Ngày 14 - 2 - Mậu Thìn (dl 5 - 3 - 1928). | 14th of the 2nd Month, Year of the Dragon (March 5, 1928) |
---|---|
Hội Thánh là gì ? | What is the Sacerdotal Council? |
Đạo là gì ? | What is the Way? |
Ngũ Chi - HTĐ - CTĐ - BQĐ. | The Five Branches - Hiệp Thiên Đài (Heavenly Union Palace), Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace), Bát Quái Đài (Eight Trigrams Palace). |
Diễn văn của | Discourse by |
ĐỨC HỘ PHÁP PHẠM CÔNG TẮC | His Holiness Hộ Pháp Phạm Công Tắc |
đọc tại Tòa Thánh Tây Ninh. | Delivered at the Great Divine Temple, Tây Ninh. |
Thưa cùng chư Chức sắc Thiên phong Cửu Trùng Đài và Hiệp Thiên Đài. | Esteemed Divinely Ordained Dignitaries of the Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace) and the Hiệp Thiên Đài (Heavenly Union Palace), |
Nay nhơn dịp nhóm Đại Hội, em xin vô lễ bày giải sơ lược ra đây những đạo lý mà em đã thọ giáo nơi Đấng Chí Tôn cho mấy anh mấy chị tường lãm, tưởng cũng không phải là một điều không bổ ích vậy. | Today, on the occasion of this Great Assembly, I, your younger brother, take the liberty to briefly explain the doctrines I have received from the Supreme Being, so that you, my elder brothers and sisters, may understand. I believe this will not be without benefit. |
Nhiều huyền vi mầu nhiệm trong Đạo của Đấng Chí Tôn đã lập ra đều ẩn núp trong mấy bài thi của Thầy dạy dỗ, song vì nghĩa sâu xa bí mật, chúng ta không thấu đáo đặng, kỳ dư một đôi điều vì trúng nhằm trách nhậm của em, Thánh ý muốn em trọn phận sự nên giáng bút chỉ giáo. | Many profound mysteries of the Way established by the Supreme Being are hidden within the poems that He has taught us. However, due to their deep and secret meanings, we have not been able to fully comprehend them. Some matters, because they directly concern my responsibilities, the Divine Will has commanded me to fulfill my duty, and thus has descended the writing brush to instruct me. |
Lẽ thì em phải giải rõ những điều em học hỏi ra sớm mới phải, ngặt nỗi Thánh ý chưa định nên khiến cho em đi hành đạo Kim Biên trên 7 tháng mà ra trễ nãi. | By right, I should have explained these things I learned earlier. However, the Divine Will was not yet determined, causing me to go on a mission to Kim Biên for over seven months, resulting in this delay. |
Bắt đầu hết, em xin giải nghĩa Hội Thánh là gì ? | First, I will explain what the Sacerdotal Council is. |
Hội Thánh là gì ? | What is the Sacerdotal Council? |
Trong bài phú của Thầy cho bà cụ di mẫu của chị Phối Sư Hương Thanh có câu : “Thầy dùng lương sanh mà cứu vớt quần sanh” | In a poem given by the Master to the grandmother of Archbishop Hương Thanh, there is a line: "I use good people to save all living beings." |
Hội Thánh tức là đám lương sanh của Thầy tom góp lại làm một. | The Sacerdotal Council is the gathering of these good people chosen by the Master. |
Cả lương sanh ấy, Thầy đã dùng quyền thiêng liêng dạy dỗ, trước un đúc nơi lòng một khiếu từ bi cho tâm địa có mảy mún tình ái vật ưu sanh theo Thánh đức háo sanh của Thầy, dùng làm lợi khí phàm tục để độ rỗi người phàm tục. | He has used His divine power to teach them, first instilling in their hearts a sense of compassion, so that their minds may possess a trace of love for all beings, following the Master's virtue of cherishing life. This is used as a mundane tool to save mundane people. |
Những lương sanh ấy phải thế nào hội hiệp lại nhau làm một, mà làm ra một xác thân phàm của Thầy thì Thầy mới có hình thể trong lúc Tam Kỳ Phổ Độ nầy, hầu tránh cho khỏi phải hạ trần như mấy kỳ trước vậy. | These good people must unite and become one, forming a mundane body for the Master. Only then can He have a physical form during this Third Universal Amnesty, avoiding the need to descend to earth as in previous eras. |
Thầy mới dùng huyền diệu cơ bút dạy dỗ mỗi người đặng tỏ ra rõ ràng có quả nhiên Thầy trước mắt, để đức tin vào lòng mỗi lương sanh ấy rằng Thầy thật là Chí Tôn, Chúa Tể càn khôn thế giới, cầm cân công bình thiêng liêng thưởng phạt, quyết đoán rằng chính mình Thầy đủ quyền bảo hộ con cái của Thầy, dầu đương sanh tiền hay buổi chung qui cũng có Thầy trước mắt, công thưởng tội trừng, tu thì thành, dữ thì đọa, chỉ rõ Niết Bàn Địa ngục đôi đàng, đặng dẫn bước đường đời không lầm lạc. | The Master used the miraculous automatic writing to teach each person, clearly revealing that He was truly present before them. This instilled faith in the hearts of each of these good people that He is truly the Supreme Being, the Lord of the universe, holding the divine scales of justice, rewarding and punishing, and decreeing that He Himself has the full power to protect His children. Whether during their present life or at their end, the Master is before them, rewarding merit and punishing transgression. Those who cultivate will succeed; those who are evil will fall. He clearly shows the paths of Nirvana and Hell, guiding them on the path of life so they do not stray. |
Hứa rằng : lập ngôi nơi Bạch Ngọc Kinh, khai đường vào Cực Lạc Thế Giới và đóng chặt cửa Phong Đô đặng độ tận chúng sanh, vớt 92 ức nguyên nhân trở về cựu vị. Các lời hứa ấy, nếu chẳng phải Thầy thì chưa một vị Phật nào dám gọi mình đủ quyền mà làm đặng. | He promised: to establish a throne in the White Jade Palace, to open the path to the Realm of Ultimate Bliss, and to firmly close the gates of Hell, in order to save all beings, rescuing 9 million 2 hundred thousand original Souls and returning them to their former positions. Such promises, if not made by the Master, no other Buddha would dare claim the power to fulfill. |
Cả lương sanh Thầy lựa chọn so sánh quyền Chí Tôn của Thầy và cân lời hứa ấy mà nhìn quả thật là Thầy, để đức tin mạnh mẽ mà trông cậy nơi Thầy. | The Master chose and compared these good people to His own Supreme Power and weighed those promises, so they could truly see that He is the Master, strengthening their faith and reliance on Him. |
Cái đức tin ấy nó tràn khắp trong nhơn sanh mà gây ra một khối lớn, tủa khắp cả hoàn cầu, sửa đời cải dữ. | This faith spreads throughout humanity, creating a great mass, radiating across the entire globe, reforming the world and correcting evil. |
Cải dữ đặng thì phải tu, tu thì phải thành, mà nếu cơ thành chánh quả chẳng để trước mắt người thì khó mà làm cho nhơn sanh mến yêu mùi Đạo, nên buộc Thầy phải lập chánh thể, xây nền Đạo tại đời cho cả chúng sanh đều nhìn nhận vì cớ hiển nhiên đặng giục lòng tu niệm. | To correct evil, one must cultivate. To cultivate, one must succeed. And if the mechanism of achieving Righteous Fruition is not placed before people's eyes, it is difficult to make humanity love the flavor of the Way. Therefore, the Master was compelled to establish a righteous body, building the foundation of the Way in the world for all beings to recognize, thus urging them to cultivate. |
Đạo là gì ? | What is the Way? |
