| Q.6/3-07: Đại Hội Long Hoa. | Q.6/3-07: The Long Hoa Assembly. |
|---|---|
| BÀI THUYẾT ĐẠO CỦA ĐỨC HỘ PHÁP tại Đền Thánh đêm 30 tháng 2 năm Ất Mùi | SERMON BY HIS HOLINESS HO PHAP at the Great Divine Temple on the night of the 30th day of the 2nd month, Year of Ất Mùi |
| Mấy em Nam Nữ lưỡng phái, đêm nay Qua không giảng Đạo mà chỉ nói cùng mấy em, xin kiếu lỗi cùng chư Chức sắc Thiên Phong Thánh Thể của Đức Chí Tôn. | My younger Brothers and Sisters of both contingents, tonight I will not preach a sermon but will just speak with you; I ask the pardon of the Divinely Ordained Dignitaries, the Divine Body of the Supreme Being. |
| Hôm trước qua có mời Khâm Thành, các Đầu Phận Đạo vào Hộ Pháp Đường, Qua có thuyết minh cho họ nghe, vì Đại Hội Long Hoa nó sẽ có tại Tòa Thánh nầy đầu năm Tý. | The other day, I invited the Khâm Thành and the Heads of the Religious Parishes to the Hộ Pháp Đường, and I explained to them that the Long Hoa Assembly will take place here at the Holy See at the beginning of the Year of Tý. |
| Mấy em cũng chán biết cái đại nghiệp của Đạo đều do tay của mấy em tạo dựng Nam cũng vậy, Nữ cũng vậy. | You also know well that the great legacy of the Way has been built by your hands, both Male and Female. |
| Đức Chí Tôn đã đến 30 mươi năm nay, Ngài đến Ngài nói thật thà chơn chất rằng: Đại Từ Phụ là ông già nghèo, ổng nói trong hai câu thi: | The Supreme Being has come for 30 years now. He came and said simply and honestly that the Great and Merciful Father is a poor old man. He said in two verses: |
| "Tròi trọi mình không mới thiệt bần, Một nhành sen trắng náu nương chân". | "Utterly alone and empty-handed, truly poor am I, A single white lotus branch to rest My feet nearby." |
| Ổng đã nói ổng là ông già nghèo, ổng đến ổng dùng có một cái Cơ đặng lập Thánh Thể của ổng mà ổng giao phó cho một trách nhiệm tối ư quá quan trọng là phải lập nghiệp cho cả toàn con cái đau khổ của ổng. | He said He is a poor old man. He came using only a Mediumship Instrument to establish His Divine Body, and He entrusted it with a most important responsibility: to build a legacy for all His suffering children. |
| Mấy em mới nghĩ lại đó coi, chúng Qua không phải là làm chúa ở toàn cầu nầy, hay làm chúa một nước, cũng hai tay trắng mà thôi, hiển nhiên hôm nay chúng Qua đi được một đổi đường nhờ Đại Từ Phụ dìu dắt và nhờ tay của mấy em đã hy sinh từ giọt mồ hôi, giọt nước mắt mới tạo dựng nên nghiệp Đạo như thế nầy. | Think about it: I am not the master of this globe, nor the master of a country; I too have only two empty hands. Evidently, today we have traveled a certain distance thanks to the guidance of the Great and Merciful Father and thanks to your hands, sacrificing every drop of sweat and tear to build the legacy of the Way as it is. |
| Nếu chúng Qua nhìn rằng sự thật thì ta nói nó không phải đủ sang giàu mà ngày hôm nay có thể làm một bóng mát, một cái Nhà Thờ chung cho con cái khổ não của Ngài, để nương bóng Từ bi của Ngài đặng. | If we look at the truth, we must say it is not wealthy enough to serve today as a shade, as a common Church for His suffering children to take refuge in His Compassion. |
| Mấy em cũng đủ biết giá trị hy sinh của cả mỗi người mấy em như thế nào, Qua chẳng cần phải dài luận cho lắm, thì đáng lẽ ra thời buổi ly loạn nầy, nhứt là Qua và Thánh Thể Đức Chí Tôn đã biết cái thân phải truân chuyên của mấy em là thế nào, cái phương sanh sống của mấy em đã bị phá hoại là thế nào, cái khó khăn của mấy em phải bảo vệ cả sắp nhỏ tức nhiên tương lai hương hỏa của Đạo là thế nào. | You know well the value of each of your sacrifices; I need not elaborate much. In this chaotic time, especially when I and the Divine Body of the Supreme Being know how hard your lives are, how your means of livelihood have been destroyed, how difficult it is for you to protect the little ones, who are the future incense and smoke of the Way. |
