Phần 4

PHẦN THỨ TƯPart Four
QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNGRIGHTS TO PLANT VARIETIES
Chương XIIChapter XII
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNGCONDITIONS FOR PROTECTION OF RIGHTS TO PLANT VARIETIES
Điều 157. Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền đối với giống cây trồngArticle 157.- Organizations and individuals that have rights to plant varieties protected
1. Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng là tổ chức, cá nhân chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng hoặc đầu tư cho công tác chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng hoặc được chuyển giao quyền đối với giống cây trồng.1. Organizations and individuals that have rights to plant varieties protected mean those that select and breed or discover and develop plant varieties or invest in the selection and breeding or the discovery and development of plant varieties or are transferred rights to plant varieties.
2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc nước có ký kết với Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thoả thuận về bảo hộ giống cây trồng; tổ chức, cá nhân nước ngoài có địa chỉ thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam.2. Organizations and individuals defined in Clause 1 of this Article include Vietnamese organizations and individuals; organizations and individuals of foreign countries which have concluded with the Socialist Republic of Vietnam agreements on the protection of plant varieties; and foreign organizations and individuals that have permanent residence addresses in Vietnam or have establishments producing or trading in plant varieties in Vietnam.
Điều 158. Điều kiện chung đối với giống cây trồng được bảo hộArticle 158.- General conditions for plant varieties eligible for protection
Giống cây trồng được bảo hộ là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp.Plant varieties eligible for protection mean those which have been selected and bred or discovered and developed, are on the list of State-protected plant species promulgated by the Agriculture and Rural Development Ministry, and are new, distinct, uniform, stable and designated by proper denominations.
Điều 159. Tính mới của giống cây trồngArticle 159.- Novelty of plant varieties
Giống cây trồng được coi là có tính mới nếu vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giống cây trồng đó chưa được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 164 của Luật này hoặc người được phép của người đó bán hoặc phân phối bằng cách khác nhằm mục đích khai thác giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký một năm hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký sáu năm đối với giống cây trồng thuộc loài thân gỗ và cây nho, bốn năm đối với giống cây trồng khác.A plant variety shall be deemed new if reproductive materials or harvested materials of such variety has not yet been sold or otherwise distributed for the purpose of exploitation in the Vietnamese territory by the registration right holder defined in Article 164 of this Law or his/her licensee one year before the filing date of the registration application; or for exploitation outside the Vietnamese territory six years before the filing date of the registration application for timber trees or vines, and four years for other plant varieties.
Điều 160. Tính khác biệt của giống cây trồngArticle 160.- Distinctness of plant varieties
1. Giống cây trồng được coi là có tính khác biệt nếu có khả năng phân biệt rõ ràng với các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn hoặc ngày ưu tiên nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên.1. A variety shall be deemed to be distinct if it is clearly distinguishable from any other variety whose existence is a matter of common knowledge at the time of filing the application or the priority date, as the case may be.
2. Giống cây trồng được biết đến rộng rãi quy định tại khoản 1 Điều này là giống cây trồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: 2. Plant varieties whose existence is a matter of common knowledge defined in Clause 1 of this Article mean those falling into one of the following cases:
a) Giống cây trồng mà vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giống đó đã được sử dụng một cách rộng rãi trên thị trường ở bất kỳ quốc gia nào tại thời điểm nộp đơn đăng ký bảo hộ;a/ Their reproductive materials or harvested materials have been widely used in the market of any country at the time of filing of the protection registration application;
b) Giống cây trồng đã được bảo hộ hoặc được đăng ký vào Danh mục loài cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào;b/ They have been protected or registered into the list of plant species in any country;
c) Giống cây trồng là đối tượng trong đơn đăng ký bảo hộ hoặc được đăng ký vào Danh mục loài cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào, nếu các đơn này không bị từ chối;c/ They are subject matters of protection registration applications or registered into the list of plant species in any country, provided that these applications have not been rejected;
d) Giống cây trồng mà bản mô tả chi tiết của giống đó đã được công bố.d/ Their detailed descriptions have been published.
Điều 161. Tính đồng nhất của giống cây trồngArticle 161.- Uniformity of plant varieties
Giống cây trồng được coi là có tính đồng nhất nếu có sự biểu hiện như nhau về các tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép đối với một số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống.A plant variety shall be deemed uniform if, subject to the variation that may be expected from the particular features of its propagation, it is sufficiently uniform in its relevant characteristics.
Điều 162. Tính ổn định của giống cây trồngArticle 162.- Stability of plant varieties
Giống cây trồng được coi là có tính ổn định nếu các tính trạng liên quan của giống cây trồng đó vẫn giữ được các biểu hiện như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi vụ nhân giống hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống trong trường hợp nhân giống theo chu kỳ.A plant variety shall be deemed stable if its relevant originally described characteristics remain unchanged after repeated propagation or, in the case of a particular cycle of propagation, at the end of each cycle.
Điều 163. Tên của giống cây trồngArticle 163.- Denominations of plant varieties
1. Người đăng k‎ý phải đề xuất một tên phù hợp cho giống cây trồng với cùng một tên như tên đã đăng ký ở bất kỳ quốc gia nào khi nộp đơn đăng ký bảo hộ.1. The registrant must designate a proper denomination for a plant variety which must be the same as the denomination registered in any country upon filing of the protection registration application.
2. Tên của giống cây trồng được coi là phù hợp nếu tên đó có khả năng dễ dàng phân biệt được với tên của các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi trong cùng một loài hoặc loài tương tự.2. The denomination of a plant variety shall be deemed proper if it is distinguishable from those of other plant varieties of common knowledge in the same species or similar species.
3. Tên của giống cây trồng không được coi là phù hợp trong các trường hợp sau đây:3. Denominations of plant varieties shall be deemed improper in the following cases:
a) Chỉ bao gồm các chữ số, trừ trường hợp chữ số liên quan đến đặc tính hoặc sự hình thành giống đó;a/ They consist of numerals only, except where such numerals are relevant to characteristics or the breeding of such varieties;
b) Vi phạm đạo đức xã hội;b/ They violate the social ethics;
c) Dễ gây hiểu nhầm về các đặc trưng, đặc tính của giống đó;c/ They may easily cause misleading as to features or characteristics of such varieties;
d) Dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác giả;d/ They may easily cause misleading as to identifications of the breeders;
đ) Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày công bố đơn đăng k‎ý bảo hộ giống cây trồng;e/ They are identical or confusingly similar to marks, trade names or geographical indications protected before the date of publication of protection registration applications of such plant varieties;
e) Trùng hoặc tương tự với tên của sản phẩm thu hoạch từ giống cây trồng đó;f/ They are identical or similar to denominations of harvested materials of such plant varieties;
g) Ảnh hưởng đến quyền đã có trước của tổ chức, cá nhân khác.g/ They affect prior rights of other organizations or individuals.
4. Tổ chức, cá nhân chào bán hoặc đưa ra thị trường vật liệu nhân giống của giống cây trồng phải sử dụng tên giống cây trồng như tên đã ghi trong Bằng bảo hộ, kể cả sau khi kết thúc thời hạn bảo hộ.4. Organizations and individuals that offer for sale or bring to the market reproductive materials of plant varieties must use the denominations of such plant varieties as stated in protection titles even after the expiration of the protection terms.
