| I would have liked to ask Hassein a great many more questions about the astral plane and its many curious forms of life, but we were now fast leaving it behind, and passing downwards through those lower spheres which I had partly explored before. |
Đáng lẽ tôi đã muốn hỏi Hassein thêm rất nhiều điều nữa về Cõi Trung Giới và những hình thái sự sống vô cùng kỳ lạ của nó, nhưng lúc này chúng tôi đã nhanh chóng bỏ nơi đó lại phía sau để lao thẳng xuống các Cảnh giới thấp – nơi mà trước đây tôi từng có dịp khám phá một phần. |
| We were traveling through space at a wonderful velocity, not quite with the rapidity of thought but at a speed difficult for the mind of mortal to conceive. |
Chúng tôi lướt qua không gian với một vận tốc phi thường, dẫu chưa hoàn toàn đạt tới vận tốc của ý nghĩ, nhưng là một tốc độ mà tâm trí người trần khó lòng tưởng tượng nổi. |
| Onward and still onward we swept, sinking ever lower and lower away from the bright spheres, and as we sank a certain sense of awe and expectancy crept over our souls and hushed our talk. |
Cứ thế lướt đi mải miết, chúng tôi ngày càng chìm xuống sâu hơn, xa rời những Cõi Giới tươi sáng, và khi càng chìm sâu, một cảm giác kính sợ hòa lẫn nỗi e dè ngóng đợi len lỏi vào linh hồn, khiến cả đoàn ai nấy đều bặt câm. |
| We seemed to feel in advance the horrors of that awful land and the sorrows of its inhabitants. |
Chúng tôi dường như cảm nhận trước được nỗi kinh hoàng của vùng đất hãi hùng đó, cùng sự thống khổ muôn vàn từ những cư dân nơi đây. |
| And now I beheld afar off great masses of inky black smoke which seemed to hang like a pall of gloom over the land to which we were approaching. |
Và giờ đây, tôi trông thấy đằng xa những cuộn khói lớn đen kịt như mực đang giăng mắc, tựa một bức màn tang tóc tăm tối phủ kín vùng đất mà chúng tôi đang hướng tới. |
| As we still floated on and down, these great black clouds became tinged with lurid sulphurous-looking flames as from myriads of gigantic volcanoes. |
Càng trôi dần xuống sâu, những đám mây đen lớn này càng nhuốm một màu lửa chói gắt sặc mùi lưu huỳnh, y như đang tỏa ra từ vô vàn ngọn núi lửa khổng lồ. |
| The air was so oppressive we could scarcely breathe, while a sense of exhaustion, such as I had never experienced before, seemed to paralyze my every limb. |
Bầu không khí quá đỗi ngột ngạt khiến chúng tôi gần như chẳng thở nổi, trong khi đó, một thứ cảm giác rã rời kiệt quệ mà tôi chưa từng trải qua bao giờ dường như đang dần làm tê liệt cả tứ chi tôi. |
| At last our leader gave the order for us to halt, and we descended on the top of a great black mountain which seemed to jut out into a lake of ink, and from which we saw on the horizon that awful lurid country. |
Cuối cùng, Vị chỉ huy ra lệnh cho đoàn dừng bước, và chúng tôi hạ phàm ngay trên đỉnh một ngọn núi đen ngòm vươn vách đá chênh vênh ra một mặt hồ đặc sệt như mực. Chính từ điểm nhìn này, trải dài phía đường chân trời xa tít, chúng tôi nhìn thấu tận mắt cái vùng đất hãi hùng chói rực và hung hiểm kia. |
| Here we were to rest for a time, and here, too, we were to part from our friends who had so far escorted us upon our journey. |
Đây là nơi chúng tôi sẽ tạm thời lưu lại nghỉ ngơi, và cũng tại nơi này, chúng tôi phải nói lời cáo biệt những người bạn từ trước đến nay đã làm nhiệm vụ hộ tống đoàn trên suốt chặng hành trình. |
| After a simple repast consisting of various sustaining spiritual fruits and food which we had brought with us, our leader on behalf of the whole company offered up a short prayer for protection and strength, and then we all lay down upon that bleak mountain top to rest. |
Sau một bữa ăn thanh đạm bao gồm thức ăn và các loại trái cây tâm linh có tác dụng bồi bổ sinh lực mà đoàn mang theo dự trữ, Vị chỉ huy thay mặt cho toàn bộ anh em dâng lên một lời cầu nguyện ngắn nhằm xin được che chở và tiếp thêm sức mạnh. Sau đó, tất cả chúng tôi cùng ngả lưng chợp mắt ngay trên mỏm núi quạnh quẽ thê lương ấy. |