| Lý ra chúng Qua không làm mấy em khổ trí nhọc tâm nữa để từ từ bước đến nhờ ân Đức Chí Tôn dìu dẫn đi, xin miễn đi từ từ nhi tấn mà thôi, đừng đứng chựng lại đó. | Ideally, I would not burden your minds and weary your hearts anymore, letting you proceed slowly under the guidance of the Supreme Being's grace—just proceed gradually, do not stop. |
| Trót 30 năm Qua sống chung với mấy em cũng như Thánh Thể của Ngài, mấy em dòm lại coi, đoàn anh của mấy em già nua, chính mình Qua đây đã 66 tuổi rồi, chẳng lẽ tuổi Qua lột da sống đời đặng vùa giúp tay chơn đầu óc với mấy em mãi mãi. | For a full 30 years I have lived with you as His Divine Body. Look back: your elder brothers are old; I myself am 66 years old. Surely I cannot shed my skin and live forever to help you with my hands and mind eternally. |
| Cái đại nghiệp nầy lưu lại cho mấy em hay chăng là do nơi kế chí của mấy em, mấy em cố gắng đặng lưu lại cho máu mủ không biết chừng nào đường lối Tổ Tiên mấy em đã trở bước lại đây họ được hưởng một cái hạnh phúc, công nghiệp của mấy em chút nào hay chút nấy, ngặt một nỗi là cả cái phận sự thiêng liêng của Đức Chí Tôn giao phó trong đấy có nhiều điều buộc ta phải cố gắng làm cấp cấp ngày giờ Đức Chí Tôn đã định mới đặng. | Whether this great legacy is left to you depends on your determination to continue it. Strive to preserve it for your own flesh and blood. Who knows when your Ancestors might return here to enjoy a bit of happiness from your merits? The trouble is that the Divine duty entrusted by the Supreme Being contains many things that compel us to strive urgently to meet the time He has determined. |
| Mấy em cũng đã biết trong Kinh Đại Tường Đức Chí Tôn đã nói rõ: "Hổn Nguơn Thiên dưới quyền Giáo Chủ, Di Lạc Vương thâu thủ phổ duyên. Tái sanh sửa đổi chơn truyền, Khai cơ tận độ cửu tuyền diệt vong". | You also know that in the Great Service Prayer, the Supreme Being said clearly: "The Heaven of Primal Chaos is under the Hierarch's reign, Maitreya King gathers and spreads affinity's chain. Reborn to amend the True Transmission's way, Opening the Final Salvation, the Nine Springs decay." |
| Mấy câu trên Qua không cần giải nghĩa, duy có câu: "Khai cơ tận độ cửu tuyền diệt vong" mấy em biết là thế nào? | I need not explain the above lines, only the line: "Opening the Final Salvation, the Nine Springs decay". Do you know what this means? |
| Đối với nhơn loại kể từ ngày hôm nay tức nhiên từ ngày mở Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ cho mãi mãi tới tận thế cái địa ngục dưới kia đã bị tiêu diệt rồi, Thập Điện Diêm Cung đến rước mấy em nó đã vong phế rồi, mấy em không còn sa xuống cửa Địa ngục, mấy em không còn chịu dưới quyền của Thập Điện Diêm Cung, cái đó là hệ trọng hơn hết. | For humanity, from this day forth—that is, from the day the Great Way for the Third Universal Amnesty was opened—forever until the end of the world, hell below has been destroyed. The Ten Courts of Yama that used to come to take you away have been abolished. You will no longer fall into the gates of Hell; you will no longer be under the authority of the Ten Courts of Yama. This is the most vital thing. |
| "Hội Long Hoa tuyển phong Phật vị" – Mở Hội Long Hoa để tuyển phong một vị Phật hay nhiều vị Phật. | "The Long Hoa Assembly selects and ordains Buddha ranks" – Opening the Long Hoa Assembly to select and ordain one Buddha or many Buddhas. |
| "Cõi Tây Phương khử quỉ trừ ma" – Nơi Tây phương Cực Lạc cũng vậy, tảo thanh không còn ma hồn quỷ xác đến đây nữa. | "The Western Realm eliminates demons and ghosts" – In the Western Paradise of Ultimate Bliss as well, it is cleansed; no demon souls or ghostly bodies can come here anymore. |
| "Giáng Linh Hộ Pháp Di Đà, Chuyển cây Ma Xử đuổi tà trục tinh" – Câu nầy rất rẻ mấy em điều biết. | "The Hộ Pháp descends, embodying Di Đà, Turning the Pestle to banish evil, driving spirits far." – This line is very clear; you all understand it. |