5. Khi tên giống cây trồng được kết hợp với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại hoặc các chỉ dẫn tương tự với tên giống cây trồng đã được đăng ký để chào bán hoặc đưa ra thị trường thì tên đó vẫn phải có khả năng nhận biết một cách dễ dàng.5. When denominations of plant varieties are combined with trademarks, trade names or indications similar to denominations of plant varieties already registered for sale offer or brought to the market, such denominations must still be distinguishable.
Chương XIIIChapter XIII
XÁC LẬP QUYỀN ĐỐI VỚI GIỒNG CẦY TRỒNGESTABLISHMENT OF RIGHTS TO PLANT VARIETIES
Mục 1. XÁC LẬP QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNGSection 1. ESTABLISHMENT OF RIGHTS TO PLANT VARIETIES
Điều 164. Đăng ký quyền đối với giống cây trồng Article 164.- Registration of rights to plant varieties
1. Để được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc nộp đơn đăng ký bảo hộ cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.1. To obtain protection of rights to plant varieties, organizations and individuals must file their applications for protection registration with the state management agency in charge of rights to plant varieties.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng (sau đây gọi là người đăng k‎ý) bao gồm:2. Organizations and individuals having the right to register plant varieties for protection (hereinafter referred to as registrants) include:
a) Tác giả trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng bằng công sức và chi phí của mình;a/ Breeders who have personally selected and bred or discovered and developed the plant varieties with their own efforts and expenses;
b) Tổ chức, cá nhân đầu tư cho tác giả chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp có thoả thuận khác;b/ Organizations and individuals that fund breeders to select and breed or discover and develop plant varieties in form of job assignment or hiring, unless otherwise agreed upon;
c) Tổ chức, cá nhân được chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng.c/ Organizations and individuals that are transferred or inherit the right to register for protection of plant varieties.
3. Giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển do sử dụng ngân sách nhà nước hoặc từ dự án do Nhà nước quản lý thì quyền đối với giống cây trồng đó thuộc về Nhà nước. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký quyền đối với giống cây trồng quy định tại khoản này.3. For plant varieties which are selected and bred or discovered and developed with the use of the state budget or under projects managed by the State, the rights to such plant varieties shall belong to the State. The Government shall specify the registration of rights to plant varieties mentioned in this Clause.
Điều 165. Cách thức nộp đơn đăng ký quyền đối với giống cây trồngArticle 165.- Mode of filing applications for registration of rights to plant varieties
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có địa chỉ thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam nộp đơn đăng ký quyền đối với giống cây trồng (sau đây gọi là đơn đăng ký bảo hộ) trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.1. Vietnamese organizations and individuals or foreign organizations and individuals that have permanent residence addresses in Vietnam or have plant variety production or trading establishments in Vietnam may file their applications for registration of rights to plant varieties (hereinafter referred to as protection registration applications) directly or through their lawful representatives in Vietnam.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài không có địa chỉ thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam nộp đơn đăng ký bảo hộ thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.2. Foreign organizations and individuals having no permanent residence addresses in Vietnam or no plant variety production and trading establishments in Vietnam may file protection registration applications through their lawful representatives in Vietnam.
Điều 166. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên đối với giống cây trồngArticle 166.- First-to-file principle for plant varieties
1. Trường hợp có từ hai người trở lên độc lập nộp đơn đăng ký bảo hộ vào các ngày khác nhau cho cùng một giống cây trồng thì Bằng bảo hộ giống cây trồng chỉ có thể được cấp cho người đăng k‎ý hợp lệ sớm nhất.1. Where two or more parties independently file protection registration applications on different days for the same plant variety, the plant variety protection certificate shall only be granted to the earliest valid registrant.
2. Trường hợp có nhiều đơn đăng ký bảo hộ cho cùng một giống cây trồng được nộp vào cùng một ngày thì Bằng bảo hộ giống cây trồng chỉ có thể được cấp cho người nào đứng tên nộp một đơn duy nhất theo sự thoả thuận của tất cả những người đăng k‎ý; nếu những người đăng k‎ý không thoả thuận được thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng sẽ xem xét để cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng trên cơ sở xác định người đầu tiên đã chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng đó.2. Where there are many protection registration applications for the same plant variety filed on the same day, the plant variety protection certificate shall only be granted to the registrant whose name is used for the filing of the sole application as agreed upon by all the other registrants. Where these registrants fail to reach agreement, the state management agency in charge of rights to plant varieties shall consider to grant the plant variety protection certificate to the party who is determined to be the first breeder who has selected and bred or discovered and developed such variety.
Điều 167. Nguyên tắc ưu tiên đối với đơn đăng ký bảo hộ Article 167.- Priority principle for protection registration applications
1. Người đăng k‎ý có quyền yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký bảo hộ được nộp trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ cùng một giống cây trồng tại nước có ký kết với Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thoả thuận về bảo hộ giống cây trồng. Ngày nộp đơn đầu tiên không tính vào thời hạn này.1. A registrant may claim the priority right where a protection registration application is filed within 12 months from the date of filing the protection registration application for the same plant variety in a country which has concluded with the Socialist Republic of Vietnam an agreement on plant variety protection. The first filing date shall not be included in this time limit.
2. Để được hưởng quyền ưu tiên, người đăng k‎ý phải thể hiện yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên trong đơn đăng ký bảo hộ. Trong thời hạn chậm nhất là ba tháng, kể từ ngày nộp đơn đăng ký, người đăng k‎ý phải cung cấp bản sao các tài liệu về đơn đầu tiên được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và các mẫu hoặc bằng chứng khác xác nhận giống cây trồng ở hai đơn là một và phải nộp lệ phí. Người đăng k‎ý có quyền cung cấp thông tin, tài liệu hoặc vật liệu cần thiết cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thẩm định theo quy định tại Điều 176 và Điều 178 của Luật này trong thời hạn hai năm sau ngày kết thúc thời hạn hưởng quyền ưu tiên hoặc trong thời hạn thích hợp tuỳ thuộc vào loài của giống cây trồng trong đơn, sau khi đơn đầu tiên bị từ chối hoặc rút bỏ.2. In order to enjoy the priority right, the registrant must express the claim for the priority right in his/her protection registration application. Within 3 months after filing the registration application, the registrant must produce copies of documents on the first application certified by the competent agency and samples or other evidence proving that the variety in both applications is the same and pay the fee. The registrant may supply necessary information, documents or materials to the state management agency in charge of rights to plant varieties for examination according to the provisions of Articles 176 and 178 of this Law within 2 years after the expiration of the duration for enjoying the priority right, or within an appropriate duration depending on the species of the plant variety stated in the application, after the first application is rejected or withdrawn.
3. Đơn đăng ký bảo hộ được hưởng quyền ưu tiên thì ngày ưu tiên là ngày nộp đơn đầu tiên.3. Where a protection registration application is eligible for the priority right, the priority date shall be the first filing date.
4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, việc nộp một đơn khác hoặc công bố hoặc sử dụng giống cây trồng là đối tượng của đơn đầu tiên không bị coi là căn cứ để từ chối đơn đăng ký bảo hộ được hưởng quyền ưu tiên.4. Within the time limit specified in Clause 1 of this Article, the filing of another application or the publication or use of the plant variety being the subject matter of the first application shall not be considered a ground for rejecting the protection registration application eligible for the priority right.
