The Boy Who Could Keep A Secret | Cậu Bé Biết Giữ Bí Mật |
---|---|
Once upon a time there lived a poor widow who had one little boy. | Ngày xửa ngày xưa, có một bà góa phụ nghèo sống cùng người con trai độc nhất. |
At first sight you would not have thought that he was different from a thousand other little boys; but then you noticed that by his side hung the scabbard of a sword, and as the boy grew bigger the scabbard grew bigger too. | Thoạt nhìn, cậu bé chẳng khác gì cả ngàn đứa trẻ khác; nhưng rồi người ta sẽ để ý thấy bên hông cậu luôn đeo một chiếc vỏ gươm của một thanh gươm, và kỳ lạ thay, cậu bé lớn lên chừng nào thì chiếc vỏ gươm cũng lớn theo chừng ấy. |
The sword which belonged to the scabbard was found by the little boy sticking out of the ground in the garden, and every day he pulled it up to see if it would go into the scabbard. | Còn thanh gươm vốn thuộc về chiếc vỏ gươm ấy thì được cậu bé tìm thấy khi nó đang cắm trên mặt đất trong vườn, và ngày nào cậu cũng nhổ nó lên để xem đã tra vừa vỏ hay chưa. |
But though it was plainly becoming longer and longer, it was some time before the two would fit. | Nhưng dù thanh gươm rõ ràng là ngày một dài ra, vẫn phải mất một thời gian chúng mới vừa vặn với nhau. |
However, there came a day at last when it slipped in quite easily. | Thế rồi cuối cùng cũng đến một ngày, nó trượt vào vỏ một cách dễ dàng. |
The child was so delighted that he could hardly believe his eyes, so he tried it seven times, and each time it slipped in more easily than before. | Cậu bé vui sướng đến nỗi không tin vào mắt mình, liền thử đi thử lại bảy lần, và lần nào nó cũng trượt vào nhẹ nhàng hơn lần trước. |
But pleased though the boy was, he determined not to tell anyone about it, particularly not his mother, who never could keep anything from her neighbours. | Nhưng dù vui mừng đến mấy, cậu vẫn quyết không hé răng với bất kỳ ai, nhất là mẹ cậu, người chẳng bao giờ giữ được chuyện gì cho riêng mình mà không đem kể với hàng xóm. |
Still, in spite of his resolutions, he could not hide altogether that something had happened, and when he went in to breakfast his mother asked him what was the matter. | Tuy nhiên, dù đã quyết tâm là thế, cậu vẫn không thể che giấu hoàn toàn rằng có chuyện vui đã xảy ra, và khi cậu vào bàn ăn sáng, mẹ cậu liền hỏi có chuyện gì. |
‘Oh, mother, I had such a nice dream last night,’ said he; ‘but I can’t tell it to anybody.’ | ‘Mẹ ơi, đêm qua con có một giấc mơ đẹp lắm,’ cậu nói, ‘nhưng con không thể kể cho ai được.’ |
‘You can tell it to me,’ she answered. | ‘Con có thể kể cho mẹ mà,’ bà đáp. |
‘It must have been a nice dream, or you wouldn’t look so happy.’ | ‘Hẳn phải là một giấc mơ đẹp lắm, nếu không trông con đã chẳng vui như thế.’ |
‘No, mother; I can’t tell it to anybody,’ returned the boy, ’till it comes true.’ | ‘Không đâu mẹ, con không thể kể cho ai được,’ cậu bé nhắc lại, ‘cho đến khi nó thành sự thật.’ |
‘I want to know what it was, and know it I will,’ cried she, ‘and I will beat you till you tell me.’ | ‘Mẹ muốn biết nó là gì, và mẹ phải biết cho bằng được,’ bà hét lên, ‘và mẹ sẽ đánh con cho đến khi nào con chịu nói ra thì thôi.’ |
But it was no use, neither words nor blows would get the secret out of the boy; and when her arm was quite tired and she had to leave off, the child, sore and aching, ran into the garden and knelt weeping beside his little sword. | Nhưng tất cả đều vô ích, cả lời nói lẫn roi vọt đều không thể cạy được bí mật ra khỏi miệng cậu bé; và khi tay bà đã mỏi rã rời và phải dừng lại, đứa trẻ với thân mình đau ê ẩm, chạy ra vườn, quỳ xuống bên thanh gươm nhỏ và khóc nức nở. |
It was working round and round in its hole all by itself, and if anyone except the boy had tried to catch hold of it, he would have been badly cut. | Thanh gươm bỗng tự xoay tít trong lỗ cắm, và nếu ai khác ngoài cậu bé dám chạm vào, hẳn đã bị nó chém đứt tay. |
But the moment he stretched out his hand it stopped and slid quietly into the scabbard. | Nhưng ngay khoảnh khắc cậu đưa tay ra, nó liền dừng lại và lặng lẽ trượt vào vỏ. |
For a long time the child sat sobbing, and the noise was heard by the king as he was driving by. | Cậu bé ngồi khóc thút thít một lúc lâu, và tiếng khóc lọt đến tai nhà vua khi ngài đang ngự giá đi ngang qua. |
‘Go and see who it is that is crying so,’ said he to one of his servants, and the man went. | ‘Hãy đi xem ai đang khóc lóc thảm thiết như vậy,’ ngài ra lệnh cho một tên hầu, và người ấy liền đi. |
In a few minutes he returned saying: ‘Your Majesty, it is a little boy who is kneeling there sobbing because his mother has beaten him.’ | Vài phút sau, anh ta quay lại và tâu: ‘Tâu bệ hạ, đó là một cậu bé đang quỳ khóc vì bị mẹ đánh ạ.’ |
‘Bring him to me at once,’ commanded the monarch, ‘and tell him that it is the king who sends for him, and that he has never cried in all his life and cannot bear anyone else to do so.’ | ‘Lập tức mang nó đến cho ta,’ đức vua truyền lệnh, ‘và nói với nó rằng chính nhà vua cho gọi nó, rằng cả đời ngài chưa bao giờ khóc và không thể chịu được khi thấy kẻ khác phải rơi lệ.’ |
On receiving this message the boy dried his tears and went with the servant to the royal carriage. | Nghe được lời truyền, cậu bé lau khô nước mắt và theo người hầu đến bên xe ngựa hoàng gia. |
‘Will you be my son?’ asked the king. | ‘Con có muốn làm con trai của ta không?’ nhà vua hỏi. |
