To Your Good Health! | Lời Chúc Vạn An |
---|---|
Long, long ago there lived a king who was such a mighty monarch that whenever he sneezed every one in the whole country had to say 'To your good health!' | Ngày xửa ngày xưa, có một vị vua quyền uy vô song, đến nỗi mỗi khi ngài hắt xì, muôn dân trong cả nước đều phải đồng thanh hô lớn: "Kính chúc Bệ hạ vạn an!". |
Every one said it except the shepherd with the staring eyes, and he would not say it. | Ai ai cũng tuân lệnh, trừ một chàng chăn cừu có đôi mắt lúc nào cũng mở to. Riêng anh là nhất quyết không chịu nói. |
The king heard of this and was very angry, and sent for the shepherd to appear before him. | Nhà vua hay tin thì nổi trận lôi đình, liền cho triệu chàng chăn cừu đến diện kiến. |
The shepherd came and stood before the throne, where the king sat looking very grand and powerful. | Chàng chăn cừu đến và đứng trước ngai vàng, nơi nhà vua đang ngự, trông oai phong lẫm liệt. |
But however grand or powerful he might be the shepherd did not feel a bit afraid of him. | Nhưng dù Bệ hạ có oai phong hay quyền lực đến đâu, chàng chăn cừu cũng chẳng mảy may run sợ. |
'Say at once, "To my good health!"' cried the king. | "'Nói mau: 'Kính chúc ta vạn an!''', nhà vua quát. |
'To my good health!' replied the shepherd. | "'Kính chúc ta vạn an!'", chàng chăn cừu đáp lại. |
'To mine—to mine, you rascal, you vagabond!' stormed the king. | "'Chúc ta kia, là ta đây này, tên ranh con, tên khốn kiếp!' nhà vua thịnh nộ. |
'To mine, to mine, your Majesty,' was the answer. | "'Dạ chúc tôi, chúc tôi đây ạ, thưa Bệ hạ', chàng chăn cừu vẫn điềm nhiên trả lời. |
'But to mine—to my own,' roared the king, and beat on his breast in a rage. | "'Nhưng là chúc ta đây, chính bản thân ta này!', nhà vua gầm lên, giận dữ đấm vào ngực mình. |
'Well, yes; to mine, of course, to my own,' cried the shepherd, and gently tapped his breast. | "'À vâng, dĩ nhiên là chúc tôi rồi, chính bản thân tôi đây,' chàng chăn cừu nói rồi vỗ nhẹ lên ngực. |
The king was beside himself with fury and did not know what to do, when the Lord Chamberlain interfered: | Nhà vua tức điên người mà không biết phải làm gì. Quan Tể tướng bèn can thiệp: |
'Say at once—say this very moment: "To your health, your Majesty"; for if you don't say it you'll lose your life, whispered he. | "'Hãy nói ngay, nói ngay lúc này: 'Kính chúc Bệ hạ vạn an'. Nếu không, ngươi sẽ mất mạng đó,' ông thì thầm. |
'No, I won't say it till I get the princess for my wife,' was the shepherd's answer. | "'Không, tôi sẽ không nói, trừ phi được lấy công chúa làm vợ,' chàng chăn cừu đáp. |
Now the princess was sitting on a little throne beside the king, her father, and she looked as sweet and lovely as a little golden dove. | Bấy giờ, công chúa đang ngồi trên một chiếc ngai nhỏ cạnh vua cha, trông nàng xinh đẹp ngọt ngào như một chú chim câu bằng vàng. |
When she heard what the shepherd said she could not help laughing, for there is no denying the fact that this young shepherd with the staring eyes pleased her very much; indeed he pleased her better than any king's son she had yet seen. | Khi nghe chàng chăn cừu nói vậy, nàng không nhịn được cười, vì quả thật, chàng trai có đôi mắt to này đã làm nàng cảm mến vô cùng, còn hơn bất cứ vị hoàng tử nào nàng từng gặp. |
But the king was not as pleasant as his daughter, and he gave orders to throw the shepherd into the white bear's pit. | Nhưng nhà vua thì chẳng dễ chịu như con gái mình. Ngài ra lệnh ném chàng chăn cừu vào hầm gấu trắng. |
The guards led him away and thrust him into the pit with the white bear, who had had nothing to eat for two days and was very hungry. | Lính gác lôi anh đi và quẳng vào chiếc hầm có con gấu trắng đã bị bỏ đói hai ngày. |