Điều 168. Bằng bảo hộ giống cây trồng và Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộArticle 168.- Plant variety protection certificates and the national register of protected plant varieties
1. Bằng bảo hộ giống cây trồng ghi nhận tên giống và loài cây trồng, tên chủ sở hữu quyền đối với giống cây trồng (sau đây gọi là chủ bằng bảo hộ), tên tác giả giống cây trồng và thời hạn bảo hộ quyền đối với giống cây trồng.1. A protection certificate for a plant variety shall state the denomination and species of such variety, the name of the owner of rights to such plant variety (hereinafter referred to as the protection certificate holder), the name of the plant variety breeder and the protection term of rights to the plant variety.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ghi nhận việc cấp Bằng bảo hộ và nội dung Bằng bảo hộ vào Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ và lưu giữ các thông tin đó.2. The state management agency in charge of rights to plant varieties shall record the grant and contents of protection certificates in the national register for protected plant varieties, and archive such information.
Điều 169. Hiệu lực của Bằng bảo hộ giống cây trồngArticle 169.- Validity of plant variety protection certificates
1. Bằng bảo hộ giống cây trồng có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.1. Plant variety protection certificates shall be valid throughout the Vietnamese territory.
2. Bằng bảo hộ giống cây trồng có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết hai mươi lăm năm đối với giống cây thân gỗ và cây nho; đến hết hai mươi năm đối với các giống cây trồng khác.2. Plant variety protection certificates shall be valid from the grant date to the end of a period of 25 years for timber trees and vines; or 20 years for other plant varieties.
3. Bằng bảo hộ giống cây trồng có thể bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ hiệu lực theo quy định tại Điều 170 và Điều 171 của Luật này.3. Plant variety protection certificates may have their validity terminated or be invalidated according to the provisions of Articles 170 and 171 of this Law.
Điều 170. Đình chỉ, phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồngArticle 170.- Termination and restoration of validity of plant variety protection certificates
1. Bằng bảo hộ giống cây trồng có thể bị đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:1. The validity of a plant variety protection certificate may be terminated in the following cases:
a) Giống cây trồng được bảo hộ không còn đáp ứng điều kiện về tính đồng nhất và tính ổn định như tại thời điểm cấp Bằng;a/ The protected plant variety no longer satisfies the conditions of uniformity and stability as at the time of certificate grant;
b) Chủ bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định;b/ The protection certificate holder fails to pay the validity maintenance fee according to regulations;
c) Chủ bằng bảo hộ không cung cấp tài liệu, vật liệu nhân giống cần thiết để duy trì và lưu giữ giống cây trồng theo quy định;c/ The protection certificate holder fails to supply necessary documents and reproductive materials for maintaining and preserving the plant variety according to regulations;
d) Chủ bằng bảo hộ không thay đổi tên giống cây trồng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.d/ The protection certificate holder fails to change the denomination of the plant variety at the request of the state management agency in charge of rights to plant varieties.
2. Trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ra quyết định đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.2. In the cases specified at Points a, c and d, Clause 1 of this Article, the concerned state management agency in charge of rights to plant varieties shall issue a decision on termination of validity of the plant variety protection certificate.
3. Trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, khi hết thời hạn nộp lệ phí duy trì hiệu lực, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ra quyết định đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng kể từ ngày đầu tiên của năm hiệu lực tiếp theo mà lệ phí duy trì hiệu lực không được nộp.3. In the case specified at Point b, Clause 1 of this Article, upon the expiration of the time limit for payment of the validity maintenance fee, the concerned state management agency in charge of rights to plant varieties shall issue a decision on termination of validity of the plant variety protection certificate as from the first day of the next valid year in which the validity maintenance fee is not paid.
4. Trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, mọi tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.4. In the cases specified at Point a, Clause 1 of this Article, all organizations and individuals may request the state management agency in charge of rights to plant varieties to terminate the validity of the plant variety protection certificates.
Căn cứ vào kết quả xem xét đơn yêu cầu đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ra thông báo từ chối đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ hoặc ra quyết định đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ.Based on the results of considering the application for cancellation of a plant variety protection certificate and the opinions of relevant parties, the concerned state management agency in charge of rights to plant varieties shall issue a decision to terminate the validity of the certificate or to refuse the validity termination of the protection certificate.
5. Trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng đăng thông báo trên tạp chí chuyên ngành và nêu rõ lý do đình chỉ, đồng thời gửi thông báo cho chủ bằng bảo hộ. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thông báo, chủ bằng bảo hộ có quyền gửi đơn đề nghị được khắc phục các lý do bị đình chỉ cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng và nộp lệ phí để phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng. Trong thời hạn chín mươi ngày kể từ ngày nộp đơn, chủ bằng bảo hộ phải khắc phục những lý do bị đình chỉ đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng xem xét phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ và thông báo trên tạp chí chuyên ngành.5. In the cases specified in Clause 1 of this Article, the concerned state management agency in charge of rights to plant varieties shall publish such termination on a specialized magazine, clearly stating the reasons therefor, and concurrently send a notice thereon to the certificate holder. Within 30 days from the date of notification, the certificate holder may file a request for application of remedies to reasons for which the validity is terminated with the state management agency in charge of rights to plant varieties and pay the fee for restoration of validity of the plant variety protection certificate. Within 90 days after the date of filing the request, the protection certificate holder must remedy reasons for which the validity is terminated, for the cases specified at Points b, c and d, Clause 1 of this Article. The state management agency in charge of rights to plant varieties shall consider and restore the validity of the protection certificate and publish it in a specialized magazine.
Trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng sẽ được phục hồi sau khi chủ sở hữu chứng minh được giống đã đáp ứng các điều kiện về tính đồng nhất và tính ổn định và được cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng xác nhận.In the cases specified at Point a, Clause 1 of this Article, the validity of the plant variety protection certificate shall be restored after its holder successfully proves that the plant variety has satisfied the conditions of uniformity and stability and has been so certified by the state management agency in charge of rights to plant varieties.
Điều 171. Huỷ bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồngArticle 171.- Invalidation of plant variety protection certificates
1. Bằng bảo hộ giống cây trồng bị hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:1. A plant variety protection certificate shall be invalidated in the following cases:
a) Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng do người không có quyền đăng ký đứng tên, trừ trường hợp quyền đối với giống cây trồng được chuyển lại cho người có quyền đăng ký;a/ The plant variety protection registration application is filed in the name of a person who does not have the registration right, except where the right to such plant variety has been assigned to the holder of the registration right;
b) Giống cây trồng được bảo hộ không đáp ứng các điều kiện về tính mới hoặc tính khác biệt tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng;b/ The protected plant variety fails to satisfy the conditions of novelty or distinctness at the time of grant of the plant variety protection certificate;
c) Giống cây trồng không đáp ứng các điều kiện về tính đồng nhất hoặc tính ổn định trong trường hợp Bằng bảo hộ giống cây trồng được cấp dựa trên kết quả khảo nghiệm kỹ thuật do người đăng k‎ý thực hiện.c/ The plant variety fails to satisfy the conditions of uniformity or stability where the plant variety protection certificate is granted on the basis of results of technical test conducted by the registrant.
2. Trong thời hạn hiệu lực của Bằng bảo hộ giống cây trồng, mọi tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.2. In the valid term of the plant variety protection certificate, all organizations and individuals may request the state management agency in charge of rights to plant varieties to invalidate the plant variety protection certificate.
