Chương XIV – XXIII

Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa và không có quảng cáo.
Chương XIVChapter XIV
GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁNSETTLEMENT OF ADMINISTRATIVE CASES ACCORDING TO SUMMARY PROCEDURES AT COURTS
Mục 1. GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨMSection 1. SETTLEMENT OF ADMINISTRATIVE CASES ACCORDING TO SUMMARY PROCEDURES AT FIRST-INSTANCE COURTS
Điều 245. Phạm vi áp dụng thủ tục rút gọnArticle 245. Scope of application of summary procedures
1. Thủ tục rút gọn trong tố tụng hành chính là thủ tục giải quyết vụ án hành chính khi có các điều kiện theo quy định của Luật này nhằm rút ngắn về thời gian và thủ tục so với thủ tục giải quyết vụ án hành chính thông thường nhưng vẫn bảo đảm giải quyết vụ án đúng pháp luật.1. Summary procedures in administrative procedures mean procedures for settling an administrative case when the conditions prescribed in this Law are satisfied with a view to shortening the time and simplifying procedures as compared to general procedures for settling an administrative case while ensuring lawful settlement of the case.
2. Tòa án áp dụng những quy định của Chương này, đồng thời áp dụng những quy định khác của Luật này không trái với những quy định của Chương này để giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn.2. The court shall apply the provisions of this Chapter and other provisions of this Law which are not contrary to this Chapter for settling a case according to summary procedures.
3. Trường hợp luật khác có quy định về khiếu kiện hành chính áp dụng thủ tục rút gọn thì thực hiện theo quy định của Luật này.3. In case other laws prescribe the application of summary procedures to administrative complaints or petitions, the provisions of this Law shall apply.
Điều 246. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọnArticle 246. Conditions for application of summary procedures
1. Vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn khi có đủ các điều kiện sau đây:1. A case shall be settled according to summary procedures when the following conditions are fully satisfied:
a) Vụ án có tình tiết đơn giản, tài liệu, chứng cứ đầy đủ, rõ ràng, bảo đảm đủ căn cứ giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ;a/ Its circumstances are simple with sufficient and clear documents and evidences, ensuring sufficient grounds for the settlement, not requiring the court to collect documents and evidences;
b) Các đương sự đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng;b/ Involved parties have clear addresses of residence and working offices;
c) Không có đương sự cư trú ở nước ngoài, trừ trường hợp đương sự ở nước ngoài có thỏa thuận với đương sự ở Việt Nam đề nghị Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn.c/ There is no involved party residing overseas, unless the involved party residing overseas agrees with the involved party in Vietnam to request the court to settle the case according to summary procedures.
2. Trong quá trình giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn, Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:2. During the settlement of a case according to summary procedures, the court shall issue a decision to shift to settling the case according to general procedures in any of the following cases:
a) Phát sinh các tình tiết mới mà các đương sự không thống nhất và cần phải xác minh, thu thập thêm tài liệu, chứng cứ hoặc cần phải tiến hành giám định;a/ New circumstances occur on which the involved parties cannot reach agreement and which require verification and additional collection of documents or evidences or an expert examination;
b) Cần phải định giá tài sản nếu các đương sự không thống nhất về giá;b/ The involved parties cannot reach agreement on prices, requiring the asset valuation;
c) Cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;c/ A provisional urgent measure needs to be applied;
d) Phát sinh người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;d/ There are more persons with related interests and obligations;
đ) Phát sinh yêu cầu độc lập;dd/ An independent claim is made;
e) Phát sinh đương sự cư trú ở nước ngoài mà cần phải thực hiện ủy thác tư pháp, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.e/ There is an involved party residing overseas, requiring judicial mandate, except the case specified at Point c, Clause 1 of this Article.
3. Trường hợp chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường thì thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án được tính lại kể từ ngày ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường.3. If a case is shifted to be settled according to general procedures, the time limit for preparing the trial of the case shall be re-counted from the date of issuance of the decision to shift to settling the case according to general procedures.
Điều 247. Quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọnArticle 247. Decisions to bring cases to settlement according to summary procedures
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án theo quy định tại Điều 125 của Luật này thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải ra quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn và mở phiên tòa xét xử trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định.1. Within 30 days after accepting a case under Article 125 of this Law, the judge assigned to settle the case shall issue a decision to bring the case to settlement according to summary procedures and open a court hearing for trial within 10 days after issuing such decision.
2. Quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn phải có các nội dung chính sau đây:2. A decision to bring a case to settlement according to summary procedures must have the following principal contents:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;a/ Date of issuance;
b) Tên Tòa án ra quyết định;b/ Name of the issuing court;
c) Vụ án được đưa ra giải quyết theo thủ tục rút gọn;c/ The case to be settled according to summary procedures;
d) Tên, địa chỉ; số fax, thư điện tử (nếu có) của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;d/ Names, addresses, facsimile numbers, and emails (if any) of the plaintiff, defendant and person with related interests and obligations;
đ) Họ, tên Thẩm phán, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên; họ, tên Thẩm phán, Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có);dd/ Full names of the judge, court clerk and procurator; and full names of alternate judge and procurator (if any);
e) Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;e/ Time, date and venue of the court hearing;
g) Xét xử công khai hoặc xét xử kín;g/ Public or behind-closed-door trial;
h) Họ, tên những người được triệu tập tham gia phiên tòa.h/ Full names of persons summoned to participate in the court hearing.
3. Quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn phải được gửi cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp cùng hồ sơ vụ án ngay sau khi ra quyết định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nghiên cứu và trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án.3. A decision to bring a case to settlement according to summary procedures shall be sent to the involved parties and same-level procuracy together with the case file right after it is issued. Within 3 working days after receiving the case file, the procuracy shall study and return it to the court.
Điều 248. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọnArticle 248. Complaints and recommendations about decisions to bring cases to settlement according to summary procedures and settlement thereof
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn của Tòa án, đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định.1. Within 3 working days after receiving the court’s decision to bring a case to settlement according to summary procedures, the involved parties may file complaints and the same-level procuracy may make recommendations to the chief justice of such court.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn, Chánh án Tòa án phải ra một trong các quyết định sau đây:2. Within 3 working days after receiving complaints and recommendations about the decision to bring a case to settlement according to summary procedures, the chief justice of the court shall decide to:
a) Giữ nguyên quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn;a/ Uphold such decision; or,
b) Hủy quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn và chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường.b/ Cancel such decision and shift to settling the case according to general procedures.
3. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và phải được gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.3. The chief justice’s decisions to settle complaints and recommendations are final and shall be sent immediately to the involved parties and same-level procuracy.
Điều 249. Phiên tòa theo thủ tục rút gọnArticle 249. Court hearings according to summary procedures
1. Việc xét xử sơ thẩm vụ án hành chính theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán thực hiện.1. The first-instance trial of an administrative case according to summary procedures shall be conducted by a judge.
2. Thẩm phán tiến hành thủ tục khai mạc phiên tòa theo quy định tại Điều 169 của Luật này.2. The judge shall carry out procedures for opening the court hearing under Article 169 of this Law.
3. Sau khi khai mạc phiên tòa, Thẩm phán tiến hành đối thoại, trừ trường hợp không tiến hành đối thoại được theo quy định tại Điều 135 của Luật này. Trường hợp đương sự thống nhất được với nhau về việc giải quyết vụ án thì Thẩm phán lập biên bản đối thoại thành và ra quyết định công nhận kết quả đối thoại thành theo quy định tại Điều 140 của Luật này. Trường hợp đương sự không thống nhất được với nhau về việc giải quyết vụ án thì Thẩm phán tiến hành xét xử.3. After opening the court hearing, the judge shall hold dialogues, except the case specified in Article 135 of this Law where a dialogue cannot be held. In case the involved parties can reach agreement on the settlement of the case, the judge shall make a written record of successful dialogue and issue a decision recognizing successful dialogue results under Article 140 of this Law. If they cannot reach agreement, the judge shall conduct trial.
Việc trình bày, tranh luận, đối đáp, đề xuất quan điểm về việc giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương XI của Luật này.Presentation of opinions, arguments and counter-arguments, and proposal of viewpoints on the settlement of a case must comply with Section 3, Chapter XI of this Law.
4. Trường hợp tại phiên tòa mà phát sinh tình tiết mới quy định tại khoản 2 Điều 246 của Luật này làm cho vụ án không còn đủ điều kiện để áp dụng thủ tục rút gọn thì Thẩm phán xem xét, quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường và thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại theo quy định tại khoản 3 Điều 246 của Luật này.4. If new circumstances arise during the court hearing as prescribed in Clause 2, Article 246 of this Law, making the case no longer satisfy the conditions for application of summary procedures, the judge shall consider and decide to shift to settling the case according to general procedures; the duration of trial preparation shall be recounted under Clause 3, Article 246 of this Law.
Điều 250. Hiệu lực của bản án, quyết định theo thủ tục rút gọnArticle 250. Effect of judgments and rulings made according to summary procedures
1. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án theo thủ tục rút gọn có thể bị kháng cáo, kháng nghị để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục rút gọn phúc thẩm.1. A first-instance court judgment or ruling made according to summary procedures may be appealed or protested against for requesting the appellate court to re-settle the case according to appellate summary procedures.
2. Bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Luật này.2. A judgment or ruling according to summary procedures may be protested against according to cassation or reopening procedures in accordance with this Law.
Mục 2. GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨMSection 2. SETTLEMENT OF ADMINISTRATIVE CASES ACCORDING TO SUMMARY PROCEDURES AT APPELLATE COURTS
Điều 251. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị đối với bản án, quyết định theo thủ tục rút gọnArticle 251. Time limit for filing appeals or protests against judgments and rulings according to summary procedures
1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo thủ tục rút gọn là 07 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án, quyết định được giao cho họ hoặc được niêm yết.1. The time limit for filing an appeal against a judgment or ruling of the first-instance court according to summary procedures is 7 days after the judgment is pronounced. In case the involved parties fail to be present at the court hearing, the time limit for filing an appeal shall be counted from the date the judgment or ruling is delivered to them or posted up.
2. Thời hạn kháng nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo thủ tục rút gọn của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày kể từ ngày nhận được bản án, quyết định.2. The time limit for the same-level procuracy or immediate superior procuracy to protest against a judgment or ruling of the first-instance court according to summary procedures is 7 days or 10 days, respectively, after receiving the judgment or ruling.
Điều 252. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩmArticle 252. Time limit for preparing appellate trial
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:1. Within 30 days after accepting a case, the appellate court shall, on a case-by-case basis, decide to:
a) Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;a/ Suspend the appellate trial of the case;
b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;b/ Terminate the appellate trial of the case; or,
c) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.c/ Bring the case to appellate trial.
2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải có nội dung quy định tại khoản 2 Điều 247 của Luật này.2. A decision to bring a case to appellate trial must have the contents specified in Clause 2, Article 247 of this Law.
3. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi cho những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị và Viện kiểm sát cùng cấp kèm theo hồ sơ vụ án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nghiên cứu và trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án.3. A decision to bring a case to appellate trial shall be sent to persons related to the appeal or protest and the same-level procuracy together with the case file. Within 5 working days after receiving the case file, the procuracy shall study and return it to the court.
Trường hợp Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường theo quy định tại khoản 2 Điều 246 của Luật này thì thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 246 của Luật này.In case the court issues a decision to shift to settling the case according to general procedures under Clause 2, Article 246 of this Law, the time limit for preparing trial of the case shall be counted under Clause 3, Article 246 of this Law.
4. Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại kể từ ngày quyết định hủy bỏ, quyết định tạm đình chỉ vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.4. In case there is a decision to suspend the appellate trial of the case.dhe time limit for preparing appellate trial shall be recounted from the effective date of the court’s decision to cancel the decision on suspension of the case.
Điều 253. Thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết theo thủ tục rút gọn bị kháng cáo, kháng nghịArticle 253. Appellate procedures for first-instance court judgments or rulings on settlement of cases according to summary procedures which are appealed or protested against
1. Việc xét xử phúc thẩm vụ án hành chính theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán thực hiện. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán phải mở phiên tòa phúc thẩm.1. The appellate trial of an administrative case according to summary procedures shall be conducted by a judge. Within 15 days after the issuance of a decision to bring the case to trial, the judge shall open an appellate court hearing.
2. Phiên tòa có mặt các đương sự, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm.2. The court hearing shall be attended by the involved parties and procurator of the same- level procuracy. The trial panel shall still conduct trial in the procurator’s absence, unless the procuracy files an appellate protest.
Trường hợp đương sự đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc đã có đơn xin xét xử vắng mặt thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên tòa.In case the involved parties are absent without plausible reasons though they have been duly summoned, or they make a written request for trial in their absence, the judge shall conduct the court hearing.
3. Thẩm phán trình bày tóm tắt nội dung bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung của kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).3. The judge shall briefly present the contents of the first-instance judgment or ruling which is appealed or protested against, contents of the appeal or protest, and enclosed documents and evidences (if any).
4. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trình bày, đương sự bổ sung ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị, tranh luận, đối đáp, đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án.4. The defense counsel of lawful rights and interests of the involved parties shall present opinions and the involved parties shall add opinions on the contents of appeal or protest, make arguments and counter-arguments, and propose their viewpoints on the settlement of the case.
5. Sau khi kết thúc việc tranh luận và đối đáp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án hành chính ở giai đoạn phúc thẩm.5. After all arguments and counter-arguments are made, the procurator shall present the procuracy’s opinions on the law observance during the settlement of the case at the appellate stage.
6. Khi xem xét bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Thẩm phán có các quyền sau đây:6. When reviewing the first-instance court’s judgment or ruling which is appealed or protested against, the judge may:
a) Giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;a/ Uphold the judgment or ruling;
b) Sửa bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;b/ Modify the judgment or ruling;
c) Hủy bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại vụ án theo thủ tục rút gọn hoặc theo thủ tục thông thường nếu không còn đủ các điều kiện giải quyết theo thủ tục rút gọn;c/ Annul the judgment or ruling and transfer the case file to the first-instance court for resettling the case according to summary procedures or general procedures if the case no longer satisfies the conditions for settlement according to summary procedures;
d) Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án;d/ Annul the first-instance judgment and terminate the settlement of the case;
đ) Đình chỉ xét xử phúc thẩm và giữ nguyên bản án sơ thẩm.dd/ Terminate the appellate trial and uphold the first-instance judgment.
7. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra bản án, quyết định.7. An appellate judgment or ruling will take legal effect on the date it is made.
Chương XVChapter XV
THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨMCASSATION PROCEDURES
Điều 254. Tính chất của giám đốc thẩmArticle 254. Nature of cassation
Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ quy định tại Điều 255 của Luật này.Cassation means the review of a legally effective court judgment or ruling which is protested against according to cassation procedures when there are grounds prescribed in Article 255 of this Law.
Điều 255. Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩmArticle 255. Grounds and conditions for protest according to cassation procedures
1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:1. A legally effective court judgment or ruling shall be protested against according to cassation procedures when there is one of the following grounds:
a) Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;a/ Its conclusion is not consistent with the objective circumstances of the case, causing damage to lawful rights and interests of the involved parties;
b) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;b/ There is a serious violation of procedures, rendering the involved parties unable to exercise their procedural rights and perform their procedural obligations, leading to the fact that their lawful rights and interests are not protected in accordance with law;
c) Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.c/ There is a mistake in the application of law, resulting in issuance of incorrect judgments or rulings, causing damage to lawful rights and interests of the involved parties, public interests, interests of the State or lawful rights and interests of third parties.
2. Người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 260 của Luật này kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và có đơn của người đề nghị theo quy định tại Điều 257 và Điều 258 của Luật này, trừ trường hợp xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba thì không cần thiết phải có đơn đề nghị.2. Persons competent to protest defined in Article 260 of this Law shall file a protest against a legally effective court judgment or ruling when having one of the grounds prescribed in Clause 1 of this Article and when there is a written request prescribed in Articles 257 and 258 of this Law; such request is not required in case the judgment or ruling infringes upon public interests, interests of the State or lawful rights and interests of third parties.
Điều 256. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩmArticle 256. Discovery of legally effective judgments or rulings which need to be reviewed according to cassation procedures
1. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 255 của Luật này thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với những người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 260 của Luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.1. Within 1 year from the date a court judgment or ruling takes legal effect, if discovering one of the grounds prescribed in Clause 1, Article 255 of this Law, the involved parties may file a written request to a person competent to protest defined in Article 260 of this Law to consider filing a protest according to cassation procedures.
2. Trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phát hiện có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 255 của Luật này thì phải thông báo bằng văn bản cho những người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 260 của Luật này.2. In case the court, procuracy, or another agency, organization or individual discovers one of the grounds prescribed in Clause 1, Article 255 of this Law, it/he/she shall notify such in writing to a person competent to protest defined in Article 260 of this Law.
3. Chánh án Tòa án cấp tỉnh kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 255 của Luật này.3. The chief justice of a provincial-level court shall propose the chief justice of the superior people’s court or the Chief Justice of the Supreme People’s Court, and the chief justice of the superior people’s court shall propose the Chief Justice of the Supreme People’s Court to consider filing a protest according to cassation procedures against a legally effective judgment or ruling if discovering one of the grounds prescribed in Clause 1, Article 255 of this Law.
Điều 257. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩmArticle 257. Written requests for reviewing legally effective court judgments or rulings according to cassation procedures
1. Đơn đề nghị phải có các nội dung chính sau đây:1. A written request must have the following principal contents;
a) Ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị;a/ Date of making the request;
b) Tên, địa chỉ của người đề nghị;b/ Name and address of the requester;
c) Tên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm;c/ Name of the legally effective court judgment or ruling requested to be reviewed according to cassation procedures;
d) Lý do và căn cứ đề nghị, yêu cầu của người đề nghị;d/ Reasons and grounds for making the request, and requirements of the requester;
đ) Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn. Trường hợp tổ chức đề nghị là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.dd/ Signature or fingerprint, for a requester being an individual; or signature and seal of a lawful representative, for a requester being an agency or organization. For a requester being an enterprise, the use of its seals must comply with the Law on Enterprises.
