Ngành sữa bò

HIỆN TẠI TOÀN BỘ AUDIO SẼ KO THỂ KHÔI PHỤC TỰ ĐỘNG. Mọi người hãy yêu cầu ở đây, ad sẽ ưu tiên xử lý trước.
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.

The Dairy IndustryNgành sữa bò
Cows Used for Their MilkBò lấy sữa
Cows produce milk for the same reason that humans do: to nourish their young. In order to force them to continue producing milk, factory farm operators typically impregnate them using artificial insemination every year. Calves are generally torn away from their mothers within a day of birth, which causes them both extreme distress. Mother cows can be heard calling for their calves for days. Male calves are destined to end up in cramped veal crates or barren feedlots where they will be fattened for beef, and females are sentenced to the same sad fate as their mothers.Bò sản xuất sữa cùng lý do như con người: nuôi dưỡng con. Để buộc chúng liên tục sản xuất sữa, những người điều hành trang trại nhà máy thường thụ tinh nhân tạo cho chúng hàng năm. Bê con thường bị tách ra khỏi mẹ trong ngày sau khi sinh, điều này khiến cả hai vô cùng đau khổ. Người ta nghe tiếng bò mẹ gọi bê con trong nhiều ngày. Những con đực được định sẵn là kết thúc trong những thùng thịt bê chật chội hoặc nơi chăn nuôi ảm đạm, nơi chúng sẽ được vỗ béo để làm thịt bò, và con cái sẽ có số phận đau khổ giống như mẹ của chúng.
After their calves have been taken away from them, mother cows are hooked up, two or more times a day, to milking machines. Their reproductive systems are exploited through genetic selection, despite the negative effects on their health. Artificial insemination, milking regimens, and sometimes drugs are used to force them to produce even more milk—the average cow today produces more than four times as much milk as cows did in 1950.Sau khi bê con bị lấy đi, những con bò mẹ bị treo lên hai hoặc nhiều lần một ngày để cho máy vắt sữa. Hệ thống sinh sản của chúng được khai thác thông qua lựa chọn di truyền mặc dù ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của chúng. Thụ tinh nhân tạo, chế độ vắt sữa, và đôi khi các loại thuốc được sử dụng để buộc chúng sản xuất nhiều sữa hơn nữa, những con bò ngày nay trung bình sản xuất nhiều gấp bốn lần sữa so với những con bò năm 1950.
Cows may be dosed with recombinant bovine growth hormone (rBGH), which contributes to an increased incidence of mastitis, a painful inflammation of the udder. (In the U.S., rBGH is still used, but it has been banned in Canada and the European Union because of concerns about human health and animal welfare.) According to the U.S. Department of Agriculture, 16.5 percent of cows used for their milk suffer from mastitis, which is one of the leading causes of death in adult cows in the dairy industry.Người ta cho bò sử dụng hormone tăng trưởng tái tổ hợp (rBGH), góp phần làm tăng tỷ lệ mắc bệnh mastitis, một chứng viêm vú đau đớn. (Ở Mỹ, rBGH vẫn được sử dụng, nhưng Canada và Liên minh châu Âu đã cấm vì lo ngại về sức khỏe con người và phúc lợi động vật.) Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, 16,5% bò sữa bị viêm vú, một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho bò trưởng thành trong ngành bò sữa.
A cow’s natural lifespan is about 20 years, but cows used by the dairy industry are typically killed after about five years because their bodies wear out from constantly being pregnant or lactating. A dairy-industry study found that by the time they are killed, nearly 50 percent of cows are lame because of standing on concrete flooring and filth in intensive confinement. Cows’ bodies are often turned into soup, food for dogs and cats, or ground beef because they are too “spent” to be used for anything else.Tuổi thọ tự nhiên của bò là khoảng 20 năm, nhưng những con bò được sử dụng trong ngành công nghiệp sữa thường bị giết sau khoảng năm năm vì cơ thể của chúng bị hao mòn do liên tục mang thai hoặc tiết sữa. Một nghiên cứu trong ngành công nghiệp sữa bò cho thấy vào thời điểm chúng bị giết, gần 50 phần trăm bò bị què vì đứng trên sàn bê tông cứng, bẩn thỉu và trong tình trạng bị giam cầm. Cơ thể bò thường làm thành súp, thức ăn cho chó và mèo, hoặc thịt bò xay vì chúng đã bị "sử dụng" quá mức không còn gì để dùng cho thứ khác.
Calves Used for VealBê lấy thịt
Male calves—seen as “byproducts” of the dairy industry—are generally taken from their mothers when they’re less than a day old. Many are shipped off to barren, filthy feedlots to await slaughter. Others are kept in cramped pens or tiny crates, where they’re prevented from moving much so that their flesh will stay tender. In order to make their flesh white, the calves are fed a diet that is low in iron and has little nutritive value. This heinous treatment makes them ill, and they frequently suffer from anemia, diarrhea, and pneumonia.Những con bê đực được xem như là "sản phẩm phụ" của ngành công nghiệp sữa, chúng bị tách khỏi mẹ khi chúng chưa tròn một ngày tuổi. Nhiều con được chuyển đến nơi chăn nuôi bẩn thỉu để chờ giết mổ. Những con khác được giữ trong những chiếc lồng chật chội hoặc những cái thùng bé xíu, giữ chúng không thể di chuyển nhiều để thịt được mềm. Để làm cho thịt của chúng trắng, những con bê được cho ăn chế độ ăn ít chất sắt và có ít giá trị dinh dưỡng. Phương pháp ghê tởm này làm chúng bị bệnh, và thường xuyên bị thiếu máu, tiêu chảy và viêm phổi.
Frightened, sick, and alone, these calves are killed after only a few months of life so that their flesh can be sold as veal. All adult and baby cows, whether raised for their flesh or their milk, are eventually shipped to a slaughterhouse and killed.Sợ hãi, bệnh tật và ở một mình, những con bê này bị giết chỉ sau vài tháng tuổi để làm thịt bê. Dù bò lớn hay bé, dù được nuôi để lấy thịt hay sữa, cuối cùng rồi cũng chuyển đến lò mổ và bị giết.
The good news is that removing dairy products from your diet is easier than ever. Today, there are many vegan dairy products on the market, such as soy, rice, oat, and almond milk and soy- and coconut-based ice cream. Tin tốt là loại bỏ các sản phẩm sữa từ chế độ ăn uống của bạn dễ dàng hơn bao giờ hết. Ngày nay, có rất nhiều sản phẩm sữa thuần chay trên thị trường, chẳng hạn như đậu nành, gạo, yến mạch, sữa hạnh nhân và kem đậu nành, kem dừa.

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không công bố ra bên ngoài. Hoặc bạn có thể đăng nhập bằng tài khoản mạng xã hội để bình luận mà không cần điền tên, địa chỉ mail và trả lời câu hỏi. Required fields are marked *