| The Cat’s Elopement | Cuộc Trốn Chạy Của Đôi Mèo |
|---|---|
| [From the Japanische Marchen und Sagen, von David Brauns (Leipzig: Wilhelm Friedrich).] | [Trích từ Tuyển tập Truyện cổ và Truyền thuyết Nhật Bản, bởi David Brauns (Leipzig: Wilhelm Friedrich).] |
| Once upon a time there lived a cat of marvellous beauty, with a skin as soft and shining as silk, and wise green eyes, that could see even in the dark. | Ngày xửa ngày xưa, có một chàng mèo mang vẻ đẹp lạ lùng, với bộ lông mềm mại và óng ả tựa như tơ lụa, cùng đôi mắt màu xanh lục thông tuệ có thể nhìn thấu màn đêm. |
| His name was Gon, and he belonged to a music teacher, who was so fond and proud of him that he would not have parted with him for anything in the world. | Tên chàng là Gon, chàng thuộc quyền sở hữu của một thầy giáo dạy nhạc, người đã yêu thương và hãnh diện về chàng đến mức dẫu có đổi cả gia tài ông cũng chẳng chịu rời xa chàng. |
| Now not far from the music master’s house there dwelt a lady who possessed a most lovely little pussy cat called Koma. | Chẳng cách nhà người thầy dạy nhạc kia bao xa, có một quý bà sống cùng một nàng mèo nhỏ xinh xắn vô ngần tên là Koma. |
| She was such a little dear altogether, and blinked her eyes so daintily, and ate her supper so tidily, and when she had finished she licked her pink nose so delicately with her little tongue, that her mistress was never tired of saying, ‘Koma, Koma, what should I do without you?’ | Nàng mới thật đáng yêu làm sao, đôi mắt nàng chớp chớp thật kiều diễm, dáng điệu ăn tối lại vô cùng gọn gàng; và khi ăn xong, nàng dùng chiếc lưỡi nhỏ xíu liếm chiếc mũi hồng hào một cách thật thanh tao, khiến bà chủ cứ nói hoài không chán: “Koma ơi Koma, ta biết sống sao nếu thiếu vắng mi?” |
| Well, it happened one day that these two, when out for an evening stroll, met under a cherry tree, and in one moment fell madly in love with each other. | Thế rồi chuyện gì đến cũng phải đến, một ngày nọ, khi cả hai đang dạo chơi buổi sớm, chúng tình cờ gặp nhau dưới gốc anh đào và phải lòng nhau say đắm ngay trong khoảnh khắc ấy. |
| Gon had long felt that it was time for him to find a wife, for all the ladies in the neighbourhood paid him so much attention that it made him quite shy; but he was not easy to please, and did not care about any of them. | Từ lâu Gon đã cảm thấy đến lúc mình phải tìm một người vợ, bởi tất cả các nàng mèo trong vùng đều chú ý đến chàng nhiều tới mức khiến chàng phát ngượng; nhưng chàng đâu có dễ chiều, và chàng cũng chẳng bận tâm đến bất kỳ ai trong số họ. |
| Now, before he had time to think, Cupid had entangled him in his net, and he was filled with love towards Koma. | Ấy thế mà, trước khi kịp suy nghĩ, thần Tình yêu đã giăng lưới tóm gọn chàng, khiến lòng chàng ngập tràn tình yêu dành cho Koma. |
| She fully returned his passion, but, like a woman, she saw the difficulties in the way, and consulted sadly with Gon as to the means of overcoming them. | Nàng cũng đáp lại tình cảm cuồng nhiệt ấy, nhưng đúng với tâm tính của phái nữ, nàng nhìn thấy trước muôn vàn trắc trở và buồn rầu bàn bạc với Gon để tìm cách vượt qua. |
| Gon entreated his master to set matters right by buying Koma, but her mistress would not part from her. | Gon cầu xin chủ nhân của mình giải quyết vấn đề bằng cách mua lại Koma, nhưng bà chủ của nàng kiên quyết không chịu rời xa nàng. |
| Then the music master was asked to sell Gon to the lady, but he declined to listen to any such suggestion, so everything remained as before. | Sau đó, người thầy dạy nhạc được đề nghị bán Gon cho quý bà kia, nhưng ông cũng gạt phắt đi mọi lời gợi ý, thế là mọi chuyện vẫn giậm chân tại chỗ. |
| At length the love of the couple grew to such a pitch that they determined to please themselves, and to seek their fortunes together. | Cuối cùng, tình yêu của đôi uyên ương lớn đến mức chúng quyết định tự tìm hạnh phúc cho riêng mình và cùng nhau đi tìm vận may. |
| So one moonlight night they stole away, and ventured out into an unknown world. | Vậy là vào một đêm trăng sáng, chúng lén lút trốn đi, dấn thân vào một thế giới xa lạ. |