2. Người đề nghị phải gửi đơn kèm theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ.2. The requester shall file a request enclosed with the legally effective court judgment or ruling, and documents and evidences (if any) to prove that his/her/its request is grounded.
3. Đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ được gửi cho người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm quy định tại Điều 260 của Luật này.3. The request and documents and evidences shall be sent to a person competent to protest according to cassation procedures defined in Article 260 of this Law.
Điều 258. Thủ tục nhận và xem xét đơn đề nghị, thông báo, kiến nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩmArticle 258. Procedures for receiving and examining written requests, notices or recommendations on review of legally effective court judgments or rulings according to cassation procedures
1. Tòa án, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn, cấp giấy xác nhận đã nhận đơn cho đương sự. Ngày gửi đơn được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc ngày có dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi.1. The court or procuracy shall receive a written request submitted directly by the involved parties or sent by post, take note in the request receipt book and issue a receipt to the involved parties. The date of sending the request is the date the involved parties submit the request at the court or procuracy or the date indicated in the postmark of the sending post office.
Trường hợp nhận được thông báo, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 256 của Luật này thì Tòa án, Viện kiểm sát phải vào sổ thụ lý để giải quyết.Upon receiving a notice or recommendation of an agency, organization or individual prescribed in Clause 2 or 3, Article 256 of this Law, the court or procuracy shall record such receipt in the acceptance book for settlement.
2. Tòa án, Viện kiểm sát thụ lý đơn đề nghị khi có đủ nội dung và tài liệu kèm theo quy định tại Điều 257 của Luật này. Tòa án, Viện kiểm sát có thể yêu cầu đương sự bổ sung nội dung đơn và tài liệu trong trường hợp chưa đầy đủ. Trường hợp đương sự không thực hiện theo yêu cầu bổ sung thì Tòa án, Viện kiểm sát thông báo bằng văn bản trả lại đơn đề nghị cho đương sự và ghi chú vào sổ nhận đơn.2. The court or procuracy shall accept a written request which has sufficient contents and enclosed documents prescribed in Article 257 of this Law. The court or procuracy may request the involved parties to supplement the request and enclosed documents which are incomplete. If the involved parties fail to make supplementation, the court or procuracy shall notify such in writing, return the request to the involved parties and take note in the request receipt book.
3. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm phân công người có trách nhiệm tiến hành nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án và báo cáo người có thẩm quyền kháng nghị xem xét, quyết định. Trường hợp không kháng nghị thì thông báo bằng văn bản cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị.3. The person competent to protest according to cassation procedures shall assign a responsible officer to study the request, notice or recommendation and the case file and report such to him/her for consideration and decision. If making no protest, the competent person shall notify such in writing to the involved parties and agency, organization or individual that makes the notice or recommendation.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án và báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định kháng nghị. Trường hợp không kháng nghị thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tự mình hoặc ủy quyền cho Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị.The Chief Justice of the Supreme People’s Court shall assign a judge of the Supreme People’s Court or the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall assign a procurator of the Supreme People’s Procuracy to study the request, notice or recommendation and the case file and report such to the Chief Justice of the Supreme People’s Court or the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy for consideration and decision on protest. If no protest is made, the Chief Justice of the Supreme People’s Court or the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall himself/herself notify such in writing to the involved parties and agency, organization or individual that has made the notice or recommendation, or authorize a judge of the Supreme People’s Court or a procurator of the Supreme People’s Procuracy to do so.
Điều 259. Bổ sung, xác minh tài liệu, chứng cứ trong thủ tục giám đốc thẩmArticle 259. Supplementation and verification of documents and evidences in cassation procedures
1. Đương sự được quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, nếu những tài liệu, chứng cứ đó chưa được Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng hoặc những tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án.1. The involved parties may provide documents and evidences to the court or procuracy competent to examine them according to cassation procedures if the first-instance court or appellate court has not requested the involved parties to submit these documents and evidences or it has so requested but the involved parties fail to submit these documents and evidences for plausible reasons or the involved parties could not know these documents and evidences during the settlement of the case.
2. Trong quá trình giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm, Tòa án, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu người có đơn bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc tự mình kiểm tra, xác minh tài liệu, chứng cứ cần thiết.2. During the settlement of a written request according to cassation procedures, the court or procuracy may request the requester to add documents and evidences or shall itself examine and verify necessary documents and evidences.
Điều 260. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩmArticle 260. Persons competent to protest according to cassation procedures
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.1. The Chief Justice of the Supreme People’s Court and the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy have the competence to protest according to cassation procedures against legally effective judgments or rulings of superior people’s courts and those of other courts when finding it necessary, except decisions of the Judicial Council of the Supreme People’s Court.
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp tỉnh, Tòa án cấp huyện thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.2. Chief justices of superior people’s courts and chief procurators of superior people’s procuracies have the competence to protest according to cassation procedures against legally effective judgments or rulings of provincial- or district-level courts under their territorial jurisdiction.
Điều 261. Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luậtArticle 261. Postponement or suspension of enforcement of legally effective judgments or rulings
1. Người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án có quyền hoãn thi hành bản án, quyết định để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Thời hạn hoãn không quá 03 tháng.1. Persons competent to protest against legally effective court judgments or rulings may postpone the enforcement of such judgments or rulings in order to consider filing a protest according to cassation procedures. The postponement duration must not exceed 3 months.
Đối với quyết định về phần dân sự trong bản án, quyết định hành chính của Tòa án thì người có thẩm quyền kháng nghị có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự hoãn thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.For a civil ruling in an administrative court judgment or ruling, a person competent to protest may request the civil judgment enforcement agency to postpone the judgment enforcement in accordance with the law on enforcement of civil judgments.
2. Người đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm.2. A person who has made a protest according to cassation procedures against a legally effective judgment or ruling may decide to suspend the enforcement of such judgment or ruling until the cassation ruling is made.
Điều 262. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩmArticle 262. Decision to protest according to cassation procedures
Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:A decision to protest according to cassation procedures must contain the following principal contents:
1. Số, ngày, tháng, năm của quyết định kháng nghị;1. Serial number and date of the decision;
2. Chức vụ của người ra quyết định kháng nghị;2. Position of the decision issuer;
3. Số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;3. Serial number and date of the legally effective judgment or ruling protested against;
4. Phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;4. Rulings of the legally effective judgment or ruling protested against;
5. Nhận xét, phân tích những vi phạm, sai lầm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;5. Remarks and analysis of violations or errors of the legally effective judgment or ruling protested against;
6. Căn cứ pháp luật để quyết định kháng nghị;6. Legal grounds for making the decision;
7. Quyết định kháng nghị một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;7. Decision to protest against part or the whole of the legally effective judgment or ruling;
8. Tên của Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án đó;8. Name of the court competent to conduct cassation review of the case;
9. Đề nghị của người kháng nghị.9. Proposals of the protester.
Điều 263. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩmArticle 263. Time limit for protest according to cassation procedures
1. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.1. Persons competent to protest according to cassation procedures may file a protest within 3 years after the date the court judgment or ruling takes legal effect.
2. Thời hạn kháng nghị phần dân sự trong bản án, quyết định hành chính của Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.2. The time limit for protesting against the civil ruling in an administrative court judgment or ruling must comply with the civil procedure law.
Điều 264. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩmArticle 264. Sending of decisions to protest according to cassation procedures
1. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải được gửi ngay cho Tòa án đã ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, đương sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung kháng nghị.1. A decision to protest according to cassation procedures shall be immediately sent to the court that has made the legally effective judgment or ruling protested against, involved parties, competent civil judgment enforcement agency and other persons with interests and obligations related to protest contents.
2. Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao kháng nghị thì quyết định kháng nghị cùng hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án Viện kiểm sát nghiên cứu và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.2. In case the Chief Justice of the Supreme People’s Court or chief justice of a superior people’s court files a protest, the protest decision and the case file shall be immediately sent to the same-level procuracy. Within 15 days after receiving the case file, the procuracy shall study and return it to the court competent to conduct cassation review.
3. Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao kháng nghị thì quyết định kháng nghị phải được gửi ngay cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.3. In case the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy or chief procurator of a superior people’s procuracie files a protest, the protest decision shall be immediately sent to the court competent to conduct cassation review.
4. Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác theo quy định tại khoản 1 Điều 260 của Luật này thì có quyền giao cho Tòa án nhân dân cấp cao xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm.4. In case the Chief Justice of the Supreme People’s Court files a protest against a legally effective judgment or ruling of another court under Clause 1, Article 260 of this Law, he/she may assign a superior people’s court to conduct trial according to cassation procedures.
Điều 265. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghịArticle 265. Modification, supplementation or withdrawal of protests
1. Người đã kháng nghị giám đốc thẩm có quyền thay đổi, bổ sung quyết định kháng nghị, nếu chưa hết thời hạn kháng nghị quy định tại Điều 263 của Luật này.1. A person who has filed a protest according to cassation procedures may modify or supplement the protest decision if the protest time limit prescribed in Article 263 of this Law has not yet expired.
2. Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa, người kháng nghị có quyền rút kháng nghị. Việc rút kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải được lập thành văn bản và được gửi theo quy định tại Điều 264 của Luật này. Việc rút kháng nghị tại phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa và Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.2. Before the opening of or during a court hearing, the person who has filed a protest may withdraw the protest. A written record of the withdrawal of the protest prior to the opening of a court hearing shall be made and sent under Article 264 of this Law. The withdrawal of a protest during a court hearing shall be recorded in the hearing’s minutes and the cassation trial panel shall decide to terminate the cassation trial.
Điều 266. Thẩm quyền giám đốc thẩmArticle 266. Cassation jurisdiction
1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp tỉnh, Tòa án cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị như sau:1. Judicial Committees of superior people’s courts shall conduct cassation review of legally effective judgments and rulings of provincial- or district-level courts under their territorial jurisdiction which are protested against as follows:
a) Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 03 Thẩm phán đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp tỉnh, Tòa án cấp huyện có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm;a/ The Judicial Committee of a superior people’s court shall, through forming a trial panel composed of 3 judges, conduct cassation trial of legally effective judgments and rulings of provincial- or district-level courts which are protested against according to cassation procedures;
b) Toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng có tính chất phức tạp hoặc bản án, quyết định đã được Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 03 Thẩm phán nhưng không đạt được sự thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án.b/ The entire Judicial Committee of a superior people’s court shall conduct cassation trial of legally effective judgments and rulings mentioned at Point a, Clause 1 of this Article which are complicated, or judgments and rulings for which the Judicial Committee of the superior people’s court has conducted cassation trial through forming a trial panel composed of 3 judges who did not reach agreement when voting to approve the decision on the settlement of the case.
2. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị như sau:2. The. Judicial Council of the Supreme People’s Court shall conduct cassation review of legally effective judgments and rulings of superior people’s courts which are protested against as follows:
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm;a/ The Judicial Council of the Supreme People’s Court shall, through forming a trial panel composed of 5 judges, conduct cassation trial of judgments and rulings of superior people’s courts which are protested against according to cassation procedures;
b) Toàn thể Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật quy định tại điểm a khoản này nhưng có tính chất phức tạp hoặc bản án, quyết định đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán nhưng không đạt được sự thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án.b/ The entire Judicial Council of the Supreme People’s Court shall conduct cassation trial of legally effective judgments and rulings mentioned at Point a of this Clause which are complicated, or judgments and rulings for which the Judicial Council of the Supreme People’s Court has conducted cassation trial through forming a trial panel composed of 5 judges who did not reach agreement when voting to approve the decision on the settlement of the case.
3. Những vụ án phức tạp quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này là những vụ án thuộc một trong các trường hợp sau đây:3. Complicated cases mentioned at Point b, Clause 1, and Point b, Clause 2, of this Article are those falling in one of the following cases:
a) Quy định của pháp luật về vấn đề cần giải quyết trong vụ án chưa rõ ràng, chưa được hướng dẫn áp dụng thống nhất;a/ The provisions applicable to issues that need to be settled in the case are not clear or not yet guided for uniform application;
b) Việc đánh giá chứng cứ, áp dụng pháp luật có nhiều ý kiến khác nhau;b/ There are divergent opinions on assessment of evidences and application of law;
c) Việc giải quyết vụ án liên quan đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, bảo vệ quyền con người, quyền công dân được dư luận xã hội đặc biệt quan tâm.c/ The public pays special attention to the settlement of the case related to public interests, interests of the State or protection of human rights and citizens’ rights.
4. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao xem xét, quyết định việc tổ chức xét xử giám đốc thẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc tổ chức xét xử giám đốc thẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.4. The Chief Justice of a superior people’s court shall consider and decide on the organization of cassation trial in the cases specified in Clause 1 of this Article. The Chief Justice of the Supreme People’s Court shall consider and decide on the organization of cassation trial in the cases specified in Clause 2 of this Article.
5. Trường hợp những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật về cùng một vụ án hành chính cùng thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao thì Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền giám đốc thẩm toàn bộ vụ án.5. In case legally effective judgments or rulings on the same administrative case fall within the cassation jurisdiction of a superior people’s court and the Supreme People’s Court, the Supreme People’s Court will have the competence to conduct cassation review of the whole case.
Điều 267. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩmArticle 267. Cassation hearing participants
1. Phiên tòa giám đốc thẩm phải có sự tham gia của Viện kiểm sát cùng cấp.1. A cassation hearing shall be participated by the same-level procuracy.
2. Khi xét thấy cần thiết, Tòa án triệu tập đương sự, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác có liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm. Trường hợp họ vắng mặt tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm vẫn tiến hành phiên tòa.2. When finding it necessary, the court may summon the involved parties, lawful representatives or defense counsels of lawful rights and interests of the involved parties and other procedure participants involved in the protest to participate in a cassation hearing. The cassation trial panel shall still conduct the court hearing in the absence of these persons.
Điều 268. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩmArticle 268. Time limit for opening a cassation hearing
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa.Within 60 days after receiving the protest enclosed with the case file, the court competent to conduct cassation review shall open a court hearing.
Điều 269. Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩmArticle 269. Preparations for a cassation hearing
Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán làm bản thuyết trình về vụ án tại phiên tòa. Bản thuyết trình tóm tắt nội dung vụ án và các bản án, quyết định của các cấp Tòa án, nội dung của kháng nghị. Bản thuyết trình phải được gửi cho các thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chậm nhất là 07 ngày trước ngày mở phiên tòa giám đốc thẩm.The chief justice of the court shall assign a judge to prepare a written presentation on the case at the court hearing. The presentation must summarize the contents of the case and judgments and rulings of the courts at all levels, and contents of the protest. The presentation shall be sent to members of the cassation trial panel at least 7 days before the date of opening the cassation hearing.
Điều 270. Thủ tục phiên tòa giám đốc thẩmArticle 270. Procedures at a cassation hearing
1. Sau khi chủ tọa khai mạc phiên tòa, một thành viên của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quá trình xét xử vụ án, quyết định của bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, các căn cứ, nhận định của kháng nghị và đề nghị của người kháng nghị. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì đại diện Viện kiểm sát trình bày nội dung kháng nghị.1. After the presiding judge opens the court hearing, a member of the cassation trial panel shall summarize the contents of the case, the case trial process, rulings of the legally effective court judgment or ruling protested against, grounds for and reasoning in the protest, and requests of the protester. If the procuracy files a protest, its representative shall present the protest contents.
2. Đương sự, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác được Tòa án triệu tập đến phiên tòa giám đốc thẩm trình bày ý kiến về những vấn đề mà Hội đồng xét xử giám đốc thẩm yêu cầu. Trường hợp họ vắng mặt nhưng có văn bản trình bày ý kiến thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm công bố ý kiến của họ.2. The involved parties, lawful representatives or defense counsels of lawful rights and interests of the involved parties and other procedure participants who are summoned by the court to the cassation hearing shall present their opinions on issues as requested by the cassation trial panel. In case these persons are absent but send their written opinions to the hearing, the cassation trial panel shall disclose their opinions.
3. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về quyết định kháng nghị và việc giải quyết vụ án.3. A representative of the procuracy shall present opinions on the protest decision and settlement of the case.
Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.Right after the end of the court hearing, the procurator shall send a written record of opinions to the court for inclusion in the case file.
4. Các thành viên của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phát biểu ý kiến và thảo luận. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm nghị án, biểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố nội dung quyết định về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa. Việc nghị án phải được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 191 của Luật này.4. Members of the cassation trial panel shall present and discuss opinions. The cassation trial panel shall deliberate the judgment, vote on the settlement of the case and disclose the contents of the ruling on the case settlement at the court hearing. Judgment deliberation must adhere to the principles prescribed in Article 191 of this Law.
5. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 266 của Luật này thì quyết định của Hội đồng xét xử phải được tất cả thành viên tham gia Hội đồng biểu quyết tán thành.5. If the Judicial Committee of a superior people’s court conducts trial under Point a, Clause 1, Article 266 of this Law, the trial panel’s ruling shall be voted for by all of its members.
Trường hợp xét xử theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 266 của Luật này thì phiên tòa xét xử của toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia; quyết định của Ủy ban Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.If the trial is conducted under Point b, Clause 1, Article 266 of this Law, the hearing by the entire Judicial Committee of the superior people’s court shall be attended by at least two-thirds of the total members of the Committee; the Committee’s ruling must be voted for by more than half of its total members.
6. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 266 của Luật này thì quyết định của Hội đồng xét xử phải được tất cả thành viên tham gia Hội đồng biểu quyết tán thành.6. If the Judicial Council of the Supreme People’s Court conducts trial under Point a, Clause 2, Article 266 of this Law, the trial panel’s ruling shall be voted for by all of its members.
Trường hợp xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 266 của Luật này thì phiên tòa xét xử của toàn thể Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia; quyết định của Hội đồng Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.If the trial is conducted under Point b, Clause 2, Article 266 of this Law, the hearing by the entire Judicial Council of the Supreme People’s Court shall be attended by at least two-thirds of total members of the Council; the Council’s ruling must be voted for by more than half of its total members.
Điều 271. Phạm vi giám đốc thẩmArticle 271. Scope of cassation review
1. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị.1. The cassation trial panel shall only review parts of the legally effective judgment or ruling which are protested against or related to the review of the protested contents.
2. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không có liên quan đến nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án.2. The cassation trial panel may review parts of the legally effective judgment or ruling which are neither protested against nor related to the protested contents if these parts infringe upon public interests, interests of the State, or lawful rights and interests of third parties other than the involved parties in the case.
Điều 272. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩmArticle 272. Jurisdiction of cassation review panel
1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.1. To reject the protest and uphold the legally effective judgment or ruling.
2. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa.2. To annul the legally effective judgment or ruling protested against and uphold the lawful judgment or ruling of a subordinate court which has been annulled or modified.
3. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại.3. To annul the legally effective judgment or ruling protested against for retrial according to first-instance or appellate procedures.
4. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án.4. To annul the judgment or ruling of the court that has settled the case, and terminate the settlement of the case.
5. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.5. To modify part or the whole of the legally effective court judgment or ruling.
Điều 273. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửaArticle 273. Annulment of legally effective judgments or rulings which are protested against and upholding of lawful judgments or rulings of subordinate courts which have been annulled or modified
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới xét xử đúng pháp luật, nhưng đã bị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hủy bỏ, sửa đổi một phần hoặc toàn bộ.The cassation trial panel shall issue a decision to annul the legally effective judgment or ruling protested against and uphold the lawful judgment or ruling of a subordinate court which has been annulled or partially or wholly modified by the legally effective judgment or ruling protested against.
Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án.In case the court judgment or ruling has been partly or wholly executed, the cassation trial panel shall redress consequences of such execution.
Điều 274. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lạiArticle 274. Annulment of legally effective judgments or rulings which are protested against for retrial according to first-instance or appellate procedures
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại trong các trường hợp sau đây:The cassation trial panel shall issue a decision to annul the legally effective judgment or ruling protested against for retrial according to first-instance or appellate procedures in the following cases:
1. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa thực hiện đầy đủ hoặc không đúng quy định tại Chương VI của Luật này;1. The evidence collection and burden of proof have been carried out inadequately or in contravention of Chapter VI of this Law;
2. Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án hoặc có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật;2. The conclusions in the judgment or ruling do not conform to the objective circumstances of the case or there is a serious mistake in the application of law;
3. Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm không đúng quy định của Luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng.3. The composition of the first-instance or appellate trial panel is incompliant with this Law or there is another serious procedural violation.
Điều 275. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ ánArticle 275. Annulment of judgments or rulings of courts that have settled the cases and termination of settlement of the cases
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án, nếu trong quá trình xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 143 của Luật này. Tòa án cấp giám đốc thẩm giao lại hồ sơ vụ án cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm để trả lại đơn khởi kiện cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, nếu có yêu cầu.The cassation trial panel shall issue a decision to annul the judgment or ruling of the court that has settled the case and to terminate the settlement of the case if, during the first-instance or appellate trial, there arises one of the cases specified in Clause 1, Article 143 of this Law. The cassation court shall return the case file to the court that has conducted the first-instance trial for returning the lawsuit petition together with enclosed documents and evidences to the plaintiff, if so requested.
Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án.In case the court judgment or ruling has been partly or wholly executed, the cassation trial panel shall redress consequences of such execution.
Điều 276. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luậtArticle 276. Modification of part or whole of legally effective court judgments or rulings
1. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:1. The cassation trial panel shall issue a decision to modify part or the whole of the legally effective court judgment or ruling when the following conditions are fully satisfied:
a) Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, rõ ràng; có đủ căn cứ để làm rõ các tình tiết trong vụ án;a/ Documents and evidences in the case file are adequate and clear; there are enough grounds for clarifying circumstances in the case;
b) Việc sửa bản án, quyết định bị kháng nghị không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.b/ The modification does not affect the rights and obligations of other agencies, organizations or individuals.
2. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án.2. In case the court judgment or ruling has been partly or wholly executed, the cassation ừial panel shall redress consequences of such execution.
Điều 277. Quyết định giám đốc thẩmArticle 277. Cassation ruling
1. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định giám đốc thẩm nhân danh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.1. The cassation trial panel shall make a cassation ruling in the name of the Socialist Republic of Vietnam.
2. Quyết định giám đốc thẩm phải có các nội dung sau đây:2. A cassation ruling must have the following contents:
a) Ngày, tháng, năm và địa điểm mở phiên tòa;a/ Date and venue of the cassation court hearing;
b) Họ, tên các thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm. Trường hợp Hội đồng xét xử giám đốc thẩm là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi họ, tên, chức vụ của Chủ tọa phiên tòa và số lượng thành viên tham gia xét xử;b/ Full names of members of the cassation trial panel; or full name and position of the presiding judge and number of members participating in trial, in case the cassation trial panel is the Judicial Committee of a superior people’s court or the Judicial Council of the Supreme People’s Court;
c) Họ, tên Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa;c/ Full names of the court clerk and procurator participating in the court hearing;
d) Tên vụ án mà Hội đồng đưa ra xét xử giám đốc thẩm;d/ Name of the case brought to cassation trial by the panel;
đ) Tên, địa chỉ của đương sự trong vụ án;dd/ Full names and addresses of the involved parties in the case;
e) Tóm tắt nội dung vụ án, phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;e/ Summary of the contents of the case, rulings of the legally effective judgment or ruling protested against;
g) Quyết định kháng nghị, lý do kháng nghị;g/ Protest decision; reason for making the protest;
h) Nhận định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm trong đó phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị; lập luận của Hội đồng xử giám đốc thẩm về các vấn đề pháp lý đặt ra và được giải quyết trong vụ án (nếu có);h/ Reasoning by the cassation trial panel, including an analysis of the grounds for accepting or rejecting the protest; and reasoning by the cassation trial panel on the legal issues raised and settled in the case (if any);
i) Điểm, khoản, điều của Luật tố tụng hành chính mà Hội đồng xét xử giám đốc thẩm căn cứ để ra quyết định;i/ Points, clauses and articles of the Law on Administrative Procedures which the cassation trial panel refers to in making the ruling;
k) Quyết định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm.k/ Ruling of the cassation trial panel.
3. Quyết định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần có lập luận để làm rõ quy định của pháp luật còn có cách hiểu khác nhau; phân tích, giải thích các vấn đề, sự kiện pháp lý và chỉ ra nguyên nhân, đường lối xử lý, quy phạm pháp luật cần áp dụng (nếu có).3. A ruling of the cassation trial panel of the Judicial Council of the Supreme People’s Court must have reasoning to clarify provisions which are understood in different ways; analyze and explain legal issues and events, and point out causes, solutions and legal norms that need to be applied (if any).
Điều 278. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩmArticle 278. Effect of cassation rulings
Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định.A cassation ruling takes legal effect on the date it is made by the cassation trial panel.
Điều 279. Gửi quyết định giám đốc thẩmArticle 279. Sending of cassation rulings
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải gửi quyết định giám đốc thẩm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây:Within 5 working days after making a cassation ruling, the cassation trial panel shall send it to:
1. Đương sự;1. The involved parties;
2. Tòa án ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, bị hủy, bị sửa;2. The court that has rendered the legally effective judgment or ruling protested against, annulled or modified;
3. Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát thi hành án;3. The same-level procuracy and procuracy competent to supervise the judgment execution;
4. Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền;4. The competent civil judgment enforcement agency;
5. Cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện.5. The immediate superior agency of the defendant;
6. Quyết định giám đốc thẩm được Tòa án cấp giám đốc thẩm công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ quyết định của Tòa án có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật này.6. Cassation rulings shall be posted by the cassation court on its e-portal (if any), except those containing information mentioned in Clause 2, Article 96 of this Law.
Chương XVIChapter XVI
THỦ TỤC TÁI THẨMREOPENING PROCEDURES
Điều 280. Tính chất của tái thẩmArticle 280. Nature of reopening
Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.Reopening means the review of a legally effective judgment or ruling which is protested against due to the occurrence of newly discovered circumstances which may substantially change the contents of such judgment or ruling and which were unknown to the court and involved parties when the court rendered such judgment or ruling.
Điều 281. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩmArticle 281. Grounds for protest according to reopening procedures
Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:A legally effective court judgment or ruling shall be protested against according to reopening procedures when there is one of the following grounds:
1. Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà Tòa án, đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;1. An important circumstance of the case is newly discovered, which the court and involved parties could not know during the settlement of the case;
2. Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;2. There is a ground to prove that the conclusions of the expert witness or interpretations of the interpreter were untruthful or an evidence was forged;
3. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;3. The judge, people’s assessor or procurator intentionally falsified the case file or deliberately made unlawful conclusions;
4. Bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.4. The judgment or ruling of a court or decision of a state agency which the court has referred to for the settlement of the case has been annulled.
Điều 282. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiệnArticle 282. Notification and verification of newly discovered circumstances
1. Đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi phát hiện tình tiết mới của vụ án thì có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 283 của Luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.1. The involved parties or other agencies, organizations or individuals, when discovering new circumstances of the case, may send a written request to a person competent to protest defined in Article 283 of this Law for considering filing a protest according to reopening procedures.
2. Trường hợp phát hiện tình tiết mới của vụ án, Viện kiểm sát, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho những người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 283 của Luật này.2. If discovering new circumstances of the case, the procuracy or court shall notify them in writing to persons competent to protest defined in Article 283 of this Law.
3. Trường hợp phát hiện tình tiết mới của vụ án, Chánh án Tòa án cấp tỉnh kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao hoặc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án tòa án nhân dân cấp cao kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.3. If discovering new circumstances of the case, the chief justice of a provincial-level people’s court shall propose the chief justice of a superior people’s court or the Chief Justice of the Supreme People’s Court, or the chief justice of a superior people’s court shall propose the Chief Justice of the Supreme People’s Court to consider filing a protest according to reopening procedures.
Điều 283. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩmArticle 283. Persons competent to protest according to reopening procedures
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.1. The Chief Justice of the Supreme People’s Court and the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy have the competence to protest according to reopening procedures against legally effective judgments or rulings of superior people’s courts or of other courts when finding it necessary, except rulings of the Judicial Council of the Supreme People’s Court.
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp tỉnh, Tòa án cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.2. Chief justices of superior people’s courts and chief procurators of superior people’s procuracies have the competence to protest according to reopening procedures against legally effective judgments or rulings of provincial- and district-level courts under their teưitorial jurisdiction.
3. Người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định tái thẩm.3. Persons who have protested against legally effective judgments or rulings may suspend the execution of such judgments or rulings until reopening decisions are issued.
Điều 284. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩmArticle 284. Time limit for protest according to reopening procedures
Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 281 của Luật này.The time limit for protest according to reopening procedures is one year counting from the date a person competent to protest becomes aware of a ground for protest according to reopening procedures specified in Article 281 of this Law.
Điều 285. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩmArticle 285. Jurisdiction of the reopening trial panel
1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.1. To reject the protest and uphold the legally effective judgment or ruling;
2. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do Luật này quy định.2. To annul the legally effective judgment or ruling for retrial according to first-instance procedures prescribed in this Law.
3. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án.3. To annul the judgment or ruling of the court that has tried the case, and terminate the settlement of the case.
Điều 286. Áp dụng các quy định của thủ tục giám đốc thẩmArticle 286. Application of provisions of cassation procedures
Các quy định khác về thẩm quyền, thủ tục tái thẩm được thực hiện như các quy định về thủ tục giám đốc thẩm theo quy định của Luật này.Other provisions on reopening competence and procedures are applied like those on cassation procedures in this Law.
Chương XVIIChapter XVII
THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAOSPECIAL PROCEDURES FOR REVIEWING RULINGS OF THE JUDICIAL COUNCIL OF THE SUPREME PEOPLE’S COURT
Điều 287. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối caoArticle 287. Requests, recommendations and proposals for reviewing rulings of the Judicial Council of the Supreme People’s Court
1. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi có căn cứ xác định có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đương sự không biết được khi ra quyết định đó thì được xem xét lại nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:1. When there is a ground for ascertaining that there is a serious violation of law or a newly discovered important circumstance which might substantially change the contents of a ruling of the Judicial Council of the Supreme People’s Court, which were unknown to the Council and involved parties when such ruling was made, such ruling shall be reviewed if:
a) Theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội;a/ It is requested by the National Assembly Standing Committee;
b) Theo kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội;b/ It is recommended by the National Assembly’s Judiciary Committee;
c) Theo kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;c/ It is recommended by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy;
d) Theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.d/ It is proposed by the Chief Justice of the Supreme People’s Court.
2. Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.2. Upon request of the National Assembly Standing Committee, the Chief Justice of the Supreme People’s Court shall report such to the Judicial Council of the Supreme People’s Court for reviewing the latter’s ruling.
3. Trường hợp có kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phát hiện vi phạm, tình tiết quan trọng mới thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị đó.3. Upon recommendation of the Judiciary Committee of the National Assembly or the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy or at the proposal of the Chief Justice of the Supreme People’s Court when discovering a violation or a new important circumstance, the Chief Justice of the Supreme People’s Court shall report such to the Judicial Council of the Supreme People’s Court for considering such recommendation or proposal.
Trường hợp nhất trí với kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định giao Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ án, báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định. Trường hợp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không nhất trí với kiến nghị, đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.If agreeing with the recommendation of the Judiciary Committee of the National Assembly or the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy or with the proposal of the Chief Justice of the Supreme People’s Court, the Judicial Council of the Supreme People’s Court shall issue a decision to assign the Chief Justice of the Supreme People’s Court to study the case file and report such to the Judicial Council of the Supreme People’s Court for consideration and decision. If disagreeing with such recommendation or proposal, the Judicial Council of the Supreme People’s Court shall issue a written notice clearly stating the reason.
4. Phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này phải có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.4. The session of the Judicial Council of the Supreme People’s Court to consider the recommendation or proposal mentioned in Clause 3 of this Article shall be attended by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
Điều 288. Gửi văn bản, hồ sơ vụ án, thông báo liên quan đến thủ tục xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối caoArticle 288. Sending of documents, case files and notices related to procedures for reviewing rulings of the Judicial Council of the Supreme People’s Court
Sau khi nhận được yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội hoặc sau khi Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có văn bản đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 1 Điều 287 của Luật này, Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao bản sao văn bản yêu cầu, kiến nghị hoặc đề nghị đó kèm theo hồ sơ vụ án để Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu và chuẩn bị ý kiến phát biểu tại phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị theo quy định tại Điều 291 của Luật này. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tối cao.After receiving the request of the National Assembly Standing Committee or recommendation of the Judiciary Committee of the National Assembly, or after the Chief Justice of the Supreme People’s Court proposes in writing the review of the ruling of the Judicial Council of the Supreme People’s Court under Clause 1, Article 287 of this Law, the Supreme People’s Court shall send to the Supreme People’s Procuracy a copy of such request, recommendation or proposal enclosed with the case file for the latter to study them and prepare opinions for presentation at the session to consider recommendations and proposals under Article 291 of this Law. Within 15 days after receiving the case file, the Supreme People’s Procuracy shall return it to the Supreme People’s Court.
Điều 289. Thời hạn mở phiên họp và thông báo mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghịArticle 289. Time limit for and notice of opening a session to consider recommendations and proposals
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc kể từ ngày Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có văn bản đề nghị thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải mở phiên họp xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 3 Điều 287 của Luật này.1. Within 30 days after receiving the recommendation of the Judiciary Committee of the National Assembly or the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy, or after the Chief Justice of the Supreme People’s Court makes a written proposal, the Judicial Council of the Supreme People’s Court shall hold a session to consider such recommendation or proposal under Clause 3, Article 287 of this Law.
2. Tòa án nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về thời gian mở phiên họp để xem xét kiến nghị, đề nghị quy định tại khoản 3 Điều 287 của Luật này.2. The Supreme People’s Court shall notify in writing the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy of the time of opening the session to consider the recommendation or proposal under Clause 3, Article 287 of this Law.
Điều 290. Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghịArticle 290. Attendees at a session of the Judicial Council of the Supreme People’s Court to consider recommendations or proposals
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 4 Điều 287 của Luật này.1. The Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall attend a session of the Judicial Council of the Supreme People’s Court to consider the recommendation of the Judiciary Committee of the National Assembly or the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy or the proposal of the Chief Justice of the Supreme People’s Court under Clause 4, Article 287 of this Law.
2. Đại diện Ủy ban tư pháp của Quốc hội được mời tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội.2. A representative of the Judiciary Committee of the National Assembly shall be invited to attend a session of the Judicial Council of the Supreme People’s Court to consider the recommendation of the Judiciary Committee of the National Assembly.
Điều 291. Trình tự tiến hành phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghịArticle 291. Order of conducting a session of the Judicial Council of the Supreme People’s Court to consider recommendations or proposals
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tự mình hoặc phân công một thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trình bày tóm tắt nội dung vụ án và quá trình giải quyết vụ án1. The Chief Justice of the Supreme People’s Court shall himself/herself present or assign a member of the Judicial Council of the Supreme People’s Court to present in brief the contents of the case and the settlement of the case.