‘Yes, if my mother will let me,’ answered the boy. | ‘Dạ, nếu mẹ con cho phép,’ cậu bé trả lời. |
And the king bade the servant go back to the mother and say that if she would give her boy to him, he should live in the palace and marry his prettiest daughter as soon as he was a man. | Và nhà vua liền sai người hầu quay lại báo với người mẹ rằng nếu bà chịu giao con trai cho ngài, cậu sẽ được sống trong cung điện và cưới cô con gái xinh đẹp nhất của ngài ngay khi cậu trưởng thành. |
The widow’s anger now turned into joy, and she came running to the splendid coach and kissed the king’s hand. | Cơn giận của bà góa bỗng chốc hóa thành niềm vui. Bà chạy vội đến cỗ xe lộng lẫy và hôn lên tay nhà vua. |
‘I hope you will be more obedient to his Majesty than you were to me,’ she said; and the boy shrank away half-frightened. | ‘Mẹ mong con sẽ vâng lời Đức Vua hơn là đã vâng lời mẹ,’ bà nói; Cậu bé nép mình đi vì có chút sợ hãi. |
But when she had gone back to her cottage, he asked the king if he might fetch something that he had left in the garden, and when he was given permission, he pulled up his little sword, which he slid into the scabbard. | Nhưng khi mẹ đã quay về túp lều, cậu xin phép nhà vua cho cậu quay lại lấy một thứ đã để quên trong vườn, và được chấp thuận, cậu liền nhổ thanh gươm nhỏ của mình lên và tra nó vào vỏ. |
Then he climbed into the coach and was driven away. | Rồi cậu trèo lên xe và được đưa đi. |
After they had gone some distance the king said: ‘Why were you crying so bitterly in the garden just now?’ | Sau khi đi được một quãng, nhà vua hỏi: ‘Vì sao lúc nãy con lại khóc thảm thiết trong vườn như vậy?’ |
‘Because my mother had been beating me,’ replied the boy. | ‘Vì mẹ đã đánh con ạ,’ cậu bé đáp. |
‘And what did she do that for?’ asked the king again. | ‘Và mẹ con đánh con vì cớ gì?’ nhà vua lại hỏi. |
‘Because I would not tell her my dream.’ | ‘Vì con không chịu kể cho mẹ nghe giấc mơ của con.’ |
‘And why wouldn’t you tell it to her?’ | ‘Vậy tại sao con lại không kể cho bà ấy nghe?’ |
‘Because I will never tell it to anyone till it comes true,’ answered the boy. | ‘Vì con sẽ không bao giờ kể cho bất cứ ai, cho đến khi nó trở thành sự thật,’ cậu bé đáp. |
‘And won’t you tell it to me either?’ asked the king in surprise. | ‘Ngay cả ta mà con cũng không kể sao?’ nhà vua ngạc nhiên hỏi. |
‘No, not even to you, your Majesty,’ replied he. | ‘Dạ, thưa bệ hạ, ngay cả ngài con cũng không kể đâu ạ,’ cậu đáp. |
‘Oh, I am sure you will when we get home,’ said the king smiling, and he talked to him about other things till they came to the palace. | ‘Ồ, ta chắc chắn khi về đến nhà con sẽ kể thôi,’ nhà vua mỉm cười nói, rồi ngài trò chuyện với cậu về những thứ khác cho đến khi họ về tới cung điện. |
‘I have brought you such a nice present,’ he said to his daughters, and as the boy was very pretty they were delighted to have him and gave him all their best toys. | ‘Ta mang về cho các con một món quà rất dễ thương đây,’ ngài nói với các cô con gái. Cậu bé trông rất khôi ngô, nên các nàng công chúa vô cùng mừng rỡ khi có cậu và đã mang tất cả đồ chơi đẹp nhất ra cho cậu. |
‘You must not spoil him,’ observed the king one day, when he had been watching them playing together. | ‘Các con đừng làm hư nó,’ một hôm nhà vua nói khi đang xem chúng chơi đùa cùng nhau. |
He has a secret which he won’t tell to anyone.’ | ‘Nó có một bí mật mà nó sẽ không kể cho bất kỳ ai đâu.’ |
‘He will tell me,’ answered the eldest princess; but the boy only shook his head. | ‘Anh ấy sẽ kể cho em,’ công chúa cả đáp; nhưng cậu bé chỉ lắc đầu. |
‘He will tell me,’ said the second girl. | ‘Anh ấy sẽ kể cho em,’ cô thứ hai nói. |
‘Not I,’ replied the boy. | ‘Tôi không kể đâu,’ cậu bé đáp. |
‘He will tell me,’ cried the youngest, who was the prettiest too. | ‘Anh ấy sẽ kể cho em,’ cô út, cũng là người xinh đẹp nhất, cất lời. |
‘I will tell nobody till it comes true,’ said the boy, as he had said before; ‘and I will beat anybody who asks me.’ | ‘Tôi sẽ không kể cho ai hết, cho đến khi nó thành sự thật,’ cậu bé nói, y như những lần trước, ‘và ai còn hỏi nữa, tôi sẽ đánh người đó.’ |
The king was very sorry when he heard this, for he loved the boy dearly; but he thought it would never do to keep anyone near him who would not do as he was bid. | Nhà vua rất buồn khi nghe vậy, vì ngài vô cùng yêu quý cậu bé; nhưng ngài cho rằng thật không thể chấp nhận được việc giữ bên mình một kẻ không tuân theo ý chỉ của ngài. |
So he commanded his servants to take him away and not to let him enter the palace again until he had come to his right senses. | Vậy là ngài ra lệnh cho người hầu mang cậu đi và không cho phép cậu vào cung điện lần nữa cho đến khi nào cậu biết điều trở lại. |
The sword clanked loudly as the boy was led away, but the child said nothing, though he was very unhappy at being treated so badly when he had done nothing. | Thanh gươm lại vang lên một tiếng loảng xoảng khi cậu bé bị dẫn đi, nhưng đứa trẻ không nói một lời, dù trong lòng rất buồn vì bị đối xử tệ bạc trong khi cậu chẳng làm gì sai. |
However, the servants were very kind to him, and their children brought him fruit and all sorts of nice things, and he soon grew merry again, and lived amongst them for many years till his seventeenth birthday. | Tuy nhiên, những người hầu lại đối xử với cậu rất tử tế, và con cái của họ mang hoa quả và đủ thứ ngon lành cho cậu. Chẳng bao lâu, cậu lại vui vẻ trở lại và sống cùng họ trong nhiều năm, cho đến tận sinh nhật lần thứ mười bảy của mình. |