Là cơ mầu nhiệm, mà cơ mầu nhiệm ấy phải làm ra thế nào có hình thể như một con đường dẫn người ra khỏi chốn trầm luân khổ hải, lại đặng phước siêu phàm nhập Thánh. | It is the miraculous mechanism. This miraculous mechanism must be made in such a way that it has a form like a path leading people out of the sea of suffering and reincarnation, and also grants them the blessing of transcending the mundane and entering the Holy. |
Muốn thoát khỏi luân hồi phải làm sao ? | To escape reincarnation, what must one do? |
Phải đoạt cho đặng cơ bí mật siêu phàm nhập Thánh. | One must grasp the secret mechanism of transcending the mundane and entering the Holy. |
Cơ bí mật ấy, nếu không phải Thầy cho thì chưa ắt xin ai mà đặng. | This secret mechanism, if not given by the Master, who else can one ask for it? |
Ấy vậy, Đạo là cơ bí mật làm cho kẻ phàm có thể đoạt đặng phẩm vị Thần, Thánh, Tiên, Phật. | Therefore, the Way is the secret mechanism that allows a mundane person to attain the ranks of Deity, Saint, Immortal, and Buddha. |
Thầy đến qui Tam Giáo, hiệp Ngũ Chi để cho chúng sanh hiểu cơ mầu nhiệm mà luyện tinh thần. | The Master came to unify the Three Teachings and combine the Five Branches so that sentient beings could understand the miraculous mechanism and refine their Deities. |
Thầy đã đến rồi, thoảng muốn lập riêng ra một tôn giáo khác lại chẳng đặng sao ? lại qui Tam Giáo và hiệp Ngũ Chi mà làm gì ? | The Master has already arrived. Could He not have simply established a separate religion? Why unify the Three Teachings and combine the Five Branches? |
Nếu như kẻ ngoại giáo nói mình bắt chước đoạt cả đạo của người ta mà làm của mình thì mới nói sao ? | If outsiders say that we are imitating and taking the religions of others to make them our own, what can we say? |
Ai ai cũng hiểu rằng : Nhơn đạo dạy tu luyện phần xác, Tiên đạo phần trí thức tinh thần, Phật đạo phần thiêng liêng hư vô tịch diệt. | Everyone understands that: The Human Way teaches cultivation of the physical body; the Immortal Way teaches the intellectual Deity; the Buddha Way teaches the Spiritual realm of emptiness and extinction. |
Qui Tam Giáo là gì ? | What is the Unification of the Three Teachings? |
Em xin giải quyết vì cớ nào mà qui Tam Giáo trước đã, lại luận đủ hình thể và tinh thần cho trọn vẹn. | I will first explain the reason for unifying the Three Teachings, and then discuss their complete form and Deity. |
Về hình thể : | Regarding Form: |
Ai sanh ra dưới thế nầy cũng phải giữ đủ tôn chỉ của ba đạo : Nhơn đạo, Tiên đạo và Phật đạo mới làm đặng hoàn toàn phận sự con người. | Anyone born into this world must adhere to the tenets of the three religions: Human Way, Immortal Way, and Buddha Way, in order to fully fulfill their duty as a human being. |
Tỉ như Nhơn đạo thì dạy mình vẹn giữ Tam cang Ngũ thường, mới biết bổn phận mình đối với xã hội nhơn quần thế nào cho nhơn loại cộng hưởng hòa bình, chẳng nghịch lẫn nhau, không tiêu diệt lẫn nhau mà phải trái hẳn với đức háo sanh của Thượng Đế. | For example, the Human Way teaches us to fully uphold the Three Bonds and Five Constants, so that we know our responsibilities to society and how humanity can enjoy peace together, without opposing each other, without destroying each other, which would be completely contrary to the virtue of cherishing life of the Supreme Being. |
Muốn cho nhơn loại đặng lòng hữu ái mà kính mến lẫn nhau thì Tiên đạo lại dạy ta phải lão luyện tinh thần cho đặng thông minh trí hóa, hầu kiếm phương giúp đỡ binh vực lẫn nhau. | To enable humanity to have love and respect for each other, the Immortal Way teaches us to refine our spirit to become intelligent and wise, in order to find ways to help and protect each other. |
Nơi địa cầu 68 nầy là nơi luyện cảnh (monde expiatoire), chúng ta chẳng những bị ma hồn quỉ xác cám dỗ mà thôi, mà chúng ta lại còn bị thiên tai mộc ách, chúng ta chẳng những phải đối địch cùng sự hung bạo của đời mà thôi, mà ta lại còn phải đối địch cùng các nghiệt bịnh của trời hành xác nữa. | This Earth 68 is a world of expiation (monde expiatoire). We are not only tempted by evil deities and physical desires, but we are also afflicted by natural disasters and hardships. We must not only contend with the violence of the world, but also with the cruel diseases sent by Heaven to afflict our bodies. |
Ôi ! | Oh! |
Vì vậy mà nhiều bậc văn tài trí sĩ bên Âu Tây cắm cúi cả đời tìm kiếm một phương hay mà sửa đời đặng binh vực nhơn sanh khỏi điều tận diệt. | Because of this, many talented scholars and intellectuals in the West have devoted their entire lives to searching for a good way to reform the world and protect humanity from destruction. |
Trí não phải tháo luyện đến đỗi nhiều vị đoạt đặng cơ bí mật của Trời mà làm ra một khoa học, có nhiều phương hay và quá trí khôn của người, nên ta coi các Đấng ấy như là Địa Tiên cũng phải. | Their minds must be refined to the point that many have grasped the secret mechanism of Heaven and created science, with many methods that are superior to human wisdom. Therefore, we can rightly consider these individuals as Earthly Immortals. |
Khi chúng ta đã đặng đủ khôn ngoan chiếm đoạt cơ bí mật của Trời mà lập ra các cơ khí, nếu không có Phật giáo dạy ta giữ dạ từ bi mà cứu độ nhơn sanh thì cái học thức khôn ngoan ấy nó trở lại hại nhơn sanh hơn nữa. | When we have gained enough wisdom to grasp the secret mechanism of Heaven and create various mechanisms, if there were no Buddhist teachings to teach us to maintain compassion and save humanity, that wisdom and knowledge would turn around and harm humanity even more. |
Cái lý hữu nhân hữu quả, em xin để mấy anh mấy chị thẩm nghĩ. | The principle of cause and effect, I leave to you, my brothers and sisters, to contemplate. |
Em chỉ tưởng lòng bác ái từ tâm thì buộc người phải có, bằng chẳng vậy thì dầu cho toàn xã hội đều công chánh mà có một kẻ bất lương vụ ngã lộn vào thì cũng đủ làm cho xã hội trở nên rối loạn. | I only believe that compassion and a loving heart are obligatory for people to have. Otherwise, even if the entire society were just, if one evil and selfish person were to enter, it would be enough to disrupt society. |
Biểu sao chúng ta không thấy dưới mắt chúng ta đời chẳng khác nào một buổi chợ mơi : khôn ngoan thì đặng hơn, thiệt thà thì bị ép. | Why do we not see before our eyes that the world is like a marketplace: the clever ones gain advantage, while the honest ones are oppressed? |
Người biết Đạo người thì là trọng mình, mà trọng mình thì phải giữ tinh thần cho tinh tấn. | People who know the Way respect themselves, and to respect oneself is to keep the spirit strong. |
Tinh thần tinh tấn mới đủ tư cách dạy đời làm lành lánh dữ. | A strong spirit is necessary to have the capacity to teach the world to do good and avoid evil. |
Ấy là Tam Giáo qui nhứt. | This is the unification of the Three Teachings. |