Căn cứ vào kết quả xem xét đơn yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ra thông báo từ chối huỷ bỏ hoặc ra quyết định huỷ bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.Basing itself on results of the examination of the requests for invalidation of plant variety protection certificates and opinions of relevant parties, the state management agency in charge of rights to plant varieties shall issue notices on refusal to invalidate or issue decisions on invalidation of plant variety protection certificates.
3. Trong trường hợp Bằng bảo hộ giống cây trồng bị huỷ bỏ, mọi giao dịch phát sinh trên cơ sở giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ đó bị vô hiệu. Việc xử lý giao dịch vô hiệu thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự.3. Where a plant variety protection certificate is invalidated, all transactions arising on the basis of the plant variety granted such protection certificate shall be null and void. The handling of null and void transactions shall comply with the Civil Code.
Điều 172. Sửa đổi, cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng Article 172.- Modification or re-grant of plant variety protection certificates
1. Chủ bằng bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thay đổi, sửa chữa sai sót liên quan đến tên và địa chỉ của chủ bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí, lệ phí. Trong trường hợp những sai sót này là do cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng gây ra thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng phải sửa chữa, chủ bằng bảo hộ không phải nộp phí, lệ phí.1. Protection certificate holders may request the state management agency in charge of rights to plant varieties to modify or correct errors related to their names and addresses, provided that they shall pay fees and charges. Where such errors are made by the state management agency in charge of rights to plant varieties, this agency must correct such errors and protection certificate holders shall not have to pay fees and charges.
2. Chủ bằng bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng với điều kiện phải nộp phí, lệ phí.2. Protection certificate holders may request the state management agency in charge of rights to plant varieties to re-grant plant variety protection certificates where their protection certificates are lost or damaged provided they shall pay fees and charges.
Điều 173. Công bố quyết định liên quan đến Bằng bảo hộ giống cây trồngArticle 173.- Publication of decisions related to plant variety protection certificates
Quyết định về việc cấp, cấp lại, đình chỉ, hủy bỏ, sửa đổi Bằng bảo hộ giống cây trồng được cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng công bố trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định.Decisions on grant, re-grant, termination of validity, invalidation or modification of plant variety protection certificates shall be published by the state management agency in charge of rights to plant varieties in a specialized magazine on plant varieties within 60 days after such decisions are issued.
Mục 2. ĐƠN VÀ THỦ TỤC XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ BẢO HỘSection 2. PROTECTION REGISTRATION APPLICATIONS AND PROCEDURES FOR PROCESSING THEREOF
Điều 174. Đơn đăng k‎ý bảo hộ Article 174.- Protection registration applications
1. Đơn đăng ký bảo hộ gồm các tài liệu sau đây:1. A protection registration application comprises the following documents:
a) Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định;a/ A declaration form for registration made according to a set from;
b) Ảnh chụp, tờ khai kỹ thuật theo mẫu quy định;b/ Photos and technical declarations made according to a set form;
c) Giấy uỷ quyền, nếu đơn được nộp thông qua đại diện;c/ Power of attorney, where the application is filed through a representative;
d) Tài liệu chứng minh quyền đăng k‎ý, nếu người đăng k‎ý là người được chuyển giao quyền đăng ký;d/ Documents evidencing the registration right where the registrant is a transferee of the registration right;
đ) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;e/ Documents evidencing the priority right, where the application contains a claim for enjoying the priority right.
e) Chứng từ nộp phí, lệ phí.f/ Vouchers of payment of fees and charges.
2. Đơn đăng ký bảo hộ và các giấy tờ giao dịch giữa người đăng k‎ý và cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng yêu cầu:2. Protection registration applications and documents for transaction between registrants and the state management agency in charge of rights to plant varieties must be made in Vietnamese, except for the following documents which may be made in another language but must be translated into Vietnamese at the request of the state management agency in charge of rights to plant varieties:
a) Giấy uỷ quyền;a/ Power of attorney;
b) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký;b/ Documents evidencing the registration right;
c) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;c/ Documents evidencing the priority right;
d) Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.d/ Other documents in support of applications.
3. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên của đơn đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng gồm:3. Documents evidencing the priority right of a registration application for protection of rights to a plant variety include:
a) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn;a/ Copies of the first application(s) certified by the receiving agency;
b) Giấy chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền ưu tiên, nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.b/ Papers on transfer or inheritance of the priority right if such right is acquired from another person.
4. Mỗi đơn chỉ được đăng k‎ý bảo hộ cho một giống cây trồng.4. Each application shall be registered only for the protection of one plant variety.
Điều 175. Tiếp nhận đơn đăng ký bảo hộ, ngày nộp đơnArticle 175.- Receipt of protection registration applications, filing date
1. Đơn đăng ký bảo hộ chỉ được cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng tiếp nhận khi có đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 174 của Luật này.1. A protection registration application shall be received by the concerned state management agency in charge of rights to plant varieties only when it is enclosed with all the documents specified in Clause 1, Article 174 of this Law.
2. Ngày nộp đơn là ngày đơn được cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng tiếp nhận.2. The filing date of an application is the date on which such application is received by the concerned state management agency in charge of rights to plant varieties.
Điều 176. Thẩm định hình thức đơn đăng ký bảo hộ Article 176.- Formal examination of protection registration applications
1. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thẩm định hình thức đơn trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đơn để xác định tính hợp lệ của đơn.1. The state management agency in charge of rights to plant varieties shall conduct the formal examination of applications within 15 days after receiving such applications to determine the validity of such applications.
2. Đơn đăng ký bảo hộ được coi là không hợp lệ trong các trường hợp sau đây:2. A protection registration application shall be deemed invalid in the following cases:
a) Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức theo quy định;a/ It fails to satisfy the formal requirements as specified;
b) Giống cây trồng nêu trong đơn không thuộc loài cây trồng có tên trong Danh mục loài cây trồng được bảo hộ;b/ The plant variety stated in such application does not belong to a plant species on the list of protected plant species;
c) Đơn do người không có quyền đăng k‎ý nộp, kể cả trường hợp quyền đăng k‎ý thuộc nhiều tổ chức, cá nhân, nhưng một hoặc nhiều người trong số đó không đồng ý thực hiện việc đăng k‎ý.c/ It is filed by a person who does not have the registration right, even where the registration right belongs to many organizations or individuals but one or several of them do not agree to make the registration.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thực hiện các thủ tục sau đây:3. The state management agency in charge of rights to plant varieties shall carry out the following procedures:
a) Thông báo từ chối chấp nhận đơn đối với các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, trong đó nêu rõ lý do từ chối;a/ Notifying the refusal to accept the applications in the cases specified at Points b and c, Clause 2 of this Article, clearly stating the reasons therefor;
b) Thông báo cho người đăng k‎ý khắc phục những thiếu sót trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và ấn định trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, người đăng k‎ý phải khắc phục các thiếu sót đó;b/ Notifying the registrant of errors for correction in the cases specified at Point a, Clause 2 of this Article, and setting a time limit of 30 days after the receipt of the notice for the correction of such errors by the registrant;
c) Thông báo từ chối chấp nhận đơn, nếu người đăng k‎ý không khắc phục thiếu sót hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối thông báo quy định tại điểm b khoản này;c/ Notifying the refusal to accept the application where the registrant fails to correct errors or where the registrant does not make a reasonable appeal against the notice specified at Point b of this Clause;
d) Thông báo chấp nhận đơn, yêu cầu người đăng k‎ý gửi mẫu giống đến cơ sở khảo nghiệm để tiến hành khảo nghiệm kỹ thuật và thực hiện thủ tục quy định tại Điều 178 của Luật này nếu đơn hợp lệ hoặc người đăng k‎ý khắc phục thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến xác đáng phản đối thông báo quy định tại điểm b khoản này.d/ Notifying the acceptance of the application, requesting the registrant to supply samples of the variety to the testing institution for performance of technical tests and procedures specified in Article 178 of this Law where such application is valid or where the registrant has properly corrected the errors or made a justifiable opposition to the notice specified at Point b of this Clause.