The door of the pit was hardly closed when the bear rushed at the shepherd; but when it saw his eyes it was so frightened that it was ready to eat itself. | Cửa hầm vừa đóng lại, con gấu đã lao tới chàng chăn cừu. Nhưng khi nhìn thấy đôi mắt anh, nó sợ đến hồn bay phách lạc, co rúm người lại vào một góc, chỉ dám nhìn anh từ xa. |
It shrank away into a corner and gazed at him from there, and, in spite of being so famished, did not dare to touch him, but sucked its own paws from sheer hunger. | Dù đói cồn cào, nó cũng không dám động đến anh, đành tự mút chân mình cho đỡ đói. |
The shepherd felt that if he once removed his eyes off the beast he was a dead man, and in order to keep himself awake he made songs and sang them, and so the night went by. | Chàng chăn cừu biết rằng hễ mình rời mắt khỏi con quái vật thì sẽ mất mạng, nên để giữ cho mình tỉnh táo, anh tự sáng tác các bài hát rồi cất tiếng ca. Cứ thế, một đêm trôi qua. |
Next morning the Lord Chamberlain came to see the shepherd's bones, and was amazed to find him alive and well. | Sáng hôm sau, Quan Tể tướng đến để nhặt xương chàng chăn cừu thì kinh ngạc thấy anh vẫn sống khỏe. |
He led him to the king, who fell into a furious passion, and said: 'Well, you have learned what it is to be very near death, and now will you say "To my good health"?' | Ông dẫn anh đến trước nhà vua. Vua lại nổi giận đùng đùng: "Hừ, ngươi đã nếm mùi cận kề cái chết rồi đó, giờ đã chịu nói 'Chúc ta vạn an' chưa?" |
But the shepherd answered: 'I am not afraid of ten deaths! I will only say it if I may have the princess for my wife.' | Nhưng chàng chăn cừu đáp: "Thần không sợ mười cái chết! Thần chỉ nói câu đó khi được cưới công chúa làm vợ." |
'Then go to your death,' cried the king; and ordered him to be thrown into the den with the wild boars. | "'Vậy thì đi chết đi!", nhà vua hét lên và ra lệnh quẳng anh vào chuồng lợn lòi hoang dã. |
The wild boars had not been fed for a week, and when the shepherd was thrust into their den they rushed at him to tear him to pieces. | Đàn lợn lòi đã bị bỏ đói cả tuần, nên khi chàng chăn cừu bị đẩy vào, chúng xông tới định xé xác anh. |
But the shepherd took a little flute out of the sleeve of his jacket and began to play a merry tune, on which the wild boars first of all shrank shyly away, and then got up on their hind legs and danced gaily. | Nhưng chàng chăn cừu bình thản rút cây sáo nhỏ trong tay áo ra và bắt đầu thổi một điệu nhạc vui tươi. Nghe tiếng sáo, đàn lợn lòi lúc đầu còn rụt rè lùi lại, nhưng rồi chúng đứng cả lên bằng hai chân sau và nhảy múa tưng bừng. |
The shepherd would have given anything to be able to laugh, they looked so funny; but he dared not stop playing, for he knew well enough that the moment he stopped they would fall upon him and tear him to pieces. | Chàng chăn cừu chỉ muốn phá lên cười vì trông chúng thật ngộ nghĩnh, nhưng anh không dám dừng thổi sáo, vì anh biết chỉ cần tiếng nhạc ngừng lại, chúng sẽ xé xác anh ngay. |
His eyes were of no use to him here, for he could not have stared ten wild boars in the face at once; so he kept on playing, and the wild boars danced very slowly, as if in a minuet, then by degrees he played faster and faster till they could hardly twist and turn quickly enough, and ended by all falling over each other in a heap, quite exhausted and out of breath. | Lần này đôi mắt anh vô dụng, vì anh không thể nhìn chằm chằm cả mười con lợn lòi cùng lúc. Anh cứ thổi, lúc đầu chúng nhảy từ tốn, rồi điệu nhạc mỗi lúc một nhanh, khiến chúng cũng phải cuống cuồng quay tít, đến nỗi cuối cùng ngã chồng lên nhau thành một đống, thở không ra hơi. |