2. Đại diện Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trình bày về các vấn đề sau đây:2. A representative of the Judiciary Committee of the National Assembly, the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy or the Chief Justice of the Supreme People’s Court who makes the recommendation or proposal for reviewing the ruling of the Judicial Council of the Supreme People’s Court shall present:
a) Nội dung, căn cứ của việc kiến nghị, đề nghị;a/ The contents of and grounds for such recommendation or proposal;
b) Phân tích đánh giá các tình tiết của vụ án, chứng cứ cũ và chứng cứ mới bổ sung (nếu có) để làm rõ việc vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hoặc có tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.b/ Analysis and assessment of the case’s circumstances, old evidences and additional evidences (if any) for clarifying the serious violation of law in the ruling of the Chief Justice of the Supreme People’s Court, or new important circumstances that may substantially change the contents of such ruling.
3. Trường hợp xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội hoặc xem xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phát biểu quan điểm và lý do nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị đó.3. In case of reviewing the recommendation of the Judiciary Committee of the National Assembly or proposal of the Chief Justice of the Supreme People’s Court, the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall present his/her viewpoints on and the reason for agreement or disagreement with such recommendation or proposal.
Ý kiến phát biểu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải thể hiện bằng văn bản, có chữ ký của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và phải được gửi cho Tòa án nhân dân tối cao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp.Presentations of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall be in writing and bear the signature of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy and sent to the Supreme People’s Court within 5 working days after the end of the session.
4. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thảo luận và biểu quyết theo đa số về việc nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.4. The Judicial Council of the Supreme People’s Court shall discuss and vote by majority on agreement or disagreement with the recommendation or proposal for reviewing its ruling.
5. Trường hợp nhất trí kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc mở phiên họp để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đồng thời giao cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức nghiên cứu hồ sơ báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định tại phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.5. If agreeing with the recommendation of the Judiciary Committee of the National Assembly or Procurator General of the Supreme People’s Procuracy or with the proposal of the Chief Justice of the Supreme People’s Court, the Judicial Council of the Supreme People’s Court shall decide hold a session to review its ruling and assign the Chief Justice of the Supreme People’s Court to organize the study of the case file and report such to it for consideration and decision at the session to review its ruling.
6. Trường hợp không nhất trí kiến nghị, đề nghị thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, cá nhân quy định tại Điều 292 của Luật này và nêu rõ lý do.6. If disagreeing with the recommendation or proposal, the Judicial Council of the Supreme People’s Court shall notify such in writing to the agencies and individuals defined in Article 292 of this Law, clearly stating the reason.
7. Mọi diễn biến tại phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị và các quyết định được thông qua tại phiên họp phải được ghi vào biên bản phiên họp và lưu hồ sơ xem xét kiến nghị, đề nghị.7. All developments at the session to consider recommendations and proposals and rulings approved at the session shall be recorded in the session minutes and included in the dossier of review of recommendations and proposals.
Điều 292. Thông báo kết quả phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối caoArticle 292. Notification of results of a session to consider recommendations or proposals for reviewing rulings of the Judicial Council of the Supreme People’s Court
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban tư pháp của Quốc hội văn bản thông báo việc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.Within 5 working days after the end of the session to consider the recommendation or proposal for reviewing the ruling of the Judicial Council of the Supreme People’s Court, the Judicial Council of the Supreme People’s Court shall send to the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy and Judiciary Committee of the National Assembly a written notice of the Council’s agreement or disagreement with such recommendation and proposal.
Điều 293. Tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ ánArticle 293. Organization of study of case files
1. Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 5 Điều 291 của Luật này thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức việc nghiên cứu hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ trong trường hợp cần thiết.1. Upon receiving a request of the National Assembly Standing Committee or ruling of the Judicial Council of the Supreme People’s Court as prescribed in Clause 5, Article 291 of this Law, the Chief Justice of the Supreme People’s Court shall organize the study of the case file, and verify and collect documents and evidences when necessary.
2. Việc nghiên cứu hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ phải làm rõ có hay không có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.2. The study of the case file and verification and collection of documents and evidences must clarify whether there is a serious violation of law or a new important circumstance that may substantially change the contents of the ruling of the Judicial Council of the Supreme People’s Court.
Điều 294. Mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối caoArticle 294. Holding of sessions to review rulings of the Judicial Council of the Supreme People’s Court
1. Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội theo quy định tại khoản 2 Điều 287 của Luật này hoặc kể từ ngày có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 5 Điều 291 của Luật này, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải mở phiên họp với sự tham gia của toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.1. Within 4 months after receiving the request of the National Assembly Standing Committee under Clause 2, Article 287 of this Law or after the ruling is made by the Judicial Council of the Supreme People’s Court under Clause 5, Article 291 of this Law, the Judicial Council of the Supreme People’s Court shall hold a session with the participation of all judges of the Supreme People’s Court to review such ruling.
2. Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao văn bản thông báo về thời gian mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao kèm theo hồ sơ vụ án. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tối cao.2. The Supreme People’s Court shall send to the Supreme People’s Procuracy a written notice of the time of holding the session to review the ruling of the Judicial Council of the Supreme People’s Court together with the case file. Within 15 days after receiving the case file, the Supreme People’s Procuracy shall return it to the Supreme People’s Court.
Điều 295. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham dự phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối caoArticle 295. The Procurator General of the Supreme People’s Procuracy attending sessions to review rulings of the Judicial Council of the Supreme People’s Court
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải tham dự phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 4 Điều 287 của Luật này và phát biểu quan điểm về việc có hay không có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và quan điểm về việc giải quyết vụ án.1. The Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall attend a session to review the ruling of the Judicial Council of the Supreme People’s Court under Clause 4, Article 287 of this Law and present his/her opinions on whether there is a serious violation of law or a new important circumstance that may substantially change the contents of such ruling and on the settlement of the case.
2. Ý kiến phát biểu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải thể hiện bằng văn bản, có chữ ký của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và phải được gửi cho Tòa án nhân dân tối cao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp.2. Presentation of the Procurator General of the Supreme People's Procuracy shall be in writing and bear his/her signature and be sent to the Supreme People’s Court within 5 working days after the conclusion of the session.
Điều 296. Thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối caoArticle 296. Competence to review rulings of the Judicial Council of the Supreme People’s Court
1. Sau khi nghe Chánh án Tòa án nhân dân tối cao báo cáo, nghe ý kiến của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được mời tham dự (nếu có), Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án cấp dưới có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung bản án, quyết định và tùy từng trường hợp mà quyết định như sau:1. After hearing the report of the Chief Justice of the Supreme People’s Court and opinions of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy and related agencies, organizations and individuals (if any) that are invited to attend the session, the Judicial Council of the Supreme People’s Court shall make a ruling to annul its ruling which contains a serious violation of law or a new important circumstance that may substantially change the contents of such ruling; annul the legally effective judgment or ruling of the subordinate court which contains a serious violation of law or a new important circumstance that may substantially change the contents of such judgment or ruling, and shall, on a case-by-case basis, decide to:
a) Bác yêu cầu khởi kiện, nếu yêu cầu đó không có căn cứ pháp luật;a/ Reject the lawsuit institution claim if it is groundless;
b) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính trái pháp luật; buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật;b/ Accept part or the whole of the lawsuit institution claim and pronounce to annul part or the whole of the unlawful administrative decision; and compel the state agency or a competent person of the state agency to perform tasks or official-duties prescribed by law;
c) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên bố hành vi hành chính là trái pháp luật; buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi hành chính trái pháp luật;c/ Accept part or the whole of the lawsuit institution claim and pronounce the administrative act as illegal; and compel the state agency or a competent person of the state agency to end such illegal administrative act;
d) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật; buộc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật;d/ Accept the lawsuit institution claim and pronounce to annul the unlawful disciplinary decision on dismissal; and compel the head of the agency or organization to perform tasks or official duties prescribed by law;
đ) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trái pháp luật; buộc cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh giải quyết lại vụ việc theo quy định của Luật cạnh tranh;dd/ Accept part or the whole of the lawsuit institution claim and pronounce to annul part or the whole of the decision on settlement of the complaint about the unlawful decision on handling the competition case; and compel the agency or person that has the competence to issue a decision on settlement of the complaint about the decision on handling the competition case to re-settle the case in accordance with the Competition Law;
e) Xác định trách nhiệm bồi thường đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này, buộc cơ quan, tổ chức bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba bị xâm phạm do quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trái pháp luật gây ra; xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Tòa án nhân dân tối cao có quyết định vi phạm pháp luật nghiêm trọng bị hủy do lỗi vô ý hoặc cố ý và gây thiệt hại cho đương sự hoặc xác định trách nhiệm bồi hoàn giá trị tài sản theo quy định của pháp luật;e/ Determine the compensation liability for the cases specified at Points b, c, d and dd, Clause 1 of this Article, and compel agencies or organizations to pay compensation or restore lawful rights and interests of organizations or individuals, public interests, interests of the State, lawful rights and interests of third parties which are infringed upon by unlawful administrative decisions, administrative acts, or disciplinary decisions on dismissal or decisions on handling competition cases; determine the compensation liability of the Supreme People’s Court that has made the ruling seriously violating law annulled due to its unintentional or intentional fault and causing damage to the involved parties, or determine the asset compensation liability in accordance with law;
g) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người đứng đầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong trường hợp cố ý vi phạm pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.g/ Propose a competent state agency or its head to examine the responsibility of this agency or a competent person of this agency if it/he/she intentionally violates law, causing serious consequences to agencies, organizations or individuals.
2. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao biểu quyết tán thành.2. A ruling of the Judicial Council of the Supreme People’s Court must be voted for by at least three-fourths of the total members of the Council.
Điều 297. Thông báo kết quả phiên họp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối caoArticle 297. Notification of results of sessions of the Judicial Council of the Supreme People’s Court to review its rulings
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định quy định tại khoản 1 Điều 296 của Luật này thì Tòa án nhân dân tối cao gửi quyết định cho Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án đã giải quyết vụ án và các đương sự.Within 30 days after the Judicial Council of the Supreme People’s Court issues a ruling prescribed in Clause 1, Article 296 of this Law, the Supreme People’s Court shall send the ruling to the National Assembly Standing Committee, Judiciary Committee of the National Assembly, Supreme People’s Procuracy, court that has settled the case, and involved parties.
Chương XVIIIChapter XVIII
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀIPROCEDURES FOR SETTLEMENT OF ADMINISTRATIVE CASES INVOLVING FOREIGN ELEMENTS
Điều 298. Nguyên tắc áp dụngArticle 298. Principles of application
1. Chương này quy định thủ tục giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài. Trường hợp trong Chương này không có quy định thì được áp dụng các quy định khác có liên quan của Luật này để giải quyết.1. This Chapter prescribes procedures for settlement of administrative cases involving foreign elements. If this Chapter does not prescribe such procedures, other relevant provisions of this Law shall be applied to settle such cases.
2. Vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài là vụ án hành chính thuộc một trong các trường hợp sau đây:2. Administrative case involving foreign elements means an administrative case falling in any of the following cases:
a) Có đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;a/ An involved party is a foreigner, foreign agency or organization, branch or representative office of a foreign agency or organization, or an international organization or its representative agency in Vietnam;
b) Có đương sự là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài;b/ An involved party is an overseas Vietnamese citizen;
c) Việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính đó xảy ra ở nước ngoài;c/ The administrative legal relationship is established, changed or terminated overseas;
d) Có liên quan đến tài sản ở nước ngoài.d/ The case involves overseas assets.
Điều 299. Quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt NamArticle 299. Procedural rights and obligations of foreign agencies, organizations and individuals, branches or representative offices of foreign agencies and organizations, and international organizations or their representative agencies in Vietnam
1. Người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam có quyền khởi kiện đến Tòa án Việt Nam để yêu cầu xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật và xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.1. Foreigners, foreign agencies and organizations, branches or representative offices of foreign agencies and organizations, and international organizations or their representative agencies in Vietnam may institute lawsuits at Vietnamese courts to request review of administrative decisions or administrative acts when having grounds to believe that such decisions or acts are illegal and infringe upon their lawful rights and interests.
2. Khi tham gia tố tụng hành chính, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam có quyền, nghĩa vụ tố tụng như công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam.2. When participating in administrative procedures, foreign agencies, organizations and individuals, branches or representative offices of foreign agencies and organizations, and international organizations or their representative agencies in Vietnam have procedural rights and obligations like Vietnamese citizens, agencies and organizations.
3. Nhà nước Việt Nam có thể áp dụng nguyên tắc có đi có lại để hạn chế quyền tố tụng hành chính tương ứng của người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam mà Tòa án của nước đó đã hạn chế quyền tố tụng hành chính đối với công dân Việt Nam, cơ quan, tổ chức Việt Nam, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức Việt Nam tại nước ngoài.3. The Vietnamese State may apply the principle of reciprocity to restrict relevant administrative procedural rights of foreigners, foreign agencies and organizations, branches or representative offices of foreign agencies and organizations, and international organizations or their representative agencies in Vietnam which the courts of their countries have restricted toward Vietnamese citizens, agencies and organizations, and branches and representative offices of overseas Vietnamese agencies and organizations.
Điều 300. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của người nước ngoàiArticle 300. Administrative procedure legal capacity and administrative procedure act capacity of foreigners
1. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của người nước ngoài được xác định như sau:1. Administrative procedure legal capacity and administrative procedure act capacity of a foreigner shall be determined as follows:
a) Theo pháp luật của nước mà người nước ngoài có quốc tịch. Trường hợp người nước ngoài là người không quốc tịch thì theo pháp luật của nước nơi người đó cư trú. Nếu người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam thì theo pháp luật Việt Nam;a/ Under the law of the country of which he/she is a citizen. For a stateless foreigner, his/ her administrative procedure legal capacity and administrative procedure act capacity shall be determined under the law of the country where he/she resides. For a stateless foreigner residing in Vietnam, his /her administrative procedure legal capacity and administrative procedure act capacity shall be determined under Vietnamese law;
b) Theo pháp luật của nước nơi người nước ngoài có quốc tịch và cư trú tại một trong các nước mà họ có quốc tịch nếu họ có nhiều quốc tịch nước ngoài.b/ Under the law of one of the countries of which he/she is a citizen and where he/she resides, if he/she has different foreign citizenships.
Trường hợp người nước ngoài có nhiều quốc tịch và cư trú ở nước mà không cùng với quốc tịch của nước đó thì theo pháp luật của nước nơi người nước ngoài có thời gian mang quốc tịch dài nhất;For a foreigner who has different citizenships and resides in a country of which he/she is not a citizen, his/her administrative procedure legal capacity and administrative procedure act capacity shall be determined under the law of the country of which he/she is a citizen for the longest time;
c) Theo pháp luật Việt Nam nếu người nước ngoài có nhiều quốc tịch và một trong các quốc tịch đó là quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam.c/ Under Vietnamese law, if he/she has different citizenships including Vietnamese citizenship, or if he/she has a card for permanent residence or temporary residence in Vietnam.
2. Người nước ngoài có thể được công nhận có năng lực hành vi tố tụng hành chính tại Tòa án Việt Nam, nếu theo quy định của pháp luật nước ngoài thì họ không có năng lực hành vi tố tụng hành chính, nhưng theo quy định của pháp luật Việt Nam thì họ có năng lực hành vi tố tụng hành chính.2. A foreigner may have his/her administrative procedure act capacity recognized at a Vietnamese court if he/she has such capacity in accordance with Vietnamese law in spite of not having it in accordance with the law of the relevant foreign country.
Điều 301. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính của cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt NamArticle 301. Administrative procedure legal capacity of foreign agencies and organizations, branches or representative offices of foreign agencies and organizations, and international organizations or their representative agencies in Vietnam
1. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính của cơ quan, tổ chức nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước nơi cơ quan, tổ chức đó được thành lập.1. Administrative procedure legal capacity of a foreign agency or organization shall be determined in accordance with the law of the country where such agency or organization is established.
Năng lực pháp luật tố tụng hành chính của chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được xác định theo pháp luật Việt Nam.Administrative procedure legal capacity of a branch or representative office of a foreign agency or organization in Vietnam shall be determined in accordance with Vietnamese law.
2. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính của tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế được xác định trên cơ sở điều ước quốc tế là căn cứ để thành lập tổ chức đó, quy chế hoạt động của tổ chức quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tổ chức quốc tế đó cùng là thành viên.2. Administrative procedure legal capacity of an international organization or its representative agency shall be determined under the treaty based on which such organization is established, the working regulation of such organization, or the treaty to which the Socialist Republic of Vietnam and such organization are contracting parties.
Trường hợp tổ chức quốc tế tuyên bố từ bỏ quyền ưu đãi, quyền miễn trừ thì năng lực pháp luật tố tụng hành chính của tổ chức quốc tế đó được xác định theo quy định của pháp luật Việt Nam.If the international organization declares to waive its privileges or immunities, its administrative procedures legal capacity shall be determined in accordance with Vietnamese law.
Điều 302. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt NamArticle 302. Protection of lawful rights and interests of involved parties being foreigners, foreign agencies and organizations, branches or representative offices of foreign agencies and organizations, and international organizations or their representative agencies in Vietnam
Đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam tham gia tố tụng tại Tòa án Việt Nam có quyền nhờ luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình theo quy định của pháp luật Việt Nam.The involved parties being foreigners, foreign agencies and organizations, branches or representative offices of foreign agencies and organizations, and international organizations or their representative agencies in Vietnam that participate in procedures at Vietnamese courts may ask lawyers to defend their lawful rights and interests in accordance with Vietnamese law.