Nếu trong một xã hội mà mỗi người đặng vậy thì xã hội đặng hưởng phước hạnh thái bình, còn ước như các xã hội trên mặt địa cầu nầy đều đặng vậy thì đời mới nào ? | If in a society, each person were like this, that society would enjoy the blessings of peace and happiness. And if all societies on this earth were like this, what kind of world would it be? |
Cái hạnh phước của toàn nhơn loại trên địa cầu 68 nầy có ngày đặng vậy chăng ? | Will the happiness of all humanity on this Earth 68 ever be achieved? |
Coi lại tôn chỉ của Đạo thì anh em ta có lòng dám tin chắc rằng sẽ đặng điều hạnh phước ấy không sai. | Looking at the tenets of the Way, do we, brothers and sisters, dare to believe firmly that this happiness will undoubtedly be achieved? |
Về thiêng liêng : | Regarding the Spiritual: |
Trước không có chi trong càn khôn thế giới là vô vi. | Before, there was nothing in the universe, which is non-being (vô vi). |
Thoạt nhiên, hai lằn không khí chẳng biết gốc nơi đâu, kêu là Hư Vô Chi Khí đụng nhau mới có chơn linh của Thầy và ngôi của Thầy là Thái Cực. | Suddenly, two currents of energy, with origins unknown, called Primordial Void Energy (Hư Vô Chi Khí), collided, creating the soul of the Master and His throne, which is the Supreme Ultimate (Thái Cực). |
Trái lửa Thái Cực là cơ của hữu hình, vâng lịnh Thầy mà phân ra Lưỡng Nghi, Tứ Tượng, và biến Bát Quái, nhứt nhứt có trật tự : Ấy là cơ Nhơn đạo. | The fire of the Supreme Ultimate is the mechanism of the manifest, obeying the Master's command to divide into the Two Principles (Lưỡng Nghi), the Four Symbols (Tứ Tượng), and transform into the Eight Trigrams (Bát Quái), each with its own order. This is the mechanism of the Human Way. |
Rồi sanh ra vàn vàn muôn muôn Địa cầu cùng khắp trong càn khôn thế giới và 72 trái Địa cầu có nhơn loại ở : Ấy là phép biến hóa của Tiên đạo. | Then, countless Earths were born throughout the universe, and 72 Earths with human inhabitants. This is the transformative power of the Immortal Way. |
Khi chia mình ra mà lập càn khôn thế giới rồi thì khối lửa Thái Cực của Thầy đã tiêu mất trở lại vô vi, tức là cơ mầu nhiệm của Phật đạo đó vậy. | When He divided Himself to establish the universe, the fire of the Master's Supreme Ultimate was extinguished, returning to non-being. This is the miraculous mechanism of the Buddha Way. |
Bát Quái biến hóa vô cùng mà lập ra các Địa cầu trong càn khôn thế giới và vạn vật mà chúng ta thấy đặng dưới mắt rõ ràng đây. | The Eight Trigrams transform endlessly to create the Earths in the universe and the myriad things that we see clearly before our eyes. |
Ấy là một cuộc hữu hình, mà trọn cuộc hữu hình nầy dường như vâng mạng lịnh của một quyền hành Thầy rất lớn, không xâm phạm lẫn nhau mà phải hại. | This is a manifestation of the manifest, and this entire manifest world seems to obey the command of a very great power of the Master, without encroaching upon each other to cause harm. |
Cơ mầu nhiệm Nhơn đạo rõ ràng đó vậy. | The miraculous mechanism of the Human Way is clearly evident. |
Mỗi trái Địa cầu có nhơn loại, tức là có chơn linh ở, hằng ngày tô điểm sửa sang làm cho nó đặng đẹp. | Each Earth with humanity, that is, with souls, is constantly adorned and improved, making it beautiful. |
Hễ Địa cầu đẹp thì tinh thần của các chơn linh phải tấn hóa thêm cao đến ngày cực điểm văn minh. | If the Earth is beautiful, the spirits of the souls must evolve further to reach the peak of civilization. |
Ấy là cơ mầu nhiệm của Tiên đạo. | This is the miraculous mechanism of the Immortal Way. |
Chừng Địa cầu đặng toàn hảo, các chơn linh đặng cực điểm văn minh rồi, dầu hưởng đặng lâu hay mau thì rồi phải bị tiêu diệt. | When the Earth is perfected, and the souls have reached the peak of civilization, whether they enjoy it for a long or short time, they must eventually be destroyed. |
Ấy là cơ mầu nhiệm của Phật đạo. | This is the miraculous mechanism of the Buddha Way. |
Người lúc chưa vào thai bào thì là hư vô, khí Âm Dương tương hiệp biến thai ra nhơn hình, tới lúc sanh ra cho đến khi trưởng thành là cơ mầu nhiệm của Nhơn đạo. | A person, before entering the womb, is emptiness. The Yin and Yang energies combine to transform into a human form. From birth to adulthood is the miraculous mechanism of the Human Way. |
Khi đã trưởng thành lại học tập tu luyện tinh thần cho trí hóa trở nên khôn ngoan, là cơ mầu nhiệm của Tiên đạo. | When grown, one studies and cultivates the Deity to become wise and intelligent. This is the miraculous mechanism of the Immortal Way. |
Khi già rồi chết, thi hài bị tiêu diệt là cơ mầu nhiệm của Phật đạo. | When old and dead, the body is destroyed. This is the miraculous mechanism of the Buddha Way. |
Luận qua hiệp Ngũ Chi (theo hình thể) : | Considering the Combination of the Five Branches (in terms of form): |
Ngũ Chi là : Nhơn đạo, Thần đạo, Thánh đạo, Tiên đạo và Phật đạo. | The Five Branches are: Human Way, Deity Way, Saint Way, Immortal Way, and Buddha Way. |
Cả toàn địa cầu nầy, hễ làm người thì có Nhơn đạo nơi mình rồi, mà mình nong nả làm ra người hữu dụng cho đời, tức nhiên mình đã hơn người, ấy là Thần đạo đó vậy. | On this entire earth, whoever is human already has the Human Way within them. And if one strives to become a useful person in the world, then one is naturally superior to others. This is the Deity Way. |
Hễ hữu dụng cho đời, tức là mình hơn đời, gọi là quán thế, tức nhiên mình làm Thánh đạo đó vậy. | If one is useful to the world, then one is superior to the world, called "observing the world," and naturally one is practicing the Saint Way. |
Mình hơn đời là nhờ cái khiếu thông minh nó hứng sự thông suốt của đời dạy mình cho nhiều, rồi lại biến hóa ra thêm, trí hóa phù hạp với cơ huyền vi mầu nhiệm của Trời Đất. | Being superior to the world is due to the intelligent faculty that receives the understanding of the world, teaching oneself a great deal, and then transforming it further, with wisdom harmonizing with the miraculous mechanism of Heaven and Earth. |
Nếu đoạt đặng cơ mầu nhiệm ấy mà làm của mình, rồi lại truyền bá cho cả nhơn loại học hiểu cái biết của mình mà thật hành ra sự hữu ích cho đời, tức là mình làm Tiên đạo đó vậy. | If one grasps this miraculous mechanism and makes it one's own, and then spreads it to all humanity to learn and understand one's knowledge and put it into practice for the benefit of the world, then one is practicing the Immortal Way. |
Biết đời rồi biết mình, rồi biết đến tinh thần mình là chủ tể của mình, mình biết đặng tinh thần mình rồi, hễ nhờ nó mà nhơn phẩm mình đặng cao bao nhiêu thì lại càng yêu thương lại nó bấy nhiêu, nên buộc phải lo cho nó đặng thanh tịnh nghỉ ngơi đôi lúc mà đợi ngày thoát xác, tức là làm Phật đạo đó vậy. | Knowing the world and knowing oneself, and then knowing that one's Deity is one's master, one knows one's Deity. The more one's human dignity is elevated by it, the more one loves it. Therefore, one is compelled to care for it, to keep it pure and rested at times, awaiting the day of liberation from the body. |
