| THE CLEVER WEAVER – CHÀNG THỢ DỆT THÔNG MINH | |
|---|---|
| Once upon a time the king of a far country was sitting on his throne, listening to the complaints of his people, and judging between them. | Ngày xửa ngày xưa, tại một vương quốc xa xôi, nhà vua đang ngự trên ngai vàng, lắng nghe những lời thỉnh cầu của dân chúng và phán xử phân minh. |
| That morning there had been fewer cases than usual to deal with, and the king was about to rise and go into his gardens, when a sudden stir was heard outside, and the lord high chamberlain entered, and inquired if his majesty would be graciously pleased to receive the ambassador of a powerful emperor who lived in the east, and was greatly feared by the neighbouring sovereigns. | Sáng hôm ấy, việc triều chính ít hơn thường lệ, và nhà vua đang định đứng dậy để dạo bước trong ngự uyển thì bỗng nghe tiếng xôn xao bên ngoài, rồi quan đại thần bước vào bẩm báo xem Đức vua có vui lòng tiếp kiến sứ thần của một vị hoàng đế quyền uy ở phương Đông, người mà các nước lân bang đều khiếp sợ hay không. |
| The king, who stood as much in dread of him as the rest, gave orders that the envoy should be admitted at once, and that a banquet should be prepared in his honour. | Nhà vua, vốn cũng khiếp sợ vị hoàng đế kia chẳng kém gì những người khác, bèn ra lệnh cho mời sứ thần vào ngay và chuẩn bị yến tiệc để tiếp đón trọng thể. |
| Then he settled himself again on his throne, wondering what the envoy had to say. | Rồi ngài lại an tọa trên ngai vàng, thắc mắc không biết vị sứ thần này định nói điều gì. |
| The envoy said nothing. | Sứ giả chẳng nói một lời nào. |
| He advanced to the throne where the king was awaiting him, and stooping down, traced on the floor with a rod which he held in his hand a black circle all round it. | Hắn bước đến trước ngai vàng nơi nhà vua đang chờ, cúi người xuống và dùng thanh gậy trên tay vẽ một vòng tròn đen bao quanh ngai vua. |
| Then he sat down on a seat that was near, and took no further notice of anyone. | Sau đó, hắn ngồi xuống một chiếc ghế gần đấy và chẳng màng để ý đến bất cứ ai nữa. |
| The king and his courtiers were equally mystified and enraged at this strange behaviour, but the envoy sat as calm and still as an image, and it soon became plain that they would get no explanation from him. | Nhà vua và các quan trong triều vừa hoang mang vừa giận dữ trước hành động kỳ quặc này, nhưng tên sứ giả vẫn ngồi điềm nhiên bất động như một bức tượng, và rõ ràng là họ sẽ chẳng nhận được lời giải thích nào từ hắn. |
| The ministers were hastily summoned to a council, but not one of them could throw any light upon the subject. | Các quan đại thần được triệu tập gấp để bàn bạc, nhưng chẳng ai có thể làm sáng tỏ được vấn đề. |
| This made the king more angry than ever, and he told them that unless before sunset they could find someone capable of solving the mystery he would hang them all. | Điều này khiến nhà vua giận dữ hơn bao giờ hết, ngài phán rằng nếu trước khi mặt trời lặn mà họ không tìm được người có khả năng giải mã bí ẩn này, ngài sẽ treo cổ tất cả bọn họ. |
| The king was, as the ministers knew, a man of his word; and they quickly mapped out the city into districts, so that they might visit house by house, and question the occupants as to whether they could fathom the action of the ambassador. | Các quan đều biết nhà vua là người nhất ngôn cửu đỉnh; họ vội vã chia thành phố thành từng khu vực để đi đến từng nhà, hỏi han xem có ai hiểu được hành động của sứ giả chăng. |