Điều 177. Công bố đơn đăng ký bảo hộArticle 177.- Publication of protection registration applications
1. Trường hợp đơn được chấp nhận hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng công bố đơn hợp lệ trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày đơn được chấp nhận.1. Where an application is accepted as valid, the concerned state management agency in charge of rights to plant varieties shall publish such valid application in a specialized magazine on plant varieties within 90 days from the date of application acceptance.
2. Nội dung công bố đơn gồm số đơn, ngày nộp đơn, đại diện (nếu có), người đăng k‎ý, chủ sở hữu, tên giống cây trồng, tên loài cây trồng, ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.2. Published contents of an application include the serial number and filing date of the application, the representative agent (if any), the registrant, the owner, the denomination of the plant variety, the name of the plant species, the date on which the application is accepted as valid.
Điều 178. Thẩm định nội dung đơn đăng ký bảo hộ Article 178.- Substantive examination of protection registration applications
1. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thẩm định nội dung đối với đơn được chấp nhận là hợp lệ. Nội dung thẩm định bao gồm:1. The state management agency in charge of rights to plant varieties shall conduct the substantive examination of applications already accepted as valid. The examination covers:
a) Thẩm định tính mới và tên gọi phù hợp của giống cây trồng;a/ Examination of novelty and proper denominations of plant varieties.
b) Thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật đối với giống cây trồng.b/ Examination of results of technical tests of plant varieties.
2. Khảo nghiệm kỹ thuật là tiến hành các thí nghiệm nhằm xác định tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cây trồng.2. Technical test means experiments conducted to determine the distinctness, uniformity and stability of varieties.
Việc khảo nghiệm kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân có năng lực tiến hành khảo nghiệm giống cây trồng thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Technical test shall be conducted by the competent state agency or organizations or individuals that are capable of conducting the test of plant varieties in compliance with regulations of the Agriculture and Rural Development Ministry.
Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng có thể sử dụng kết quả khảo nghiệm kỹ thuật đã có trước đó.The state management agency in charge of rights to plant varieties may use previously obtained technical test results.
3. Thời hạn thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật là chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được kết quả khảo nghiệm kỹ thuật.3. The time limit for examination of technical test results shall be 90 days from the date of receipt of such technical test results.
Điều 179. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký bảo hộArticle 179.- Modification and supplementation of protection registration applications
1. Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thông báo từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng hoặc quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, người đăng k‎ý có các quyền sau đây:1. Before the concerned state management agency in charge of rights to plant varieties notifies the refusal to grant a plant variety protection certificate or the decision on grant of a plant variety protection certificate, the registrant shall have the following rights:
a) Sửa đổi, bổ sung đơn nhưng không được làm thay đổi bản chất đơn đăng ký bảo hộ;a/ To modify or supplement the protection registration application without changing its nature;
b) Yêu cầu ghi nhận thay đổi tên, địa chỉ của người đăng k‎ý;b/ To request the recording of changes in his/her name or address.
c) Yêu cầu ghi nhận thay đổi người đăng k‎ý do chuyển nhượng đơn theo hợp đồng hoặc thừa kế, kế thừa;c/ To request the recording of change of the registrant due to the application assignment under a contract or as a result of inheritance or bequest.
2. Người yêu cầu thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này phải nộp phí, lệ phí.2. The requester for carrying out of procedures specified in Clause 1 of this Article must pay fees and charges.
Điều 180. Rút đơn đăng ký bảo hộ Article 180.- Withdrawal of protection registration applications
1. Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng quyết định cấp hay từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, người đăng k‎ý có quyền rút đơn đăng ký bảo hộ. Yêu cầu rút đơn phải được lập thành văn bản.1. Before the concerned state management agency in charge of rights to plant varieties decides or refuses to grant a plant variety protection certificate, the registrant may withdraw the protection registration application. A request for application withdrawal must be made in writing.
2. Từ thời điểm người đăng k‎ý rút đơn đăng ký bảo hộ, mọi thủ tục tiếp theo liên quan đến đơn đó bị chấm dứt; các khoản phí, lệ phí đã nộp liên quan đến những thủ tục chưa bắt đầu tiến hành được hoàn trả theo yêu cầu của người đăng k‎ý.2. From the moment the registrant withdraws the protection registration application, all subsequent procedures related to such application shall be stopped; fee and charge amounts already paid for procedures which have not yet been carried out shall be refunded at the request of the registrant.
Điều 181. Ý kiến của người thứ ba về việc cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng Article 181.- Opinions of the third party on the grant of plant variety protection certificates
Kể từ ngày đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được công bố trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng đến trước khi ra quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền có ý kiến về việc cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng với cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng. ý kiến phải được lập thành văn bản và kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh.From the date of publication of a plant variety protection registration application in a specialized magazine on plant varieties until before a decision on grant of a plant variety protection certificate is issued, any third party can give opinions challenging the grant of such plant variety protection certificate to the state management agency in charge of rights to plant varieties. Such opinions must be made in writing and accompanied by documents and evidence to support them.
Điều 182. Từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng Article 182.- Refusal to grant plant variety protection certificates
Đơn đăng ký bảo hộ bị từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng trong trường hợp giống cây trồng không đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 176 và Điều 178 của Luật này. Trong trường hợp từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thực hiện các thủ tục sau đây:A protection registration application shall be rejected and the grant of a plant variety protection certificate refused where the concerned plant variety fails to satisfy the conditions specified in Articles 176 and 178 of this Law. In case of refusal to grant a plant variety protection certificate, the state management agency in charge of rights to plant varieties shall carry out the following procedures:
1. Thông báo về dự định từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, trong đó phải nêu rõ lý do và ấn định thời hạn để người đăng k‎ý khắc phục thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối dự định từ chối;1. Notifying the intended refusal to grant a plant variety protection certificate, clearly stating the reasons therefor and setting a time limit for the registrant to correct errors or make oppositions to the intended refusal;
2. Thông báo từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng nếu người đăng k‎ý không khắc phục được các thiếu sót và không có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối quy định tại khoản 1 Điều này;2. Notifying the refusal to grant a plant variety protection certificate where the registrant fails to correct errors and makes no opposition to the intended refusal mentioned in Clause 1 of this Article;
3. Thực hiện các thủ tục quy định tại Điều 183 của Luật này, nếu người đăng k‎ý khắc phục được các thiếu sót hoặc có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối quy định tại khoản 1 Điều này.3. Carrying out the procedures specified in Article 183 of this Law where the registrant has corrected errors or made a justifiable opposition to the intended refusal mentioned in Clause 1 of this Article.