Với các Nguyên nhân thì Ngũ Chi tỉ như một cái thang 5 nấc, bắc cho mình leo lên một địa vị ngang bực cùng Thầy, tức là Phật đó vậy. | This is practicing the Buddha Way. For the Original Souls, the Five Branches are like a five-rung ladder, set up for one to climb to a position equal to the Master, which is Buddhahood. |
Chưa ai nhảy một nhảy mà lên cho tới một từng lầu 5 thước bề cao, mà như ai đã để sẵn một cái thang 5 nấc, mình có thể lần hồi mà leo lên đặng. | No one can jump in one leap to reach a five-meter-high floor. But if someone has set up a five-rung ladder, one can gradually climb up. |
Thầy hiệp Ngũ Chi đặng làm một trường học năm lớp cho mình tu luyện, chẳng khác một trường học phàm kia vậy, lần lần bước đến đặng đoạt thủ địa vị của mình. | The Master combines the Five Branches to create a five-grade school for us to cultivate, no different from a mundane school, gradually advancing to attain our rightful position. |
Hễ ngồi đặng phẩm nào thì địa vị mình nơi ấy, chẳng ai còn tranh giành ngược ngạo không nhìn nhận cho đặng. | Whichever rank one occupies, that is one's position. No one can dispute or contradict it. We are human, meaning we already have Human Dignity. |
Mình là người tức là có sẵn Nhơn phẩm, mình mới luyện Nhơn hồn theo gương của chư Thần mà chúng ta thờ phụng đó, thì tức nhiên cũng đoạt đặng đức tánh của chư Thần mà làm Thần vị của mình. | We then cultivate the Human Soul, following the example of the Deities that we worship. Then we naturally attain the virtues of the Deities and make them our own Deity rank. |
Đặng Thần vị rồi, lại xem gương của các Thánh mà tu luyện Thần hồn mình cho đặng Thánh đức, tức nhiên cũng đoạt đặng Thánh vị vậy. | Having attained the Deity rank, we then look to the example of the Saints and cultivate our Deity Soul to attain Saintly virtues. Then we naturally attain the Saint rank. |
Đặng Thánh vị rồi, cũng luyện Thánh hồn mình theo tánh đức của chư Tiên mà đoạt cho đặng Tiên vị. | Having attained the Saint rank, we also cultivate our Saint Soul according to the virtues of the Immortals, to attain the Immortal rank. |
Khi biết mình đã vững nơi Tiên vị rồi thì mình cũng cứ đào luyện Tiên hồn theo gương chư Phật mà gấm ghé vào Phật vị. | When we know we are firmly established in the Immortal rank, we continue to cultivate the Immortal Soul, following the example of the Buddhas, to enter the Buddha rank. |
Thoảng như có kẻ hỏi : Thần, Thánh, Tiên, Phật xa cách với người như Trời với đất, khác nhau kẻ tục người thanh, thì thế nào người phàm mà mong mỏi leo lên phẩm vị ấy cho xứng đáng ? | If someone asks: Deities, Saints, Immortals, and Buddhas are as distant from humans as Heaven is from Earth, different in that they are pure and we are mundane, how can a mundane person hope to climb to those ranks worthily? |
Ta lại đáp như vầy : Dầu cho hạnh Hóa nhân đi nữa thì là : | We would answer: Even for the virtues of Evolved Souls (Hóa Nhân), it is like this: |
Những Vật chất hồn có một điểm Thảo mộc hồn như bông đá (Éponge) đó vậy. | Material Souls have a point of Plant Soul, like a sponge. |
Thảo mộc có một điểm Thú hồn như cây mắc cở (Sensitive). | Plant Souls have a point of Animal Soul, like the sensitive plant (Mimosa pudica). |
Thú hồn có một điểm Nhơn hồn như loài cầm điểu thì là : két, quạ, cưỡng, nhồng; như tẩu thú thì là : chó, ngựa, khỉ; như ngư thì là cá ông đó vậy. | Animal Souls have a point of Human Soul, such as birds like parrots, crows, mynahs, and starlings; mammals like dogs, horses, and monkeys; and fish like dolphins. |
Nhơn hồn có Thần hồn, đã đành chẳng cần phải giải. | Human Souls have Deity Souls, which is undeniable and needs no explanation. |
Thần hồn có Thánh hồn, Thánh hồn có Tiên hồn, Tiên hồn có Phật hồn. | Deity Souls have Saint Souls, Saint Souls have Immortal Souls, Immortal Souls have Buddha Souls. |
Ấy vậy, nơi mình chúng ta đã có sẵn một điểm Thần, Thánh, Tiên, Phật hồn. | Therefore, within ourselves, we already have a point of Deity, Saint, Immortal, and Buddha Soul. |
Nếu ta biết làm cho chơn hồn tăng tiến lên hoài cho tới phẩm vị Tiên Phật thì phải tập luyện tu hành và đắc kỳ truyền mới đặng. | If we know how to make our true soul progress continuously to the rank of Immortal and Buddha, then we must practice, cultivate, and receive the transmission. |
Muốn tu ắt phải có Đạo, vì vậy nên Thầy mới lập Đạo. | To cultivate, one must have the Way. Therefore, the Master established the Way. |
Đạo thì hữu hình, nếu có kẻ hỏi : Đạo vốn vô vi mà lấy hữu hình lập thành thì thế nào đắc đạo vô vi cho đặng ? | The Way is manifest. If someone asks: The Way is inherently non-being (vô vi). How can one attain non-being through a manifest form? |
Ta lại đáp rằng : Không hữu hình, vô vi cũng khó có; mà chẳng có vô vi thì hữu hình vốn không bền vững, tỉ như hồn với xác ta đây vậy. | We would answer: Without the manifest, non-being is also difficult to achieve. And without non-being, the manifest is inherently unstable, like our soul and body. |
Không hồn thì xác phải tiêu diệt, mà có xác không hồn cũng không cơ khí mà lập thành nên đạo người vẹn vẻ. | Without the soul, the body must perish. And with a body but no soul, there is no mechanism to fully establish the human way. |
Hai đàng phải tương hiệp nhau mới đặng hoàn toàn. | The two must combine to be complete. |
Ấy vậy, có vô vi ắt có hữu hình. | Therefore, if there is non-being, there must be the manifest. |
Chánh pháp và Hội Thánh là hữu hình, mà hữu hình ấy nó phù hạp với luật lệ Thiên điều và đối chiếu với Cửu Thiên Khai Hóa. | The Righteous Law and the Sacerdotal Council are manifest. And this manifest form harmonizes with the laws of the Divine Law (Thiên Điều) and corresponds to the Nine Heavens' Opening and Transformation (Cửu Thiên Khai Hóa). |
Luật đạo ấy là Thiên điều, còn Hội Thánh là chư Thần, Thánh, Tiên, Phật tại thế đó vậy. | That law of the Way is the Divine Law, and the Sacerdotal Council is the Deities, Saints, Immortals, and Buddhas on Earth. |
Sao lại dám sánh Luật đạo của chúng ta hội nhau lập thành với Thiên điều ? | How dare we compare the Law of the Way established by our assembly to the Divine Law? |
Thầy đã dạy rằng : Từ khi có Thầy, rồi dựng nên càn khôn thế giới, hóa sanh nhơn loại thì Thầy chưa hề biết hành phạt chúng ta bao giờ, vì lòng quá yêu nên Thầy không nỡ nào hành phạt. | The Master has taught that: From the time He existed, then created the universe and generated humanity, He has never known how to punish us, because of His excessive love, He could not bear to punish. |
Thầy lại nói : Dầu Thiên điều thì cũng do nơi chư Thần, Thánh, Tiên, Phật hội lập để định tội của nhau hầu gìn giữ lẫn nhau đó thôi, chớ Thầy chưa hề biết đến. | The Master also said: Even the Divine Law is established by the Deities, Saints, Immortals, and Buddhas together to determine each other's transgressions in order to preserve each other. The Master has never known it. |
Mà hễ lập rồi dâng cho Thầy thì chính mình Thầy cũng không quyền sửa cải. | And once it is established and presented to the Master, He Himself has no power to change it. |