| "Thâu các Đạo hữu hình làm một, Trường thi Tiên Phật dượt kiếp khiên" – Cái trường thi Tiên của bậc Tiên đoạt vị Phật. | "Gathering all visible Religions into one, The Examination Hall of Immortals and Buddhas judges karmic debts done." – The examination hall for Immortals to attain the rank of Buddha. |
| "Tạo đời cải dữ ra hiền" – Câu đó Qua không cần giải nghĩa. | "Creating a world where the wicked turn to good" – I need not explain that line. |
| "Bảo sanh nắm giữ diệu huyền Chí Tôn". | "Protecting life, holding the Supreme Being's miraculous mood." |
| Tới năm Tý sẽ mở Hội Long Hoa tuyển phong Phật vị tại Tòa Thánh nầy. | In the Year of Tý, the Long Hoa Assembly will open to select and ordain Buddha ranks here at the Holy See. |
| Mấy em làm cho kịp, Qua nói quả quyết mấy em làm không kịp, mà Qua có qui liễu trước đi nữa thì cái tội ấy về mấy em chớ không phải về Qua, nhớ điều đó. | Make sure you are ready in time. I declare with conviction: if you are not ready in time, even if I pass away before then, the fault will be yours, not mine. Remember that. |
| Qua cố gắng, Qua tận trung cùng Đạo, tận hiếu cùng Đức Chí Tôn và Đức Phật Mẫu, Qua chỉ ước cho giòng máu Thiêng Liêng của mấy em đây nó hưởng một điều trọng yếu không biết bao giờ, ngày giờ Qua không có thể định trước, không có quyền gì định trước. | I strive, I am completely loyal to the Way, completely filial to the Supreme Being and the Buddha Mother. I only wish for your Divine bloodline here to enjoy one important thing—I do not know when; I cannot set the time, I have no right to set it beforehand. |
| Qua hứa hẹn điều đó đặng; Qua ước làm thế nào cho giòng máu Thiêng Liêng của mấy em đây nó gặp mặt Đức Chí Tôn đến tại thế nầy, lấy một quyền năng Thiêng Liêng của ổng như ổng đã đến Đền thờ Tây Tạng kia vậy. | But I can promise this: I wish to make it so that your Divine bloodline here can meet the Supreme Being face-to-face in this world, through His Divine power, just as He came to the Temple in Tibet. |
| Hễ nói đến Đền thờ Tây Tạng Đức Chí Tôn đã đến Qua cũng nên tường thuật điều đó cho cả thảy con cái Đức Chí Tôn đều nghe hiểu. | Since I mention the Temple in Tibet where the Supreme Being came, I should recount that for all the children of the Supreme Being to hear and understand. |
| Năm 1917 khi Cộng sản đã đánh đổ Đế quyền của Nga, các bậc công hầu đời phong kiến của Tô Nga buổi nọ đều phải đào tẩu, nhứt là Bạch Nga, Xích Nga không nói gì, còn Bạch Nga thì phải trốn không thôi bị chúng tàn sát. | In 1917, when the Communists overthrew the Imperial power of Russia, the feudal nobility of Soviet Russia had to flee—especially the White Russians. The Red Russians are another matter, but the White Russians had to hide or be slaughtered. |
| Trong đó có một vị Bá tước cũng chạy giặc qua Tây Tạng, khi qua đây với một số người bạn, cũng được hai mươi mấy người nương thân nơi Tây Tạng. | Among them was a Count who fled the turmoil to Tibet. He arrived with a number of friends, about twenty-some people, taking refuge in Tibet. |
| Dalai Lama ổng nghe cả cái khổ não của họ, cả cái hoạn nạn của họ, ổng thương quá chừng quá đổi, ổng bảo vệ, ổng nuôi nấng. | The Dalai Lama heard of their suffering, of their tribulation, and he pitied them exceedingly; he protected and nurtured them. |
| Ông Dalai Lama là Phật vương của xứ Tây tạng, mấy em dễ biết chẳng phải ổng ở xứ Tây Tạng đặng ẩn thân mà thôi, mà ổng còn bảo vệ nuôi dưỡng nữa. | The Dalai Lama is the Buddha King of Tibet. You can easily understand that he not only hid himself in Tibet but also protected and nurtured others. |