Điều 303. Các phương thức tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoàiArticle 303. Modes of delivering and notifying courts’ procedural documents to overseas involved parties
1. Tòa án thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án theo một trong các phương thức sau đây:1. The court shall deliver or notify its procedural documents by any of the following modes:
a) Theo phương thức được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;a/ The mode prescribed in the treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party;
b) Theo đường ngoại giao đối với đương sự cư trú ở nước mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế;b/ Through the diplomatic channel, for the involved party residing in the country that, like the Socialist Republic of Vietnam, is not a contracting member to a relevant treaty;
c) Theo đường dịch vụ bưu chính đến địa chỉ của đương sự đang cư trú ở nước ngoài với điều kiện pháp luật nước đó đồng ý với phương thức tống đạt này;c/ By post to the address of the involved party currently residing in a foreign country if this mode is accepted by the law of such country;
d) Theo đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để tống đạt cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài;d/ By post to the overseas representative mission of the Socialist Republic of Vietnam for being delivered to the involved party being an overseas Vietnamese citizen;
đ) Đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam thì việc tống đạt có thể được thực hiện qua văn phòng đại diện, chi nhánh của họ tại Việt Nam theo quy định của Luật này;dd/ Through its representative office or branch in Vietnam in accordance with this Law, for foreign agencies or organizations having representative offices or branches in Vietnam;
e) Theo đường dịch vụ bưu chính cho người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam của đương sự ở nước ngoài.e/ By post to the Vietnam-based at-law representative or authorized representative of the involved party in a foreign country.
2. Các phương thức tống đạt quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo pháp luật về tương trợ tư pháp.2. The modes of delivery specified at Points a and b, Clause 1 of this Article must comply with the law on mutual judicial assistance.
3. Trường hợp các phương thức tống đạt quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện không có kết quả thì Tòa án tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Tòa án đang giải quyết vụ việc hoặc tại nơi cư trú cuối cùng của đương sự tại Việt Nam trong thời hạn 30 ngày và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; trường hợp cần thiết, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.3. If the modes of delivery specified in Clause 1 of this Article are unsuccessfully applied, the court shall post up the procedural document at the head office of the relevant overseas representative mission of the Socialist Republic of Vietnam, the court currently settling the case, or the last place of residence of the involved party in Vietnam for 30 days and on the court’s e-portal (if any) and the e-portal of the relevant overseas representative mission of the Socialist Republic of Vietnam. When necessary, the court may notify the procedural document in the global channel of the central radio or television 3 times in 3 consecutive days.
Điều 304. Thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòaArticle 304. Notification of acceptance of, and date for opening, sessions or court hearings
1. Tòa án phải gửi thông báo thụ lý vụ án, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại (gọi tắt là phiên họp), mở lại phiên họp, mở phiên tòa và mở lại phiên tòa trong văn bản thông báo thụ lý vụ việc cho đương sự ở nước ngoài.1. The court shall send a notice of acceptance of the case to overseas involved parties, clearly stating the time and venue for holding a session to examine the handover of, access to, and disclosure of evidences and dialogues (the session), or resumption of the session, and opening or resumption of the court hearing.
2. Thời hạn mở phiên họp, phiên tòa được xác định như sau:2. The time limit for opening a session or court hearing shall be determined as follows:
a) Phiên họp phải được mở sớm nhất là 04 tháng và chậm nhất là 06 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên họp (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp chậm nhất là 30 ngày.a/ A session shall be opened within 4 months to 6 months after the issuance of a written notice of acceptance of the case. The date of resumption of a session (if any) shall be fixed within 30 days after the date of opening such session.
b) Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên tòa chậm nhất là 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 305 của Luật này.b/ A court hearing shall be opened within 6 months to 8 months after the issuance of a written notice of acceptance of the case. The date of resumption of a court hearing (if any) shall be fixed within 30 days after the date of opening such court hearing, except the case specified in Clause 4, Article 305 of this Law.
Điều 305. Xử lý kết quả tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoàiArticle 305. Handling of results of delivery of courts’ procedural documents to overseas involved parties
Khi nhận được kết quả tống đạt và kết quả thu thập chứng cứ ở nước ngoài, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:Upon receiving results of delivery of the court’s procedural document and results of collection of evidences in a foreign country, the court shall, on a case-by-case basis:
1. Không mở phiên họp khi đã nhận được kết quả tống đạt theo một trong các phương thức tống đạt quy định tại khoản 1 Điều 303 của Luật này và đương sự đã cung cấp đầy đủ lời khai, tài liệu, chứng cứ và vụ án hành chính thuộc trường hợp không đối thoại được quy định tại Điều 135 của Luật này.1. Not hold a session when it has received the delivery results by one of the modes specified in Clause 1, Article 303 of this Law and the involved parties have provided sufficient testimonies, documents and evidences, and the administrative case falls into the case where no dialogue can be held prescribed in Article 135 of this Law.
2. Hoãn phiên họp nếu đã nhận được thông báo về việc tống đạt đã hoàn thành nhưng đến ngày mở phiên họp mà Tòa án vẫn không nhận được lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự và họ không đề nghị được vắng mặt tại phiên họp. Nếu đến ngày mở lại phiên họp mà đương sự ở nước ngoài vẫn vắng mặt thì Tòa án xác định đây là trường hợp không tiến hành đối thoại được.2. Postpone the session if the court has received the notice of delivery completion but until the date of holding the session, it receives no testimonies, documents or evidences from the involved parties that do not ask for permitted absence from the session. In case overseas involved parties are still absent on the date of session resumption, the court shall consider it impossible for holding a dialogue in the case.
3. Tòa án hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau đây:3. Postpone the court hearing in the following cases:
a) Đương sự ở nước ngoài có đơn đề nghị hoãn phiên tòa lần thứ nhất;a/ Overseas involved parties request in writing the postponement of the initial court hearing;
b) Đương sự ở nước ngoài vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất, trừ trường hợp họ có đơn xin xét xử vắng mặt.b/ Overseas involved parties are absent from the initial .court hearing, unless they make a written request for trial to be conducted in their absence.
4. Tòa án không nhận được văn bản thông báo về kết quả tống đạt cũng như lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự ở nước ngoài và đến ngày mở phiên tòa đương sự ở nước ngoài không có mặt, không có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ thì Tòa án hoãn phiên tòa.4. Postpone the court hearing, if it receives no notice of delivery results or testimonies, documents or evidences of overseas involved parties and, on the date of opening the court hearing, these involved parties are still absent and make no written request for trial to be conducted in their absence.
Ngay sau khi hoãn phiên tòa thì Tòa án có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp hoặc cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thông báo về việc thực hiện tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài trong trường hợp Tòa án thực hiện việc tống đạt thông qua các cơ quan này theo một trong các phương thức quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 303 của Luật này.Right after the postponement of the court hearing, the court shall request in writing the Ministry of Justice or overseas representative mission of the Socialist Republic of Vietnam to notify the delivery of the court’s procedural document to the involved parties in case the court makes the delivery via this mission by one of the modes prescribed at Points a, b and d, Clause 1, Article 303 of this Law.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án, cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài phải thông báo cho Tòa án về kết quả thực hiện việc tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài.Within 30 days after receiving the court’s request, the overseas representative mission of the Socialist Republic of Vietnam shall notify the court of the result of delivery of the procedural document to the overseas involved parties.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Bộ Tư pháp nhận được văn bản của Tòa án, Bộ Tư pháp phải có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài trả lời về kết quả thực hiện ủy thác tư pháp.Within 10 days after receiving the court’s request, the Ministry of Justice shall request in writing the competent foreign agency to give a reply on the result of judicial mandate.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài gửi về thì Bộ Tư pháp phải trả lời cho Tòa án.Within 5 working days after receiving the reply from the competent foreign agency, the Ministry of Justice shall give a reply to the court.
Hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày chuyển văn bản của Tòa án cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà không nhận được văn bản trả lời thì Bộ Tư pháp phải thông báo cho Tòa án biết để làm căn cứ giải quyết vụ án.Past the 3-month time limit from the date of transferring the court’s request to the competent foreign agency, if receiving no reply, the Ministry of Justice shall notify such to the court for use as a ground for settlement of the case.
5. Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:5. Conduct trial in the absence of overseas involved parties in the following cases:
a) Tòa án đã nhận được kết quả tống đạt theo một trong các phương thức tống đạt quy định tại khoản 1 Điều 303 của Luật này, đương sự đã cung cấp đầy đủ lời khai, tài liệu, chứng cứ và đương sự đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ;a/ It has received the result of delivery of the procedural document to the involved parties by one of the modes prescribed in Clause 1, Article 303 of this Law and the involved parties have provided sufficient testimonies, documents or evidences and requested the court to conduct trial in their absence;
b) Tòa án không nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều này về kết quả thực hiện việc tống đạt cho đương sự ở nước ngoài;b/ It receives no notice from the competent agency mentioned in Clause 4 of this Article regarding the delivery result;
c) Tòa án đã thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 303 của Luật này.c/ It has taken the measures mentioned in Clause 3, Article 303 of this Law.
Điều 306. Công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận hoặc do cá nhân cư trú ở nước ngoài gửi cho Tòa án Việt Nam qua dịch vụ bưu chínhArticle 306. Recognition of papers and documents made, issued or certified by competent foreign agencies or sent by post to Vietnamese courts by overseas individuals
1. Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận trong những trường hợp sau đây:1. Vietnamese courts shall recognize papers and documents made, issued or certified by competent foreign agencies or organizations in the following cases:
a) Giấy tờ, tài liệu và bản dịch tiếng Việt có công chứng, chứng thực đã được hợp pháp hoá lãnh sự;a/ Papers, documents and notarized or certified Vietnamese translations have been legalized by consular offices;
b) Giấy tờ, tài liệu đó được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.b/ Papers and documents are exempt from consular legalization in accordance with Vietnamese law or treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party.
2. Tòa án Việt Nam công nhận những giấy tờ, tài liệu do cá nhân cư trú ở nước ngoài lập trong các trường hợp sau đây:2. Vietnamese courts shall recognize papers and documents made by overseas individuals in the following cases:
a) Giấy tờ, tài liệu được lập bằng tiếng nước ngoài đã được dịch ra tiếng Việt có công chứng, chứng thực hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;a/ Foreign-language papers and documents already translated into Vietnamese are lawfully notarized or certified in accordance with the Vietnamese law;
b) Giấy tờ, tài liệu được lập ở nước ngoài được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật nước ngoài và đã được hợp pháp hóa lãnh sự;b/ Papers and documents made in a foreign country are notarized or certified in accordance with the law of that country and have been legalized by consular offices;
c) Giấy tờ tài liệu do công dân Việt Nam ở nước ngoài lập bằng tiếng Việt có chữ ký của người lập giấy tờ, tài liệu đó đã được chứng thực theo quy định của pháp luật của Việt Nam.c/ Papers and documents made in Vietnamese by overseas Vietnamese citizens with their signatures certified in accordance with Vietnamese law.
Điều 307. Thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án xét xử vụ án hành chính có yếu tố nước ngoàiArticle 307. Time limit for appealing against court judgments or rulings on trial of administrative cases involving foreign elements
1. Đương sự có mặt tại Việt Nam có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án trong thời hạn quy định tại Điều 206 của Luật này.1. Involved parties present in Vietnam may appeal against a court judgment or ruling within the time limit specified in Article 206 of this Law.
2. Đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án là 30 ngày kể từ ngày bản án, quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.2. For overseas involved parties who are absent from the court hearing, the time limit for them to appeal against a court judgment or ruling is 30 days after such judgment or ruling is duly delivered or posted up in accordance with law.
3. Trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 305 của Luật này thì thời hạn kháng cáo là 12 tháng kể từ ngày tuyên án.3. In case the court conducts trial in the absence of overseas involved parties under Point b, Clause 5, Article 305 of this Law, the time limit for filing an appeal is 12 months after the judgment is pronounced.
Điều 308. Tống đạt, thông báo văn bản tố tụng và xử lý kết quả tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cấp phúc thẩm cho đương sự ở nước ngoàiArticle 308. Delivery or notification of procedural documents of appellate courts to overseas involved parties and handling of delivery or notification results
Tòa án cấp phúc thẩm thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng và xử lý kết quả tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài theo quy định tại các điều 303, 304 và 305 của Luật này.Appellate courts shall deliver or notify procedural documents to overseas involved parties and handle delivery or notification results in accordance with Articles 303, 304 and 305 of this Law.
Chương XIXChapter XIX
THỦ TỤC THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN VỀ VỤ ÁN HÀNH CHÍNHPROCEDURES FOR EXECUTION OF COURT JUDGMENTS OR RULINGS ON ADMINISTRATIVE CASES
Điều 309. Những bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính được thi hànhArticle 309. Court judgments or rulings on administrative cases to be executed
1. Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật.1. Legally effective judgments or rulings of the first-instance court or parts thereof which are not appealed or protested against according to appellate procedures.
2. Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.2. Judgments or rulings of the appellate court.
3. Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án.3. Cassation or reopening rulings of the court.
4. Quyết định theo thủ tục đặc biệt của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại Điều 296 của Luật này.4. Rulings made according to special procedures of the Judicial Council of the Supreme People’s Court under Article 296 of this Law.
5. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án mặc dù có khiếu nại, kiến nghị.5. Court rulings to apply provisional urgent measures though they may be appealed or protested against.
Điều 310. Giải thích bản án, quyết định của Tòa ánArticle 310. Explanation of court judgments and rulings
1. Người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án và cơ quan thi hành án dân sự có quyền yêu cầu bằng văn bản với Tòa án đã ra bản án, quyết định quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 309 của Luật này giải thích những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định để thi hành.1. The judgment creditor, judgment debtor, person with interests and obligations related to the execution of a court judgment or ruling, and the civil judgment enforcement agency may request in writing the court that has made the judgment or ruling specified in Clause 1, 2, 3 or 4, Article 309 of this Law to explain unclear contents in the judgment or ruling for execution.
2. Thẩm phán là Chủ tọa phiên tòa, phiên họp có trách nhiệm giải thích bản án, quyết định của Tòa án. Trường hợp họ không còn là Thẩm phán của Tòa án thì Chánh án Tòa án đó có trách nhiệm giải thích bản án, quyết định của Tòa án.2. The presiding judge of the court hearing or session shall explain the court judgment or ruling. In case he/she no longer works as judge of the court, the chief justice of such court shall explain the judgment or ruling.
3. Việc giải thích bản án, quyết định của Tòa án phải căn cứ vào bản án, quyết định, biên bản phiên tòa, phiên họp và biên bản nghị án.3. The explanation of a court judgment or ruling shall be based on such judgment or ruling, minutes of the court hearing or session and minutes of judgment deliberation.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Tòa án phải có văn bản giải thích và gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân, đã được cấp, gửi bản án, quyết định theo quy định của Luật này.4. Within 15 days after receiving a written request, the court shall send a written explanation to the agency, organization and individual to which/whom the judgment or ruling is issued or sent in accordance with this Law.
Điều 311. Thi hành bản án, quyết định của Tòa ánArticle 311. Execution of court judgments and rulings
1. Việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính quy định tại Điều 309 của Luật này được thực hiện như sau:1. A court judgment or ruling on an administrative case specified in Article 309 of this Law shall be executed as follows:
a) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án về việc không chấp nhận yêu cầu khởi kiện quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri thì các bên đương sự phải tiếp tục thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri theo quy định của pháp luật;a/ If it rejects the claim for institution of a lawsuit over an administrative decision, disciplinary decision on dismissal, or decision on settlement of a complaint about the decision on handling a competition case or voter list, the involved parties shall continue implementing such decision in accordance with law;
b) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã hủy toàn bộ hoặc một phần quyết định hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thì quyết định hoặc phần quyết định bị hủy không còn hiệu lực. Các bên đương sự căn cứ vào quyền và nghĩa vụ đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án để thi hành;b/ If it has annulled the whole or part of an administrative decision or decision on settlement of a complaint about the decision on handling a competition case, the decision or part of decision which has been annulled is no longer effective. The involved parties shall execute the judgment or ruling based on the rights and obligations already identified therein;
c) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì quyết định kỷ luật buộc thôi việc bị hủy không còn hiệu lực. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức đã ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc phải thực hiện bản án, quyết định của Tòa án;c/ If it has annulled the disciplinary decision on dismissal, this decision is no longer effective. The head of the agency or organization that has issued such decision shall execute the judgment or ruling;
d) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên bố hành vi hành chính đã thực hiện là trái pháp luật thì người phải thi hành án phải đình chỉ thực hiện hành vi hành chính đó kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án;d/ If it has declared the taken administrative act as illegal, the judgment debtor shall terminate such act from the date of receiving the court judgment or ruling;
đ) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên bố hành vi không thực hiện nhiệm vụ, công vụ là trái pháp luật thì người phải thi hành án phải thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án;dd/ If it has declared the act of failing to perform a task or an official duty as illegal, the judgment debtor shall perform this task or official duty in accordance with law upon receiving the court judgment or ruling;
e) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án buộc cơ quan lập danh sách cử tri sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri thì người phải thi hành án phải thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung đó khi nhận được bản án, quyết định của Tòa án;e/ If it has compelled the voter list-making agency to modify and supplement this list, the judgment debtor shall immediately modify or supplement the list upon receiving the court judgment or ruling;
g) Trường hợp Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thi hành ngay khi nhận được quyết định;g/ If the court has issued a decision on application of a provisional urgent measure, the person to whom such measure is applied shall execute such decision upon receiving it;
h) Quyết định về phần tài sản trong bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.h/ Rulings on assets in the court judgment or ruling shall be executed in accordance with the law on execution of civil judgments.
