| I Know What I Have Learned | Ta biết ta đã học được những gì |
|---|---|
| From the Danish. | (Truyện cổ Đan Mạch). |
| There was once a man who had three daughters, and they were all married to trolls, who lived underground. | Ngày xửa ngày xưa, có một người đàn ông nọ sinh được ba cô con gái, và tất cả họ đều gả cho những gã khổng lồ sống dưới lòng đất. |
| One day the man thought that he would pay them a visit, and his wife gave him some dry bread to eat by the way. | Một hôm, ông lão nảy ra ý định đến thăm các con, thế là bà vợ gói ghém cho ông ít bánh mì khô để ăn dọc đường. |
| After he had walked some distance he grew both tired and hungry, so he sat down on the east side of a mound and began to eat his dry bread. | Sau khi đi được một quãng khá xa, vừa mệt vừa đói, ông bèn ngồi nghỉ bên sườn phía đông của một gò đất và lấy bánh mì khô ra ăn. |
| The mound then opened, and his youngest daughter came out of it, and said, ‘Why, father! why are you not coming in to see me?’ | Bỗng nhiên gò đất tách ra, và cô con gái út từ trong đó bước ra, thốt lên: “Ơ kìa cha! Sao cha không vào thăm con?” |
| ‘Oh,’ said he, ‘if I had known that you lived here, and had seen any entrance, I would have come in.’ | “Ồ,” ông đáp, “nếu cha biết con sống ở đây và tìm thấy lối vào, thì cha đã vào rồi.” |
| Then he entered the mound along with her. | Thế là ông theo con gái đi vào bên trong gò đất. |
| The troll came home soon after this, and his wife told him that her father was come, and asked him to go and buy some beef to make broth with. | Chẳng bao lâu sau, gã khổng lồ về nhà; cô vợ báo tin rằng cha mình đã đến chơi và bảo chồng đi mua ít thịt bò về nấu súp. |
| ‘We can get it easier than that!’ said the troll. | “Chúng ta có cách khác dễ hơn nhiều!” gã khổng lồ nói. |
| He fixed an iron spike into one of the beams of the roof, and ran his head against this till he had knocked several large pieces off his head. | Hắn đóng một chiếc đinh sắt nhọn vào cây xà nhà, rồi húc đầu thật mạnh vào đó cho đến khi vài miếng thịt lớn từ đầu văng ra. |
| He was just as well as ever after doing this, and they got their broth without further trouble. | Làm xong, hắn vẫn khỏe mạnh bình thường như chẳng có chuyện gì, và thế là họ có ngay nồi súp mà chẳng tốn công sức. |
| The troll then gave the old man a sackful of money, and laden with this he betook himself homewards. | Gã khổng lồ sau đó biếu ông lão một bao tải tiền, và ông vác bao tiền ấy lên vai, phấn khởi trở về nhà. |
| When he came near his home he remembered that he had a cow about to calve, so he laid down the money on the ground, ran home as fast as he could, and asked his wife whether the cow had calved yet. | Khi về gần đến nhà, ông chợt nhớ ra mình có con bò cái đang sắp đẻ, nên vội đặt bao tiền xuống đất, ba chân bốn cẳng chạy về nhà và hỏi vợ xem bò đã đẻ chưa. |
| ‘What kind of a hurry is this to come home in?’ said she. ‘No, the cow has not calved yet.’ | “Có chuyện gì mà ông về hối hả thế?” bà vợ nói. “Chưa, con bò vẫn chưa đẻ.” |
| ‘Then you must come out and help me in with a sackful of money,’ said the man. | “Thế thì bà phải ra ngoài ngay để giúp tôi mang một bao tải tiền vào,” ông lão nói. |
| ‘A sackful of money?’ cried his wife. | “Một bao tải tiền ư?” bà vợ reo lên. |
| ‘Yes, a sackful of money,’ said he. ‘Is that so very wonderful?’ | “Đúng thế, một bao tải tiền,” ông đáp. “Chuyện đó lạ lùng lắm sao?” |
