| MADSCHUN | MADSCHUN |
|---|---|
| Once upon a time there lived, in a small cottage among some hills, a woman with her son. | Ngày xửa ngày xưa, trong một túp lều nhỏ giữa vùng đồi núi, có một người đàn bà sống cùng cậu con trai. |
| And, to her great grief, the young man, though hardly more than twenty years of age, had not as much hair on his head as a baby. | Điều khiến bà vô cùng phiền lòng là chàng trai trẻ này, dù đã ngoài hai mươi tuổi, nhưng đầu lại trọc lóc chẳng có lấy một sợi tóc, trông còn trơn tuột hơn cả đầu em bé. |
| But, old as he looked, the youth was very idle, and whatever trade his mother put him to he refused to work, and in a few days always came home again. | Tuy nhìn thì già dặn, nhưng cậu ta lại rất lười biếng; mẹ bảo đi học nghề gì cậu cũng chối, cứ đi làm được vài hôm là lại bỏ về nhà. |
| On a fine summer morning he was lying as usual half asleep in the little garden in front of the cottage when the sultan’s daughter came riding by, followed by a number of gaily dressed ladies. | Vào một buổi sáng mùa hạ đẹp trời, cậu đang nằm mơ màng ngủ trong mảnh vườn nhỏ trước nhà như mọi khi, thì con gái của nhà vua cưỡi ngựa đi ngang qua, theo sau là các tì nữ ăn mặc lộng lẫy. |
| The youth lazily raised himself on his elbow to look at her, and that one glance changed his whole nature. | Chàng trai lười biếng chống tay nhổm dậy nhìn nàng, và chỉ một cái liếc nhìn ấy đã thay đổi hoàn toàn tâm tính của cậu. |
| ‘I will marry her and nobody else,’ he thought. | “Ta sẽ cưới nàng làm vợ, ngoài nàng ra ta không lấy ai hết,” cậu nghĩ thầm. |
| And jumping up, he went to find his mother. | Thế rồi cậu bật dậy, chạy đi tìm mẹ. |
| ‘You must go at once to the sultan, and tell him that I want his daughter for my wife,’ he said. | “Mẹ hãy mau đến chỗ nhà vua và thưa với ngài rằng con muốn cưới con gái ngài làm vợ,” cậu nói. |
| ‘WHAT?’ shouted the old woman, shrinking back into a corner, for nothing but sudden madness could explain such an amazing errand. | “CÁI GÌ CƠ?” bà lão hét lên, lùi hẳn vào góc nhà, bởi chỉ có cơn điên đột ngột mới có thể giải thích được một đòi hỏi quái gở đến thế. |
| ‘Don’t you understand? You must go at once to the sultan and tell him that I want his daughter for my wife,’ repeated the youth impatiently. | “Mẹ không hiểu sao? Mẹ phải đến ngay cung điện và thưa với nhà vua rằng con muốn lấy công chúa làm vợ,” chàng trai lặp lại một cách mất kiên nhẫn. |
| ‘But—but, do you know what you are saying?’ stammered the mother. | “Nhưng… nhưng con có biết mình đang nói gì không?” người mẹ lắp bắp. |
| ‘You will learn no trade, and have only the five gold pieces left you by your father, and can you really expect that the sultan would give his daughter to a penniless bald-pate like you?’ | “Nghề ngỗng thì không học, gia tài chỉ còn đúng năm đồng vàng cha để lại, con thực sự nghĩ nhà vua sẽ gả công chúa cho một tên trọc đầu trắng tay như con sao?” |
| ‘That is my affair; do as I bid you.’ | “Đó là việc của con; mẹ cứ làm theo lời con bảo đi.” |
| And neither day nor night did her son cease tormenting her, till, in despair, she put on her best clothes, and wrapped her veil about her, and went over the hill to the palace. | Và rồi chẳng kể ngày đêm, đứa con trai cứ nằng nặc quấy quả bà mãi, cho đến khi tuyệt vọng, bà đành mặc bộ quần áo đẹp nhất, trùm khăn che mặt rồi băng qua ngọn đồi đi đến hoàng cung. |