| Ngày nọ vị Bá Tước buồn rầu nhớ quê hương, nhớ vợ con, nhứt là đi một thân mình, còn cả thảy các tướng quan phần nhiều là võ theo cùng Ngài cũng có vợ con để lại bên Tô Nga hết, chạy giặc qua bên Tây Tạng nương náu đó vậy thôi? | One day, the Count was sad, missing his homeland, missing his wife and children—especially as he had fled alone, and most of the military officers who followed him had also left their wives and children in Soviet Russia, fleeing the turmoil to take refuge in Tibet. |
| Đức Dalai Lama ổng hiểu thâm tình của vị BáTước đó, ổng hiểu sao không biết, ổng dạy Đạo cho ông kia nghe, một khi đó thì ổng sửa soạn, ổng đi vô Đền Thờ, ổng ăn mặc sắc diện khác hơn buổi trước làm cho nhiều hàng các quan theo Bá Tước hỏi, không lẽ giấu họ. | The Dalai Lama understood the deep feelings of that Count—how he understood, I do not know—and he taught the Way to him. One time, the Dalai Lama prepared himself and went into the Temple, dressing and appearing differently than usual, which prompted many of the officers following the Count to ask questions. |
| ổng mới nói thiệt rằng: Đêm nay là đêm Đức Chí Tôn ngự tại Đền Thờ, mấy vị trong buổi khổ não nghe tới danh Đức Chí Tôn đến, mừng quá hỏi, vậy chớ chúng tôi có thể vô chầu trong đó được không? | He told them truthfully: "Tonight is the night the Supreme Being resides at the Temple." Those men, in their time of suffering, hearing the name of the Supreme Being coming, were overjoyed and asked: "Can we go in to attend?" |
| Thì Ông Dalai Dama nói: Mấy người cứ đi theo tôi, ông dắt vô trong Đền Thờ họ theo họ tọc mạch hỏi, làm sao mà biết Đức Chí Tôn đến, mà Chí Tôn đến thế nào? | The Dalai Lama said: "Just follow me." He led them into the Temple. Being curious, they asked: "How do we know the Supreme Being has arrived? How does He arrive?" |
| Tôi dặn mấy Ngài nghe các cái chuông chung quanh Đền Thờ reo một lượt và ở ngoài nghe tiếng ngựa chạy rần rần đó là Ngài đến, là Đức Chí Tôn đến, vô đó rồi ông Dalai Lama ổng dắt vô trong một cái phòng thắp đèn lờ mờ vậy thôi. | "I tell you, when you hear all the bells around the Temple ring at once, and outside you hear the thundering sound of horses running, that is His arrival; that is the Supreme Being coming." Having entered, the Dalai Lama led them into a room lit only dimly. |
| Ổng đem vị Bá Tước với mấy người bạn khi vô trong đó ổng để ngồi, ổng biểu cầu nguyện , ông Bá Tước ổng đương rầu khổ não tâm hồn quá lẽ đi, ổng cầu nguyện hay không biết phép của ông Dalai Lama hay phép Thiêng Liêng của Đại Từ Phụ làm nên không hiểu, thì trong phòng đó ở đằng sau có một tấm như nỉ đen hay là vải mà trải nguyên cả một phòng to lớn vậy. | He brought the Count and his friends inside and had them sit, telling them to pray. The Count was in extreme sorrow and anguish of soul. Whether he prayed, or whether it was the Dalai Lama's magic or the Divine power of the Great and Merciful Father, I do not know, but in that room, at the back, there was a sheet like black felt or cloth covering a large area. |
| Ông Dalai Dama biểu ông Bá Tước chú ý dòm vô đó, cả thảy cầu nguyện rồi dòm vô, ban đầu thấy như một ngọn khói, mà ở ngoài bay vô trong phòng đó ngay chỗ ông vẽ rồi nó tràn vô cả cái khói đằng sau đen rồi cái khói trắng nó hiện hình ra một cái phòng nhà của ông Bá Tước ở trong đó, bà Bá Tước với đứa con đương nhớ chồng ôm mặt sầu thảm một cách. | The Dalai Lama told the Count to look attentively at it. They all prayed and looked. At first, they saw something like a wisp of smoke drifting into the room right where he pointed, and then it filled the black cloth in the back. Then the white smoke manifested an image of the Count's home. |
| Ông nọ thấy rầu, ông cúi mặt xuống, ông khóc lớn lên, mấy người kia cũng đổ lụy hết thảy, rồi cái khói đó tan đi, khói đó tan miếng màn đen như củ. | Seeing this, the Count was overcome with grief; he bowed his head and wept loudly. The others also shed tears. Then the smoke dissipated, leaving the black screen as before. |