| All day long they marched bravely on through the sunshine, till they had left their homes far behind them, and towards evening they found themselves in a large park. | Suốt cả ngày dài, chúng dũng cảm bước đi dưới ánh mặt trời cho đến khi bỏ lại ngôi nhà thật xa phía sau, và khi chiều tà buông xuống, chúng thấy mình đang ở trong một công viên rộng lớn. |
| The wanderers by this time were very hot and tired, and the grass looked very soft and inviting, and the trees cast cool deep shadows, when suddenly an ogre appeared in this Paradise, in the shape of a big, big dog! | Lúc này, hai kẻ lãng du đã thấm mệt và nóng bức; những thảm cỏ trông mới êm ái, mời gọi làm sao, và những tàn cây tỏa bóng râm mát rượi, thì bỗng nhiên, một con quái vật xuất hiện giữa chốn Thiên đường này trong hình hài của một con chó to lớn vô cùng! |
| He came springing towards them showing all his teeth, and Koma shrieked, and rushed up a cherry tree. | Nó lao về phía chúng, nhe toàn bộ hàm răng sắc nhọn, khiến Koma hét lên và vội vàng leo tót lên cây anh đào. |
| Gon, however, stood his ground boldly, and prepared to give battle, for he felt that Koma’s eyes were upon him, and that he must not run away. | Tuy nhiên, Gon dũng cảm đứng vững và chuẩn bị nghênh chiến, bởi chàng cảm thấy ánh mắt của Koma đang dõi theo mình và biết rằng mình không được phép bỏ chạy. |
| But, alas! his courage would have availed him nothing had his enemy once touched him, for he was large and powerful, and very fierce. | Nhưng than ôi! Lòng can đảm ấy sẽ chẳng giúp được gì nếu kẻ thù chạm được vào người chàng, bởi con chó ấy quá to lớn, mạnh mẽ và vô cùng hung dữ. |
| From her perch in the tree Koma saw it all, and screamed with all her might, hoping that some one would hear, and come to help. | Từ trên nhánh cây, Koma chứng kiến tất cả và kêu gào hết sức bình sinh, hy vọng ai đó sẽ nghe thấy và đến ứng cứu. |
| Luckily a servant of the princess to whom the park belonged was walking by, and he drove off the dog, and picking up the trembling Gon in his arms, carried him to his mistress. | May mắn thay, một người hầu của công chúa – chủ nhân công viên này – đang đi ngang qua; anh ta xua đuổi con chó dữ, bế chú mèo Gon đang run rẩy trên tay và mang về cho bà chủ của mình. |
| So poor little Koma was left alone, while Gon was borne away full of trouble, not in the least knowing what to do. | Thế là nàng Koma tội nghiệp bị bỏ lại một mình, trong khi Gon bị mang đi với nỗi lòng trĩu nặng âu lo, chẳng biết phải làm gì. |
| Even the attention paid him by the princess, who was delighted with his beauty and pretty ways, did not console him, but there was no use in fighting against fate, and he could only wait and see what would turn up. | Ngay cả sự quan tâm của công chúa, người vốn rất thích vẻ đẹp và sự duyên dáng của chàng, cũng chẳng thể an ủi được chàng; nhưng chống lại số phận cũng vô ích, chàng đành phải chờ đợi xem chuyện gì sẽ xảy ra tiếp theo. |
| The princess, Gon’s new mistress, was so good and kind that everybody loved her, and she would have led a happy life, had it not been for a serpent who had fallen in love with her, and was constantly annoying her by his presence. | Công chúa, bà chủ mới của Gon, hiền lành và tốt bụng đến nỗi ai cũng yêu mến nàng, và đáng lẽ nàng đã có một cuộc sống hạnh phúc nếu không vì một con mãng xà đem lòng si mê nàng và thường xuyên quấy rầy nàng bằng sự hiện diện của nó. |
| Her servants had orders to drive him away as often as he appeared; but as they were careless, and the serpent very sly, it sometimes happened that he was able to slip past them, and to frighten the princess by appearing before her. | Những người hầu nhận lệnh phải đuổi con rắn đi mỗi khi nó xuất hiện; nhưng vì họ lơ đễnh, còn con mãng xà lại vô cùng xảo quyệt, nên đôi khi nó vẫn lén trườn qua họ và hiện ra trước mặt làm công chúa khiếp sợ. |
| One day she was seated in her room, playing on her favourite musical instrument, when she felt something gliding up her sash, and saw her enemy making his way to kiss her cheek. | Một ngày nọ, khi nàng đang ngồi trong phòng, say sưa chơi nhạc cụ yêu thích của mình, bỗng nàng cảm thấy có vật gì đó trườn lên dải thắt lưng áo và nhận ra kẻ thù đang tìm cách hôn lên má mình. |