| It was the day that the sultan set apart for hearing the complaints and petitions of his people, so the woman found no difficulty in gaining admission to his presence. | Hôm đó đúng là ngày nhà vua dành riêng để nghe dân chúng khiếu nại và thỉnh cầu, nên bà lão không gặp khó khăn gì để được vào yết kiến. |
| ‘Do not think me mad, O Excellency,’ she began, ‘though I know I must seem like it. | “Tâu Bệ hạ, xin đừng nghĩ là già này bị điên,” bà mở lời, “dù già biết mình có vẻ như thế thật.” |
| But I have a son who, since his eyes have rested on the veiled face of the princess, has not left me in peace day or night till I consented to come to the palace, and to ask your Excellency for your daughter’s hand. | “Nhưng già có một đứa con trai, kể từ khi nhìn thấy dung nhan của công chúa qua tấm khăn che mặt, nó đã chẳng để già yên thân chút nào cho đến khi già chịu đến cung điện để cầu xin Bệ hạ ban hôn.” |
| It was in vain I answered that my head might pay the forfeit of my boldness, he would listen to nothing. | “Già đã hết lời can ngăn rằng sự to gan này có thể phải trả giá bằng cả cái đầu, nhưng nó chẳng chịu nghe gì cả.” |
| Therefore am I here; do with me even as you will!’ | “Thế nên già mới ở đây; Bệ hạ muốn xử già thế nào cũng được!” |
| Now the sultan always loved anything out of the common, and this situation was new indeed. | Nhà vua vốn luôn thích những chuyện kỳ lạ khác thường, và tình huống này quả thực mới mẻ. |
| So, instead of ordering the trembling creature to be flogged or cast into prison, as some other sovereigns might have done, he merely said: ‘Bid your son come hither.’ | Vì thế, thay vì ra lệnh đánh đòn hay tống giam bà lão đang run rẩy kia như những vị vua khác thường làm, ngài chỉ nói: “Hãy bảo con trai ngươi đến đây.” |
| The old woman stared in astonishment at such a reply. | Bà lão trố mắt kinh ngạc trước câu trả lời ấy. |
| But when the sultan repeated his words even more gently than before, and did not look in anywise angered, she took courage, and bowing again she hastened homeward. | Nhưng khi nhà vua lặp lại lời nói còn nhẹ nhàng hơn trước và chẳng có vẻ gì là tức giận, bà lấy lại can đảm, cúi chào rồi vội vã trở về nhà. |
| ‘Well, how have you sped?’ asked her son eagerly as she crossed the threshold. | “Sao rồi, mọi việc thế nào hả mẹ?” cậu con trai hỏi dồn khi bà vừa bước qua ngưỡng cửa. |
| ‘You are to go up to the palace without delay, and speak to the sultan himself,’ replied the mother. | “Con phải lên cung điện ngay lập tức và tự mình thưa chuyện với nhà vua,” người mẹ đáp. |
| And when he heard the good news, his face lightened up so wonderfully that his mother thought what a pity it was that he had no hair, as then he would be quite handsome. | Khi nghe tin tốt lành ấy, khuôn mặt chàng trai rạng rỡ hẳn lên, đến nỗi người mẹ thầm nghĩ thật tiếc là cậu không có tóc, chứ nếu có thì cậu cũng đẹp trai ra phết. |
| ‘Ah, the lightning will not fly more swiftly,’ cried he. | “A, tia chớp cũng chẳng nhanh bằng con đâu,” cậu reo lên. |
| And in another instant he was out of her sight. | Và chỉ trong tích tắc, cậu đã biến khỏi tầm mắt bà. |
| When the sultan beheld the bald head of his daughter’s wooer, he no longer felt in the mood for joking, and resolved that he must somehow or other shake himself free of such an unwelcome lover. | Khi nhà vua nhìn thấy cái đầu trọc lóc của kẻ đến cầu hôn con gái mình, ngài không còn hứng thú đùa vui nữa và quyết tâm phải làm cách nào đó để tống khứ chàng rể hụt không mời mà đến này. |
