| Q.6/2-24: So sánh nghiệp Đạo và nghiệp Đời. | Q.6/2-24: Comparing the Career of the Way and the Career of the World. |
|---|---|
| ĐỨC HỘ PHÁP Giảng Đạo tại Đền Thánh, đêm 15 tháng 12 Giáp Ngọ | Sermon by HIS HOLINESS HO PHAP at the Great Divine Temple, on the night of the 15th day of the 12th month, Year of Giáp Ngọ |
| Hôm nay Bần Đạo giảng cho các Thanh Niên Nam, Nữ Lưỡng Phái, vì trong mấy tháng nay các em làm ngày làm đêm cực nhọc quá. | Today, I preach for the Youths of both Male and Female contingents, because in recent months you have been working day and night so very hard. |
| Mấy con mấy đứa nhỏ nhứt là sự làm việc rất siêng năng. | You, my children, the little ones, have been especially diligent in your work. |
| Nên hôm nay Bần Đạo giảng thử so sánh nghiệp Đời với nghiệp Đạo. | So today, I will preach by comparing the career of the World with the career of the Way. |
| Nhứt là trong khi làm rồi mệt mỏi, mấy em mấy con có thể hiệp lại với nhau suy nghĩ tính toán, có lẽ đứa này hỏi đứa kia. | Especially when you are tired after working, you may gather together to think and discuss, perhaps one asking the other. |
| Tại cớ gì mà chư vị Chức Sắc Thiên Phong Nam, Nữ Lưỡng Phái là đàn anh của mấy em và mấy con chịu cực nhọc khổ não theo Đạo trọn một đời hy sinh cả kiếp sống của mình để chơn theo dõi bước Thiêng Liêng của Đức Chí Tôn, chắc có lẽ mấy em mấy con có khi nói: Kìa nơi ngoài đời thiên hạ họ lên xe xuống ngựa, sống vinh hiển, giàu sang phú quí đủ hết ăn mặc sung sướng, không hiểu vì cớ gì mà chư vị Chức Sắc Thiên Phong ăn uống khổ hạnh, nhưng cứ mài miệt mãi theo Đạo. | Why do the Male and Female Divinely Ordained Dignitaries, your elder brothers and sisters, endure hardship and suffering to follow the Way, sacrificing their entire lives to follow the Divine footsteps of the Supreme Being? Perhaps you might say: Look out there in the world, people get in and out of carriages, living in glory, wealth, and riches, eating and dressing comfortably. We don’t understand why the Divinely Ordained Dignitaries eat and live austerely, yet keep diligently pursuing the Way. |
| Không có một món chi để an ủi sự khổ não của tâm hồn và hình thể. | They have nothing to comfort the suffering of their souls and bodies. |
| Mấy em ơi! Cái hột Thánh Cốc của Đức Chí Tôn là đấy. | Oh, my children! That is the Holy Grain of the Supreme Being. |
| Hột giống tối cổ của Tổ Phụ, của nền văn hiến ông cha ta để lại. | The most ancient seed of our Forefathers, of the civilization left by our ancestors. |
| Hôm nay nó đã thành ra một cội Đạo. | Today, it has become a Tree of the Way. |
| Cội Đạo ấy có thể che chở cho loài người đặng nương cái bóng trong buổi đau khổ tâm hồn lẫn vật chất mà cả chư vị Chức Sắc Thiên Phong Thánh Thể Đức Chí Tôn đã cố gắng biết bao nhiêu. | That Tree of the Way can shelter humankind, providing shade in times of both spiritual and material suffering. For this, the Divinely Ordained Dignitaries, the Divine Body of the Supreme Being, have strived so much. |
| Dầu cho còn sống sót bao nhiêu cũng chịu làm tôi cho mấy em, để làm nên nghiệp cả Thiêng Liêng cho mấy em. | Those who have survived are willing to be servants to you, to build a great Divine legacy for you. |
| Chúng Qua đã từng chịu nhục nhã truân chuyên khổ não, mà hễ còn sống sót bao nhiêu đều cố tâm làm, làm chỉ tìm một con đường một sở vọng làm thế nào cho đám hậu tấn mấy em mấy con khỏi khổ não như chúng Qua đã khổ não vậy. | We have endured humiliation, hardship, and suffering, and as long as we survive, we are determined to work. We work only to find a path, a hope: how to ensure that you, the younger generation, our children, do not have to suffer as we have suffered. |
| Thử nghĩ, nếu đem so sánh nghiệp Đạo của chúng Qua với nghiệp Đời của thiên hạ, tưởng khi nghiệp Đạo của chúng Qua không thua mấy đâu. | Consider this: if we compare our career in the Way with the worldly careers of others, perhaps our career in the Way is not much inferior. |