| Most of them received no reply except a puzzled stare; but, luckily, one of them was more observant than the rest, and on entering an empty cottage where a swing was swinging of itself, he began to think it might be worth while for him to see the owner. | Hầu hết đều chỉ nhận lại những cái nhìn ngơ ngác; nhưng may thay, một vị quan có tài quan sát hơn người, khi bước vào một túp lều trống vắng và thấy chiếc xích đu đang tự đung đưa, ông bèn nghĩ có lẽ cũng nên gặp chủ nhân ngôi nhà xem sao. |
| Opening a door leading into another room, he found a second swing, swinging gently like the first, and from the window he beheld a patch of corn, and a willow which moved perpetually without any wind, in order to frighten away the sparrows. | Mở cánh cửa dẫn sang phòng bên, ông thấy một chiếc xích đu thứ hai cũng đang nhè nhẹ đung đưa như cái thứ nhất, và qua cửa sổ, ông nhìn thấy một mảnh ruộng ngô cùng một cây liễu cứ chuyển động không ngừng dù trời chẳng có gió, cốt để xua đuổi lũ chim sẻ. |
| Feeling more and more curious, he descended the stairs and found himself in a large light workshop in which was seated a weaver at his loom. | Càng lúc càng tò mò, ông bước xuống cầu thang và thấy mình đang đứng trong một xưởng thợ rộng rãi ngập tràn ánh sáng, nơi có một người thợ dệt đang ngồi bên khung cửi. |
| But all the weaver did was to guide his threads, for the machine that he had invented to set in motion the swings and the willow pole made the loom work. | Thế nhưng người thợ dệt chỉ việc điều khiển các sợi chỉ, bởi cái máy mà anh ta sáng chế để làm chuyển động xích đu và cây liễu cũng đồng thời vận hành luôn cả khung cửi. |
| When he saw the great wheel standing in the corner, and had guessed the use of it, the merchant heaved a sigh of relief. | Khi nhìn thấy bánh xe lớn ở trong góc và đoán ra công dụng của nó, vị quan thở phào nhẹ nhõm. |
| At any rate, if the weaver could not guess the riddle, he at least might put the minister on the right track. | Dù sao đi nữa, nếu người thợ dệt không giải được câu đố, ít nhất anh ta cũng có thể gợi ý cho quan đi đúng hướng. |
| So without more ado he told the story of the circle, and ended by declaring that the person who could explain its meaning should be handsomely rewarded. | Vì thế chẳng chút chần chừ, ông kể lại câu chuyện về vòng tròn bí ẩn, và kết thúc bằng lời tuyên bố rằng ai giải thích được ý nghĩa của nó sẽ được trọng thưởng hậu hĩnh. |
| ‘Come with me at once,’ he said. | Ông nói: “Hãy đi theo ta ngay. |
| ‘The sun is low in the heavens, and there is no time to lose.’ | Mặt trời sắp lặn rồi, không còn thời gian để lãng phí nữa đâu.” |
| The weaver stood thinking for a moment and then walked across to a window, outside of which was a hen-coop with two knuckle-bones lying beside it. | Người thợ dệt đứng ngẫm nghĩ một lát rồi bước tới bên cửa sổ, bên ngoài có một chuồng gà và hai khúc xương đốt ngón tay nằm cạnh đó. |
| These he picked up, and taking the hen from the coop, he tucked it under his arm. | Anh nhặt hai khúc xương lên, bắt con gà ra khỏi chuồng rồi kẹp nách mang theo. |
| ‘I am ready,’ he answered, turning to the minister. | Anh quay sang trả lời vị quan: “Thảo dân đã sẵn sàng.” |
| In the hall the king still sat on his throne, and the envoy on his seat. | Trong đại sảnh, nhà vua vẫn ngồi trên ngai, và sứ giả vẫn yên vị tại chỗ. |
| Signing to the minister to remain where he was, the weaver advanced to the envoy, and placed the knuckle-bones on the floor beside him. | Ra hiệu cho vị quan đứng yên tại chỗ, người thợ dệt tiến về phía sứ giả và đặt hai khúc xương xuống sàn nhà, ngay bên cạnh hắn. |