| But as he had summoned the young man to the palace, he could hardly dismiss him without a reason, so he hastily said: | Nhưng vì chính ngài đã triệu chàng trai đến, nên khó lòng đuổi đi mà không có lý do, vì thế ngài vội nói: |
| ‘I hear you wish to marry my daughter? Well and good. | “Ta nghe nói ngươi muốn cưới con gái ta? Cũng được thôi.” |
| But the man who is to be her husband must first collect all the birds in the world, and bring them into the gardens of the palace; for hitherto no birds have made their homes in the trees.’ | “Nhưng người muốn làm chồng công chúa trước hết phải tập hợp tất cả các loài chim trên thế gian này và mang chúng vào vườn ngự uyển; bởi từ trước đến nay chưa có loài chim nào chịu làm tổ trên cây cối trong vườn cả.” |
| The young man was filled with despair at the sultan’s words. | Chàng trai nghe vua phán vậy thì tuyệt vọng vô cùng. |
| How was he to snare all these birds? and even if he did succeed in catching them it would take years to carry them to the palace! | Làm sao mà bẫy hết được lũ chim ấy cơ chứ? Mà dẫu có bắt được thì cũng phải mất cả năm trời mới mang hết được vào cung! |
| Still, he was too proud to let the sultan think that he had given up the princess without a struggle, so he took a road that led past the palace and walked on, not noticing whither he went. | Tuy nhiên, lòng kiêu hãnh không cho phép cậu để nhà vua nghĩ rằng mình từ bỏ công chúa mà không hề đấu tranh, nên cậu cứ đi theo con đường dẫn qua cung điện, bước đi mà chẳng để ý mình đang đi về đâu. |
| In this manner a week slipped by, and at length he found himself crossing a desert with great rocks scattered here and there. | Cứ thế một tuần trôi qua, cuối cùng cậu thấy mình đang băng qua một sa mạc với những tảng đá lớn nằm rải rác đây đó. |
| In the shadow cast by one of these was seated a holy man or dervish, as he was called, who motioned to the youth to sit beside him. | Dưới bóng râm của một trong những tảng đá ấy, có một vị thánh nhân – hay người ta còn gọi là thầy tu khổ hạnh – đang ngồi, ông ra hiệu cho chàng trai đến ngồi cạnh mình. |
| ‘Something is troubling you, my son,’ said the holy man; ‘tell me what it is, as I may be able to help you.’ | “Có điều gì đó đang khiến con phiền lòng phải không, con trai,” vị thánh nhân nói, “hãy kể ta nghe xem, biết đâu ta có thể giúp được con.” |
| ‘O, my father,’ answered the youth, ‘I wish to marry the princess of my country; but the sultan refuses to give her to me unless I can collect all the birds in the world and bring them into his garden. | “Thưa cha,” chàng trai đáp, “con muốn cưới công chúa nước mình; nhưng nhà vua từ chối gả nàng trừ khi con có thể tập hợp tất cả các loài chim trên thế gian và mang chúng về vườn ngự uyển.” |
| And how can I, or any other man, do that?’ | “Nhưng con, hay bất kỳ người đàn ông nào khác, làm sao mà thực hiện nổi việc đó?” |
| ‘Do not despair,’ replied the dervish, ‘it is not so difficult as it sounds. | “Đừng tuyệt vọng,” vị tu sĩ đáp, “việc đó không khó như con nghĩ đâu.” |
| Two days’ journey from here, in the path of the setting sun, there stands a cypress tree, larger than any other cypress that grows upon the earth. | “Đi hai ngày đường từ đây về hướng mặt trời lặn, có một cây bách to hơn bất kỳ cây bách nào trên mặt đất này.” |
| Sit down where the shadow is darkest, close to the trunk, and keep very still. | “Con hãy ngồi xuống nơi bóng râm sẫm nhất, sát vào thân cây và ngồi thật yên lặng.” |