Điều 183. Cấp Bằng bảo hộ giống cây trồngArticle 183.- Grant of plant variety protection certificates
Trong trường hợp đơn đăng ký bảo hộ không bị từ chối theo quy định tại Điều 182 của Luật này và người đăng k‎ý nộp lệ phí thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ.Where a protection registration application is not rejected as specified in Article 182 of this Law and the registrant pays the fee, the state management agency in charge of rights to plant varieties shall decide to grant a plant variety protection certificate and record it in the national register of protected plant varieties.
Điều 184. Khiếu nại việc cấp hoặc từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng Article 184.- Complaints about the grant or the refusal to grant plant variety protection certificates
1. Người đăng k‎ý và bất kỳ người thứ ba nào đều có quyền khiếu nại quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.1. The registrant and any third party may complain about the decision or the refusal to grant a plant variety protection certificate.
2. Việc giải quyết khiếu nại quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.2. The settlement of complaints about decisions or refusals to grant plant variety protection certificates shall comply with the provisions of law on complaints and denunciations.
Chương XIVChapter XIV
NỘI DUNG VÀ GIỚI HẠN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNGCONTENTS OF AND LIMITATIONS ON RIGHTS TO PLANT VARIETIES
Mục 1. NỘI DUNG QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNGSection 1. CONTENTS OF RIGHTS TO PLANT VARIETIES
Điều 185. Quyền tác giả giống cây trồngArticle 185.- Rights of plant variety breeders
Tác giả giống cây trồng có các quyền sau đây:The breeder of a plant variety shall have the following rights:
1. Được ghi tên với danh nghĩa là tác giả trong Bằng bảo hộ giống cây trồng, Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ và trong các tài liệu công bố về giống cây trồng;1. To have his/her name as a breeder recorded in the plant variety protection certificate, the national register of protected plant varieties, and published documents on plant varieties;
2. Nhận thù lao theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 191 của Luật này.2. To receive remunerations according to the provisions of Point a, Clause 1, Article 191 of this Law.
Điều 186. Quyền của chủ bằng bảo hộ Article 186.- Rights of protection certificate holders
1. Chủ bằng bảo hộ có quyền sử dụng hoặc cho phép người khác sử dụng các quyền sau đây liên quan đến vật liệu nhân giống của giống đã được bảo hộ:1. A protection certificate holder shall have the right to exercise or authorize others to exercise the following rights to reproductive materials of a protected plant variety:
a) Sản xuất hoặc nhân giống;a/ To conduct the production or propagation;
b) Chế biến nhằm mục đích nhân giống;b/ To process them for the purpose of propagation;
c) Chào hàng;c/ To offer them for sale;
d) Bán hoặc thực hiện các hoạt động tiếp cận thị trường khác;d/ To sell them or conduct other marketing activities;
đ) Xuất khẩu;e/ To export them;
e) Nhập khẩu;f/ To import them;
g) Lưu giữ để thực hiện các hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.g/ To stock them for the purposes specified at Points a, b, c, d, e and f of this Clause.
2. Ngăn cấm người khác sử dụng giống cây trồng theo quy định tại Điều 188 của Luật này.2. To prevent others from using the plant variety according to the provisions of Article 188 of this Law.
3. Để thừa kế, kế thừa quyền đối với giống cây trồng và chuyển giao quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại Chương XV của Luật này.3. To pass by inheritance or bequest or transfer the rights to the plant variety according to the provisions of Chapter XV of this Law.
Điều 187. Mở rộng quyền của chủ bằng bảo hộ Article 187.- Extension of rights of protection certificate holders
Quyền của chủ bằng bảo hộ được mở rộng đối với các giống cây trồng sau đây:Rights of a protection certificate holder shall be extended to the following plant varieties:
1. Giống cây trồng có nguồn gốc từ giống cây trồng được bảo hộ, trừ trường hợp giống cây trồng được bảo hộ có nguồn gốc từ một giống cây trồng đã được bảo hộ khác.1. Plant varieties which originate from the protected plant variety, except where such protected plant variety itself originates from another protected plant variety;
Giống cây trồng được coi là có nguồn gốc từ giống được bảo hộ nếu giống cây trồng đó vẫn giữ lại biểu hiện của các tính trạng chủ yếu thu được từ kiểu gen hoặc sự phối hợp các kiểu gen của giống được bảo hộ, trừ những khác biệt là kết quả của sự tác động vào giống được bảo hộ;A plant variety is deemed to originate from a protected plant variety if such plant variety still retains the expression of the essential characteristics resulting from the genotype or combination of genotypes of the protected variety, except for differences resulting from impacts on the protected variety;
2. Giống cây trồng không khác biệt rõ ràng với giống cây trồng đã được bảo hộ;2. Plant varieties which are not definitely distinct from the protected plant variety;
3. Giống cây trồng mà việc sản xuất đòi hỏi phải sử dụng lặp lại giống cây trồng đã được bảo hộ.3. Plant varieties, the production of which requires the repeated use of protected plant variety.
Điều 188. Hành vi xâm phạm quyền đối với giống cây trồngArticle 188.- Acts of infringing upon rights to plant varieties
Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ bằng bảo hộ:The following acts shall be regarded as infringements of rights of a protection certificate holder:
1. Khai thác, sử dụng các quyền của chủ bằng bảo hộ mà không được phép của chủ bằng bảo hộ;1. Exploiting or using rights of such protection certificate holder without his/her permission;
2. Sử dụng tên giống cây trồng mà tên đó trùng hoặc tương tự với tên giống cây trồng đã được bảo hộ cho giống cây trồng cùng loài hoặc loài liên quan gần gũi với giống cây trồng đã được bảo hộ;2. Using a plant variety denomination which is identical or similar to a denomination protected for a plant variety of the same species or a species closely linked to the protected plant variety.
3. Sử dụng giống cây trồng đã được bảo hộ mà không trả tiền đền bù theo quy định tại Điều 189 của Luật này.3. Using a protected plant variety without paying the remuneration according to the provisions of Article 189 of this Law.
Điều 189. Quyền tạm thời đối với giống cây trồng Article 189.- Provisional rights to plant varieties
1. Quyền tạm thời đối với giống cây trồng là quyền của người đăng ký bảo hộ giống cây trồng phát sinh từ ngày đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được công bố đến ngày cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng. Trong trường hợp giống cây trồng không được cấp Bằng bảo hộ thì người đăng ký bảo hộ không có quyền này.1. Provisional rights to a plant variety are rights of the protection registrant of such plant variety, which arise from the date of publication of the protection registration application till the date of grant of a plant variety protection certificate. Where a plant variety protection certificate is not granted for such plant variety, the protection registrant shall not have these provisional rights.
2. Trong trường hợp người đăng ký biết giống cây trồng đăng ký bảo hộ đang được người khác sử dụng nhằm mục đích thương mại thì người đăng ký bảo hộ giống cây trồng có quyền thông báo bằng văn bản cho người sử dụng về việc đã nộp đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng, trong đó ghi rõ ngày nộp đơn và ngày mà đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được công bố để người đó chấm dứt việc sử dụng giống cây trồng hoặc tiếp tục sử dụng.2. Where the registrant is aware of the fact that the plant variety registered for protection is being used by another person for commercial purposes, the plant variety protection registrant may notify in writing that user of the fact that a registration application for protection of the plant variety has been filed, clearly specifying the filing date and the date of publication of such protection registration application, so that the latter shall stop or continue using the plant variety.