Then the shepherd ventured to laugh at last; and he laughed so long and so loud that when the Lord Chamberlain came early in the morning, expecting to find only his bones, the tears were still running down his cheeks from laughter. | Lúc này, chàng chăn cừu mới dám bật cười. Anh cười to và lâu đến nỗi sáng sớm hôm sau, khi Quan Tể tướng đến và nghĩ rằng sẽ chỉ thấy một đống xương, thì nước mắt vẫn còn chảy dài trên má anh vì trận cười đã đời. |
As soon as the king was dressed the shepherd was again brought before him; but he was more angry than ever to think the wild boars had not torn the man to bits, and he said: 'Well, you have learned what it feels to be near ten deaths, now say "To my good health!"' | Ngay khi nhà vua mặc xong triều phục, chàng chăn cừu lại bị giải đến. Nhà vua càng tức giận hơn khi thấy anh không bị đàn lợn lòi ăn thịt, bèn nói: "Giờ thì ngươi đã biết cảm giác cận kề mười cái chết rồi, hãy nói 'Chúc ta vạn an' đi!" |
But the shepherd broke in with, 'I do not fear a hundred deaths, and I will only say it if I may have the princess for my wife.' | Nhưng chàng chăn cừu ngắt lời: "Thần không sợ trăm cái chết, và thần chỉ nói câu đó khi được cưới công chúa làm vợ." |
'Then go to a hundred deaths!' roared the king, and ordered the shepherd to be thrown down the deep vault of scythes. | "'Vậy thì hãy đến với trăm cái chết đi!', nhà vua gầm lên, ra lệnh ném chàng chăn cừu xuống giếng tử thần cắm đầy lưỡi hái. |
The guards dragged him away to a dark dungeon, in the middle of which was a deep well with sharp scythes all round it. | Lính gác lôi anh đến một ngục tối, giữa ngục là một cái giếng sâu hoắm, xung quanh cắm chi chít những lưỡi hái sắc lẻm. |
At the bottom of the well was a little light by which one could see if anyone was thrown in whether he had fallen to the bottom. | Dưới đáy giếng có một ngọn đèn nhỏ, để người ta có thể nhìn thấy một khi ai đó bị ném xuống đã rơi tới đáy hay chưa. |
When the shepherd was dragged to the dungeons he begged the guards to leave him alone a little while that he might look down into the pit of scythes; perhaps he might after all make up his mind to say 'To your good health' to the king. | Khi bị kéo đến hầm ngục, chàng chăn cừu xin lính gác cho anh ở một mình một lát để nhìn xuống giếng. Anh nói biết đâu anh sẽ đổi ý và nói lời chúc vua mong muốn. |
So the guards left him alone and he stuck up his long stick near the well, hung his cloak round the stick and put his hat on the top. | Lính gác đồng ý. Chờ họ đi khỏi, anh liền dựng cây gậy dài của mình lên cạnh miệng giếng, khoác áo choàng lên gậy rồi đội mũ lên trên. |
He also hung his knapsack up inside the cloak so that it might seem to have some body within it. | Anh còn nhét cái túi vải vào trong áo choàng để trông như có người bên trong. |
When this was done he called out to the guards and said that he had considered the matter but after all he could not make up his mind to say what the king wished. | Xong xuôi, anh gọi lính gác và bảo rằng sau khi suy nghĩ, anh vẫn không thể nói câu mà nhà vua muốn. |
The guards came in, threw the hat and cloak, knapsack and stick all down the well together, watched to see how they put out the light at the bottom and came away, thinking that now there really was an end of the shepherd. | Lính gác bèn xông vào, quẳng cả hình nộm gồm mũ, áo choàng, túi và gậy xuống giếng. Họ nhìn theo, thấy hình nộm rơi xuống làm tắt ngấm ánh đèn leo lét dưới đáy giếng rồi mới bỏ đi, bụng bảo dạ rằng thế là đời chàng chăn cừu đã thực sự chấm dứt. |