| By-and-by you will hear a mighty rushing of wings, and all the birds in the world will come and nestle in the branches. | “Chẳng bao lâu sau, con sẽ nghe thấy tiếng đập cánh rào rào dữ dội, và tất cả chim chóc trên thế gian sẽ bay về đậu kín trên các cành cây.” |
| Be careful not to make a sound till everything is quiet again, and then say “Madschun!” | “Hãy cẩn thận đừng gây ra tiếng động cho đến khi mọi thứ yên ắng trở lại, rồi hãy hô to ‘Madschun!’.” |
| At that the birds will be forced to remain where they are—not one can move from its perch; and you will be able to place them all over your head and arms and body, and in this way you must carry them to the sultan.’ | “Khi ấy, lũ chim sẽ bị buộc phải đứng yên tại chỗ – không con nào có thể rời khỏi cành; lúc đó con có thể bắt chúng đậu lên đầu, lên tay, lên khắp người mình và cứ thế mang chúng về cho nhà vua.” |
| With a glad heart the young man thanked the dervish, and paid such close heed to his directions that, a few days later, a strange figure covered with soft feathers walked into the presence of the sultan. | Chàng trai mừng rỡ cảm tạ vị tu sĩ, và chú tâm làm theo đúng lời dặn dò, đến nỗi vài ngày sau, một hình dáng kỳ lạ phủ đầy lông vũ mềm mại bước vào diện kiến nhà vua. |
| The princess’s father was filled with surprise, for never had he seen such a sight before. | Cha của công chúa vô cùng kinh ngạc, vì ngài chưa bao giờ thấy cảnh tượng nào như thế. |
| Oh! how lovely were those little bodies, and bright frightened eyes! | Ôi! Những thân mình nhỏ bé kia mới đáng yêu làm sao, và cả những đôi mắt sáng ngời đầy vẻ sợ sệt nữa! |
| Soon a gentle stirring was heard, and what a multitude of wings unfolded themselves: blue wings, yellow wings, red wings, green wings. | Chẳng mấy chốc, một tiếng xao động nhẹ vang lên, và biết bao nhiêu là đôi cánh dang ra: cánh xanh, cánh vàng, cánh đỏ, cánh lục. |
| And when the young man whispered ‘Go,’ they first flew in circles round the sultan’s head, and then disappeared through the open window, to choose homes in the garden. | Và khi chàng trai thì thầm “Đi nào”, chúng liền bay lượn vòng quanh đầu nhà vua rồi bay qua cửa sổ mở rộng, tìm chốn làm tổ trong khu vườn. |
| ‘I have done your bidding, O Sultan, and now give me the princess,’ said the youth. | “Thần đã làm theo lệnh của Bệ hạ, giờ xin hãy gả công chúa cho thần,” chàng trai nói. |
| And the sultan answered hurriedly: ‘Yes! oh, yes! you have pleased me well! | Nhà vua vội vã đáp: “Được! Ồ được chứ! Ngươi làm ta rất hài lòng!” |
| Only one thing remains to turn you into a husband that any girl might desire. | “Chỉ còn một điều nữa thôi để biến ngươi trở thành người chồng mà mọi cô gái đều mơ ước.” |
| That head of yours, you know—it is so very bald! | “Cái đầu của ngươi, ngươi biết đấy… nó trọc lóc quá!” |
| Get it covered with nice thick curly hair, and then I will give you my daughter. | “Hãy làm cho nó mọc đầy tóc xoăn dày đẹp đẽ đi, rồi ta sẽ gả con gái cho.” |
| You are so clever that I am sure this will give you no trouble at all.’ | “Ngươi tài giỏi như vậy, ta tin chắc việc này chẳng làm khó được ngươi đâu.” |