Như Tân Luật ngày nọ thì Lý Giáo Tông hội cùng chư Thánh mà lập thành, chớ Thầy chưa hề biết đến, chỉ ngày nào đã dâng lên cho Thầy thì nó thành Thiên luật mà thôi. | Like the New Canonical Codes (Tân Luật) the other day, the Venerable Pope Ly (Lý Giáo Tông) assembled with the Saints to establish them. The Master did not know them beforehand. Only on the day they were presented to Him did they become Divine Law. |
Hễ Thiên luật thì phải vô tư, tỉ như Thiên điều, dầu cho chính mình Thầy là Chí Tôn cũng chẳng vị tình. | Divine Law must be impartial. Like the Divine Law, even the Master Himself, as the Supreme Being, is not swayed by sentiment. |
Bởi cớ ấy mà khi lập Pháp Chánh Truyền, Thầy không lập Hiệp Thiên Đài một lượt với Cửu Trùng Đài, e cho cả Chức sắc Hiệp Thiên Đài ra ngoại luật. | Because of this, when establishing the Religious Constitution (Pháp Chánh Truyền), the Master did not establish the Hiệp Thiên Đài (Heavenly Union Palace) at the same time as the Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace), fearing that all the Dignitaries of the Hiệp Thiên Đài (Heavenly Union Palace) would be outside the law. |
Thầy lại để cho các Chức sắc ấy dự hội lập luật cùng chư Chức sắc Cửu Trùng Đài thì phàm thân của họ cũng phải dưới quyền luật lệ như mọi người vậy. | He allowed those Dignitaries to participate in the assembly to establish the law with the Dignitaries of the Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace), so that their mundane bodies would also be subject to the law like everyone else. |
Hội Thánh hiệp nhau lập Tân Luật cũng như cả Thập nhị Khai Thiên lập luật. | The Sacerdotal Council assembling to establish the New Canonical Codes is like the Twelve Heavenly Openers establishing the law. |
Thập nhị Khai Thiên lập luật giao lại cho Thầy, còn Hội Thánh lập Luật cũng giao lại cho Thầy. | The Twelve Heavenly Openers established the law and handed it over to the Master. The Sacerdotal Council also establishes the Law and hands it over to the Master. |
Vậy thì Tân Luật với Thiên điều cũng đồng giá trị. | Therefore, the New Canonical Codes and the Divine Law have the same value. |
Dầu Hộ Pháp phạm luật cũng bị đòi đến Toà Tam Giáo bên Cửu Trùng Đài thì Thiên phẩm mình dường như không có, kể như một người Đạo hữu kia vậy. | Even the Hộ Pháp, if he breaks the law, will be summoned to the Three Religions Tribunal (Toà Tam Giáo) at the Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace). His Heavenly rank is as if it did not exist, and he is considered like any other follower. |
Còn Giáo Tông nếu phạm tội cũng phải bị đòi đến Tòa Hiệp Thiên Đài thì cũng chẳng khác một người tín đồ kia vậy. | And the Giáo Tông, if he commits a crime, must also be summoned to the Hiệp Thiên Đài (Heavenly Union Palace), no different from any other believer. |
Hội Thánh hiệp nhau lập Luật đạo thì cũng như chư Thần, Thánh, Tiên, Phật hội lập Thiên điều. | The Sacerdotal Council assembling to establish the Law of the Way is like the Deities, Saints, Immortals, and Buddhas assembling to establish the Divine Law. |
Vậy thì Hội Thánh và chư Thần, Thánh, Tiên, Phật cũng đồng một thể. | Therefore, the Sacerdotal Council and the Deities, Saints, Immortals, and Buddhas are of the same essence. |
Luôn dịp, em cũng xin bày giải cách sắp đặt Hội Thánh của Thầy lập ra nơi thế nầy ra sao mà dám đối hàm cùng chư Thần, Thánh, Tiên, Phật ? | On this occasion, I would also like to explain the structure of the Sacerdotal Council established by the Master in this world, and how it dares to correspond to the Deities, Saints, Immortals, and Buddhas. |
Hội Thánh chia ra làm 3 phần, hiệp cả chư Thần, Thánh, Tiên, Phật cùng Người, cho hiệp cơ mầu nhiệm chánh trị của càn khôn thế giới thì mới ra lẽ Đạo đặng. | The Sacerdotal Council is divided into three parts, combining all the Deities, Saints, Immortals, and Buddhas with Humans, harmonizing with the miraculous mechanism of governance of the universe, so that the principle of the Way can emerge. |
1- Bát Quái Đài là tòa ngự của cả chư Thần, Thánh, Tiên, Phật mà Thầy làm chủ. | Bát Quái Đài (Eight Trigrams Palace): The throne of all the Deities, Saints, Immortals, and Buddhas, with the Master as the head. |
2- Cửu Trùng Đài là tòa ngự của chư Chức sắc Thiên phong, đối hàm với chư Thần, Thánh, Tiên, Phật tại thế, mà Giáo Tông chưởng quản. | Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace): The throne of the Divinely Ordained Dignitaries, corresponding to the Deities, Saints, Immortals, and Buddhas on Earth, with the Giáo Tông in charge. |
3- Hiệp Thiên Đài là nơi chuyên về Đạo pháp, bảo hộ luật Đời và luật Đạo, như Ngọc Hư Cung nắm Thiên điều, tức là Ngọc Hư Cung tại thế mà Hộ Pháp chưởng quản. | Hiệp Thiên Đài (Heavenly Union Palace): The place dedicated to the Dharma, protecting the Law of the World and the Law of the Way, like the Jade Void Palace (Ngọc Hư Cung) holding the Divine Law. It is the Jade Void Palace on Earth, with the Hộ Pháp in charge. |
HIỆP THIÊN ĐÀI | Hiệp Thiên Đài (Heavenly Union Palace) |
Hiệp Thiên Đài (HTĐ) là cửa Trời đó vậy. | The Hiệp Thiên Đài (Heavenly Union Palace) (HTĐ) is the gate of Heaven. |
Hiệp là chung với, Thiên là Trời : Hiệp cùng Trời tức là cửa vào Trời, là cái thang bắc cho phàm đến cùng Trời. | Hiệp means "together with," Thiên means "Heaven": "Together with Heaven" means the gate to Heaven, the ladder for the mundane to reach Heaven. |
Trong Hiệp Thiên Đài có : Hộ Pháp, Thượng Phẩm, Thượng Sanh và Thập nhị Thời Quân. | In the Hiệp Thiên Đài (Heavenly Union Palace) are: Hộ Pháp, Thượng Phẩm, Thượng Sanh, and the Twelve Zodiacal Dignitaries (Thập Nhị Thời Quân). |
Thập nhị Thời Quân là ai ? | Who are the Twelve Zodiacal Dignitaries? |
Thập nhị Thời Quân đối với Thập nhị Thời Thần. | The Twelve Zodiacal Dignitaries correspond to the Twelve Zodiacal Deities (Thập Nhị Thời Thần). |
Các chơn linh, dầu đến bực nào cũng phải tại nơi ấy mà xuất hiện, như Thầy nắm trọn Thập nhị Thời Thần vào tay rồi mới khai Thiên lập Địa. | All souls, no matter their rank, must appear there, just as the Master grasped all Twelve Zodiacal Deities in His hand before opening Heaven and establishing Earth. |
Thiên khai ư Tý, Địa tịch ư Sửu, Nhơn sanh ư Dần. | Heaven opens at the Rat (Tý), Earth settles at the Ox (Sửu), Humans are born at the Tiger (Dần). |
Các chơn linh dầu nguyên nhân hay hóa nhân, hễ chịu hữu sanh thì đều nơi tay Thập nhị Thời Quân mà siêu đọa, cũng như Thần, Thánh, Tiên, Phật nhờ Thập nhị Thời Thần mà thăng giáng. | All souls, whether Original Souls or Evolved Souls, if they are subject to birth, are in the hands of the Twelve Zodiacal Dignitaries for transcendence or fall, just as Deities, Saints, Immortals, and Buddhas rely on the Twelve Zodiacal Deities for ascension and descent. |
Thập nhị Thời Quân tức là Thập nhị Thời Thần tại thế đó vậy. | The Twelve Zodiacal Dignitaries are the Twelve Zodiacal Deities on Earth. |