| She shrieked and threw herself backwards, and Gon, who had been curled up on a stool at her feet, understood her terror, and with one bound seized the snake by his neck. | Nàng hét lên thất thanh và ngã người ra sau, và Gon, đang nằm cuộn tròn trên chiếc ghế đẩu dưới chân nàng, hiểu ngay nỗi khiếp sợ của chủ, liền phóng một cú vồ lấy cổ con rắn. |
| He gave him one bite and one shake, and flung him on the ground, where he lay, never to worry the princess any more. | Chàng cắn nó một phát, lắc mạnh một cái, rồi quăng nó xuống đất; con rắn nằm bất động ở đó và không bao giờ còn quấy rầy công chúa được nữa. |
| Then she took Gon in her arms, and praised and caressed him, and saw that he had the nicest bits to eat, and the softest mats to lie on; and he would have had nothing in the world to wish for if only he could have seen Koma again. | Sau đó, nàng bế Gon vào lòng, ngợi khen và âu yếm chàng, rồi ban cho chàng những miếng ăn ngon nhất, những tấm đệm nằm êm ái nhất; và chàng sẽ chẳng còn mong cầu gì hơn trên đời này nữa, giá mà chàng được gặp lại Koma. |
| Time passed on, and one morning Gon lay before the house door, basking in the sun. | Thời gian thấm thoắt thoi đưa, vào một buổi sáng nọ, Gon nằm dài trước cửa nhà tắm nắng. |
| He looked lazily at the world stretched out before him, and saw in the distance a big ruffian of a cat teasing and ill-treating quite a little one. | Chàng lười biếng ngắm nhìn thế giới trải rộng trước mắt, bỗng thấy từ xa một gã mèo to lớn, hung tợn đang trêu chọc và ngược đãi một bé mèo nhỏ xíu. |
| He jumped up, full of rage, and chased away the big cat, and then he turned to comfort the little one, when his heart nearly burst with joy to find that it was Koma. | Chàng bật dậy, giận dữ đuổi gã mèo to xác kia đi, rồi quay lại an ủi bé mèo nhỏ, để rồi tim chàng như vỡ òa trong niềm vui sướng khi nhận ra đó chính là Koma. |
| At first Koma did not know him again, he had grown so large and stately; but when it dawned upon her who it was, her happiness knew no bounds. | Lúc đầu, Koma không nhận ra người quen xưa, vì chàng đã trở nên to lớn và bệ vệ quá đỗi; nhưng khi nàng vỡ lẽ ra đó là ai, niềm hạnh phúc của nàng dường như vô bờ bến. |
| And they rubbed their heads and their noses again and again, while their purring might have been heard a mile off. | Và rồi chúng cứ dụi đầu, dụi mũi vào nhau mãi không thôi, trong khi tiếng ‘gừ gừ’ mãn nguyện của chúng lớn đến nỗi có thể nghe thấy từ cách xa cả dặm. |
| Paw in paw they appeared before the princess, and told her the story of their life and its sorrows. | Sánh bước bên nhau, chúng diện kiến công chúa và giãi bày câu chuyện đời mình cùng những nỗi truân chuyên. |
| The princess wept for sympathy, and promised that they should never more be parted, but should live with her to the end of their days. | Công chúa cảm động rơi lệ và hứa rằng chúng sẽ không bao giờ phải chia lìa nữa, mà sẽ được sống bên cạnh nàng cho đến cuối đời. |
| By-and-bye the princess herself got married, and brought a prince to dwell in the palace in the park. | Ít lâu sau, chính công chúa cũng kết hôn và đưa một vị hoàng tử về sống trong cung điện giữa công viên ấy. |
| And she told him all about her two cats, and how brave Gon had been, and how he had delivered her from her enemy the serpent. | Nàng kể cho chồng nghe tất cả về hai chú mèo của mình, về lòng dũng cảm của Gon và cách chàng đã giải cứu nàng khỏi kẻ thù là con mãng xà kia. |
| And when the prince heard, he swore they should never leave them, but should go with the princess wherever she went. | Và khi nghe chuyện, hoàng tử thề rằng sẽ không bao giờ để chúng rời xa, mà công chúa đi đâu thì chúng sẽ được theo đó. |
| So it all fell out as the princess wished; and Gon and Koma had many children, and so had the princess, and they all played together, and were friends to the end of their lives. | Mọi chuyện diễn ra đúng như ý nguyện của công chúa; Gon và Koma sinh được một đàn con đông đúc, công chúa cũng vậy, và tất cả bọn trẻ đều vui đùa cùng nhau, giữ tình bạn thân thiết cho đến tận cuối đời. |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.