3. Trong trường hợp đã được thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều này mà người được thông báo vẫn tiếp tục sử dụng giống cây trồng thì khi Bằng bảo hộ giống cây trồng được cấp, chủ bằng bảo hộ có quyền yêu cầu người đã sử dụng giống cây trồng phải trả một khoản tiền đền bù tương đương với giá chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng đó trong phạm vi và thời hạn sử dụng tương ứng.3. Where the user already notified according to the provisions of Clause 2 of this Article continues using the plant variety, the plant variety protection certificate holder may, upon the grant of the certificate, request such plant variety user to pay a compensation amount equivalent to the licensing price of such plant variety within the corresponding use scope and duration.
Mục 2. GIỚI HẠN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNGSection 2. LIMITATIONS ON RIGHTS TO PLANT VARIETIES
Điều 190. Hạn chế quyền của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng Article 190.- Limitations on rights of plant variety protection certificate holders
1. Các hành vi sau đây không bị coi là xâm phạm quyền đối với giống cây trồng đã được bảo hộ:1. The following acts shall not be regarded as infringements of rights to protected plant varieties:
a) Sử dụng giống cây trồng phục vụ nhu cầu cá nhân và phi thương mại;a/ Using plant varieties for personal and non-commercial purposes;
b) Sử dụng giống cây trồng nhằm mục đích lai tạo để nghiên cứu khoa học;b/ Using plant varieties for crossbreeding for scientific research purposes;
c) Sử dụng giống cây trồng để tạo ra giống cây trồng mới khác biệt với giống cây trồng đã được bảo hộ;c/ Using plant varieties to create new plant varieties distinct from the protected plant varieties;
d) Hộ sản xuất cá thể sử dụng sản phẩm thu hoạch từ giống cây trồng được bảo hộ để tự nhân giống và gieo trồng cho vụ sau trên diện tích đất của mình.d/ Using harvested materials of protected plant varieties by individual production households for self-propagation and cultivation in the next season on their own land areas.
2. Quyền đối với giống cây trồng không được áp dụng đối với các hành vi liên quan đến vật liệu của giống cây trồng được bảo hộ do chủ bằng bảo hộ hoặc người được chủ bằng bảo hộ cho phép bán hoặc bằng cách khác đưa ra thị trường Việt Nam hoặc thị trường nước ngoài, trừ các hành vi sau đây:2. Rights to plant varieties shall not be applicable to acts related to materials of protected plant varieties which have been sold or otherwise brought to the domestic or overseas markets by protection certificate holders or their licensees, except for the following acts:
a) Liên quan đến việc nhân tiếp giống cây trồng đó;a/ Acts relating to further propagation of such plant varieties;
b) Liên quan đến việc xuất khẩu các vật liệu của giống cây trồng có khả năng nhân giống vào những nước không bảo hộ các chi hoặc loài cây trồng đó, trừ trường hợp xuất khẩu vật liệu nhằm mục đích tiêu dùng.b/ Acts relating to export of reproductive materials of such plant varieties to countries where the genus or species of such plant varieties are not protected, except where such materials are exported for consumption purpose;
Điều 191. Nghĩa vụ của chủ bằng bảo hộ và tác giả giống cây trồng Article 191.- Obligations of protection certificate holders and breeders of plant varieties
1. Chủ bằng bảo hộ có các nghĩa vụ sau đây:1. Protection certificate holders shall have the following obligations:
a) Trả thù lao cho tác giả giống cây trồng theo thoả thuận; trường hợp không có thoả thuận thì mức trả thù lao phải tuân theo quy định của pháp luật;a/ To pay remunerations to breeders of plant varieties as agreed upon; in the absence of such agreement, the remuneration level must comply with the provisions of law;
b) Nộp lệ phí duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định;b/ To pay the fee for maintenance of validity of plant variety protection certificates according to regulations.
c) Lưu giữ giống cây trồng được bảo hộ, cung cấp vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng và duy trì tính ổn định của giống cây trồng được bảo hộ theo quy định.c/ To preserve protected plant varieties, supply reproductive materials of protected plant varieties to the state management agency in charge of rights to plant varieties, and maintain the stability of protected plant varieties according to regulations.
2. Tác giả giống cây trồng có nghĩa vụ giúp chủ bằng bảo hộ duy trì vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ.2. Breeders of plant varieties shall be obliged to help protection certificate holders maintain reproductive materials of protected plant varieties.
Chương XVChapter XV
CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNGTRANSFER OF RIGHTS TO PLANT VARIETIES
Điều 192. Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng Article 192.- Licensing of plant varieties
1. Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ cho phép người khác thực hiện một hoặc một số hành vi thuộc quyền sử dụng đối với giống cây trồng của mình.1. Licensing of a plant variety means the permission of the protection certificate holder for another person to conduct one or several acts of his/her right to use the plant variety.
2. Trường hợp quyền sử dụng giống cây trồng thuộc đồng sở hữu thì việc chuyển giao quyền sử dụng cho người khác phải được sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu.2. Where the right to use a plant variety is under co-ownership, the licensing of such plant variety to another person must be consented by all co-owners.
3. Việc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.3. The licensing of a plant variety must be effected in the form of a written contract.
4. Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng không được có những điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên nhận chuyển giao quyền sử dụng, đặc biệt là những điều khoản hạn chế không xuất phát từ quyền của bên chuyển giao quyền sử dụng đối với giống cây trồng tương ứng hoặc không nhằm bảo vệ các quyền đó.4. A plant variety licensing contract must not contain terms which unreasonably restrict rights of the licensee, particularly restrictions neither deriving from nor aimed at protecting rights of the licensor to the licensed plant variety.
Điều 193. Quyền của các bên trong hợp đồng chuyển giao quyền sử dụngArticle 193.- Rights of parties to a licensing contract
1. Bên chuyển giao quyền sử dụng có quyền cho phép hoặc không cho phép bên nhận chuyển giao quyền sử dụng chuyển giao lại quyền sử dụng cho bên thứ ba.1. The licensor may or may not permit the licensee to sublicense a third party.
2. Bên nhận chuyển giao quyền sử dụng có các quyền sau đây:2. The licensee shall have the following rights:
a) Chuyển giao quyền sử dụng cho bên thứ ba, nếu được bên giao quyền sử dụng cho phép;a/ To license the use right to a third party if it is so permitted by the licensor;
b) Yêu cầu bên giao quyền sử dụng thực hiện các biện pháp cần thiết phù hợp để chống lại các hành vi xâm phạm của bên thứ ba gây thiệt hại cho mình;b/ To request the licensor to take necessary and appropriate measures against any infringements by a third party causing damage to the licensee;
c) Tiến hành các biện pháp cần thiết để ngăn chặn các hành vi xâm phạm của bên thứ ba, nếu trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên chuyển giao quyền sử dụng không thực hiện yêu cầu quy định tại điểm b khoản này.c/ To take necessary measures to prevent a third party's infringements if within a time limit of 3 months from the date of receipt of the request mentioned at Point b of this Clause, the licensor fails to act as requested.