Meanwhile the two eldest princesses had become women, and had married two powerful kings who ruled over great countries across the sea. | Trong khi đó, hai cô công chúa lớn đã trưởng thành và gả cho hai vị vua hùng mạnh cai trị những vương quốc lớn ở bên kia biển. |
The youngest one was old enough to be married too, but she was very particular, and turned up her nose at all the young princes who had sought her hand. | Công chúa út cũng đã đến tuổi cập kê, nhưng nàng rất kén chọn, chẳng coi vị hoàng tử cầu hôn nào ra gì. |
One day she was sitting in the palace feeling rather dull and lonely, and suddenly she began to wonder what the servants were doing, and whether it was not more amusing down in their quarters. | Một ngày nọ, nàng đang ngồi trong cung điện, cảm thấy buồn chán và cô đơn. Bất chợt, nàng tự hỏi không biết đám gia nhân đang làm gì và liệu ở khu của họ có vui hơn không. |
The king was at his council and the queen was ill in bed, so there was no one to stop the princess, and she hastily ran across the gardens to the houses where the servants lived. | Nhà vua đang dự triều, còn hoàng hậu thì lâm bệnh trên giường, nên chẳng có ai ngăn cản nàng công chúa. Nàng vội vã chạy qua khu vườn đến những ngôi nhà của đám gia nhân. |
Outside she noticed a youth who was handsomer than any prince she had ever seen, and in a moment she knew him to be the little boy she had once played with. | Bên ngoài, nàng để ý thấy một chàng trai tuấn tú hơn bất kỳ vị hoàng tử nào nàng từng gặp, và trong khoảnh khắc, nàng nhận ra đó chính là cậu bé mà nàng từng chơi cùng năm xưa. |
‘Tell me your secret and I will marry you,’ she said to him; but the boy only gave her the beating he had promised her long ago, when she asked him the same question. | ‘Hãy cho em biết bí mật của anh, em sẽ lấy anh,’ nàng nói; nhưng chàng trai chỉ tặng cho nàng trận đòn mà chàng đã hứa từ lâu, khi nàng cũng hỏi chàng câu hỏi y hệt. |
The girl was very angry, besides being hurt, and ran home to complain to her father. | Nàng công chúa vừa đau vừa tức giận, chạy về mách với vua cha. |
‘If he had a thousand souls, I would kill them all,’ swore the king. | ‘Dù nó có ngàn mạng, ta cũng sẽ giết hết cả ngàn,’ nhà vua tức giận thề. |
That very day a gallows was built outside the town, and all the people crowded round to see the execution of the young man who had dared to beat the king’s daughter. | Ngay trong ngày hôm đó, một giá treo cổ được dựng lên bên ngoài thành, và tất cả mọi người đổ xô đến để xem buổi hành quyết kẻ đã cả gan dám đánh con gái nhà vua. |
The prisoner, with his hands tied behind his back, was brought out by the hangman, and amidst dead silence his sentence was being read by the judge when suddenly the sword clanked against his side. | Tù nhân, với hai tay bị trói sau lưng, bị đao phủ dẫn ra. Giữa không gian im phăng phắc, khi quan tòa đang đọc bản án, thanh gươm bên hông chàng bỗng va vào vỏ, kêu một tiếng loảng xoảng. |
Instantly a great noise was heard and a golden coach rumbled over the stones, with a white flag waving out of the window. | Ngay lập tức, một tiếng động lớn vang lên và một cỗ xe bằng vàng lộng lẫy lăn bánh rầm rập trên nền đá, với một lá cờ trắng bay phấp phới qua cửa sổ. |
It stopped underneath the gallows, and from it stepped the king of the Magyars, who begged that the life of the boy might be spared. | Cỗ xe dừng lại ngay dưới giá treo cổ. Vua xứ Magyar bước xuống, xin tha mạng cho chàng trai trẻ. |
‘Sir, he has beaten my daughter, who only asked him to tell her his secret. I cannot pardon that,’ answered the princess’s father. | ‘Thưa ngài, hắn đã đánh con gái ta, chỉ vì con bé hỏi hắn về bí mật của mình. Ta không thể tha thứ cho chuyện đó được,’ vua cha của công chúa đáp lời. |
‘Give him to me, I’m sure he will tell me the secret; or, if not, I have a daughter who is like the Morning Star, and he is sure to tell it to her.’ | ‘Hãy giao hắn cho ta, ta chắc chắn hắn sẽ nói cho ta biết bí mật; hoặc nếu không, ta có một cô con gái xinh đẹp tựa Sao Mai, chắc chắn hắn sẽ nói cho con bé nghe thôi.’ |
The sword clanked for the third time, and the king said angrily: ‘Well, if you want him so much you can have him; only never let me see his face again.’ | Thanh gươm vang lên lần thứ ba, nhà vua tức giận nói: ‘Được thôi, nếu ngài đã muốn hắn đến thế thì cứ nhận lấy. Chỉ cần đừng bao giờ để ta thấy mặt hắn nữa.’ |
And he made a sign to the hangman. | Và ngài ra hiệu cho tên đao phủ. |
The bandage was removed from the young man’s eyes, and the cords from his wrists, and he took his seat in the golden coach beside the king of the Magyars. | Tấm vải bịt mắt được gỡ ra, dây trói tay được cởi bỏ, và chàng trai ngồi vào cỗ xe bằng vàng bên cạnh Vua xứ Magyar. |
Then the coachman whipped up his horses, and they set out for Buda. | Rồi người đánh xe quất ngựa, và họ lên đường đến thành Buda. |
The king talked very pleasantly for a few miles, and when he thought that his new companion was quite at ease with him, he asked him what was the secret which had brought him into such trouble. | Vị vua trò chuyện rất vui vẻ trong vài dặm đầu, và khi ngài nghĩ rằng người bạn đồng hành mới đã hoàn toàn thoải mái, ngài bèn hỏi về bí mật đã khiến chàng trai gặp rắc rối đến vậy. |
‘That I cannot tell you,’ answered the youth, ‘until it comes true.’ | ‘Điều đó con không thể nói cho ngài được,’ chàng trai trẻ đáp, ‘cho đến khi nó trở thành sự thật.’ |