2. Thời hạn tự nguyện thi hành án được xác định như sau:2. Time limit for voluntary judgment execution shall be determined as follows:
a) Người phải thi hành án phải thi hành ngay bản án, quyết định quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án;a/ The judgment debtor shall execute the court judgment or ruling prescribed at Point e or g, Clause 1 of this Article upon receiving it;
b) Người phải thi hành án phải thi hành bản án, quyết định của Tòa án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án.b/ The judgment debtor shall execute the court judgment or ruling prescribed at Point a, b, c, d or dd, Clause 1 of this Article within 30 days after receiving it.
Cơ quan phải thi hành bản án, quyết định của Tòa án phải thông báo kết quả thi hành án quy định tại khoản này bằng văn bản cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm và cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án đó.The agency obliged to execute the court judgment or ruling shall notify in writing the judgment execution result prescribed in this Clause to the court that has conducted the first- instance trial and the same-level civil judgment enforcement agency.
3. Quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà người phải thi hành án không thi hành thì người được thi hành án có quyền gửi đơn đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 312 của Luật này.1. Past the time limit prescribed in Clause 2 of this Article, if the judgment debtor fails to execute the court judgment or ruling, the judgment creditor may file a written request to the court that has conducted the first-instance trial for issuance of a decision compelling the execution of such judgment or ruling under Clause 1, Article 312 of this Law.
Điều 312. Yêu cầu, quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa ánArticle 312. Request for, and decision compelling, execution of court judgments or rulings
1. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 311 của Luật này mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì người được thi hành án có quyền gửi đơn kèm theo bản sao bản án, quyết định của Tòa án, tài liệu khác có liên quan đề nghị Tòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án.1. Within 1 year after the expiration of the time limit prescribed at Point b, Clause 2, Article 311 of this Law, if the judgment debtor fails to voluntarily execute the court judgment or ruling, the judgment creditor may file a written request enclosed with a copy of the judgment or ruling and other relevant documents to the court that has conducted the first-instance trial for issuance of a decision compelling the execution of such judgment or ruling.
Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hạn yêu cầu thi hành án.If the judgment execution requester can prove that he/she/it cannot request the judgment execution within the prescribed time limit due to an objective obstacle or a force majeure event, the duration in which such obstacle or event exists will not be included in the time limit for making a judgment execution request.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu của người được thi hành án, Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định buộc thi hành án hành chính. Quyết định buộc thi hành án phải được gửi cho người phải thi hành án, người được thi hành án, thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án và Viện kiểm sát cùng cấp. Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và xử lý trách nhiệm của người phải thi hành án theo quy định của pháp luật. Quyết định buộc thi hành án cũng phải gửi cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm để theo dõi việc thi hành án hành chính theo quyết định của Tòa án.2. Within 5 working days after receiving the judgment creditor’s request, the court that has conducted the first-instance trial shall issue a decision compelling the execution of the administrative judgment. This decision shall be sent to the judgment debtor, judgment creditor, head of the immediate superior agency of the judgment debtor and same-level procuracy. The head of the immediate superior agency of the judgment debtor shall examine, urge, and determine responsibilities of, the judgment debtor in accordance with law. Such decision shall also be sent to the civil judgment enforcement agency of the locality where the court has conducted the first- instance trial for monitoring the execution of the administrative judgment under the court ruling.
3. Chính phủ quy định cụ thể về thời hạn, trình tự, thủ tục thi hành án hành chính và xử lý trách nhiệm đối với người không thi hành bản án, quyết định của Tòa án.3. The Government shall specify time limit, order and procedures for execution of administrative judgments and determination of responsibilities of persons who fail to execute court judgments or rulings.
Điều 313. Quản lý nhà nước về thi hành án hành chínhArticle 313. State management of execution of administrative judgments
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác thi hành án hành chính trong phạm vi cả nước; phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong công tác quản lý nhà nước về thi hành án hành chính; định kỳ hằng năm báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án hành chính.1. The Government shall perform the unified state management of the execution of administrative judgments nationwide; coordinate with the Supreme People’s Court and the Supreme People’s Procuracy in the state management of the execution of administrative judgments; and annually report on the execution of administrative judgments to the National Assembly.
2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án hành chính và có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:2. The Ministry of Justice shall take responsibility before the Government for performing the state management of the execution of administrative judgments, and has the following tasks and powers:
a) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án hành chính;a/ To promulgate or submit to competent agencies for promulgation legal documents on execution of administrative judgments;
b) Bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất, phương tiện cho công tác quản lý nhà nước về thi hành án hành chính;b/ To ensure payrolls, physical facilities and equipment for the state management of the execution of administrative judgments;
c) Hướng dẫn, chỉ đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý thi hành án hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hành chính;c/ To guide, direct and provide professional training in the management of the execution of administrative judgments; to disseminate and educate about the law on execution of administrative judgments;
d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý thi hành án hành chính;d/ To conduct examination and inspection, and settle complaints and denunciations about the management of the execution of administrative judgments;
đ) Báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án hành chính;dd/ To report on the execution of administrative judgments to the Government;
e) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thống kê, theo dõi, tổng kết công tác thi hành án hành chính.e/ To work out, and organize the implementation of, plans on statistics, monitoring and review of the execution of administrative judgments.
Điều 314. Xử lý vi phạm trong thi hành án hành chínhArticle 314. Handling of violations in the execution of administrative judgments
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thi hành án cố ý không chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định buộc thi hành án của Tòa án thì tùy từng trường hợp mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.1. Agencies, organizations and individuals that are obliged to execute court judgments or rulings or decisions compelling judgment execution but intentionally fail to execute them shall, on a case-by-case basis, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability in accordance with law.
2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý cản trở việc thi hành án thì tùy từng trường hợp mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.2. Those who abuse their positions and powers to intentionally obstruct the judgment execution shall, on a case-by-case basis, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability in accordance with law and, if causing damage, pay compensation in accordance with law.
Điều 315. Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Tòa ánArticle 315. Supervision of the execution of court judgments and rulings
Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án bảo đảm việc thi hành bản án, quyết định kịp thời, đầy đủ, đúng pháp luật.Procuracies shall supervise the law observance by the involved parties and agencies, organizations and individuals related to the execution of court judgments or rulings in order to ensure the timely, adequate and lawful execution.
Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thi hành án hành chính và cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức phải chấp hành bản án, quyết định của Tòa án để có biện pháp tổ chức thi hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án.Procuracies may propose agencies, organizations and individuals obliged to execute administrative judgments and immediate superior agencies and organizations of agencies and organizations obliged to execute court judgments and rulings to take measures to organize the strict execution of court judgments and rulings.
Chương XXChapter XX
XỬ LÝ CÁC HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNHHANDLING OF ACTS OBSTRUCTING ADMINISTRATIVE PROCEDURES
Điều 316. Xử lý hành vi vi phạm nội quy phiên tòaArticle 316. Handling of acts violating rules of court hearings
1. Người có hành vi vi phạm nội quy phiên tòa quy định tại Điều 153 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà có thể bị Chủ tọa phiên tòa quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.1. Persons who violate the rules of court hearings prescribed in Article 153 of this Law shall, depending on the nature and severity of their violations, be administratively sanctioned as decided by the presiding judge in accordance with law.
2. Chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định buộc người vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này rời khỏi phòng xử án. Cơ quan công an có nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa thi hành quyết định của Chủ tọa phiên tòa về việc buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự tại phiên tòa.2. The presiding judge may issue a decision compelling violators defined in Clause 1 of this Article to leave the court room. The public security agency tasked to protect the court hearing or person tasked to maintain order at the court hearing shall execute the presiding judge’s decision or temporarily hold in custody those who cause disorder at the court hearing.
3. Trường hợp người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Tòa án có quyền khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.3. In case violations are serious enough for violators to be examined for penal liability, the court may institute a criminal case in accordance with the criminal procedure law.
4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.4. The provisions of this Article also apply to persons who commit violations at court sessions.
Điều 317. Xử lý hành vi xúc phạm uy tín của Tòa án, danh dự, nhân phẩm, sức khoẻ của những người tiến hành tố tụng hoặc những người khác thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa ánArticle 317. Handling of contempt of court, acts harming the honor, dignity or health of procedure-conducting persons or others performing tasks at the request of the court
Người có hành vi xúc phạm uy tín của Tòa án, danh dự, nhân phẩm của những người tiến hành tố tụng hoặc những người khác thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.Those who commit contempt of court, or acts harming the honor or dignity of procedure conducting persons or others who perform tasks at the request of the court shall, depending on the nature and severity of their violations, be administratively sanctioned or examined for penal liability in accordance with law.
Điều 318. Xử lý hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của Tòa ánArticle 318. Handling of acts obstructing the verification and collection of evidences by the court
Người nào có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:Those who commit any of the following acts shall, depending on the nature and severity of their violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability in accordance with law:
1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ quan trọng gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án của Tòa án;1. Forging or destroying important documents to obstruct the settlement of the case by the court;
2. Từ chối khai báo, khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật khi làm chứng;2. Refusing to declare, making untruthful declaration, or providing untruthful documents when acting as a witness;
3. Từ chối kết luận giám định hoặc từ chối cung cấp tài liệu mà không có lý do chính đáng, kết luận giám định sai sự thật;3. Rejecting expert-examination conclusions, refusing to provide documents without a plausible reason, or making untruthful expert-examination conclusions;
4. Lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;4. Deceiving, threatening, forcing, bribing, or using force to prevent, a witness from giving testimonies, or compelling others to deceitfully act as a witness;
5. Lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định kết luận sai với sự thật khách quan;5. Deceiving, threatening, forcing, bribing, or using force to prevent, an expert witness from performing his/her duty, or compelling him/her to make an untruthful conclusion;
6. Lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch dịch không trung thực, không khách quan, không đúng nghĩa;6. Deceiving, threatening, forcing, bribing, or using force to prevent, an interpreter from performing his/her duty or compelling him/her to give untruthful, biased or wrong interpretation;
7. Cản trở người tiến hành tố tụng xem xét, thẩm định tại chỗ, quyết định định giá, quyết định trưng cầu giám định hoặc xác minh, thu thập chứng cứ khác theo quy định của Luật này;7. Obstructing a procedure-conducting person to make on-spot consideration and appraisal, decide on valuation, decide on solicitation of expert examination, or verify or collect other evidences in accordance with this Law;
8. Cố ý dịch sai sự thật;8. Intentionally giving untruthful interpretation;
9. Không cử người tham gia Hội đồng định giá theo yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng; không tham gia thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng định giá mà không có lý do chính đáng.9. Failing to assign a person to join the Valuation Council at the request of the court without a plausible reason; failing to perform the duties of the Valuation Council without a plausible reason.
Điều 319. Xử lý hành vi cố ý không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa ánArticle 319. Handling of acts of intentionally failing to be present though having been summoned by the court
1. Người làm chứng, người phiên dịch, người giám định đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố ý không đến Tòa án hoặc không có mặt tại phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và nếu sự vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc thu thập, xác minh chứng cứ hoặc giải quyết vụ án thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.1. A witness, an interpreter or an expert witness who has been validly summoned by the court but intentionally fails to come to or is absent from the court hearing or session without a plausible reason shall be administratively sanctioned in accordance with law if his/her absence impedes the evidence collection or verification or settlement of the case.
2. Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án có quyền ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên. Quyết định dẫn giải người làm chứng phải ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ, tên, chức vụ người ra quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người làm chứng; thời gian, địa điểm người làm chứng phải có mặt.2. In the case specified in Clause 1 of this Article, the court may issue a ruling to escort the witness to the court hearing or session, unless the witness is a minor. The witness escort decision must clearly state the time and venue of issuance; full name and position of the issuer; full name, date of birth and place of residence of the witness; and time and venue when and where the witness must show up.
3. Cơ quan công an có nhiệm vụ thi hành quyết định của Tòa án dẫn giải người làm chứng. Người thi hành quyết định dẫn giải người làm chứng phải đọc, giải thích quyết định dẫn giải cho người bị dẫn giải biết và lập biên bản về việc dẫn giải.3. The public security agency shall execute the court’s witness escort decision. The person executing this decision shall read and explain it to the escorted person and make a record of the escort.
Điều 320. Xử lý hành vi can thiệp vào việc giải quyết vụ ánArticle 320. Handling of acts interfering in the settlement of cases
Người nào bằng ảnh hưởng của mình có hành vi tác động dưới bất kỳ hình thức nào đối với Thẩm phán, thành viên Hội đồng xét xử nhằm làm cho việc giải quyết vụ án không khách quan, không đúng pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.Those who use their influence to exert impacts in any form on the judge or another member of the trial panel in order to make the settlement of the case biased or unlawful shall, depending on the nature and severity of their violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability in accordance with law.
Điều 321. Trách nhiệm của Tòa án, Viện kiểm sát trong trường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sựArticle 321. Responsibilities of the court and procuracy when the court institutes criminal cases
1. Trường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sự theo quy định tại khoản 3 Điều 316 của Luật này thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố, Tòa án phải chuyển cho Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định khởi tố vụ án và tài liệu, chứng cứ để chứng minh hành vi phạm tội.1. If the court institutes a criminal case under Clause 3, Article 316 of this Law, within 15 days after issuing a decision on institution of criminal case, the court shall hand it to the procuracy competent to decide to institute criminal cases and documents and evidences for proving the criminal act.
2. Viện kiểm sát có trách nhiệm xem xét, xử lý theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.2. The procuracy shall consider and handle the case in accordance with the Criminal Procedure Code.
Điều 322. Xử lý hành vi cản trở việc giao, nhận, cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng của Tòa ánArticle 322. Handling of acts obstructing the handover, receipt, issuance or delivery or notification of court procedural documents
Người có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:Those who commit any of the following acts shall, depending on the nature and severity of their violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability in accordance with law:
1. Không thực hiện việc cấp, giao, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng của Tòa án theo yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng;1. Failing to issue, hand over, deliver or notify without a plausible reason the court procedural document though having been requested by the court;
2. Hủy hoại văn bản tố tụng của Tòa án mà mình được giao để cấp, tống đạt hoặc thông báo theo yêu cầu của Tòa án;2. Destroying the court procedural document handed over to them for issuance or delivery as requested by the court;
3. Giả mạo kết quả thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án mà mình được giao thực hiện;3. Forging the result of delivery or notification of the court procedural document as assigned to them;
4. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng của Tòa án.4. Obstructing the issuance, handover, receipt, delivery or notification of the court procedural document.
Điều 323. Xử lý hành vi cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia tố tụng theo yêu cầu của Tòa ánArticle 323. Handling of acts preventing representatives of agencies, organizations or individuals from participating in procedures as requested by courts
Người có hành vi đe dọa, hành hung hoặc lợi dụng sự lệ thuộc nhằm cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân đến phiên tòa, phiên họp theo triệu tập của Tòa án thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.Those who threaten, assault, or take advantage of others’ dependence to prevent representatives of agencies, organizations or individuals from being present at court hearings or sessions as summoned by the court shall, depending on the nature and severity of their violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability in accordance with law.
Điều 324. Xử lý hành vi đưa tin sai sự thật nhằm cản trở việc giải quyết vụ án của Tòa ánArticle 324. Handling of acts of reporting untruthful information in order to obstruct the settlement of cases by the court
Người có hành vi đưa tin sai sự thật nhằm cản trở Tòa án giải quyết vụ án thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.Those who report untruthful information in order to obstruct the settlement of the case shall, depending on the nature and severity of their violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability in accordance with law.
Điều 325. Xử lý hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân không thi hành quyết định của Tòa án về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa ánArticle 325. Handling of failure of agencies, organizations and individuals to execute court rulings on provision of documents and evidences to the court
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thi hành quyết định của Tòa án về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang quản lý, lưu giữ thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.1. Agencies, organizations or individuals that fail to execute the court ruling on provision of documents and evidences they are currently managing or keeping shall be administratively sanctioned in accordance with law.
2. Cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.2. Individuals or heads of agencies or organizations defined in Clause 1 of this Article shall, depending on the severity of their violations, be disciplined or examined for penal liability in accordance with law.
Điều 326. Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, xử phạtArticle 326. Sanctioning forms, competence, order and procedures
Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hành chính được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.The forms, competence, order and procedures for administratively sanctioning acts obstructing administrative procedure activities must comply with the Law on Handling of Administrative Violations and other relevant laws.
Chương XXIChapter XXI
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNHCOMPLAINTS AND DENUNCIATIONS IN ADMINISTRATIVE PROCEDURES
Điều 327. Quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính có thể bị khiếu nạiArticle 327. Decisions and acts in administrative procedures which may be complained about
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính của cơ quan, người tiến hành tố tụng hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.1. Agencies, organizations and individuals may complain about decisions or acts of administrative procedure-conducting agencies or persons in administrative procedures when they have grounds to believe that such decisions or acts are illegal or infringe upon their lawful rights and interests.
2. Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có kháng cáo, kháng nghị và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng hành chính ban hành nếu có khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của Chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của Luật này.2. First-instance, appellate, cassation or reopening court judgments or rulings against which appeals or protests are filed or other procedural decisions issued by administrative procedure conducting persons about which complaints or recommendations are filed shall be settled under relevant chapters of this Law rather than this Chapter.
Điều 328. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nạiArticle 328. Rights and obligations of complainants
1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:1. A complainant has the following rights:
a) Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khiếu nại;a/ To file a complaint by himself/herself or through a representative;
b) Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án;b/ To file a complaint at any stage of the process of settlement of the case;
c) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;c/ To withdraw a complaint at any stage of the process of settlement of the complaint;
d) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại;d/ To receive a written reply on the acceptance of his/her complaint for settlement; to receive the complaint settlement decision;
đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.dd/ To have his/her infringed lawful rights or interests restored; to receive compensation for damage in accordance with law.