| Silently the young man listened to the sultan’s words, and silently he sat in his mother’s kitchen for many days to come, till, one morning, the news reached him that the sultan had betrothed his daughter to the son of the wizir, and that the wedding was to be celebrated without delay in the palace. | Chàng trai lặng lẽ nghe những lời của nhà vua, rồi lặng lẽ về ngồi trong bếp của mẹ suốt nhiều ngày liền. Cho đến một buổi sáng, tin tức đến tai cậu rằng nhà vua đã đính hôn con gái mình cho con trai của quan Tể tướng, và đám cưới sẽ được cử hành ngay lập tức trong cung điện. |
| With that he arose in wrath, and made his way quickly and secretly to a side door, used only by the workmen who kept the building in repair, and, unseen by anyone, he made his way into the mosque, and then entered the palace by a gallery which opened straight into the great hall. | Nghe thế, cậu nổi cơn thịnh nộ, lén lút đi nhanh đến một cánh cửa phụ chỉ dành cho thợ sửa chữa, và không để ai nhìn thấy, cậu lẻn vào nhà thờ rồi đi theo một hành lang dẫn thẳng vào đại sảnh. |
| Here the bride and bridegroom and two or three friends were assembled, waiting for the appearance of the sultan for the contract to be signed. | Tại đây, cô dâu, chú rể và vài người bạn đang tụ tập chờ nhà vua xuất hiện để ký giấy hôn thú. |
| ‘Madschun!’ whispered the youth from above. | “Madschun!” chàng trai thì thầm từ trên cao. |
| And instantly everyone remained rooted to the ground; and some messengers whom the sultan had sent to see that all was ready shared the same fate. | Ngay lập tức, mọi người đứng chôn chân tại chỗ; và cả mấy người lính hầu vua phái đến xem mọi việc đã sẵn sàng chưa cũng chịu chung số phận. |
| At length, angry and impatient, the sultan went down to behold with his own eyes what had happened, but as nobody could give him any explanation, he bade one of his attendants to fetch a magician, who dwelt near one of the city gates, to remove the spell which had been cast by some evil genius. | Cuối cùng, vừa giận dữ vừa sốt ruột, nhà vua đích thân xuống xem chuyện gì đã xảy ra, nhưng chẳng ai giải thích được gì cho ngài. Ngài bèn sai thị vệ đi mời một thầy pháp sống gần cổng thành đến để hóa giải bùa chú mà kẻ xấu nào đó đã ám hại. |
| ‘It is your own fault,’ said the magician, when he had heard the sultan’s story. | “Đây là lỗi của chính Bệ hạ,” vị thầy pháp nói sau khi nghe câu chuyện của nhà vua. |
| ‘If you had not broken your promise to the young man, your daughter would not have had this ill befall her. | “Nếu ngài không thất hứa với chàng trai trẻ kia thì con gái ngài đã chẳng gặp phải kiếp nạn này.” |
| Now there is only one remedy, and the bridegroom you have chosen must yield his place to the bald-headed youth.’ | “Giờ chỉ còn một cách duy nhất, đó là chàng rể ngài đã chọn phải nhường chỗ cho chàng trai đầu trọc kia.” |
| Sore though he was in his heart, the sultan knew that the magician was wiser than he, and despatched his most trusted servants to seek out the young man without a moment’s delay and bring him to the palace. | Dù trong lòng rất đau xót, nhà vua biết thầy pháp sáng suốt hơn mình, nên lập tức phái những tôi tớ tin cẩn nhất đi tìm chàng trai ngay không chậm trễ và đưa về cung. |
| The youth, who all this time had been hiding behind a pillar, smiled to himself when he heard these words, and, hastening home, he said to his mother: | Chàng trai nãy giờ vẫn nấp sau một cây cột, nghe thấy những lời ấy thì mỉm cười đắc ý, rồi vội chạy về nhà và dặn mẹ: |