Thập nhị Thời Quân chia làm ba chi : Pháp, Đạo, Thế : 4 vị về Pháp, 4 vị về Đạo, 4 vị về Thế. | The Twelve Zodiacal Dignitaries are divided into three branches: Pháp (Law), Đạo (Religion), and Thế (Temporal): 4 for Law, 4 for Religion, 4 for Temporal matters. |
Thượng Sanh là gì ? | What is Thượng Sanh? |
Vật chất hữu sanh, thảo mộc hữu sanh, cầm thú hữu sanh, nhơn loại hữu sanh tức là chúng sanh. | Material entities have life, plants have life, animals have life, and humans have life—thus, they are all sentient beings. |
Trong chúng sanh có nguyên sanh và hóa sanh. | Among sentient beings, there are original beings and evolved beings. |
Nguyên sanh là gốc từ khai Thiên đã có. | Original beings are those that have existed since the opening of Heaven. |
Hóa sanh là khai Thiên rồi mới biến hóa ra. | Evolved beings are those that have transformed since the opening of Heaven. |
Tỉ như Nguyên nhân là khi khai Thiên rồi thì đã có các chơn linh ấy. | For example, Original Souls are the souls that existed when Heaven opened. |
Còn Hóa nhân là chơn linh vật loại đoạt đến phẩm vị nhơn loại. | Evolved Souls are the souls of the material realm that have attained the rank of humanity. |
Trong các kiếp hữu sanh, duy có phẩm người là cao hơn hết, nên gọi là Thượng Sanh. | Among the cycles of birth, only the human rank is the highest, hence the name Thượng Sanh (Leader of the Temporal Realm). |
Lập Tam Kỳ Phổ Độ, Thầy đem các chơn linh, dầu nguyên sanh hay hóa sanh lên phẩm vị nhơn loại mới trọn nghĩa câu phổ độ. | Establishing the Third Universal Amnesty, the Master brings all souls, whether original beings or evolved beings, to the human rank to fully fulfill the meaning of universal salvation. |
Chơn linh các Nguyên nhân bị đọa trần hay là của Hóa nhân thăng cấp đều nhờ Thượng Sanh độ rỗi. | The souls of the Original Souls who have fallen to earth or of the Evolved Souls who have ascended all rely on Thượng Sanh for salvation. |
Ấy là Thế độ, nên Thượng Sanh làm chủ của Thế đạo, nắm Thế luật nơi tay mà dìu dắt cả chúng sanh vào đường Đạo. | This is Temporal Salvation (Thế độ). Therefore, Thượng Sanh is the head of the Temporal Path, holding the Temporal Law in his hand to guide all sentient beings onto the path of the Way. |
Ai làm cho cản bước đường tu của thế gian thì Thượng Sanh đặng quyền kiện cùng Tòa Thánh. | Anyone who obstructs the path of cultivation of the world, Thượng Sanh has the right to sue at the Holy See. |
Chư Chức sắc phạm luật làm cho chúng sanh phải xa lánh Đạo thì người có quyền xin trị tội tức thì. | If Dignitaries break the law and cause sentient beings to distance themselves from the Way, he has the right to request immediate punishment. |
Ấy là chủ phòng Cáo Luật. | He is the head of the Accusation Office. |
Dưới quyền người có bốn vị Thời Quân : Bảo Thế, Hiến Thế, Khai Thế và Tiếp Thế. | Under Thượng Sanh are four Zodiac Dignitaries: Bảo Thế (Temporal Conservator), Hiến Thế (Temporal Renovator), Khai Thế (Temporal Reformer), and Tiếp Thế (Temporal Legislator). |
Thượng Phẩm là gì ? | What is Thượng Phẩm? |
Hễ bước chơn vào cửa Đạo thì là có Thiên phẩm, mà hễ có phẩm rồi thì Thầy lại đem lên cho tới Thượng Phẩm mới trọn câu phổ độ. | Whoever steps into the gate of the Way has a Heavenly rank. And whoever has a rank, the Master elevates them to Thượng Phẩm (Leader of the Spiritual Realm) to fully fulfill the meaning of universal salvation. |
Các chơn linh nguyên nhân hay hóa nhân, nhờ Thượng Phẩm gìn giữ binh vực cho ngồi đặng an ổn địa vị của mình, giúp đỡ cho đức hạnh trổi thêm cao, khỏi phạm nhằm luật lệ, xem sóc ngôi thứ chẳng cho giành giựt lẫn nhau, giữ cho Cửu Trùng Đài đặng hòa nhã êm đềm, khép cửa Thiên môn, cấm đường chẳng cho các chơn linh thối bước. | The souls of the Original Souls or Evolved Souls rely on Thượng Phẩm for protection and support to maintain their positions, helping them to increase their virtues, avoid breaking the law, oversee their ranks to prevent disputes, keep the Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace) peaceful and harmonious, close the Heavenly Gate, and prevent souls from retreating. |
Phẩm trật nhờ người mà đặng thăng lên hay là bị người mà phải hạ. | Ranks are either elevated by him or lowered by him. |
Người nắm luật Đạo nơi tay mà binh vực cả chư Chức sắc Thiên phong và các tín đồ chẳng cho ai phạm luật, vùa lo cho người đạo hạnh lên tột phẩm vị của mình. | He holds the Law of the Way in his hand to protect all Divinely Ordained Dignitaries and believers from breaking the law, and to ensure that those with virtue reach the highest ranks. |
Thượng Phẩm làm chủ phòng Cãi Luật, làm trạng sư của tín đồ. | Thượng Phẩm is the head of the Defense Office, acting as the lawyer for the believers. |
Dưới quyền người có bốn vị Thời Quân là : Bảo Đạo, Hiến Đạo, Khai Đạo và Tiếp Đạo. | Under Thượng Phẩm are four Zodiacal Dignitaries: Bảo Đạo (Religious Conservator), Hiến Đạo (Religious Renovator), Khai Đạo (Religious Reformer), and Tiếp Đạo (Religious Legislator). |
Hộ Pháp là gì ? | What is Hộ Pháp? |
Huyền vi mầu nhiệm của Đạo có Bí pháp, cũng như Đời có luật pháp. | The profound mysteries of the Way have Esoteric Dharma (Bí pháp), just as the World has laws. |
Hộ Pháp là người nắm cơ mầu nhiệm của Đạo, nắm luật của Đời, xử đoán chư Chức sắc Thiên phong và cả tín đồ, cùng là xin ban thưởng, công thưởng tội trừng của Đạo nơi thế nầy. | The Hộ Pháp is the one who holds the miraculous mechanism of the Way, holds the law of the World, judges Divinely Ordained Dignitaries and all believers, and requests rewards, rewarding merit and punishing transgression of the Way in this world. |
Hễ có phàm trị mới khỏi Thiên trị, phải chiếu luật Đạo cho toàn cả tín đồ khỏi bị Thiên điều, giữ phẩm vị thiêng liêng mỗi Chức sắc, ắt phải gìn giữ đạo đức của mỗi người. | If there is mundane judgment, there is no need for Heavenly judgment. He must apply the Law of the Way to all believers to prevent them from being subject to the Divine Law, preserve the divine rank of each Dignitary, and must certainly preserve the morality of each person. |
Dùng hình phàm làm cho giảm tội thiêng liêng. | He uses mundane punishments to reduce divine transgressions. |
Nắm cơ mầu nhiệm công bình mà đưa các chơn hồn vào Bát Quái Đài, hiệp cùng chư Thần, Thánh, Tiên, Phật. | He holds the miraculous mechanism of justice to lead true souls into the Bát Quái Đài (Eight Trigrams Palace), to join with the Deities, Saints, Immortals, and Buddhas. |
Người nắm trọn cả luật Đạo và luật đời vào tay đặng xử đoán, làm chủ phòng Xử đoán. | He holds all the Law of the Way and the law of the world in his hand to judge, and is the head of the Judgment Office. |
(Khi nào Toà Tam Giáo Cửu Trùng Đài xử đoán rồi mà bị cáo còn uất ức thì mới kêu nài đến Hiệp Thiên Đài). | (Only when the Three Religions Tribunal of the Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace) has made a judgment and the accused still feels aggrieved can they appeal to the Hiệp Thiên Đài (Heavenly Union Palace)). |