2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:2. A complainant has the following obligations:
a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;a/ To file a complaint with a person who is competent to settle it;
b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;b/ To give truthful statements, provide information and documents to the person settling the complaint; to take responsibility before law for the contents of their statements and provided information and documents;
c) Không được lạm dụng quyền khiếu nại để cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án;c/ To refrain from abusing the right to complaint to obstruct procedural activities of the court;
d) Chấp hành quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng mà mình đang khiếu nại trong thời gian khiếu nại;d/ To abide by decisions and obey acts of the procedure-conducting person with whom he/she files the complaint during the time of complaint;
đ) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.dd/ To abide by the legally effective complaint settlement decision.
Điều 329. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nạiArticle 329. Rights and obligations of complained persons
1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:1. A complained person has the following rights:
a) Được biết các căn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi trong tố tụng bị khiếu nại;a/ To be in formed of grounds for the complainant to file the complaint; to produce evidences of the lawfulness of his/her decision or act in administrative procedures which is complained about;
b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi trong tố tụng của mình.b/ To receive the complaint settlement decision concerning his/her decision or act in administrative procedures.
2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:2. A complained person has the following obligations:
a) Giải trình về quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính bị khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;a/ To explain his/her decision or act in administrative procedures which is complained about; to provide relevant information or documents when so requested by competent agencies, organizations or individuals;
b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật;b/ To abide by the legally effective complaint settlement decision;
c) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.c/ To pay compensation for damage or reimburse or remedy the consequences caused by his/her illegal decision or act in administrative procedures in accordance with law.
Điều 330. Thời hiệu khiếu nạiArticle 330. Statute of limitations for filing a complaint
Thời hiệu khiếu nại là 10 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.The statute of limitations for filing a complaint is 10 days after the complainant receives or knows about the procedural decision or act which he/she considers illegal.
Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.In case the complainant cannot exercise his/her right to file a complaint within the time limit prescribed in this Article due to a force majeure event or an objective obstacle, the duration in which such event or obstacle exists will not be included in the statute of limitations for filing a complaint.
Điều 331. Hình thức khiếu nạiArticle 331. Mode of filing a complaint
Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.A complaint shall be lodged in writing. The written complaint must clearly state the date of the complaint; full name and address of the complainant; contents of and reason for filing the complaint, and request of the complainant, and shall be signed or fingerprinted by the complainant.
Điều 332. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụngArticle 332. Competence to settle complaints about decisions or acts of procedure- conducting persons
1. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án hành chính có thẩm quyền giải quyết.1. The chief justice of the court currently settling the administrative case has the competence to settle a complaint about the decision or act of the procedure-conducting person being the judge, deputy chief justice, verifier, court clerk or people’s assessor.
Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.For a complaint about the procedural decision or act of the chief justice of a court, the chief justice of the immediate superior court has the competence to settle it.
2. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm tra viên do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết.2. The chief procurator of a procuracy has the competence to settle a complaint about the decision or act of the procedure-conducting person being the procurator, deputy chief procurator or examiner.
Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.For a complaint about the procedural decision or act of the chief procurator of a procuracy, the chief procurator of the immediate superior procuracy has the competence to settle it.
3. Khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết.3. The chief justice of the immediate superior court or chief procurator of the immediate superior procuracy has the competence to settle a complaint about the first-time complaint settlement decision of the court’s chief justice or procuracy’s chief procurator prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.
Điều 333. Thời hạn giải quyết khiếu nạiArticle 333. Time limit for complaint settlement
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày kể từ ngày Tòa án, Viện kiểm sát nhận được khiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.The time limit for first-time complaint settlement is 15 days after the court or procuracy receives the complaint. When necessary, for a complicated case, the time limit for complaint settlement may be prolonged but must not exceed 15 days after it expires.
Điều 334. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầuArticle 334. Contents of first-time complaint settlement decisions
1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau đây:1. A person who conducts first-time complaint settlement shall issue a written decision on complaint settlement. This decision must contain the following:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;a/ Date of issuance;
b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;b/ Names and addresses of the complainant and complained person;
c) Nội dung khiếu nại;c/ Complaint contents;
d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;d/ Result of the verification of complaint contents;
đ) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;dd/ Legal grounds for the complaint settlement;
e) Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại.e/ The subject of the decision.
2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.2. The first-time complaint settlement decision shall be sent to the complainant and related agencies, organizations and individuals; the complaint settlement decision of the court chief justice shall also be sent to the same-level procuracy.
Điều 335. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần haiArticle 335. Procedures for second-time complaint settlement
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu không đồng ý với quyết định đó hoặc quá thời hạn quy định tại Điều 333 của Luật này mà khiếu nại không được giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.1. Within 5 working days after the complainant receives the first-time complaint settlement decision, if he/she disagrees with it or past the time limit prescribed in Article 333 of this Law, the complaint remains unsettled, the-complainant may file the complaint with the person competent to conduct second-time complaint settlement.
2. Đơn khiếu nại phải kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu kèm theo.2. The complaint shall be enclosed with a copy of the first-time complaint settlement decision and relevant documents.
3. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:3. The second-time complaint settlement decision must contain the following:
a) Nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 334 của Luật này;a/ The contents specified at Points a, b, c, d and dd, Clause 1, Article 334 of this Law;
b) Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;b/ Result of complaint settlement by the person who has conducted the first-time complaint settlement;
c) Kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của người khiếu nại và việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần hai.c/ Conclusion on each specific issue in the complaint of the complainant and settlement by the person who has conducted the second-time complaint settlement.
4. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.4. The second-time complaint settlement decision shall be sent to the complainant and related agencies, organizations and individuals; the complaint settlement decision of the court’s chief justice shall also be sent to .the same-level procuracy.
5. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành.5. The second-time complaint settlement decision takes effect for implementation.
Điều 336. Giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong tố tụng hành chínhArticle 336. Settlement of complaints about expert examination in administrative procedures
Việc giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong tố tụng hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp và quy định khác của pháp luật có liên quan.The settlement of complaints about expert examination in administrative procedures must comply with the law on judicial assessment and other relevant laws.
Điều 337. Người có quyền tố cáoArticle 337. Persons with the right to denounce
Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.Individuals may file denunciations with competent agencies, organizations or persons about illegal acts of persons with procedure-conducting competence which cause or threaten to cause damage to public interests, interests of the State or lawful rights and interests of agencies, organizations or individuals.
Điều 338. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáoArticle 338. Rights and obligations of denouncers
1. Người tố cáo có các quyền sau đây:1. A denouncer has the following rights:
a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;a/ To file his/her denunciation or personally present it to a competent agency, organization or person;
b) Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;b/ To request his/her full name, address and autograph to be kept secret;
c) Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;c/ To request the result of settlement of his/her denunciation to be informed to him/her;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù.d/ To request competent agencies, organizations or persons to protect him/her from intimidation, repression or revenge.
2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:2. A denouncer has the following obligations:
a) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo;a/ To honestly present the contents of his/her denunciation;
b) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;b/ To clearly state his/her full name and address;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.c/ To take responsibility before law for untruthful denunciation.
Điều 339. Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáoArticle 339. Rights and obligations of denounced persons
1. Người bị tố cáo các có quyền sau đây:1. A denounced person has the following rights:
a) Được thông báo về nội dung tố cáo;a/ To be notified of denunciation contents;
b) Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;b/ To produce evidences proving that denunciation contents are untrue;
c) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;c/ To have his/her lawful rights and interests that have been infringed upon restored; to have his/her honor restored; and to receive compensation for the damage caused by the untrue denunciation;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.d/ To request competent agencies, organizations or persons to handle persons who make untruthful denunciations.
2. Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:2. A denounced person has the following obligations:
a) Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;a/ To explain his/her denounced act; to provide relevant information and documents when so requested by competent agencies, organizations or persons;
b) Chấp hành quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;b/ To abide by the handling decision of the competent agency, organization or person;
c) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả do hành vi tố tụng hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.c/ To pay compensation for damage, reimburse or remedy consequences caused by his/ her illegal administrative procedural acts in accordance with law.
Điều 340. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáoArticle 340. Competence and time limit for settlement of denunciations
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc cơ quan có thẩm quyền nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.1. Denunciations against illegal acts of a person with procedure-conducting competence of a certain competent agency shall be settled by the head of such agency.
Trường hợp người bị tố cáo là Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết.In case a denunciation is filed against the chief justice or a deputy chief justice of a court or the chief procurator or a deputy chief procurator of a procuracy, the chief justice of the immediate superior court or the chief procurator of the immediate superior procuracy shall settle such denunciation.
Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 90 ngày.The time limit for settlement of a denunciation is 60 days after it is received; for a complicated case, this time limit may be longer but must not exceed 90 days.
2. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.2. Denunciations against illegal acts which show criminal signs shall be settled in accordance with the Criminal Procedures Code.
Điều 341. Thủ tục giải quyết tố cáoArticle 341. Procedures for settlement of denunciations
Thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.The procedures for settlement of denunciations must comply with the law on denunciations.
Điều 342. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáoArticle 342. Responsibilities of persons competent to settle complaints or denunciations
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.1. Competent agencies, organizations or persons shall, within the ambit of their tasks and powers, receive and promptly and lawfully settle complaints or denunciations; strictly handle violators; apply necessary measures to prevent possible damage; ensure strict execution of complaint or denunciation settlement decisions, and take responsibility before law for their decisions.
2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.2. Those who are competent to settle complaints or denunciations but fail to settle them, show irresponsibility in settling them or settle them illegally shall, depending on the nature and severity of their violations, be disciplined or examined for penal liability and, if causing damage, pay compensation in accordance with law.
Điều 343. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chínhArticle 343. Supervision of law observance in the settlement of complaints and denunciations in administrative procedures
Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị đối với Tòa án cùng cấp, Tòa án cấp dưới, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúng pháp luật.Procuracies shall supervise law observance in the settlement of complaints and denunciations in administrative procedures in accordance with law. Procuracies may request or recommend courts at the same or subordinate level or responsible agencies, organizations and persons to ensure the grounded and lawful settlement of complaints and denunciations.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.The Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Chief Justice of the Supreme People’s Court in, detailing this Article.
Chương XXIIChapter XXII
ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁCLEGAL COSTS, FEES AND OTHER PROCEDURAL EXPENSES
Mục 1. ÁN PHÍ, LỆ PHÍSection 1. LEGAL COSTS AND FEES
Điều 344. Tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phíArticle 344. Legal cost advances, legal costs and fees
1. Tiền tạm ứng án phí bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.1. Legal cost advances include first-instance legal cost advance and appellate legal cost advance.
2. Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.2. Legal costs include first-instance legal cost and appellate legal cost.
3. Lệ phí bao gồm lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định, giấy tờ khác của Tòa án và khoản lệ phí khác mà luật có quy định.3. Fees include fee for issuance of copies of court judgments, rulings, decisions or other papers and other fees prescribed by law.
Điều 345. Xử lý tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí thu đượcArticle 345. Handling of collected legal cost advances, legal costs and fees
1. Toàn bộ án phí, lệ phí thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước.1. All collected legal cost and fee amounts shall be fully and promptly remitted into the state budget at the state treasury.
2. Tiền tạm ứng án phí được nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại kho bạc nhà nước và được rút ra để thi hành án theo quyết định của Tòa án.2. Legal cost advances shall be paid to competent judgment enforcement agencies for depositing into custody accounts opened at state treasuries and shall be withdrawn for judgment execution under court rulings.
3. Người đã nộp tiền tạm ứng án phí thì ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, số tiền tạm ứng đã thu được phải được nộp vào ngân sách nhà nước.3. The paid legal cost advance shall be remitted into the state budget riuht after the court judgment or ruling takes effect.
Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng án phí được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp theo bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án đã thu tiền tạm ứng án phí phải làm thủ tục trả lại tiền cho họ.If the person who has paid the legal cost advance is entitled to refund of part or the whole of such advance under the court judgment or ruling, the judgment enforcement agency that has collected such advance shall carry out procedures for refunding the advance to the payer.
4. Trường hợp việc giải quyết vụ án hành chính bị tạm đình chỉ thì tiền tạm ứng án phí đã nộp được xử lý khi vụ án được tiếp tục giải quyết.4. If the settlement of an administrative case is suspended, the paid legal cost advance shall be handled when the settlement of such case resumes.
Điều 346. Chế độ thu, chi trả tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phíArticle 346. Collection and payment of legal cost advances, legal costs and fees
Việc thu tiền tạm ứng án phí và án phí, việc chi trả tiền tạm ứng án phí, việc thu tiền lệ phí được thực hiện theo quy định của pháp luật.The collection of legal cost advances and legal costs, payment of legal cost advances, and collection of fees must comply with law.
Điều 347. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phíArticle 347. Obligation to pay legal cost advances
Người khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án hành chính phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.The plaintiff and person with related interests and obligations who have independent claims in an administrative case shall pay first-instance legal cost advance while the person filing an appeal according to appellate procedures shall pay appellate legal cost advance, unless they are entitled to exemption from or not required to pay such advance.
Điều 348. Nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩmArticle 348. Obligation to pay first-instance legal cost
1. Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn nộp án phí hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.1. Involved parties shall bear first-instance legal cost if their request is rejected by the court, unless they are entitled to exemption from or not required to bear such fee.
2. Trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành đối thoại nếu các bên đương sự đối thoại thành về việc giải quyết vụ án thì họ chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm quy định tại khoản 1 Điều này.2. Before opening a court hearing, the court shall hold a dialogue; if the involved parties have a successful dialogue on the settlement of the case, they shall bear only 50% of the first- instance legal cost prescribed in Clause 1 of this Article.
3. Trong vụ án có đương sự được miễn nộp án phí sơ thẩm thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.3. If an involved party is entitled to exemption from first-instance legal cost, other involved parties shall still pay such cost under Clauses 1 and 2 of this Article.
4. Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều này.4. If the case is suspended from settlement, the obligation to pay first-instance legal cost shall be decided when the settlement resumes under this Article.
Điều 349. Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩmArticle 349. Obligation to bear appellate legal cost
1. Đương sự kháng cáo phải nộp án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm.1. Appealing involved parties shall pay appellate legal cost if the appellate court upholds the first-instance judgment or ruling which is appealed against, unless they are entitled to exemption from or not required to bear such fee.
2. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải nộp án phí phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 348 của Luật này.2. If the appellate court modifies the first-instance judgment or ruling which is appealed against, the appealing involved party is not required to pay appellate legal cost; the appellate court shall re-determine the obligation to pay first-instance legal cost under Article 348 of this Law.
3. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử sơ thẩm lại thì đương sự kháng cáo không phải nộp án phí phúc thẩm; nghĩa vụ nộp án phí được xác định lại khi giải quyết sơ thẩm lại vụ án.3. If the appellate court annuls the first-instance judgment or ruling which is appealed against for first-instance retrial, the appealing involved party is not required to pay appellate legal cost; the obligation to pay legal cost shall be re-determined upon the first-instance retrial of the case.
Điều 350. Nghĩa vụ nộp lệ phíArticle 350. Obligation to pay fees
Nghĩa vụ nộp lệ phí được xác định tùy theo từng loại việc cụ thể và do luật quy định.The obligation to pay fees shall be determined depending on each type of job and prescribed by law.
Điều 351. Quy định cụ thể về án phí, lệ phíArticle 351. Specific provisions on legal costs and fees
Căn cứ vào quy định của Luật phí và lệ phí và Luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về án phí, lệ phí Tòa án; mức thu án phí, lệ phí Tòa án đối với mỗi loại vụ án; các trường hợp được miễn, giảm hoặc không phải nộp án phí và các vấn đề cụ thể khác liên quan đến án phí, lệ phí Tòa án.Pursuant to the Law on Charges and Fees and this Law, the National Assembly Standing Committee shall specify legal costs and court fees; rates of legal costs and court fees for each type of case; cases in which involved parties are entitled to exemption from or are not required to pay legal costs; and other specific matters related to legal costs and court fee.
Mục 2. CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁCSection 2. OTHER PROCEDURAL EXPENSES
Điều 352. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoàiArticle 352. Judicial mandate expense and offshore judicial mandate expense advance
1. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là số tiền mà Tòa án tạm tính để chi trả cho việc ủy thác tư pháp khi tiến hành thu thập, cung cấp chứng cứ, tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu, triệu tập người làm chứng, người giám định và các yêu cầu tương trợ tư pháp có liên quan đến việc giải quyết vụ án hành chính.1. Offshore judicial mandate expense advance means a sum of money the court temporarily calculates to be paid for judicial mandate upon collecting and providing evidences, delivering papers, dossiers or documents, summoning witnesses or expert witnesses, and performing mutual judicial assistance related to the settlement of an administrative case.
2. Chi phí ủy thác tư pháp là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước được yêu cầu ủy thác tư pháp.2. Judicial mandate expense means a necessary and reasonable sum of money to be paid for judicial mandate in accordancẹ with the laws of Vietnam and the country requested for judicial mandate.
Điều 353. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoàiArticle 353. Obligation to pay offshore judicial mandate expense advance
Người khởi kiện, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm hoặc đương sự khác trong vụ án phải nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài khi yêu cầu của họ làm phát sinh việc ủy thác tư pháp ra nước ngoài.The plaintiff and person filing an appeal according to appellate procedures or another involved party in a case shall pay an offshore judicial mandate expense advance if their request results in the arising of offshore judicial mandate.