| ‘If messengers from the sultan should come here and ask for me, be sure you answer that it is a long while since I went away, and that you cannot tell where I may be, but that if they will give you money enough for your journey, as you are very poor, you will do your best to find me.’ | “Nếu sứ giả của nhà vua có đến đây hỏi tìm con, mẹ nhớ trả lời rằng con đã đi khỏi nhà từ lâu rồi, và mẹ không biết con đang ở đâu, nhưng nếu họ đưa cho mẹ đủ tiền lộ phí, vì mẹ rất nghèo, thì mẹ sẽ cố gắng hết sức đi tìm con.” |
| Then he hid himself in the loft above, so that he could listen to all that passed. | Sau đó, cậu trèo lên gác xép trốn để nghe ngóng mọi chuyện. |
| The next minute someone knocked loudly at the door, and the old woman jumped up and opened it. | Ngay lát sau, có ai đó đập cửa ầm ầm, bà lão đứng dậy ra mở cửa. |
| ‘Is your bald-headed son here?’ asked the man outside. | “Cậu con trai đầu trọc của bà có ở đây không?” người đứng ngoài hỏi. |
| ‘If so, let him come with me, as the sultan wishes to speak with him directly.’ | “Nếu có thì bảo cậu ta đi với tôi, nhà vua muốn nói chuyện với cậu ta ngay.” |
| ‘Alas! sir,’ replied the woman, putting a corner of her veil to her eyes, ‘he left me long since, and since that day no news of him has reached me.’ | “Than ôi! Thưa ngài,” người đàn bà đáp, lấy vạt khăn chấm nước mắt, “nó bỏ già đi từ lâu lắm rồi, kể từ ngày đó đến nay chẳng có tin tức gì cả.” |
| ‘Oh! good lady, can you not guess where he may be? | “Ôi! Bà lão ơi, bà không đoán được cậu ấy ở đâu sao?” |
| The sultan intends to bestow on him the hand of his daughter, and he is certain to give a large reward to the man who brings him back.’ | “Nhà vua định gả công chúa cho cậu ấy, và ngài chắc chắn sẽ ban thưởng hậu hĩnh cho người đưa được cậu ấy về.” |
| ‘He never told me whither he was going,’ answered the crone, shaking her head. | “Nó chẳng bao giờ bảo già là nó đi đâu,” bà lão lắc đầu đáp. |
| ‘But it is a great honour that the sultan does him, and well worth some trouble. | “Nhưng được nhà vua ban ơn như thế quả là vinh dự lớn, cũng đáng bỏ công sức ra tìm.” |
| There are places where, perhaps, he may be found, but they are known to me only, and I am a poor woman and have no money for the journey.’ | “Có vài nơi may ra thì tìm thấy nó, nhưng chỉ mình già biết thôi, ngặt nỗi già là phận đàn bà nghèo khổ, lấy đâu ra tiền mà đi đường.” |
| ‘Oh! that will not stand in the way,’ cried the man. | “Ồ! Chuyện đó không thành vấn đề,” người kia kêu lên. |
| ‘In this purse are a thousand gold pieces; spend them freely. | “Trong túi này có một ngàn đồng vàng; bà cứ tiêu thoải mái.” |
| Tell me where I can find him and you shall have as many more.’ | “Chỉ cho tôi biết tìm cậu ấy ở đâu và bà sẽ còn được nhận nhiều hơn thế nữa.” |
| ‘Very well,’ said she, ‘it is a bargain; and now farewell, for I must make some preparations; but in a few days at furthest you shall hear from me.’ | “Được thôi,” bà nói, “thỏa thuận vậy nhé; bây giờ xin chào ngài, già phải chuẩn bị đồ đạc đã; nhưng chậm nhất là vài ngày nữa ngài sẽ nhận được tin của già.” |
| For nearly a week both the old woman and her son were careful not to leave the house till it was dark, lest they should be seen by any of the neighbours, and as they did not even kindle a fire or light a lantern, everyone supposed that the cottage was deserted. | Gần một tuần lễ, cả bà lão và con trai đều cẩn thận không bước ra khỏi nhà cho đến khi trời tối, sợ hàng xóm láng giềng nhìn thấy, họ cũng chẳng nhóm bếp hay thắp đèn, nên ai cũng tưởng túp lều đã bị bỏ hoang. |