‘You will tell my daughter,’ said the king, smiling. | ‘Con sẽ kể cho con gái ta nghe thôi,’ nhà vua mỉm cười. |
‘I will tell nobody,’ replied the youth, and as he spoke the sword clanked loudly. | ‘Con sẽ không kể cho ai cả,’ chàng trai đáp, và khi chàng vừa dứt lời, thanh gươm lại kêu lên một tiếng loảng xoảng. |
The king said no more, but trusted to his daughter’s beauty to get the secret from him. | Nhà vua không nói gì thêm, nhưng thầm tin tưởng rằng vẻ đẹp của con gái mình sẽ khiến chàng trai tiết lộ bí mật. |
The journey to Buda was long, and it was several days before they arrived there. | Chuyến đi đến Buda rất dài, phải mất vài ngày họ mới đến nơi. |
The beautiful princess happened to be picking roses in the garden, when her father’s coach drove up. | Nàng công chúa xinh đẹp tình cờ đang hái hoa hồng trong vườn khi cỗ xe của vua cha dừng lại. |
‘Oh, what a handsome youth! Have you brought him from fairyland?’ cried she, when they all stood upon the marble steps in front of the castle. | ‘Ôi, một chàng trai tuấn tú làm sao! Phải chăng phụ hoàng đã đưa chàng về từ cõi tiên?’ nàng thốt lên, khi tất cả đã đứng trên những bậc thềm cẩm thạch trước lâu đài. |
‘I have brought him from the gallows,’ answered the king; rather vexed at his daughter’s words, as never before had she consented to speak to any man. | ‘Ta mang nó về từ giá treo cổ,’ nhà vua đáp, có chút bực mình trước lời nói của con gái, vì trước đây nàng chưa bao giờ chịu nói chuyện với bất kỳ người đàn ông nào. |
‘I don’t care where you brought him from,’ said the spoilt girl. | ‘Con không quan tâm người mang chàng về từ đâu,’ cô gái được nuông chiều nói. |
‘I will marry him and nobody else, and we will live together till we die.’ | ‘Con sẽ cưới chàng và không ai khác, và chúng con sẽ sống bên nhau cho đến lúc chết.’ |
‘You will tell another tale,’ replied the king, ‘when you ask him his secret. After all he is no better than a servant.’ | ‘Con sẽ nói khác đi,’ nhà vua đáp, ‘khi con hỏi nó về bí mật của nó. Suy cho cùng, nó cũng chỉ là một tên gia nhân.’ |
‘That is nothing to me,’ said the princess, ‘for I love him. | ‘Đối với con, điều đó không quan trọng,’ công chúa nói, ‘vì con yêu chàng. |
He will tell his secret to me, and will find a place in the middle of my heart.’ | Chàng sẽ kể bí mật cho con nghe, và sẽ tìm thấy một vị trí trong sâu thẳm trái tim con.’ |
But the king shook his head, and gave orders that the lad was to be lodged in the summer-house. | Nhưng nhà vua chỉ lắc đầu và ra lệnh cho chàng trai ở tạm trong một căn nhà mùa hè. |
One day, about a week later, the princess put on her finest dress, and went to pay him a visit. | Khoảng một tuần sau, công chúa mặc bộ váy lộng lẫy nhất và đến thăm chàng. |
She looked so beautiful that, at the sight of her, the book dropped from his hand, and he stood up speechless. | Nàng đẹp đến nỗi, khi vừa trông thấy, cuốn sách trên tay chàng trai rơi xuống, và chàng đứng lặng người. |
‘Tell me,’ she said, coaxingly, ‘what is this wonderful secret? Just whisper it in my ear, and I will give you a kiss.’ | ‘Hãy kể cho em nghe,’ nàng dịu dàng dỗ dành, ‘bí mật tuyệt vời đó là gì vậy? Chỉ cần thì thầm vào tai em thôi, em sẽ tặng anh một nụ hôn.’ |
‘My angel,’ he answered, ‘be wise, and ask no questions, if you wish to get safely back to your father’s palace; I have kept my secret all these years, and do not mean to tell it now.’ | ‘Thiên thần của tôi ơi,’ chàng đáp, ‘xin hãy khôn ngoan và đừng hỏi gì cả, nếu nàng muốn an toàn trở về cung điện của vua cha. Tôi đã giữ bí mật này suốt bao năm qua, và không có ý định nói ra bây giờ đâu.’ |
However, the girl would not listen, and went on pressing him, till at last he slapped her face so hard that her nose bled. | Tuy nhiên, nàng công chúa không chịu nghe, và cứ nài nỉ mãi, cho đến khi cuối cùng chàng tát vào mặt nàng mạnh đến nỗi máu mũi nàng chảy ra. |
She shrieked with pain and rage, and ran screaming back to the palace, where her father was waiting to hear if she had succeeded. | Nàng hét lên vì đau đớn và tức giận, vừa khóc vừa chạy về cung điện, nơi vua cha đang chờ xem nàng có thành công hay không. |
‘I will starve you to death, you son of a dragon,’ cried he, when he saw her dress streaming with blood; and he ordered all the masons and bricklayers in the town to come before him. | ‘Ta sẽ cho ngươi chết đói, đồ con của loài rồng,’ ông gầm lên khi thấy chiếc váy của con gái nhuốm đầy máu; và ông ra lệnh cho tất cả thợ nề và thợ xây trong thành đến diện kiến. |
‘Build me a tower as fast as you can,’ he said, ‘and see that there is room for a stool and a small table, and for nothing else.’ | ‘Xây cho ta một cái tháp nhanh nhất có thể,’ ông nói, ‘và nhớ rằng chỉ được có một chỗ cho một cái ghế đẩu và một cái bàn nhỏ, không hơn không kém.’ |
The men set to work, and in two hours the tower was built, and they proceeded to the palace to inform the king that his commands were fulfilled. | Các thợ xây bắt tay vào việc, và chỉ trong hai giờ, tòa tháp đã được dựng xong. Họ đến cung điện để báo cho nhà vua rằng lệnh của ngài đã được thi hành. |
On the way they met the princess, who began to talk to one of the masons, and when the rest were out of hearing she asked if he could manage to make a hole in the tower, which nobody could see, large enough for a bottle of wine and some food to pass through. | Trên đường đi, họ gặp công chúa, nàng bắt chuyện với một trong những người thợ nề, và khi những người khác đã đi xa, nàng hỏi liệu ông có thể khoét một cái lỗ trên tòa tháp mà không ai nhìn thấy, đủ lớn để một chai rượu và một ít thức ăn có thể lọt qua không. |