| Thấy cái đó rồi ông Dalai Dama ổng mới dắt mấy người đó vô Đền Thờ thì ngay đúng giờ Tý cũng như giờ mình cúng đây. | After seeing that, the Dalai Lama led them into the Temple proper. It was exactly the Hour of Tý, just like our service time here. |
| Quả nhiên nghe các chuông treo chung quanh Đền Thờ đều reo lên một lượt và ở ngoài nghe tiếng ngựa thì hết thảy các vị Đại đức đều cúi mọp đầu xuống, tới chừng đó có một mình ông Bá Tước với mấy người Nga tọc mạch họ ngước lên dòm thì vừa ở trong Đền u u ám ám vậy thôi, chớ không có sáng sủa như đèn điện mình đây, thì đó nó làm sáng rỡ chiếu diệu như ban ngày, ánh hào quang chiếu toàn trong Đền Thờ đều sáng hết, ở ngoài dường như một bóng sáng đi tuốt vô trong, chừng đó họ sợ, họ cúi đầu xuống, tới chừng Đại Từ Phụ phát thinh lên giảng đạo rồi họ ngó lên họ tỏa cái thể Đức Chí Tôn không rõ ràng lắm, họ thấy cái trạng đẹp đẻ hào quang chiếu diệu sáng ngời đẹp lắm, họ chỉ nói có bao nhiêu đó mà thôi. | Indeed, they heard the bells hanging around the Temple all ring at once, and outside the sound of horses. All the Great Monks bowed their heads down. At that moment, only the Count and the curious Russians looked up. The Temple had been dim and gloomy, but suddenly it became brilliantly illuminated as if by daylight. Radiant light shone throughout the Temple. When the Great and Merciful Father began to speak and preach the Way, they looked up. They saw a beautiful form with radiant, dazzling light, very beautiful. |
| Khi giảng đạo rồi Đức Chí Tôn nói:" Trong 40 năm kể từ 40 năm thì nhơn loại đau khổ luôn luôn, Mỗi lần Đại Từ Phụ đến 50 năm, Ngài trở đến tại Đền thờ Tây Tạng, thành thử mình tính lụng lại năm 1917, năm nay là năm 1955 nó là 38 năm hả ? | After preaching, the Supreme Being said: "For 40 years, counting from 40 years, humanity will suffer constantly." Every 50 years, the Great and Merciful Father returns to the Temple in Tibet. So if we calculate back from 1917… this year is 1955, is that 38 years? |
| 38 năm rồi còn hai năm nữa thiên hạ mới yên, mới thái bình, thành thử Qua ngó thấy dường như trúng quá chừng quá đổi, để mà coi số nó có quả quyết vậy không đó, tại Đền thờ Tây Tạng Qua thấy họ hưởng được hồng ân của Đức Chí Tôn vô đối là Đức Chí Tôn đến với họ không biết đạo đức uyên thâm của xứ Tây Tạng, Đạo của họ sản xuất ra ngày nào mà họ được hưởng hồng ân vĩ đại như thế. | 38 years, so two more years until the world is at peace, at rest. It seems to me incredibly accurate. At the Temple in Tibet, I see they enjoy the unparalleled grace of the Supreme Being. I do not know when their Religion was produced that they enjoy such great grace. |
| Đền thờ Jérusalem ở Palestine bên Cận Đông thì Đại Từ Phụ có đến một lần, đến một cách oai nghiêm quá chừng, quá đổi, thiên hạ nhắc lụng lại giờ làm cho Qua sợ sệt lắm. | The Temple of Jerusalem in Palestine in the Near East—the Great and Merciful Father came there once, in such an exceedingly majestic manner that when people recount it, it makes me very fearful. |
| Trong Đền Thờ Jérusalem như các thầy Sải ở nơi đó phụng sự hương khói cũng như làm Từ nơi đó là giòng dõi Lévi, Lévi là con út ông Abraham. | In the Temple of Jerusalem, the priests who serve the incense and smoke, acting as Sextons there, are of the lineage of Levi; Levi was the youngest son of Abraham. |
| Có lẽ Đền Thánh nầy Qua dám chắc thế nào Đức Chí Tôn cũng đến tại chưa đến là vì lẽ gì? Lý do gì chưa có trọn vẹn đây. | Perhaps at this Holy See, I am certain the Supreme Being will come. Why has He not come yet? What reason makes it not yet complete? |
| Mấy em cố gắng đi, từ đây tới sau cho tới ngày Long Hoa Đại hội nên hư, đặng thất, điều gì Qua lập Đại hội Long Hoa được hay chăng Qua phú thác nơi tay mấy em đó vậy. | Strive, my children. From now until the day of the Long Hoa Assembly, whether it succeeds or fails, whether I can establish the Long Hoa Assembly or not—I entrust it into your hands. |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.