| Trái ngược lại chúng Qua sung sướng và hạnh phúc trong cái kiếp sống của chúng Qua đã may duyên làm nên đặng một lẽ đáng sống. | On the contrary, we are joyful and happy in our lives because we have had the good fortune to create a worthy reason for living. |
| Tức nhiên là theo con đường Thiêng Liêng của Đấng yêu ái và công bình. | That is, to follow the Divine path of the Being of Love and Justice. |
| Chúng Qua chỉ rèn tập sao cho đặng như tánh đức của Đấng ấy. | We only practice to become like the virtue of that Being. |
| Yêu ái và công bình như thế nào? Yêu ái đặng chi? Yêu ái đặng có phương an ủi mấy em mấy con. | How are Love and Justice used? Love for what purpose? Love so that we have a way to comfort you, our children. |
| Công bình đặng chi? Công bình đặng có phương dìu dắt mỗi đứa đi trên con đường Đạo có niêm luật, có chuẩn thằng. | Justice for what purpose? Justice so that we have a way to guide each of you on the path of the Way with rules and standards. |
| Bần Đạo nghĩ lại, Bần Đạo ngó thấy dầu cho ngôi báu của đế vương kia, qua một kiếp sanh của họ chưa có đặng an ủi tâm hồn như chúng Qua. | When I reflect, I see that even those who hold imperial thrones, throughout their lives, have not found the spiritual comfort that we have. |
| Mấy em chịu cực buổi này rồi, mấy em mấy con suy nghĩ lại đàn anh của mấy em buổi nọ. | You endure hardship now, but think back to your elder brothers in those days. |
| Lúc Đạo còn khổ não, nghèo nàn, hèn hạ, thiên hạ đã khinh rẽ thế nào, có lạ chi theo thói tục thường tình của thiên hạ, họ thấy kẻ nghèo, kẻ khổ, kẻ rách rưới bần cùng họ miệt sát khi rẽ. | When the Way was still suffering, poor, and humble, how the world despised it. It is no surprise; according to the common ways of the world, when they see someone poor, suffering, ragged, and destitute, they scorn and despise them. |
| Trước kia chơn tướng của Đạo cũng bị như thế. | Previously, the true form of the Way was treated just like that. |
| Hồi buổi Đạo mới phôi thai còn nghèo nàn thiên hạ có kể nó đâu, lẽ dĩ nhiên vẫn vậy. | When the Way was in its infancy and still poor, the world paid it no mind; that is natural. |
| Nếu đem nó so sánh với các nền Tôn Giáo có căn bản có oai quyền, sang trọng giàu có, thì xem nó như một trời một vực. | If compared to religions with established foundations, authority, splendor, and wealth, it seemed worlds apart. |
| Cái phận của Đạo buổi nọ chẳng khác chi người nghèo hèn khốn khổ kia bị thiên hạ mạt sát khinh rẽ. | The fate of the Way at that time was no different from a poor, miserable person scorned by the world. |
| Chỉ thương có một điều là trong nền Đạo gần ba triệu con cái Đức Chí Tôn nương nơi bóng Đạo cũng bị chung hoàn cảnh ấy. | The only pity was that within the Way, nearly three million children of the Supreme Being, taking shelter in the shadow of the Way, also shared that fate. |
| Thiên hạ đã mạt sát chúng Qua, nhưng mạt sát cá nhân chúng Qua không nghĩa lý gì hết. | The world reviled us, but reviling us personally meant nothing. |
| Chúng Qua coi nó không có giá trị chi cả. | We considered it of no value. |
| Tội nghiệp cho cái hèn hạ ấy, thiên hạ đã khi rẽ đã mạt sát con cái Đức Chí Tôn gần ba triệu Tín Đồ thờ phượng Ngài không phân biệt đảng phái. | But pity that lowliness; the world despised and reviled the children of the Supreme Being, nearly three million believers worshipping Him without distinction of party or faction. |
| Cái hèn của mình không có hại gì hết. | Our own humility does no harm. |
| Chúng Qua chỉ sợ một điều là cái hèn của mấy em đem ra đương đầu với thiên hạ. | We only feared one thing: that your humility would have to confront the world. |
| Kẻ bần cùng nghèo khổ nói ai thèm nghe, như vậy rồi dạy Đời sao đặng. | Who bothers to listen to the destitute and poor? How then could we teach the World? |