But he had hidden in a dark corner and was laughing to himself all the time. | Nhưng thực ra, anh đã nấp vào một góc tối và đang tủm tỉm cười một mình. |
Quite early next morning came the Lord Chamberlain, carrying a lamp and he nearly fell backwards with surprise when he saw the shepherd alive and well. | Sáng sớm hôm sau, Quan Tể tướng mang đèn đến và suýt ngã ngửa vì kinh ngạc khi thấy chàng chăn cừu vẫn bình an vô sự. |
He brought him to the king, whose fury was greater than ever, but who cried: 'Well, now you have been near a hundred deaths; will you say: "To your good health"?' | Ông lại dẫn anh đến trước nhà vua. Cơn thịnh nộ của Bệ hạ đã lên đến tột đỉnh: "Nào, ngươi đã cận kề trăm cái chết rồi đấy! Giờ chịu nói: 'Chúc ngươi vạn an' chưa?" |
But the shepherd only gave the same answer: 'I won't say it till the princess is my wife.' | Nhưng chàng chăn cừu vẫn chỉ có một câu trả lời: "Thần sẽ không nói, cho đến khi công chúa là vợ của thần." |
'Perhaps after all you may do it for less,' said the king, who saw that there was no chance of making away with the shepherd; and he ordered the state coach to be got ready, then he made the shepherd get in with him and sit beside him, and ordered the coachman to drive to the silver wood. | "'Có lẽ ngươi sẽ chịu nói với một cái giá thấp hơn,' nhà vua nói, bụng đã biết rằng không thể nào giết được chàng chăn cừu. Ngài cho chuẩn bị xe ngựa lộng lẫy nhất, rồi mời chàng chăn cừu cùng lên xe ngồi cạnh mình và ra lệnh cho phu xe đi đến khu rừng bạc. |
When they reached it he said: 'Do you see this silver wood? Well, if you will say, "To your good health," I will give it to you.' | Khi tới nơi, ngài phán: "Ngươi thấy khu rừng bạc này không? Nếu ngươi nói 'Chúc Bệ hạ vạn an', ta sẽ ban nó cho ngươi." |
The shepherd turned hot and cold by turns, but he still persisted: 'I will not say it till the princess is my wife.' | Chàng chăn cừu cảm thấy cả người lúc nóng lúc lạnh, nhưng anh vẫn kiên quyết: "Thần sẽ không nói, cho đến khi công chúa là vợ của thần." |
The king was much vexed; he drove further on till they came to a splendid castle, all of gold, and then he said: 'Do you see this golden castle? Well, I will give you that too, the silver wood and the golden castle, if only you will say that one thing to me: "To your good health."' | Nhà vua vô cùng bực bội. Ngài cho xe đi tiếp đến một tòa lâu đài vàng tráng lệ và nói: "Ngươi thấy tòa lâu đài vàng này chứ? Ta sẽ ban cho ngươi cả nó, cả khu rừng bạc và tòa lâu đài vàng này, chỉ cần ngươi nói với ta một câu thôi: 'Chúc Bệ hạ vạn an'." |
The shepherd gaped and wondered and was quite dazzled, but he still said: 'No; I will not say it till I have the princess for my wife.' | Chàng chăn cừu há hốc miệng kinh ngạc, mắt lóa cả đi, nhưng vẫn đáp: "Không, thần sẽ không nói, cho đến khi công chúa là vợ của thần." |
This time the king was overwhelmed with grief, and gave orders to drive on to the diamond pond, and there he tried once more. | Lần này, nhà vua đau khổ vô cùng. Ngài cho xe đi tiếp tới hồ kim cương và thử lần cuối: |
'Do you see this diamond pond? I will give you that too, the silver wood and the golden castle and the diamond pond. You shall have them all—all—if you will but say: "To your good health!"' | "'Ngươi thấy hồ kim cương này không? Ta sẽ cho ngươi cả nó nữa, rừng bạc, lâu đài vàng và hồ kim cương. Ngươi sẽ có tất cả, tất cả mọi thứ, chỉ cần ngươi chịu nói 'Chúc Bệ hạ vạn an!'" |