Điều 354. Nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoàiArticle 354. Obligation to bear offshore judicial mandate expense
Trường hợp các đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài được xác định như sau:Unless otherwise agreed by involved parties or provided by law, the obligation to bear offshore judicial mandate expense shall be determined as follows:
1. Đương sự phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài nếu yêu cầu giải quyết vụ án của họ không được Tòa án chấp nhận;1. Involved parties shall bear offshore judicial mandate expense if their request for settlement of the case is rejected by the court;
2. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 143, khoản 1 Điều 234 của Luật này thì người khởi kiện phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.2. If the settlement of the case is suspended under Point c, Clause 1, Article 143, or Clause 1, Article 234, of this Law, the plaintiff shall bear offshore judicial mandate expense.
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 225, điểm c khoản 1 Điều 229 của Luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài;If appellate trial is suspended under Point a, Clause 2, Article 225, or Point c, Clause 1, Article 229, of this Law, the person filing an appeal according to appellate procedures shall bear offshore judicial mandate expense;
3. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Luật này thì người yêu cầu phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.3. For other cases of suspension of settlement of cases in accordance with this Law, the requester shall bear offshore judicial mandate expense.
Điều 355. Xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoàiArticle 355. Handling of offshore judicial mandate expense advance
1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp không phải chịu chi phí ủy thác tư pháp thì người phải chịu chi phí ủy thác tư pháp theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp.1. If the person who has paid a judicial mandate expense advance is not liable to bear such expenses, the person who has to bear such expenses under the court ruling shall refund such advance to the former.
2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp phải chịu chi phí ủy thác tư pháp, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí ủy thác tư pháp thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí ủy thác tư pháp thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.2. If the person who has paid a judicial mandate expense advance is liable to bear such expense, and the paid advance is smaller than the actual judicial mandate expense, he/she shall pay the deficit; if the paid advance is larger than the actual judicial mandate expense, he/she will have the surplus refunded under the court ruling.
Điều 356. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗArticle 356. On-spot consideration and appraisal expense advance and on-spot consideration and appraisal expense
1. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền mà Tòa án tạm tính để tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ.1. On-spot consideration and appraisal expense advance means a sum of money amount the court temporarily calculates for conducting on-spot consideration and appraisal.
2. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho công việc xem xét, thẩm định tại chỗ căn cứ vào quy định của pháp luật.2. On-spot consideration and appraisal expense means a necessary and reasonable sum of money to be paid for on-spot consideration and appraisal as prescribed by law.
Điều 357. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗArticle 357. Obligation to pay on-spot consideration and appraisal expense advance
1. Người yêu cầu Tòa án xem xét, thẩm định tại chỗ phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo yêu cầu của Tòa án.1. The person requesting the court to conduct on-spot consideration and appraisal shall pay an on-spot consideration and appraisal expense advance as requested by the court.
2. Trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết và quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ thì người khởi kiện, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.2. When the court finds it necessary and decides to conduct on-spot consideration and appraisal, the plaintiff and person filing an appeal according to appellate procedures shall pay an on-spot consideration and appraisal expense advance.
Điều 358. Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗArticle 358. Obligation to bear on-spot consideration and appraisal expense
Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ được xác định như sau:Unless otherwise agreed by involved parties or provided by law, the obligation to bear on-spot consideration and appraisal expense shall be determined as follows:
1. Đương sự phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận;1. The involved parties shall bear on-spot consideration and appraisal expense if their request is rejected by the court;
2. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 143, khoản 1 Điều 234 của Luật này thì đương sự phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.2. If the settlement of the case is suspended under Point c, Clause 1, Article 143, or Clause 1, Article 234, of this Law, the involved parties shall bear on-spot consideration and appraisal expense.
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 225, điểm c khoản 1 Điều 229 của Luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ;If appellate trial is suspended under Point a, Clause 2, Article 225, or Point c, Clause 1, Article 229, of this Law, the person filing an appeal according to appellate procedures shall bear on-spot consideration and appraisal expense;
3. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Luật này thì người yêu cầu xem xét, thẩm định phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.3. For other cases of suspension of settlement of cases in accordance with this Law, the requester for consideration or appraisal shall bear on-spot consideration and appraisal expense.
Điều 359. Xử lý tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗArticle 359. Handling of on-spot consideration and appraisal expense advances
1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ không phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thì người phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.1. If the person who has paid an on-spot consideration and appraisal expense advance is not liable to bear such expense, the person who has to bear such expenses under the court ruling shall refund such advance to the former.
2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.2. If the person who has paid an on-spot consideration and appraisal expense advance is liable to bear such expense, and the paid advance is smaller than the actual on-spot consideration and appraisal expense, he/she shall pay the deficit; if the paid advance is larger than the actual on-spot consideration and appraisal expense, he/she will have the surplus refunded under the court ruling.
Điều 360. Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám địnhArticle 360. Expert examination expense advance, expert examination expense
1. Tiền tạm ứng chi phí giám định là số tiền mà người giám định tạm tính để tiến hành việc giám định theo quyết định của Tòa án hoặc theo yêu cầu giám định của đương sự.1. Expert examination expense advance means a sum of money the expert witness temporarily calculates for conducting expert examination under the court ruling or at the request of the involved parties.
2. Chi phí giám định là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc giám định và do người giám định tính căn cứ vào quy định của pháp luật.2. Expert examination expense means a necessary and reasonable sum of money to be paid for expert examination and shall be calculated by the expert witness in accordance with law.
Điều 361. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám địnhArticle 361. Obligation to pay expert examination expense advance
Trường hợp các đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định được xác định như sau:Unless otherwise agreed by the involved parties or provided by law, the obligation to pay expert examination expense advance shall be determined as follows:
1. Người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.1. The person requesting the court to solicit expert examination shall pay an expert examination expense advance.
Trường hợp các đương sự yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định về cùng một đối tượng thì mỗi bên đương sự phải nộp một nửa số tiền tạm ứng chi phí giám định;If the involved parties request the court to solicit expert examination of the same object, either of the involved parties shall pay half of the expert examination expense advance;
2. Trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết và quyết định trưng cầu giám định thì người khởi kiện, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định;2. If the court finds it necessary and decides to solicit expert examination, the plaintiff and person filing an appeal according to appellate procedures shall pay an expert examination expense advance;
3. Đương sự, người kháng cáo đã yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định mà không được chấp nhận và tự mình yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện giám định thì việc nộp tiền tạm ứng chi phí giám định được thực hiện theo quy định của Luật giám định tư pháp.3. The involved parties and appellant who have requested the court to solicit expert examination but whose request is rejected and who request by themselves another organization or individual to conduct expert examination shall pay expert examination expense advance in accordance with the Law on Judicial Assessment.
Điều 362. Nghĩa vụ chịu chi phí giám địnhArticle 362. Obligation to bear expert examination expense
Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định được xác định như sau:Unless otherwise agreed by the involved parties or provided by law, the obligation to bear expert examination expense shall be determined as follows:
1. Người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là không có căn cứ. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu của họ chỉ có căn cứ một phần thì họ phải nộp chi phí giám định đối với phần yêu cầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ;1. The person requesting the court to solicit expert examination shall bear expert examination expense if the expert examination result proves his/her request groundless. If the expert examination result proves his/her request partly grounded, he/she shall bear the expert examination expense for the part of his/her request already proved groundless;
2. Người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định của đương sự khác trong vụ án phải nộp chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người yêu cầu trưng cầu giám định là có căn cứ. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu trưng cầu giám định chỉ có căn cứ một phần thì người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định tương ứng với phần yêu cầu đã được chứng minh là có căn cứ;2. The person who rejects the other involved party’s request for expert examination in a case shall pay the expert examination expense if the expert examination result proves his/her request grounded. If the expert examination result proves his/her request partly grounded, the person who rejects the request shall bear the expert examination expense for the part of the request already proved grounded;
3. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 143, khoản 1 Điều 234 của Luật này thì người khởi kiện phải chịu chi phí giám định.3. If the settlement of the case is suspended under Point c, Clause 1, Article 143,or Clause 1, Article 234, of this Law, the plaintiff shall bear expert examination expense.
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 225, điểm c khoản 1 Điều 229 của Luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí giám định;If appellate trial is suspended under Point a, Clause 2, Article 225, or Point c, Clause 1, Article 229, of this Law, the person filing an appeal according to appellate procedures shall bear expert examination expense;
4. Trường hợp người tự mình yêu cầu giám định theo quy định tại khoản 3 Điều 361 của Luật này, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là có căn cứ thì người thua kiện phải chịu chi phí giám định. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu giám định của họ chỉ có căn cứ một phần thì họ phải nộp chi phí giám định đối với phần yêu cầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ;4. In case a person who himself/herself requests expert examination under Clause 3, Article 361 of this Law, if the expert examination result proves such request grounded, the losing party shall bear expert examination expense. If the expert examination result proves his/her request partly grounded, he/she shall pay the expert examination expense for the part of his/her request already proved groundless;
5. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Luật này thì người yêu cầu trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định.5. For other cases of suspension of settlement of cases in accordance with this Law, the requester for expert examination shall bear expert examination expense.
Điều 363. Xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộpArticle 363. Handling of paid expert examination expense advance
1 Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định không phải chịu chi phí giám định thì người phải chịu chi phí giám định theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.1. If the person who has paid an expert examination expense advance is not liable to pay such expense, the person who has to bear such expense under the court ruling shall refund such advance to the former.
2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định phải chịu chi phí giám định, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí giám định thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí giám định thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.2. If the person who has paid an expert examination expense advance is liable to bear such expense and the paid advance is smaller than the actual expert examination expense, he/she shall pay the deficit; if the paid advance is larger than the actual expert examination expense, he/she will have the surplus refunded under the court ruling.
Điều 364. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sảnArticle 364. Asset valuation expense advance, asset valuation expense
1. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản là số tiền mà Hội đồng định giá tạm tính để tiến hành việc định giá theo quyết định của Tòa án.1. Asset valuation expense advance means a sum of money the Valuation Council temporarily calculates for conducting valuation under the court ruling.
2. Chi phí định giá tài sản là số tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho việc định giá tài sản và do Hội đồng định giá tính căn cứ vào quy định của pháp luật.2. Asset valuation expense means a necessary and reasonable sum of money to be paid for asset valuation and shall be calculated by the Valuation Council in accordance with law.
Điều 365. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sảnArticle 365. Obligation to pay asset valuation expense advance
Trường hợp các đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản được xác định như sau:Unless otherwise agreed by the involved parties or provided by law, the obligation to bear asset valuation expense shall be determined as follows:
1. Người yêu cầu định giá tài sản phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản;1. The requester for asset valuation shall pay an asset valuation advance;
2. Trường hợp các đương sự không thống nhất được về giá và cùng yêu cầu Tòa án định giá tài sản thì mỗi bên đương sự phải nộp một nửa tiền tạm ứng chí phí định giá tài sản. Trường hợp có nhiều đương sự, thì các bên đương sự cùng phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản theo mức mà Tòa án quyết định;2. If the involved parties cannot reach agreement on price and together request the court to valuate assets, either of them shall pay half of the asset valuation expense advance. If there are more than two involved parties, they shall pay asset valuation expense advance at the level decided by the court;
3. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 91 của Luật này thì người khởi kiện, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản.3. In the case specified in Clause 3, Article 91 of this Law, the plaintiff and appellant shall pay asset valuation expense advance.
Điều 366. Nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá tài sảnArticle 366. Obligation to bear asset valuation and asset price appraisal expenses
Trường hợp các đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá tài sản được xác định như sau:Unless otherwise agreed by the involved parties or provided by law, the obligation to bear asset valuation and asset price appraisal expenses shall be determined as follows:
1. Đương sự phải chịu chi phí định giá tài sản nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận;1. The involved parties shall bear asset valuation expense if their request is rejected by the court;
2. Trường hợp Tòa án ra quyết định định giá quy định tại điểm d khoản 3 Điều 91 của Luật này thì:2. If the court issues a valuation decision under Point d, Clause 3, Article 91 of this Law:
a) Đương sự phải chịu chi phí định giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này nếu kết quả định giá chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là có căn cứ;a/ The involved parties shall bear asset valuation expense prescribed in Clause 1 of this Article if the valuation result proves the court’s asset valuation decision grounded;
b) Tòa án trả chi phí định giá tài sản nếu kết quả định giá chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là không có căn cứ.b/ The court shall pay asset valuation expense if the valuation result proves the court’s asset valuation decision groundless.
3. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 143, khoản 1 Điều 234 của Luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì người khởi kiện phải chịu chi phí định giá tài sản.3. If the settlement of the case is suspended under Point c, Clause 1, Article 143, or Clause 1, Article 234, of this Law, and the Valuation Council has conducted valuation, the plaintiff shall bear asset valuation expense.
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 225, điểm c khoản 1 Điều 229 của Luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí định giá tài sản;If appellate trial is suspended under Point a, Clause 2, Article 225, or Point c, Clause 1, Article 229, of this Law, and the Valuation Council has conducted valuation, the person filing an appeal according to appellate procedures shall bear asset valuation expense;
4. Các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì người yêu cầu định giá phải chịu chi phí định giá tài sản.4. For other cases of suspension of settlement of cases in accordance with this Law, if the Valuation Council has conducted valuation, the valuation requester shall bear asset valuation expense.
5. Nghĩa vụ chịu chi phí thẩm định giá tài sản của đương sự được thực hiện như nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này.5. The involved parties' obligation to bear asset price appraisal expense is the same as the obligation to bear asset valuation expense prescribed in Clauses 1, 3 and 4 of this Article.
Điều 367. Xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá tài sảnArticle 367. Handling of asset valuation expense advance
1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản không phải chịu chi phí định giá tài sản thì người phải chịu chi phí định giá tài sản theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản.1. If the person who has paid an asset valuation expense advance is not liable to bear such expense, the person who has to bear such expenses under the court ruling shall refund such advance to the former.
2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản phải chịu chi phí định giá tài sản, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí định giá thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí định giá thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa.2. If the person who has paid an asset valuation expense advance is liable to bear such expense and the paid advance is smaller than the actual asset valuation expense, he/she shall pay the deficit; if the paid advance is larger than the actual asset valuation expense, he/she will have the surplus refunded.
Điều 368. Chi phí cho người làm chứngArticle 368. Expenses for witnesses
1. Chi phí hợp lý và thực tế cho người làm chứng do đương sự chịu.1. The involved parties shall bear reasonable and actual expenses to be paid to witnesses.
2. Người đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng phải chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật nhưng không đúng với yêu cầu của người đề nghị. Trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do đương sự có yêu cầu độc lập với yêu cầu của người đề nghị chịu.2. The person who requests the court to summon a witness shall bear expenses to be paid to this witness if his/her testimonies are truthful but do not satisfy the requester’s claim. If testimonies are truthful and have satisfied the requester’s claim, such expenses shall be borne by the involved party that makes a claim which is independent from the requester’s.
Điều 369. Chi phí cho người phiên dịch, luật sưArticle 369. Expenses for interpreters and lawyers
1. Chi phí cho người phiên dịch là khoản tiền phải trả cho người phiên dịch trong quá trình giải quyết vụ án hành chính theo thỏa thuận của đương sự với người phiên dịch hoặc theo quy định của pháp luật.1. Expense for an interpreter means a sum of money to be paid to the interpreter during the settlement of an administrative case as agreed by the involved parties and interpreter or prescribed by law.
2. Chi phí cho luật sư là khoản tiền phải trả cho luật sư theo thỏa thuận của đương sự với luật sư trong phạm vi quy định của tổ chức hành nghề luật sư và theo quy định của pháp luật.2. Expense for a lawyer means a sum of money to be paid to the lawyer as agreed by the involved parties and lawyer in accordance with regulations of the law-practicing organization and law.
3. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư do người có yêu cầu chịu, trừ trường hợp các đương sự có thỏa thuận khác.3. Expenses for interpreters and lawyers shall be borne by requesters, unless otherwise agreed by the involved parties.
4. Trường hợp Tòa án yêu cầu người phiên dịch thì chi phí cho người phiên dịch do Tòa án trả.4. If the court requests interpreters, it shall pay expenses for such interpreters.
Điều 370. Quy định cụ thể về các chi phí tố tụng khácArticle 370. Specific provisions on other procedural expenses
Căn cứ vào quy định của Luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định, định giá tài sản; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch; chi phí tố tụng khác do luật khác quy định và việc miễn, giảm chi phí tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.Pursuant to this Law, the National Assembly Standing Committee shall specify expenses for offshore judicial mandate, on-spot consideration and appraisal, expert examination and asset valuation, and witnesses and interpreters, other procedural expenses prescribed by other laws, and procedural expense exemption or reduction during the settlement of cases.
Chương XXIIIChapter XXIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHIMPLEMENTATION PROVISIONS
Điều 371. Hiệu lực thi hànhArticle 371. Effect
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, trừ các quy định sau đây của Luật này có liên quan đến quy định của Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 thì có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017:1. This Law takes effect on July 1, 2016, except the following provisions relevant to the provisions of Civil Code No. 91/2015/QH13 which will take effect on January 1, 2017:
a) Quy định liên quan đến người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;a/ Provisions concerning persons having difficulty in cognizing and controlling their acts;
b) Quy định liên quan đến pháp nhân là người đại diện, người giám hộ;b/ Provisions concerning legal persons being representatives or guardians;
c) Quy định liên quan đến hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức không có tư cách pháp nhân.c/ Provisions concerning households, cooperative groups or organizations without the legal person status.
2. Luật tố tụng hành chính số 64/2010/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.2. Law No. 64/2010/QH12 on Administrative Procedures ceases to be effective on the effective date of this Law.
Điều 372. Quy định chi tiếtArticle 372. Detailing provision
Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật./.The National Assembly Standing Committee, the Government, the Supreme People’s Court and the Supreme People’s Procuracy shall, within the ambit of their tasks and powers, detail the articles and clauses in this Law as assigned to them.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015./.This Law was passed on November 25, 2015, by the XIIIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 10th session.-