| Nhưng sứ mạng Thiêng Liêng đã giao phó biểu phải dạy Đời, tức nhiên chúng Qua phải làm thế nào cho có định luật. | But the Divine mission entrusted to us was to teach the World, which means we had to establish order. |
| Muốn cho Đạo của mấy em có hiệu lực ấy thì hôm nay mấy em phải chịu cực khổ đó vậy. | For your Way to have that effectiveness, you must endure hardship today. |
| Những đế nghiệp của các nền Tôn Giáo đã hiện tượng nơi thế này mười phần thì Đạo của mấy em chưa được một, mấy em để ý xem xét suy gẫm coi đặng mảy may gì chăng? | The imperial legacies of other religions have manifested in this world tenfold, while your Way has not yet achieved even one part. Pay attention, observe and reflect: have you achieved anything? |
| Hồi còn chòi tranh vách lá thiên hạ không có bước chân tới, họ có kể mình xứng đáng gì mà họ ngó đến, lời tục có nói: “Có thể mới dễ làm ăn”. | Back when we had only thatched huts and mud walls, people did not set foot here; they did not consider us worthy of their notice. As the saying goes: “One must have substance to do business easily.” |
| Đời cũng thế mà Đạo cũng thế. | It is the same in the World and in the Way. |
| Thể Đạo của mấy em hôm nay không đáng giá bao nhiêu, nhưng có thể đối lập với thiên hạ đặng. | The substance of your Way today may not be worth much in worldly terms, but it can stand up to the world. |
| Nghiệp Đạo buổi này mấy em nên suy nghĩ, bước ra một tấc đường thì phải mặc áo mới đẹp thì mới có phương diện đối với người ta. | Think about the career of the Way in this time. To step out even an inch, one must wear new and beautiful clothes to have face before others. |
| Còn Đạo của mấy em cái đẹp của nó là theo Thánh ý của Đức Chí Tôn, nên sự cực của mấy em cũng như chúng Qua, cái khổ của mấy em cũng như chúng Qua đã khổ. | As for your Way, its beauty follows the Holy Will of the Supreme Being, so your hardship is like ours, your suffering is like the suffering we endured. |
| Mấy em muốn nên hay chăng đều do cả đầu óc tay chân của mấy em tạo mới nên nghiệp Đạo ấy. | Whether you succeed or not depends entirely on your own minds and hands to create that legacy of the Way. |
| Mấy em muốn vinh hiển hay chăng cũng do cả đầu óc tay chân của mấy em tạo nên. | Whether you achieve glory or not also depends on your own minds and hands. |
| Qua xin nhắn nhủ mấy em mấy con một lời: Thân già nầy, cả Chức Sắc Thiên Phong Nam cũng vậy, Nữ cũng vậy đều già yếu thành ra người bạc nhược, làm công chuyện như mấy em mấy con không nổi, không lẽ mấy em mấy con sanh nạnh chúng Qua rồi không tạo nghiệp cho mấy em. | I have one message for you, my children: This old body, and all the Male and Female Divinely Ordained Dignitaries, are old and weak, becoming feeble people. We cannot do the work as you can. Surely you would not begrudge us and fail to create a legacy for yourselves. |
| Luân lý: Nếu trong tủ tiền của Đạo có đủ đi nữa cũng do nơi túi của mấy em. | Ethically speaking: Even if the coffers of the Way were full, it would come from your pockets. |
| Mấy em không biết lo chung Qua phải mượn thì mấy em thấy rõ rằng: Tiền trong túi của mấy em nó chạy qua túi khác. | If you do not know how to provide, and we have to borrow, you clearly see that: Money from your pocket runs into another’s pocket. |
| Không có tiền lấy công làm lời, lẽ tự nhiên vẫn vậy. | If there is no money, we use labor to build gradually; that is the natural way. |
| Đạo của mấy em còn nghèo thì mấy em phải chịu cực, chịu nhọc, đừng để con mắt các nhà đạo đức thấy mấy em khó nhọc rồi họ nói chúng Qua không yêu ái mấy em. | Your Way is still poor, so you must endure hardship and toil. Do not let the eyes of moralists see your toil and say that we do not love you. |
| Qua xin nhắn gởi với mấy em nói lại cho thiên hạ biết điều ấy. | I ask you to tell the world this. |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.