| His wife did not believe very much what he told her, but she humoured him, and went out with him. | Bà vợ chẳng tin mấy vào lời ông kể, nhưng cũng chiều ý ông mà đi theo ra ngoài. |
| When they came to the spot where he had left it there was no money there; a thief had come along and stolen it. | Khi họ đến chỗ ông để bao tiền thì chẳng còn đồng nào ở đó nữa; một tên trộm đã đi ngang qua và cuỗm mất rồi. |
| His wife then grew angry and scolded him heartily. | Bà vợ giận dữ và mắng cho ông một trận té tát. |
| ‘Well, well!’ said he, ‘hang the money! I know what I have learned.’ | “Thôi được rồi, thôi được rồi!” ông nói, “tiếc gì mớ tiền đó! Ta biết ta đã học được những gì.” |
| ‘What have you learned?’ said she. | “Ông thì học được cái quái gì cơ chứ?” bà vợ hỏi. |
| ‘Ah! I know that,’ said the man. | “À! Cái đó thì tự ta biết,” người đàn ông đáp. |
| After some time had passed the man had a mind to visit his second eldest daughter. | Bẵng đi một thời gian, người đàn ông lại muốn đến thăm cô con gái thứ hai. |
| His wife again gave him some dry bread to eat, and when he grew tired and hungry he sat down on the east side of a mound and began to eat it. | Vợ ông lại chuẩn bị cho ít bánh mì khô để ăn, và khi đã mệt lử và đói bụng, ông ngồi xuống sườn phía đông của một gò đất rồi bắt đầu ăn. |
| As he sat there his daughter came up out of the mound, and invited him to come inside, which he did very willingly. | Khi ông đang ngồi thì cô con gái từ dưới gò đất chui lên, mời cha vào chơi, và ông vui vẻ theo vào ngay. |
| Soon after this the troll came home. It was dark by that time, and his wife bade him go and buy some candles. | Chẳng bao lâu sau, gã khổng lồ về nhà; lúc đó trời đã tối, cô vợ bảo chồng đi mua vài cây nến. |
| ‘Oh, we shall soon get a light,’ said the troll. With that he dipped his fingers into the fire, and they then gave light without being burned in the least. | “Ôi dào, có ánh sáng ngay thôi mà,” gã khổng lồ nói, rồi hắn nhúng những ngón tay vào đống lửa, và chúng lập tức phát sáng mà không hề bị bỏng chút nào. |
| The old man got two sacks of money here, and plodded away homewards with these. | Tại đây, ông lão được biếu hai bao tải tiền, và ông khệ nệ vác chúng đi về nhà. |
| When he was very nearly home he again thought of the cow that was with calf, so he laid down the money, ran home, and asked his wife whether the cow had calved yet. | Khi về đến gần nhà, ông lại nghĩ đến con bò đang mang thai, bèn đặt hai bao tiền xuống đất, chạy bay về và hỏi vợ xem bò đã đẻ chưa. |
| ‘Whatever is the matter with you?’ said she. ‘You come hurrying as if the whole house was about to fall. You may set your mind at rest: the cow has not calved yet.’ | “Ông bị làm sao thế hả?” bà vợ gắt. “Ông chạy cứ như thể nhà sắp sập đến nơi ấy. Ông yên tâm đi: con bò vẫn chưa đẻ đâu.” |
| The man now asked her to come and help him home with the two sacks of money. | Người đàn ông bèn bảo vợ ra giúp mình mang hai bao tiền về. |
| She did not believe him very much, but he continued to assure her that it was quite true, till at last she gave in and went with him. | bà vợ nửa tin nửa ngờ, nhưng ông cứ khăng khăng cam đoan là thật, mãi đến khi bà chịu thua và đi theo ông. |
| When they came to the spot there had again been a thief there and taken the money. | Khi họ đến chỗ cũ thì lại có một tên trộm nào đó đã nẫng tay trên mất số tiền. |