| For answer, the envoy took a handful of millet seed out of his pocket and scattered it round; upon which the weaver set down the hen, who ate it up in a moment. | Để đáp lại, tên sứ giả bốc một nắm hạt kê trong túi ra rải quanh mình; thấy vậy, người thợ dệt thả con gà xuống, và nó mổ sạch chỗ hạt kê trong nháy mắt. |
| At that the envoy rose without a word, and took his departure. | Thấy thế, tên sứ giả lặng lẽ đứng dậy rồi rời đi không nói một lời. |
| As soon as he had left the hall, the king beckoned to the weaver. | Ngay khi hắn vừa ra khỏi đại sảnh, nhà vua liền vẫy tay gọi người thợ dệt lại. |
| ‘You alone seem to have guessed the riddle,’ said he, ‘and great shall be your reward. | Ngài phán: “Có vẻ như chỉ mình ngươi là giải được câu đố này, và nhà ngươi sẽ được ban thưởng rất hậu. |
| But tell me, I pray you, what it all means?’ | Nhưng hãy cho Trẫm biết, tất cả chuyện này nghĩa là gì?” |
| ‘The meaning, O king,’ replied the weaver, ‘is this: The circle drawn by the envoy round your throne is the message of the emperor, and signifies, “If I send an army and surround your capital, will you lay down your arms?”‘ | Người thợ dệt tâu: “Muôn tâu Bệ hạ, ý nghĩa là thế này: Vòng tròn mà sứ giả vẽ quanh ngai vàng chính là thông điệp của hoàng đế phương Đông, ngụ ý rằng: ‘Nếu ta đem quân vây hãm kinh đô của ngươi, liệu ngươi có chịu buông vũ khí đầu hàng không?'” |
| ‘The knuckle-bones which I placed before him told him, “You are but children in comparison with us. Toys like these are the only playthings you are fit for.”‘ | “Những khúc xương đốt ngón tay mà thần đặt trước mặt hắn ngầm bảo rằng: ‘So với chúng tôi, các người chỉ là trẻ con. Những món đồ chơi như thế này mới xứng với tầm vóc của các người.'” |
| ‘The millet that he scattered was an emblem of the number of soldiers that his master can bring into the field; but by the hen which ate up the seed he understood that one of our men could destroy a host of theirs.’ | “Nắm kê mà hắn rải ra tượng trưng cho số lượng binh lính đông đảo mà chủ nhân hắn có thể đưa ra chiến trường; nhưng việc con gà ăn sạch chỗ hạt kê đó cho hắn hiểu rằng chỉ cần một người của chúng ta cũng có thể tiêu diệt cả đạo quân của chúng.” |
| ‘I do not think,’ he added, ‘that the emperor will declare war.’ | Anh nói thêm: “Thần nghĩ rằng vị hoàng đế kia sẽ không tuyên chiến đâu.” |
| ‘You have saved me and my honour,’ cried the king, ‘and wealth and glory shall be heaped upon you. | Nhà vua reo lên: “Ngươi đã cứu mạng ta và danh dự của ta, châu báu và vinh hoa sẽ được ban cho ngươi không tiếc. |
| Name your reward, and you shall have it even to the half of my kingdom.’ | Hãy nêu phần thưởng mà ngươi muốn, và ngươi sẽ có nó, dù là một nửa giang sơn này ta cũng ban cho.” |
| ‘The small farm outside the city gates, as a marriage portion for my daughter, is all I ask,’ answered the weaver, and it was all he would accept. | Người thợ dệt đáp: “Thảo dân chỉ xin một trang trại nhỏ ngoài cổng thành làm của hồi môn cho con gái mà thôi,” và đó là tất cả những gì anh chịu nhận. |
| ‘Only, O king,’ were his parting words, ‘I would beg of you to remember that weavers also are of value to a state, and that they are sometimes cleverer even than ministers!’ | Lời từ biệt cuối cùng của anh là: “Muôn tâu Bệ hạ, thảo dân chỉ xin ngài nhớ cho một điều rằng những người thợ dệt cũng có ích cho đất nước, và đôi khi họ còn thông minh hơn cả các quan đại thần nữa đấy!” |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.