‘To be sure I can,’ said the mason, turning back, and in a few minutes the hole was bored. | ‘Chắc chắn là được rồi,’ người thợ nề nói, rồi quay lại, và chỉ vài phút sau, cái lỗ đã được khoan xong. |
At sunset a large crowd assembled to watch the youth being led to the tower, and after his misdeeds had been proclaimed he was solemnly walled up. | Lúc hoàng hôn, một đám đông lớn tụ tập để xem chàng trai bị áp giải đến tòa tháp. Sau khi tội lỗi của chàng được công bố, chàng bị xây kín lại một cách trang trọng. |
But every morning the princess passed him in food through the hole, and every third day the king sent his secretary to climb up a ladder and look down through a little window to see if he was dead. | Nhưng mỗi sáng, công chúa lại đưa thức ăn cho chàng qua cái lỗ, và cứ ba ngày một lần, nhà vua lại cử thư ký trèo lên một cái thang và nhìn xuống qua một ô cửa sổ nhỏ để xem chàng đã chết chưa. |
But the secretary always brought back the report that he was fat and rosy. | Nhưng người thư ký luôn báo về rằng chàng vẫn béo tốt và hồng hào. |
‘There is some magic about this,’ said the king. | ‘Chắc hẳn có phép thuật gì ở đây,’ nhà vua nói. |
This state of affairs lasted some time, till one day a messenger arrived from the Sultan bearing a letter for the king, and also three canes. | Tình trạng này kéo dài một thời gian, cho đến một ngày nọ, một sứ giả từ Sultan đến mang theo một lá thư cho nhà vua và ba cây gậy. |
‘My master bids me say,’ said the messenger, bowing low, ‘that if you cannot tell him which of these three canes grows nearest the root, which in the middle, and which at the top, he will declare war against you. | ‘Chủ nhân của tôi truyền rằng,’ vị sứ giả cúi đầu chào, ‘nếu ngài không thể cho ngài ấy biết trong ba cây gậy này, cây nào mọc gần gốc nhất, cây nào ở giữa, và cây nào ở ngọn, ngài ấy sẽ tuyên chiến với ngài.’ |
The king was very much frightened when he heard this, and though he took the canes and examined them closely, he could see no difference between them. | Nhà vua vô cùng sợ hãi khi nghe vậy, và dù ngài cầm những cây gậy lên xem xét kỹ lưỡng, ngài vẫn không thấy chúng có gì khác biệt. |
He looked so sad that his daughter noticed it, and inquired the reason. | Trông ngài buồn rầu đến mức con gái ngài phải chú ý và hỏi han nguyên cớ. |
‘Alas! my daughter,’ he answered, ‘how can I help being sad? | ‘Than ôi, con gái của ta,’ ngài đáp, ‘làm sao ta không buồn cho được? |
The Sultan has sent me three canes, and says that if I cannot tell him which of them grows near the root, which in the middle, and which at the top, he will make war upon me. | Sultan đã gửi cho ta ba cây gậy và nói rằng nếu ta không thể cho ngài ấy biết cây nào mọc gần gốc, cây nào ở giữa, và cây nào ở ngọn, ngài ấy sẽ gây chiến với ta. |
And you know that his army is far greater than mine.’ | Và con biết đấy, quân đội của ngài ấy mạnh hơn của ta rất nhiều.’ |
‘Oh, do not despair, my father,’ said she. | ‘Ồ, phụ hoàng đừng tuyệt vọng,’ nàng nói. |
‘We shall be sure to find out the answer’; and she ran away to the tower, and told the young man what had occurred. | ‘Chúng ta chắc chắn sẽ tìm ra câu trả lời’; nói rồi, nàng chạy đến tòa tháp và kể cho chàng trai trẻ nghe mọi chuyện. |
‘Go to bed as usual,’ replied he, ‘and when you wake, tell your father that you have dreamed that the canes must be placed in warm water. | ‘Nàng hãy cứ về đi ngủ như thường lệ,’ chàng đáp, ‘và khi tỉnh dậy, hãy nói với vua cha rằng nàng đã mơ thấy phải đặt những cây gậy vào nước ấm. |
After a little while one will sink to the bottom; that is the one that grows nearest the root. | Một lát sau, một cây sẽ chìm xuống đáy; đó là cây mọc gần gốc nhất. |
The one which neither sinks nor comes to the surface is the cane that is cut from the middle; and the one that floats is from the top.’ | Cây lơ lửng giữa dòng nước là cây được cắt từ đoạn giữa; và cây nổi trên mặt nước là cây ở phần ngọn.’ |
So, the next morning, the princess told her father of her dream, and by her advice he cut notches in each of the canes when he took them out of the water, so that he might make no mistake when he handed them back to the messenger. | Sáng hôm sau, công chúa kể lại cho vua cha về giấc mơ của mình, và nghe theo lời khuyên của nàng, ngài đã khắc dấu vào mỗi cây gậy sau khi vớt chúng ra khỏi nước, để không bị nhầm lẫn khi trả lại cho sứ giả. |
The Sultan could not imagine how he had found out, but he did not declare war. | Vị Sultan không thể nào hiểu được làm sao nhà vua lại tìm ra, nhưng ngài đã không tuyên chiến. |
The following year the Sultan again wanted to pick a quarrel with the king of the Magyars, so he sent another messenger to him with three foals, begging him to say which of the animals was born in the morning, which at noon, and which in the evening. | Năm sau, Sultan lại muốn kiếm cớ gây chiến với Vua xứ Magyar, nên ngài gửi một sứ giả khác đến cùng với ba con ngựa con, yêu cầu nhà vua cho biết con nào sinh vào buổi sáng, con nào vào buổi trưa, và con nào vào buổi tối. |
If an answer was not ready in three days, war would be declared at once. | Nếu không có câu trả lời trong ba ngày, chiến tranh sẽ được tuyên bố ngay lập tức. |