Dưới quyền người có bốn vị Thời Quân là : Bảo Pháp, Hiến Pháp, Khai Pháp và Tiếp Pháp. | Under Hộ Pháp are four Zodiacal Dignitaries: Bảo Pháp (Juridical Conservator), Hiến Pháp (Juridical Renovator), Khai Pháp (Juridical Reformer), and Tiếp Pháp (Juridical Legislator). |
Hiệp Thiên Đài là hình trạng của Ngọc Hư Cung tại thế. | The Hiệp Thiên Đài (Heavenly Union Palace) is the form of the Jade Void Palace on Earth. |
Ấy là cửa mở cho các chơn linh vào đặng đi đến Tam thập lục Thiên, Cực Lạc Thế Giới và Bạch Ngọc Kinh, là nơi chúng ta hội hiệp cùng Thầy, hay là chỗ ải địa đầu ngăn cản các chơn linh chẳng cho xông phạm đến đường Tiên nẻo Phật. | It is the gate that opens for souls to enter and travel to the Thirty-Six Heavens, the Realm of Ultimate Bliss, and the White Jade Palace, the place where we unite with the Master, or the threshold that prevents souls from entering the path of Immortals and Buddhas. |
Lòng từ bi của Thầy để cho có kẻ rước là Thượng Sanh, người đưa là Thượng Phẩm và người dẫn nẻo mở đường cứu độ là Hộ Pháp, đặng đem cả con cái của Thầy về giao lại cho Thầy, kẻo Thầy hằng ngày trông đợi. | The compassion of the Master allows for someone to welcome (Thượng Sanh), someone to escort (Thượng Phẩm), and someone to guide and open the path of salvation (Hộ Pháp), to bring all the Master's children back to Him, as He awaits them day by day. |
Còn luận theo hình chất thì HTĐ là một cái tòa lựa chọn người lương sanh đem vào hiệp làm một với Cửu Trùng Đài, lập vị cho cả tín đồ, phần xác phù hạp với phần thiêng liêng, un đúc giữ gìn cho các lương sanh ấy nhờ cựu phẩm mình, hầu buổi chung qui, Hộ Pháp mở cửa Bát Quái Đài đem tên tuổi ấy vào thờ cùng chư Thần, Thánh, Tiên, Phật, cho xứng phận. | In terms of physical form, the HTĐ is a tribunal that selects good people to join with the Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace), establishing positions for all believers. The physical body harmonizes with the Deityual realm, nurturing and preserving these good people through their previous ranks. So that at their end, the Hộ Pháp opens the gate of the Bát Quái Đài (Eight Trigrams Palace) and brings their names to be worshipped with the Deities, Saints, Immortals, and Buddhas, befitting their duty. |
Hễ Đạo còn ắt tên tuổi cũng còn, cái cơ đắc đạo tại thế cũng do nơi đó vậy. | As long as the Way exists, their names will also exist. The mechanism of attaining the Way on Earth also stems from this. |
CỬU TRÙNG ĐÀI | Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace) |
Cửu Trùng Đài là hình trạng của Cửu Thiên Khai Hóa, lại hiệp với Cửu phẩm Thần Tiên. | The Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace) is the form of the Nine Heavens' Opening and Transformation (Cửu Thiên Khai Hóa), and also corresponds to the Nine Ranks of Deities and Immortals. |
Để chơn vào Đạo tức là vào các địa vị ấy. | To enter the Way is to enter these positions. |
Cửu phẩm Thần Tiên cầm quyền trị thế thì Cửu Trùng Đài cũng cầm quyền chánh trị của Đạo nơi tay, cứu độ nhơn sanh, dìu dắt lấy nhau trở lại cùng Thầy. | The Nine Ranks of Deities and Immortals hold the power to govern the world. The Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace) also holds the political power of the Way, saving humanity and guiding each other back to the Master. |
Cái Tòa Tam Giáo Thầy lập nơi CTĐ là quyền hành thưởng phạt Thầy ban cho Cửu phẩm Thần Tiên hành chánh, điều đình trọn cả càn khôn thế giới đó. | The Three Religions Tribunal that the Master established at the CTĐ is the power to reward and punish that the Master gave to the Nine Ranks of Deities and Immortals to administer and regulate the entire universe. |
Lập Pháp Chánh Truyền đã tỏ đủ quyền hành của Chức sắc Thiên phong. | The Religious Constitution (Pháp Chánh Truyền) clearly reveals the authority of the Divinely Ordained Dignitaries. |
Em xin kể sơ qua cửu vị của nó phù hạp với Cửu Thiên làm sao : | I will briefly list its nine ranks and how they correspond to the Nine Heavens: |
1- Thần vị : | Deity Rank: |
Người không đạo mà mộ đạo, lại giữ đặng vẹn vẻ đạo người, hữu căn hữu kiếp, có thể đắc vị đối với Địa Thần. | Those without religion who are drawn to religion, and who fully uphold the human way, with good roots and karma, can attain a position corresponding to Earth Deities. |
Kẻ tín đồ biết Đạo và giữ Đạo đối với Nhơn Thần. | Believers who know the Way and uphold the Way correspond to Human Deities. |
Lễ Sanh đối với Thiên Thần. 2- | Student-Priests (Lễ Sanh) correspond to Heavenly Deities. |
Thánh vị : | Saint Rank: |
Giáo Hữu đối với Địa Thánh. | Priests (Giáo Hữu) correspond to Earth Saints. |
Giáo Sư đối với Nhơn Thánh. | Bishops (Giáo Sư) correspond to Human Saints. |
Phối Sư đối với Thiên Thánh. | Archbishops (Phối Sư) correspond to Heavenly Saints. |
3- Tiên vị : | Immortal Rank: |
Đầu Sư đối với Địa Tiên. | Cardinals (Đầu Sư) correspond to Earth Immortals. |
Chưởng Pháp đối với Nhơn Tiên. | THE LEGISLATIVE CARDINAL (Chưởng Pháp) correspond to Human Immortals. |
Giáo Tông đối với Thiên Tiên. | Pope (Giáo Tông) corresponds to Heavenly Immortals. |
Em chỉ nói các Chức sắc đối hàm mà thôi, chớ còn chiếu y như Thánh ngôn thì Thầy nói Thầy đến lập Tam Kỳ Phổ Độ nầy thì Thầy lựa chọn : nhứt Phật, tam Tiên, tam thập lục Thánh, thất thập nhị Hiền, tam thiên Đồ đệ, là Thầy nói Thầy đến hiệp các Đấng mà Thầy đã sai đến trước lại làm một mà làm hình thể của Thầy hầu mở Tam Kỳ Phổ Độ. | I am only speaking of the corresponding Dignitaries. But according to the Divine Messages, the Master said that when He established this Third Universal Amnesty, He chose: one Buddha, three Immortals, thirty-six Saints, seventy-two Sages, and three thousand Disciples. This means that the Master came to unite the beings that He had sent before into one, to form His body in order to open the Third Universal Amnesty. |
Ấy là Cửu Trùng Đài. | This is the Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace). |
Còn nhứt Phật, nhị Tiên, thập nhị Thánh tại Hiệp Thiên Đài thì là các Đấng hầu hạ bên Thầy lúc trước, nay tuy xuống thế cũng cứ giữ phận hầu Thầy mà thôi. | The one Buddha, two Immortals, and twelve Saints at the Hiệp Thiên Đài (Heavenly Union Palace) are the beings who served the Master before. Now, although they have descended to Earth, they still maintain their duty of serving the Master. |
Em đã chỉ rõ một đường các chơn linh đối hàm, một đường các chơn linh xuống thế, mà mở Đạo. | I have clearly shown one path for the souls to correspond to, and one path for the souls to descend to Earth and open the Way. |
Biết bao nhiêu bậc Thánh Hiền ấy còn lẫn lộn theo hàng tín đồ, Thầy đương dạy dỗ un đúc đặng ngày kia ra gánh vác cho xứng đáng phận sự của mình. | So many Holy and Virtuous ones are still mixed among the ranks of believers. The Master is currently teaching and nurturing them so that one day they will be able to shoulder their responsibilities. |