| It was no wonder that the woman was angry about this, but the man only said, ‘Ah, if you only knew what I have learned.’ | Khỏi phải nói bà vợ giận sôi người như thế nào, nhưng ông lão chỉ nói: “À, giá mà bà biết được tôi đã học được những gì.” |
| A third time the man set out—to visit his eldest daughter. | Lần thứ ba, người đàn ông lên đường—lần này là để thăm cô con gái cả. |
| When he came to a mound he sat down on the east side of it and ate the dry bread which his wife had given him to take with him. | Khi đến một gò đất nọ, ông ngồi xuống ở phía đông và ăn chỗ bánh mì khô vợ đưa mang theo. |
| The daughter then came out of the mound and invited her father to come inside. | cô con gái bèn từ trong gò bước ra và mời cha vào trong. |
| In a little the troll came home, and his wife asked him to go and buy some fish. | Một lát sau gã khổng lồ về nhà, và cô vợ bảo chồng đi mua ít cá. |
| ‘We can get them much more easily than that,’ said the troll. ‘Give me your dough trough and your ladle.’ | “Kiếm cá dễ ợt ấy mà,” gã khổng lồ nói. “Đưa cho anh cái máng nhào bột và cái muôi múc canh đây.” |
| They seated themselves in the trough, and rowed out on the lake which was beside the mound. | Họ cùng ngồi vào trong cái máng bột và chèo ra hồ nước nằm ngay cạnh gò đất. |
| When they had got out a little way the troll said to his wife, ‘Are my eyes green?’ | Khi ra được một đoạn, gã khổng lồ hỏi vợ: “Mắt anh đã chuyển màu xanh lục chưa?” |
| ‘No, not yet,’ said she. | “Chưa, chưa đâu,” cô đáp. |
| He rowed on a little further and asked again, ‘Are my eyes not green yet?’ | Hắn chèo thêm một đoạn nữa rồi lại hỏi: “Mắt anh vẫn chưa chuyển màu xanh sao?” |
| ‘Yes,’ said his wife, ‘they are green now.’ | “Rồi,” cô vợ nói, “bây giờ mắt xanh lè rồi đấy.” |
| Then the troll sprang into the water and ladled up so many fish that in a short time the trough could hold no more. | Ngay lập tức, gã khổng lồ nhảy tòm xuống nước, vớt lên bao nhiêu là cá, chẳng mấy chốc mà cái máng bột đã đầy ắp. |
| They then rowed home again, and had a good meal off the fish. | Sau đó họ chèo thuyền về và đánh chén một bữa cá ngon lành. |
| The old man now got three sacks full of money, and set off home with them. | Lần này ông lão nhận được ba bao tải đầy tiền và lại lên đường trở về. |
| When he was almost home the cow again came into his head, and he laid down the money. | Khi sắp về đến nhà, hình ảnh con bò lại hiện ra trong đầu, thế là ông lại đặt tiền xuống đất. |
| This time, however, he took his wooden shoes and laid them above the money, thinking that no one would take it after that. | Tuy nhiên lần này, ông cởi đôi giày gỗ đang đi ra, đặt đè lên đống tiền, đinh ninh rằng làm thế sẽ chẳng ai dám lấy nữa. |
| Then he ran home and asked his wife whether the cow had calved. | Rồi ông chạy về nhà hỏi vợ xem bò đã đẻ chưa. |
| It had not, and she scolded him again for behaving in this way, but in the end he persuaded her to go with him to help him with the three sacks of money. | Bò vẫn chưa đẻ, và bà vợ lại mắng mỏ ông vì cái tật hấp tấp này, nhưng cuối cùng ông cũng thuyết phục được bà đi theo giúp ông vác ba bao tải tiền về. |
| When they came to the spot they found only the wooden shoes, for a thief had come along in the meantime and taken all the money. | Khi họ ra đến nơi thì chỉ còn thấy đôi giày gỗ, vì trong lúc đó, một tên trộm đã đi ngang qua và cuỗm sạch số tiền. |