| At length one fine morning, the young man got up early and dressed himself, and put on his best turban, and after a hasty breakfast took the road to the palace. | Cuối cùng, vào một buổi sáng đẹp trời, chàng trai dậy sớm, ăn mặc chỉnh tề, đội chiếc khăn xếp đẹp nhất rồi ăn vội bữa sáng và lên đường tới cung điện. |
| The huge negro before the door evidently expected him, for without a word he let him pass, and another attendant who was waiting inside conducted him straight into the presence of the sultan, who welcomed him gladly. | Người lính gác da đen to lớn đứng trước cửa rõ ràng là đang chờ cậu, bởi chẳng nói chẳng rằng, hắn để cậu đi qua, và một người hầu khác chờ sẵn bên trong dẫn cậu đến thẳng trước mặt nhà vua, người đang mừng rỡ đón chào cậu. |
| ‘Ah, my son! where have you hidden yourself all this time?’ said he. | “A, con trai ta! Con đã trốn ở đâu suốt thời gian qua vậy?” ngài hỏi. |
| And the bald-headed man answered: | Chàng đầu trọc đáp: |
| ‘Oh, Sultan! Fairly I won your daughter, but you broke your word, and would not give her to me. | “Tâu Bệ hạ! Thần đã thắng cuộc và xứng đáng cưới con gái ngài một cách công bằng, nhưng ngài đã nuốt lời và không chịu gả nàng cho thần.” |
| Then my home grew hateful to me, and I set out to wander through the world! | “Khi ấy quê nhà trở nên đáng ghét đối với thần, và thần đã bỏ đi lang thang khắp thế gian!” |
| But now that you have repented of your ill-faith, I have come to claim the wife who is mine of right. | “Nhưng nay ngài đã hối hận vì sự thất tín của mình, nên thần quay lại để đón người vợ vốn dĩ thuộc về thần.” |
| Therefore bid your wizir prepare the contract.’ | “Vậy xin ngài hãy ra lệnh cho quan Tể tướng soạn thảo hôn thú đi ạ.” |
| So a fresh contract was prepared, and at the wish of the new bridegroom was signed by the sultan and the wizir in the chamber where they met. | Thế là một bản hôn thú mới được soạn thảo, và theo ý của tân lang, đích thân nhà vua và quan Tể tướng đã ký ngay tại căn phòng họ gặp gỡ. |
| After this was done, the youth begged the sultan to lead him to the princess, and together they entered the big hall, where everyone was standing exactly as they were when the young man had uttered the fatal word. | Sau khi xong xuôi, chàng trai xin nhà vua đưa mình đến gặp công chúa, và họ cùng bước vào đại sảnh, nơi mọi người vẫn đang đứng nguyên tư thế như lúc chàng trai thốt ra từ định mệnh ấy. |
| ‘Can you remove the spell?’ asked the sultan anxiously. | “Con có thể hóa giải bùa chú này không?” nhà vua lo lắng hỏi. |
| ‘I think so,’ replied the young man (who, to say the truth, was a little anxious himself), and stepping forward, he cried: | “Thần nghĩ là được,” chàng trai đáp (thú thật là chính cậu cũng hơi lo lo), rồi bước lên phía trước, cậu hô to: |
| ‘Let the victims of Madschun be free!’ | “Những nạn nhân của Madschun hãy được tự do!” |
| No sooner were the words uttered than the statues returned to life, and the bride placed her hand joyfully in that of her new bridegroom. | Lời vừa dứt thì những bức tượng liền sống lại, và cô dâu vui sướng đặt tay mình vào tay chú rể mới. |
| As for the old one, he vanished completely, and no one ever knew what became of him. | Còn về phần chú rể cũ, hắn ta biến mất hoàn toàn, và chẳng ai biết số phận hắn ra sao nữa. |
| (Adapted from Türkische Volksmärchen aus Stambul. Dr. Ignaz Künos. E. J. Brill, Leiden.) | (Phỏng theo Truyện cổ tích Thổ Nhĩ Kỳ từ Istanbul. Tiến sĩ Ignaz Künos. E. J. Brill, Leiden.) |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.