The shepherd had to shut his staring eyes tight not to be dazzled with the brilliant pond, but still he said: 'No, no; I will not say it till I have the princess for my wife.' | Chàng chăn cừu phải nhắm nghiền đôi mắt to của mình lại để không bị thứ ánh sáng lộng lẫy của hồ nước làm chói lòa, nhưng anh vẫn quả quyết: "Không, không, thần sẽ không nói, cho đến khi công chúa là vợ của thần." |
Then the king saw that all his efforts were useless, and that he might as well give in, so he said: 'Well, well, it's all the same to me—I will give you my daughter to wife; but, then, you really and truly must say to me: "To your good health."' | Bấy giờ nhà vua mới thấy mọi nỗ lực đều vô ích, đành phải nhượng bộ. Ngài nói: "Thôi được, thôi được, sao cũng được! Ta sẽ gả con gái cho ngươi. Nhưng sau đó, ngươi phải thực sự, thực sự nói với ta câu 'Chúc Bệ hạ vạn an' đấy nhé!" |
'Of course I'll say it; why should I not say it? It stands to reason that I shall say it then.' | "'Dĩ nhiên là thần sẽ nói ạ! Tại sao lại không nói chứ? Đến lúc đó thì nói là chuyện đương nhiên mà." |
At this the king was more delighted than anyone could have believed. He made it known all through the country that there were to be great rejoicings, as the princess was going to be married. | Nghe vậy, nhà vua vui mừng khôn xiết. Ngài loan báo khắp cả nước rằng sẽ có một lễ hội lớn để mừng đám cưới của công chúa. |
And everyone rejoiced to think that the princess, who had refused so many royal suitors, should have ended by falling in love with the staring-eyed shepherd. | Ai nấy đều vui mừng khi nghĩ rằng nàng công chúa từng từ chối biết bao bậc vương tôn công tử cuối cùng lại đem lòng yêu một chàng chăn cừu mắt to. |
There was such a wedding as had never been seen. | Một đám cưới linh đình chưa từng thấy được tổ chức. |
Everyone ate and drank and danced. | Mọi người ăn uống, nhảy múa no say. |
Even the sick were feasted, and quite tiny new-born children had presents given them. | Ngay cả người bệnh cũng được đãi tiệc, trẻ sơ sinh cũng được tặng quà. |
But the greatest merry-making was in the king's palace; there the best bands played and the best food was cooked; a crowd of people sat down to table, and all was fun and merry-making. | Nhưng náo nhiệt nhất vẫn là trong cung điện nhà vua. Dàn nhạc hay nhất tấu lên những bản nhạc tuyệt vời, những món ăn ngon nhất được dọn ra. Bàn tiệc đông nghịt người, không khí tràn ngập niềm vui và tiếng cười. |
And when the groomsman, according to custom, brought in the great boar's head on a big dish and placed it before the king so that he might carve it and give everyone a share, the savoury smell was so strong that the king began to sneeze with all his might. | Và rồi, khi người phù rể, theo tục lệ, bưng chiếc đĩa lớn đựng đầu lợn rừng quay đặt trước mặt nhà vua để ngài chia cho mọi người, mùi thơm ngào ngạt xộc lên mũi khiến nhà vua… hắt xì một cái thật to. |
'To your very good health,' cried the shepherd before anyone else, and the king was so delighted that he did not regret having given him his daughter. | "'Kính chúc Bệ hạ vạn vạn an!', chàng chăn cừu cất tiếng trước tất cả mọi người. Nhà vua sung sướng đến nỗi không hề hối hận vì đã gả con gái cho anh. |
In time, when the old king died, the shepherd succeeded him. | Sau này, khi vua cha băng hà, chàng chăn cừu lên nối ngôi. |
He made a very good king and never expected his people to wish him well against their wills; but, all the same, everyone did wish him well, for they all loved him. | Chàng trở thành một vị vua anh minh và không bao giờ ép buộc dân chúng phải chúc mình trái với ý muốn của họ. Nhưng dẫu vậy, mọi người đều tự nguyện cầu chúc cho chàng, bởi vì họ hết lòng yêu quý chàng. |
[From Russische Mahrchen.] | [Phỏng theo truyện cổ Nga.] |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.