The king’s heart sank when he read the letter. | Trái tim nhà vua chùng xuống khi đọc lá thư. |
He could not expect his daughter to be lucky enough to dream rightly a second time, and as a plague had been raging through the country, and had carried off many of his soldiers, his army was even weaker than before. | Ngài không thể mong con gái mình may mắn mơ đúng lần thứ hai, và vì một trận dịch hạch vừa càn quét qua đất nước, cướp đi sinh mạng của nhiều binh lính, quân đội của ngài càng yếu hơn trước. |
At this thought his face became so gloomy that his daughter noticed it, and inquired what was the matter. | Nghĩ đến đây, nét mặt ngài trở nên u ám đến mức con gái ngài phải để ý và hỏi có chuyện gì. |
‘I have had another letter from the Sultan,’ replied the king, ‘and he says that if I cannot tell him which of three foals was born in the morning, which at noon, and which in the evening, he will declare war at once.’ | ‘Ta lại nhận được một lá thư từ Sultan,’ nhà vua đáp, ‘ngài ấy nói rằng nếu ta không thể cho ngài ấy biết trong ba con ngựa con, con nào sinh buổi sáng, con nào buổi trưa, và con nào buổi tối, ngài ấy sẽ tuyên chiến ngay lập tức.’ |
‘Oh, don’t be cast down,’ said she, ‘something is sure to happen’; and she ran down to the tower to consult the youth. | ‘Ôi, người đừng nản lòng,’ nàng nói, ‘chắc chắn sẽ có cách thôi’; và nàng chạy xuống tòa tháp để hỏi ý kiến chàng trai trẻ. |
‘Go home, idol of my heart, and when night comes, pretend to scream out in your sleep, so that your father hears you. | ‘Về đi, trái tim của anh, và khi đêm xuống, hãy giả vờ la hét trong lúc ngủ để vua cha nghe thấy. |
Then tell him that you have dreamt that he was just being carried off by the Turks because he could not answer the question about the foals, when the lad whom he had shut up in the tower ran up and told them which was foaled in the morning, which at noon, and which in the evening.’ | Sau đó, hãy nói với ngài rằng nàng đã mơ thấy ngài sắp bị người Thổ Nhĩ Kỳ bắt đi vì không thể trả lời câu hỏi về những con ngựa con, thì chàng trai mà ngài đã nhốt trong tháp chạy đến và chỉ cho họ biết con nào sinh vào buổi sáng, con nào buổi trưa và con nào buổi tối.’ |
So the princess did exactly as the youth had bidden her; and no sooner had she spoken than the king ordered the tower to be pulled down, and the prisoner brought before him. | Công chúa đã làm y hệt như lời chàng trai dặn; và ngay khi nàng vừa nói xong, nhà vua liền ra lệnh phá bỏ tòa tháp và đưa tù nhân đến trước mặt ngài. |
‘I did not think that you could have lived so long without food,’ said he, ‘and as you have had plenty of time to repent your wicked conduct, I will grant you pardon, on condition that you help me in a sore strait. | ‘Ta không nghĩ ngươi có thể sống lâu như vậy mà không cần thức ăn,’ ngài nói, ‘và vì ngươi đã có đủ thời gian để hối cải về hành vi sai trái của mình, ta sẽ ban cho ngươi sự ân xá, với điều kiện ngươi phải giúp ta trong một tình thế nguy nan. |
Read this letter from the Sultan; you will see that if I fail to answer his question about the foals, a dreadful war will be the result.’ | Hãy đọc lá thư này của Sultan; ngươi sẽ thấy rằng nếu ta không trả lời được câu hỏi của ngài ấy về những con ngựa con, một cuộc chiến tranh khủng khiếp sẽ xảy ra.’ |
The youth took the letter and read it through. | Chàng trai trẻ cầm lá thư và đọc hết. |
‘Yes, I can help you,’ replied he; ‘but first you must bring me three troughs, all exactly alike. | ‘Dạ, con có thể giúp ngài,’ chàng đáp, ‘nhưng trước hết, ngài phải mang đến cho con ba cái máng ăn, tất cả đều giống hệt nhau. |
Into one you must put oats, into another wheat, and into the third barley. | Vào một máng, ngài hãy đổ yến mạch, vào máng khác đổ lúa mì, và vào máng thứ ba đổ lúa mạch. |
The foal which eats the oats is that which was foaled in the morning; the foal which eats the wheat is that which was foaled at noon; and the foal which eats the barley is that which was foaled at night.’ | Con ngựa ăn yến mạch là con sinh vào buổi sáng; con ngựa ăn lúa mì là con sinh vào buổi trưa; và con ngựa ăn lúa mạch là con sinh vào ban đêm.’ |
The king followed the youth’s directions, and, marking the foals, sent them back to Turkey, and there was no war that year. | Nhà vua làm theo chỉ dẫn của chàng trai, đánh dấu những con ngựa, rồi gửi chúng trở lại Thổ Nhĩ Kỳ, và năm đó đã không có cuộc chiến nào xảy ra. |
Now the Sultan was very angry that both his plots to get possession of Hungary had been such total failures, and he sent for his aunt, who was a witch, to consult her as to what he should do next. | Bấy giờ, Sultan vô cùng tức giận vì cả hai âm mưu chiếm hữu Hungary của mình đều thất bại thảm hại, và ngài liền cho mời người cô, một mụ phù thủy, đến để hỏi ý kiến xem nên làm gì tiếp theo. |
‘It is not the king who has answered your questions,’ observed the aunt, when he had told his story. | ‘Không phải nhà vua đã trả lời các câu hỏi của ngài đâu,’ người cô nhận xét sau khi nghe xong câu chuyện. |
‘He is far too stupid ever to have done that! | ‘Ông ta quá ngu ngốc để có thể làm được điều đó! |
The person who has found out the puzzle is the son of a poor woman, who, if he lives, will become King of Hungary. | Người đã giải được câu đố chính là con trai của một người đàn bà nghèo, kẻ mà nếu còn sống, sẽ trở thành Vua của xứ Hungary. |