| The woman was very angry, and broke out upon her husband; but he took it all very quietly, and only said, ‘Hang the money! I know what I have learned.’ | Người đàn bà giận tím mặt, trút cơn lôi đình lên đầu chồng; nhưng ông lão vẫn bình chân như vại, chỉ nói: “Thây kệ đống tiền! Ta biết ta đã học được những gì.” |
| ‘What have you learned I should like to know?’ said his wife. | “Tôi muốn biết rốt cuộc là ông đã học được cái của nợ gì vậy hả?” bà vợ gặn hỏi. |
| ‘You will see that yet,’ said the man. | “Rồi bà sẽ thấy thôi,” ông lão đáp. |
| One day his wife took a fancy for broth, and said to him, ‘Oh, go to the village, and buy a piece of beef to make broth.’ | Một hôm, bà vợ thèm ăn súp thịt bò, bèn bảo chồng: “Ông này, ông ra làng mua miếng thịt bò về đây nấu súp đi.” |
| ‘There’s no need of that,’ said he; ‘we can get it an easier way.’ | “Việc gì phải thế,” ông nói, “chúng ta có cách kiếm thịt dễ hơn nhiều.” |
| With that he drove a spike into a beam, and ran his head against it, and in consequence had to lie in bed for a long time afterwards. | Dứt lời, ông đóng một chiếc đinh nhọn vào xà nhà rồi húc đầu túi bụi vào đó; kết quả là ông phải nằm liệt giường suốt một thời gian dài. |
| After he had recovered from this his wife asked him one day to go and buy candles, as they had none. | Sau khi bình phục, một ngày nọ vợ ông bảo đi mua nến vì trong nhà đã hết sạch. |
| ‘No,’ he said, ‘there’s no need for that;’ and he stuck his hand into the fire. | “Không,” ông nói, “chẳng cần đâu”; rồi ông thọc thẳng tay vào bếp lửa. |
| This also made him take to bed for a good while. | vụ này lại khiến ông phải nằm dưỡng thương thêm một dạo nữa. |
| When he had got better again his wife one day wanted fish, and asked him to go and buy some. | Đến khi ông khỏe lại, một bữa nọ bà vợ muốn ăn cá, bèn bảo ông đi mua một ít. |
| The man, however, wished again to show what he had learned, so he asked her to come along with him and bring her dough trough and a ladle. | Tuy nhiên, người đàn ông lại muốn trổ tài những gì mình đã học được, nên ông bảo bà đi cùng và mang theo cái máng nhào bột cùng chiếc muôi múc canh. |
| They both seated themselves in this, and rowed upon the lake. | Cả hai chồng chất lên chiếc máng đó và chèo ra giữa hồ. |
| When they had got out a little way the man said, ‘Are my eyes green?’ | Khi đã ra được một đoạn, ông hỏi: “Mắt tôi có xanh màu lá cây không?” |
| ‘No,’ said his wife; ‘why should they be?’ | “Không,” bà vợ đáp, “tại sao mắt lại phải xanh chứ?” |
| They rowed a little further out, and he asked again, ‘Are my eyes not green yet?’ | Họ chèo xa thêm chút nữa, và ông lại hỏi: “Mắt tôi vẫn chưa chuyển màu xanh sao?” |
| ‘What nonsense is this?’ said she; ‘why should they be green?’ | “Nói năng nhảm nhí cái gì thế?” bà mắng, “tự nhiên lại xanh là thế nào?” |
| ‘Oh, my dear,’ said he, ‘can’t you just say that they are green?’ | “Kìa mình ơi,” ông nài nỉ, “mình cứ nói là nó xanh có được không?” |
| ‘Very well,’ said she, ‘they are green.’ | “Rồi rồi,” bà tặc lưỡi, “thì xanh.” |
| As soon as he heard this he sprang out into the water with the ladle for the fishes, but he just got leave to stay there with them! | Vừa nghe thấy thế, ông lập tức nhảy tòm xuống nước với cái muôi để vớt cá, nhưng rốt cuộc ông lặn một hơi ở lại dưới đó mãi mãi với lũ cá! |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.