Điều 194. Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồngArticle 194.- Assignment of rights to plant varieties
1. Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ giống cây trồng chuyển giao toàn bộ quyền đối với giống cây trồng đó cho bên nhận chuyển nhượng. Bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ bằng bảo hộ giống cây trồng kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng theo thủ tục do pháp luật quy định.1. Assignment of rights to a plant variety means the transfer by the plant variety protection certificate holder of all rights to such plant variety to the assignee. The assignee shall become the plant variety protection certificate holder from the date of registration of the assignment contract with the state management agency in charge of rights to plant varieties according to procedures specified by law.
2. Trường hợp quyền đối với giống cây trồng thuộc đồng sở hữu thì việc chuyển nhượng cho người khác phải được sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu.2. Where rights to a plant variety are under joint ownership, the assignment of such rights to another person must be consented by all co-owners.
3. Việc chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.3. The assignment of rights to a plant variety must be effected in the form of written contract.
Điều 195. Căn cứ và điều kiện bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồngArticle 195.- Bases and conditions for compulsory licensing of plant varieties
1. Trong các trường hợp sau đây, quyền sử dụng giống cây trồng được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 196 của Luật này mà không cần được sự đồng ý của chủ bằng bảo hộ hoặc người được chủ bằng bảo hộ chuyển giao quyền sử dụng độc quyền (sau đây gọi là người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng):1. In the following cases, the rights to use a plant variety shall be licensed to another organization or individuals under a decision of the competent state agency defined in Clause 1, Article 196 of this Law without permission of the protection certificate holder or his/her exclusive licensee (hereinafter referred to as the holder of the exclusive right to use a plant variety):
a) Việc sử dụng giống cây trồng nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh, an ninh lương thực và dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội;a/ The use of such plant variety is for the public interest and non-commercial purposes, in service of national defense, security, food security and nutrition for the people or to meet other urgent social needs;
b) Người có nhu cầu và năng lực sử dụng giống cây trồng không đạt được thoả thuận với người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng về việc ký kết hợp đồng sử dụng giống cây trồng mặc dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá và các điều kiện thương mại thoả đáng;b/ Persons having demand and capacity to use such plant variety fail to reach agreement with the holder of the exclusive right to use such plant variety on the entry into a license contract though they have made best efforts within a reasonable period of time to negotiate for satisfactory prices and commercial conditions;
c) Người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.c/ The holder of the exclusive right to use such plant variety is considered having performed anti-competition practices prohibited according to the provisions of competition law.
2. Người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng có quyền yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng khi căn cứ chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều này không còn tồn tại và không có khả năng tái xuất hiện với điều kiện việc chấm dứt quyền sử dụng đó không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng.2. The holder of the exclusive right to use a plant variety may request the termination of the use right when the bases for licensing provided for in Clause 1 of this Article cease to exist and are unlikely to recur, provided that such use right termination is not prejudicial to the licensee.
3. Quyền sử dụng giống cây trồng được chuyển giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải phù hợp với các điều kiện sau đây:3. The right to use a plant variety licensed under a decision of the competent state agency must satisfy the following conditions:
a) Quyền sử dụng được chuyển giao không phải là quyền độc quyền;a/ Such licensed use right is non-exclusive;
b) Quyền sử dụng được chuyển giao chỉ được giới hạn trong phạm vi và thời hạn đủ để đáp ứng mục đích chuyển giao và chủ yếu để cung cấp cho thị trường trong nước, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;b/ Such licensed use right is limited within a scope and duration sufficient to attain the licensing objectives, and largely for the domestic market, except for the cases specified at Point c, Clause 1 of this Article;
c) Người được chuyển giao quyền sử dụng không được chuyển nhượng quyền đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của mình và không được chuyển giao quyền sử dụng thứ cấp cho người khác;c/ The licensee must not assign the use right to another person, except where the assignment is made together with the transfer of his/her business establishment, and must not sub-license to others;
d) Người được chuyển giao quyền sử dụng phải đền bù thoả đáng cho người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng tuỳ thuộc vào giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó trong từng trường hợp cụ thể, phù hợp với khung giá đền bù do Chính phủ quy định.d/ The licensee must pay an adequate compensation to the holder of exclusive right to use the plant variety, taking into account the economic value of such use right in each specific case and in compliance with the compensation rate bracket promulgated by the Government;
4. Chính phủ quy định cụ thể các trường hợp bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với giống cây trồng và khung giá đền bù quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.4. The Government shall specify cases of compulsory licensing of plant varieties and the compensation rate bracket mentioned at Point d, Clause 3 of this Article.
Điều 196. Thẩm quyền và thủ tục chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng theo quyết định bắt buộcArticle 196.- Competence and procedures for licensing of plant varieties under compulsory decisions
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình trên cơ sở xem xét yêu cầu được chuyển giao quyền sử dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 195 của Luật này.1. The Agriculture and Rural Development Ministry shall issue decisions on licensing of plant varieties in the fields under its state management on the basis of considering licensing requests for the cases specified in Clause 1, Article 195 of this Law.
Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình trên cơ sở tham khảo ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 195 của Luật này.Ministries and ministerial-level agencies shall issue decisions on licensing of plant varieties in the fields under their state management on the basis of consulting opinions of the Agriculture and Rural Development Ministry for the cases specified in Clause 1, Article 195 of this Law.
2. Quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng phải ấn định phạm vi và các điều kiện sử dụng phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 195 của Luật này.2. Plant variety licensing decisions must set the use scope and conditions in compliance with the provisions of Clause 3, Article 195 of this Law.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng phải thông báo ngay cho người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng về quyết định đó.3. The state agency competent to decide on licensing of plant varieties must promptly notify holders of the exclusive right to use such plant varieties of such decisions.
4. Quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng hoặc từ chối chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng có thể bị khiếu nại, bị khởi kiện theo quy định của pháp luật.4. Decisions on licensing of plant varieties or refusal to license plant varieties may be complained about or subject to lawsuits according to the provisions of law.
5. Chính phủ quy định cụ thể thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đối với giống cây trồng quy định tại Điều này.5. The Government shall specify procedures for licensing of plant varieties mentioned in this Article.
Điều 197. Quyền của chủ bằng bảo hộ trong trường hợp bị bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồngArticle 197.- Rights of protection certificate holders in case of compulsory licensing of plant varieties
Chủ bằng bảo hộ bị bắt buộc phải chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng có các quyền sau đây:Protection certificate holders subject to compulsorily licensing of plant varieties shall have the following rights:
1. Nhận đền bù tương ứng với giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó hoặc tương đương với giá chuyển giao quyền sử dụng theo hợp đồng có phạm vi và thời hạn tương ứng;1. To receive compensations corresponding to the economic value of the licensed use right or equivalent to the licensing price under contracts with corresponding scope and term;
2. Yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng sửa đổi, đình chỉ hiệu lực, huỷ bỏ hiệu lực của việc chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng khi điều kiện dẫn đến việc chuyển giao đó đã chấm dứt và việc sửa đổi, huỷ bỏ, đình chỉ hiệu lực đó không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng bắt buộc.2. To request the state management agency in charge of rights to plant varieties to amend, terminate validity or invalidate of the compulsory licensing when the conditions for such compulsory licensing no longer exist and such amendment, termination of validity or invalidation does not cause damage to compulsory licensees.