Therefore, if you want the crown yourself, you must get him here and kill him.’ | Vì vậy, nếu ngài muốn đoạt vương miện, ngài phải dụ nó đến đây và giết nó đi.’ |
After this conversation another letter was written to the Court of Hungary, saying that if the youth, now in the palace, was not sent to Turkey within three days, a large army would cross the border. | Sau cuộc trò chuyện này, một lá thư khác được gửi đến triều đình Hungary, nói rằng nếu chàng trai trẻ, hiện đang ở trong cung điện, không được gửi đến Thổ Nhĩ Kỳ trong vòng ba ngày, một đội quân lớn sẽ vượt qua biên giới. |
The king’s heart was sorrowful as he read, for he was grateful to the lad for what he had done to help him; but the boy only laughed, and bade the king fear nothing, but to search the town instantly for two youths just like each other, and he would paint himself a mask that was just like them. | Lòng nhà vua nặng trĩu khi đọc thư, vì ngài rất biết ơn chàng trai vì những gì chàng đã giúp mình; nhưng cậu chỉ cười và bảo nhà vua đừng sợ hãi gì cả, hãy cho người tìm kiếm khắp thành hai chàng trai giống hệt nhau, còn chàng sẽ tự vẽ một chiếc mặt nạ giống hệt họ. |
And the sword at his side clanked loudly. | Và thanh gươm bên hông chàng vang lên một tiếng loảng xoảng. |
After a long search twin brothers were found, so exactly resembling each other that even their own mother could not tell the difference. | Sau một thời gian dài tìm kiếm, họ tìm được hai anh em sinh đôi giống nhau như hai giọt nước, đến mẹ ruột cũng không phân biệt được. |
The youth painted a mask that was the precise copy of them, and when he had put it on, no one would have known one boy from the other. | Chàng trai vẽ một chiếc mặt nạ y hệt khuôn mặt họ, và khi chàng đeo nó vào, không ai có thể nhận ra sự khác biệt giữa ba người. |
They set out at once for the Sultan’s palace, and when they reached it, they were taken straight into his presence. | Họ lên đường đến cung điện của Sultan ngay lập tức, và khi đến nơi, họ được dẫn thẳng vào diện kiến. |
He made a sign for them to come near; they all bowed low in greeting. | Ngài ra hiệu cho họ đến gần; cả ba cùng cúi đầu chào. |
He asked them about their journey; they answered his questions all together, and in the same words. | Ngài hỏi họ về chuyến đi; họ cùng nhau trả lời câu hỏi bằng những lời lẽ y hệt nhau. |
If one sat down to supper, the others sat down at the same instant. | Nếu một người ngồi xuống ăn tối, những người khác cũng ngồi xuống ngay lập tức. |
When one got up, the others got up too, as if there had been only one body between them. | Khi một người đứng dậy, những người kia cũng đứng dậy theo, cứ như thể họ chỉ có chung một thân xác. |
The Sultan could not detect any difference between them, and he told his aunt that he would not be so cruel as to kill all three. | Sultan không thể tìm ra bất kỳ sự khác biệt nào giữa họ, và ngài nói với người cô rằng ngài sẽ không tàn nhẫn đến mức giết cả ba người. |
‘Well, you will see a difference to-morrow,’ replied the witch, ‘for one will have a cut on his sleeve. That is the youth you must kill.’ | ‘Chà, ngày mai ngài sẽ thấy sự khác biệt,’ mụ phù thủy đáp, ‘vì một tên sẽ có một vết cắt trên tay áo. Đó chính là kẻ ngài phải giết.’ |
And one hour before midnight, when witches are invisible, she glided into the room where all three lads were sleeping in the same bed. | Và một giờ trước nửa đêm, khi phù thủy trở nên vô hình, mụ lẻn vào căn phòng nơi cả ba chàng trai đang ngủ trên cùng một chiếc giường. |
She took out a pair of scissors and cut a small piece out of the boy’s coat-sleeve which was hanging on the wall, and then crept silently from the room. | Mụ lấy ra một cây kéo và cắt một miếng nhỏ trên tay áo khoác của chàng trai treo trên tường, rồi lặng lẽ rời khỏi phòng. |
But in the morning the youth saw the slit, and he marked the sleeves of his two companions in the same way, and all three went down to breakfast with the Sultan. | Nhưng vào buổi sáng, chàng trai nhìn thấy vết cắt, và chàng đã cắt tay áo của hai người bạn đồng hành theo cách tương tự. Cả ba cùng xuống dùng bữa sáng với Sultan. |
The old witch was standing in the window and pretended not to see them; but all witches have eyes in the backs of their heads, and she knew at once that not one sleeve but three were cut, and they were all as alike as before. | Mụ phù thủy già đứng bên cửa sổ vờ như không nhìn thấy họ; nhưng tất cả phù thủy đều có mắt sau gáy, và mụ biết ngay rằng không phải một, mà là cả ba tay áo đều bị cắt, và chúng lại giống hệt nhau như trước. |
After breakfast, the Sultan, who was getting tired of the whole affair and wanted to be alone to invent some other plan, told them they might return home. | Sau bữa sáng, Sultan, người đã bắt đầu chán ngán toàn bộ sự việc và muốn ở một mình để nghĩ ra kế hoạch khác, bảo họ có thể trở về nhà. |
So, bowing low with one accord, they went. | Vậy là, cả ba đồng loạt cúi đầu chào và rời đi. |
The princess welcomed the boy back joyfully, but the poor youth was not allowed to rest long in peace, for one day a fresh letter arrived from the Sultan, saying that he had discovered that the young man was a very dangerous person, and that he must be sent to Turkey at once, and alone. | Công chúa vui mừng chào đón chàng trai trở về. Nhưng chàng trai đáng thương chẳng được yên thân bao lâu, vì một ngày nọ, một lá thư mới từ Sultan lại đến, nói rằng ngài đã phát hiện ra chàng trai là một kẻ rất nguy hiểm, và chàng phải được gửi đến Thổ Nhĩ Kỳ ngay lập tức, và phải đi một mình. |