Còn Tam Trấm Oai Nghiêm, Thầy lập đặng thay mặt cho Thầy nơi Cửu Trùng Đài cầm quyền chánh trị, là Phật đó vậy. | The Three Guardians of Majestic Authority (Tam Trấn Oai Nghiêm) were established by the Master to represent Him at the Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace), holding political power. This is Buddhahood. |
Cửu Trùng Đài phù hạp với Cửu Trùng Thiên thì dầu cho cả chơn linh trong càn khôn thế giới cũng phải vào nơi đó đoạt cho đặng các phẩm vị giả trạng ấy, mới mong lập Thiên vị mình. | The Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace) corresponds to the Nine Heavens. Therefore, even all the souls in the universe must enter there to attain those provisional ranks before they can hope to establish their Heavenly positions. |
Chẳng vào cửa Đạo hiệp cùng Cửu Trùng Đài thì chẳng đi đường nào mà vào Cửu Trùng Thiên cho đặng. | Without entering the gate of the Way and joining with the Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace), there is no way to enter the Nine Heavens. |
BÁT QUÁI ĐÀI | Bát Quái Đài (Eight Trigrams Palace) |
Bát Quái Đài là nơi để thờ phượng chư Thần, Thánh, Tiên, Phật và chư tín đồ, chư Chức sắc Thiên phong qui vị, mới trọn phép Trời Người hiệp một. | The Bát Quái Đài (Eight Trigrams Palace) is the place to worship the Deities, Saints, Immortals, and Buddhas, and where believers and Divinely Ordained Dignitaries return upon their passing, thus completing the principle of Heaven and Humanity uniting as one. |
Cái cơ mầu nhiệm của Thầy chỉ mở cửa Bát Quái Đài đặng đem các chơn linh đã leo lên tột phẩm Cửu Trùng Đài đem cho hiệp một cùng Thần, Thánh, Tiên, Phật. | The miraculous mechanism of the Master only opens the gate of the Bát Quái Đài (Eight Trigrams Palace) to bring the souls who have climbed to the highest rank of the Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace) to unite with the Deities, Saints, Immortals, and Buddhas. |
Cái phẩm chót của Cửu Trùng Đài chỉ cách Bát Quái Đài có một cái cửa. | The final rank of the Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace) is separated from the Bát Quái Đài (Eight Trigrams Palace) by only a gate. |
Vậy Niết Bàn cách phàm tục có một xác thân. | Thus, Nirvana is separated from the mundane by only a physical body. |
Cái cửa Niết Bàn ấy mở đặng thì cơ đắc đạo tại thế cũng khai ra đặng. | When that gate of Nirvana is opened, the mechanism of attaining the Way on Earth can also be revealed. |
Em xin kết luận : | I will conclude: |
Hiệp Thiên Đài là Thiên môn mở ra, có kẻ mời người đưa rước, kêu cả nguyên sanh trở lại cựu vị mình, đặng hiệp làm một cùng Thầy, hay là mời cả hóa sanh đến đối diện, tranh đoạt phẩm vị đến ngang bực cùng Thầy. | The Hiệp Thiên Đài (Heavenly Union Palace) is the Heavenly Gate that opens, with someone inviting, someone escorting, calling all original beings to return to their former positions, to unite with the Master, or inviting all evolved beings to come face to face, striving to attain ranks equal to the Master. |
Ấy là cái ngõ hiệp các chơn hồn toàn trong thế giới. | This is the path that unites all souls in the world. |
Cửu Trùng Đài là ngôi vị Thần, Thánh, Tiên, Phật, Thầy sắm sẵn tại thế. | The Cửu Trùng Đài (Nine Spheres Palace) is the positions of Deities, Saints, Immortals, and Buddhas that the Master has prepared on Earth. |
Nó là cái không khí biểu (baromètre) để chỉ trước Thiên vị của mình. | It is the barometer that indicates our future Heavenly positions. |
Bát Quái Đài là Bạch Ngọc Kinh tại thế. | The Bát Quái Đài (Eight Trigrams Palace) is the White Jade Palace on Earth. |
Thảm thay, phần nhiều anh em chúng ta chẳng biết trọng phẩm vị của mình, lại còn làm ô uế nền Đạo thì mới đắc tội cùng Thiên đình thể nào ? | Sadly, many of us, brothers and sisters, do not know how to respect our positions, and even defile the foundation of the Way. How great is the offense against Heaven? |
Cái màn bí mật của Đạo đã mở trọn rồi, Thầy dạy ráng mở mắt đặng xem mà mình cứ nhắm mắt không muốn ngó đến thì làm sao thoát cho đặng cửa luân hồi. | The veil of secrecy of the Way has been fully opened. The Master tells us to strive to open our eyes to see, but we keep our eyes closed and do not want to look. How can we escape the cycle of reincarnation? |
Đạo vốn là Đạo, mình thâu phục đặng chúng sanh chỉ nhờ Đạo. | The Way is inherently the Way. We can only win over sentient beings through the Way. |
Mà có Đạo phải có Đức, có Đức phải có Hạnh, hoàn toàn Đức Hạnh mới phải mặt cầm mối Đạo của Thầy, nhưng xét kỹ lại thì anh em chúng ta thiếu kém đức hạnh rất nhiều. | And to have the Way, one must have Virtue. To have Virtue, one must have Conduct. Only with complete Virtue and Conduct can one hold the reins of the Master's Way. But looking closely, we, brothers and sisters, are greatly lacking in virtue and conduct. |
Chúng ta hằng bị Đức Giáo Tông chê rằng, Thầy quá thương mà lựa chọn chớ chẳng xứng đáng một chút nào. | We are constantly criticized by the Giáo Tông that the Master is too loving and has chosen us, even though we are not worthy in the slightest. |
Mỗi phen em nhớ đến lời nói là mỗi lần em thẹn thuồng cho mảnh xác thịt nầy chẳng đủ trí lực mà làm phận sự. | Every time I remember these words, I am ashamed that this fleshly body does not have enough intelligence and strength to fulfill its duties. |
Ráng cho lắm bất quá cũng như lửa đôm đốm lúc ban đêm, chớ đâu đáng mặt đèn soi mà dẫn đường người đạo đức. | At best, it is like the fireflies at night, not worthy of being a guiding lamp to lead virtuous people. |
Bởi vậy em hằng nghĩ rằng : Hễ Thầy thương thì anh em chúng ta phải gắng trau giồi đạo đức đặng thêm nhiều, phẩm càng trọng thì hạnh kia gìn chặt chịa. | Therefore, I constantly think that: If the Master loves us, then we, brothers and sisters, must strive to cultivate virtue to increase it. The higher the rank, the more strictly virtue must be maintained. |
Bấy nhiêu đó, họa may đền đáp ơn thương tưởng của Thầy trong muôn một, chớ cái cơ thoát tục siêu phàm đâu mong vọng tưởng, chỉ nhờ lòng từ bi của Thầy định sao chịu vậy. | Only with this can we perhaps repay one ten-thousandth of the Master's loving kindness. As for the mechanism of escaping the mundane and transcending the ordinary, we dare not even dream of it. We rely solely on the Master's compassion, accepting whatever He decides. |
Chúng ta nên trông cậy nơi Thầy, thờ phụng Thầy cho hết lòng hết sức, hằng ngày tặng ơn Thầy. | We should rely on the Master, worship the Master with all our hearts and strength, and thank the Master every day. |
Em đã thấy có một hình phạt sẵn dành cho anh em mình, vậy chúng ta nên đồng lòng ăn năn sám hối, họa may có thoát khỏi đặng chăng ? | I have seen a punishment ready for us, brothers and sisters. Therefore, we should unite in repentance and remorse. Perhaps then we can escape it. |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.