The girl burst into tears when the boy told her what was in the letter which her father had bade her to carry to him. | Nàng công chúa bật khóc khi chàng trai cho nàng biết nội dung lá thư mà vua cha đã bảo nàng mang đến cho chàng. |
‘Do not weep, love of my heart,’ said the boy, ‘all will be well. I will start at sunrise to-morrow.’ | ‘Đừng khóc, trái tim của anh,’ chàng trai nói, ‘mọi chuyện rồi sẽ ổn thôi. Anh sẽ lên đường vào lúc mặt trời mọc ngày mai.’ |
So next morning at sunrise the youth set forth, and in a few days he reached the Sultan’s palace. | Vậy là sáng hôm sau, khi mặt trời vừa ló rạng, chàng trai lên đường, và trong vài ngày, chàng đã đến cung điện của Sultan. |
The old witch was waiting for him at the gate, and whispered as he passed: ‘This is the last time you will ever enter it.’ | Mụ phù thủy già đang đợi chàng ở cổng, và thì thầm khi chàng đi qua: ‘Đây là lần cuối cùng ngươi bước chân vào đây đấy.’ |
But the sword clanked, and the lad did not even look at her. | Nhưng thanh gươm kêu loảng xoảng, và chàng trai thậm chí không thèm liếc nhìn mụ. |
As he crossed the threshold fifteen armed Turks barred his way, with the Sultan at their head. | Khi chàng vừa bước qua ngưỡng cửa, mười lăm tên lính Thổ Nhĩ Kỳ vũ trang tận răng đã chặn đường, với Sultan dẫn đầu. |
Instantly the sword darted forth and cut off the heads of everyone but the Sultan, and then went quietly back to its scabbard. | Ngay lập tức, thanh gươm vút ra khỏi vỏ, chém bay đầu tất cả ngoại trừ Sultan, rồi lặng lẽ quay về vỏ. |
The witch, who was looking on, saw that as long as the youth had possession of the sword, all her schemes would be in vain, and tried to steal the sword in the night, but it only jumped out of its scabbard and sliced off her nose, which was of iron. | Mụ phù thủy đứng nhìn, thấy rằng chừng nào chàng trai còn giữ thanh gươm, mọi kế hoạch của mụ đều sẽ vô ích. Mụ cố gắng ăn cắp thanh gươm vào ban đêm, nhưng nó chỉ nhảy ra khỏi vỏ và chém đứt chiếc mũi bằng sắt của mụ. |
And in the morning, when the Sultan brought a great army to capture the lad and deprive him of his sword, they were all cut to pieces, while he remained without a scratch. | Và vào buổi sáng, khi Sultan mang cả một đội quân lớn đến để bắt chàng trai và tước đoạt thanh gươm của chàng, tất cả đều bị chém tan tành, trong khi chàng vẫn không một vết xước. |
Meanwhile the princess was in despair because the days slipped by, and the young man did not return, and she never rested until her father let her lead some troops against the Sultan. | Trong khi đó, công chúa vô cùng tuyệt vọng vì ngày tháng trôi qua mà chàng trai không trở về, và nàng nài nỉ không ngơi nghỉ cho đến khi vua cha cho phép nàng dẫn một đội quân chống lại Sultan. |
She rode proudly before them, dressed in uniform; but they had not left the town more than a mile behind them, when they met the lad and his little sword. | Nàng hiên ngang cưỡi ngựa dẫn đầu đoàn quân, trong bộ quân phục chỉnh tề; nhưng khi họ rời thành chưa được một dặm, họ gặp chàng trai cùng thanh gươm nhỏ của chàng đang trên đường trở về. |
When he told them what he had done they shouted for joy, and carried him back in triumph to the palace; and the king declared that as the youth had shown himself worthy to become his son-in-law, he should marry the princess and succeed to the throne at once, as he himself was getting old, and the cares of government were too much for him. | Khi chàng kể lại những gì mình đã làm, họ reo hò vui sướng và đưa chàng trở về cung điện trong khúc khải hoàn; và nhà vua tuyên bố rằng vì chàng trai đã chứng tỏ mình xứng đáng trở thành con rể của ngài, chàng sẽ được cưới công chúa và kế vị ngai vàng ngay lập tức, vì bản thân ngài đã già và việc triều chính đã quá sức với ngài. |
But the young man said he must first go and see his mother, and the king sent him in state, with a troop of soldiers as his bodyguard. | Nhưng chàng trai trẻ nói rằng chàng phải về thăm mẹ trước, và nhà vua đã cho người đưa chàng về trong nghi lễ trang trọng, với một đội lính làm cận vệ. |
The old woman was quite frightened at seeing such an array draw up before her little house, and still more surprised when a handsome young man, whom she did not know, dismounted and kissed her hand, saying: ‘Now, dear mother, you shall hear my secret at last! | Bà lão hoàn toàn hoảng sợ khi thấy một đoàn người ngựa uy nghi như vậy dừng lại trước túp lều nhỏ của mình, và còn ngạc nhiên hơn khi một chàng trai tuấn tú mà bà không hề quen biết xuống ngựa và hôn lên tay bà, nói rằng: ‘Giờ đây, mẹ kính yêu, cuối cùng mẹ cũng sẽ được nghe bí mật của con! |
I dreamed that I should become King of Hungary, and my dream has come true. | Con đã mơ rằng con sẽ trở thành Vua của xứ Hungary, và giấc mơ của con đã thành hiện thực. |
When I was a child, and you begged me to tell you, I had to keep silence, or the Magyar king would have killed me. | Khi con còn nhỏ và mẹ nài nỉ con kể, con đã phải im lặng, nếu không vua xứ Magyar sẽ giết con. |
And if you had not beaten me nothing would have happened that has happened, and I should not now be King of Hungary.’ | Và nếu ngày đó mẹ không đánh con, thì đã không có bất cứ chuyện gì xảy ra cả, và giờ đây con đã không phải là Vua của xứ Hungary.’ |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.
[From the Folk Tales of the Magyars.]
[Phỏng theo Truyện Cổ Tích của người Magyar]