| THE SILENT PRINCESS | NÀNG CÔNG CHÚA TRẦM LẶNG |
|---|---|
| Once upon a time there lived in Turkey a pasha who had only one son, and so dearly did he love this boy that he let him spend the whole day amusing himself, instead of learning how to be useful like his friends. | Ngày xửa ngày xưa, ở Thổ Nhĩ Kỳ có một vị Quan Tổng trấn chỉ sinh được độc nhất một cậu con trai. Ông yêu thương cậu quý tử này nhiều đến mức để mặc cho cậu suốt ngày vui chơi giải trí, thay vì bắt học hành để trở nên hữu ích như chúng bạn. |
| Now the boy’s favourite toy was a golden ball, and with this he would play from morning till night, without troubling anybody. | Món đồ chơi yêu thích của cậu bé là một quả cầu vàng, và cậu cứ chơi với nó từ sáng đến tối mà chẳng thèm làm phiền ai. |
| One day, as he was sitting in the summer-house in the garden, making his ball run all along the walls and catching it again, he noticed an old woman with an earthen pitcher coming to draw water from a well which stood in a corner of the garden. | Một ngày nọ, khi đang ngồi trong nhà hóng mát giữa khu vườn, tung quả cầu chạy dọc theo các bức tường rồi bắt lấy, cậu nhìn thấy một bà lão mang chiếc bình đất nung đến lấy nước ở cái giếng trong góc vườn. |
| In a moment he had caught his ball and flung it straight at the pitcher, which fell to the ground in a thousand pieces. | Trong tích tắc, cậu chộp lấy quả cầu và ném thẳng vào chiếc bình, khiến nó rơi xuống đất vỡ tan tành ra ngàn mảnh. |
| The old woman started with surprise, but said nothing; only turned round to fetch another pitcher, and as soon as she had disappeared, the boy hurried out to pick up his ball. | Bà lão giật mình kinh ngạc, nhưng không nói gì, chỉ quay người đi lấy một chiếc bình khác; và ngay khi bà vừa khuất bóng, cậu bé vội chạy ra nhặt lại quả cầu của mình. |
| Scarcely was he back in the summer-house when he beheld the old woman a second time, approaching the well with the pitcher on her shoulder. | Cậu vừa mới quay lại nhà hóng mát thì đã thấy bà lão xuất hiện lần thứ hai, vai vác chiếc bình tiến lại gần giếng. |
| She had just taken hold of the handle to lower it into the water, when—crash! And the pitcher lay in fragments at her feet. | Bà vừa mới nắm lấy tay cầm để thả gàu xuống nước thì — xoảng! Chiếc bình lại vỡ vụn dưới chân bà. |
| Of course she felt very angry, but for fear of the pasha she still held her peace, and spent her last pence in buying a fresh pitcher. | Dĩ nhiên bà cảm thấy rất giận dữ, nhưng vì sợ uy quyền của quan Tổng trấn nên bà vẫn nín nhịn, rồi dùng những đồng xu cuối cùng của mình để mua một chiếc bình mới. |
| But when this also was broken by a blow from the ball, her wrath burst forth, and shaking her fist towards the summer-house where the boy was hiding, she cried: | Nhưng khi chiếc bình này cũng bị vỡ bởi một cú ném từ quả cầu, cơn thịnh nộ của bà bùng phát; bà giơ nắm đấm về phía nhà hóng mát nơi cậu bé đang trốn và hét lên: |
| ‘I wish you may be punished by falling in love with the silent princess.’ And having said this she vanished. | “Ta nguyền cho ngươi bị trừng phạt bằng cách phải đem lòng yêu nàng công chúa trầm lặng.” Nói xong, bà biến mất. |
| For some time the boy paid no heed to her words—indeed he forgot them altogether; but as years went by, and he began to think more about things, the remembrance of the old woman’s wish came back to his mind. | Trong một thời gian, cậu bé chẳng hề để tâm đến lời bà lão nói — thực ra là cậu quên béng đi mất; nhưng khi năm tháng trôi qua, và cậu bắt đầu biết suy nghĩ nhiều hơn về mọi sự, ký ức về lời nguyền của bà lão lại hiện về trong tâm trí. |
| ‘Who is the silent princess? And why should it be a punishment to fall in love with her?’ he asked himself, and received no answer. | “Công chúa trầm lặng là ai? Tại sao yêu nàng lại là một hình phạt chứ?” Cậu tự hỏi mình nhưng không tìm được câu trả lời. |
| However, that did not prevent him from putting the question again and again, till at length he grew so weak and ill that he could eat nothing, and in the end was forced to lie in bed altogether. | Tuy nhiên, điều đó không ngăn cản cậu đặt câu hỏi ấy lặp đi lặp lại, cho đến khi cậu trở nên yếu ớt và ốm nặng đến mức không ăn uống được gì, cuối cùng phải nằm liệt giường. |
| His father the pasha became so frightened by this strange disease, that he sent for every physician in the kingdom to cure him, but no one was able to find a remedy. | Vị Quan Tổng trấn vô cùng hoảng sợ trước căn bệnh kỳ lạ này, ông cho mời mọi thầy thuốc trong vương quốc đến chữa trị cho con, nhưng chẳng ai tìm ra phương thuốc. |
| ‘How did your illness first begin, my son?’ asked the pasha one day. | “Căn bệnh của con bắt đầu thế nào hở con trai?” Vị Tổng trấn hỏi một ngày nọ. |
| ‘Perhaps, if we knew that, we should also know better what to do for you.’ | “Có lẽ nếu biết nguyên do, chúng ta sẽ biết cách cứu chữa cho con tốt hơn.” |
| Then the youth told him what had happened all those years before, when he was a little boy, and what the old woman had said to him. | Bấy giờ chàng trai trẻ mới kể lại chuyện đã xảy ra từ nhiều năm trước, khi chàng còn là một cậu bé, và những gì bà lão đã nói với chàng. |
| ‘Give me, I pray you,’ he cried, when his tale was finished, ‘give me, I pray you, leave to go into the world in search of the princess, and perhaps this evil state may cease.’ | “Con xin cha,” chàng thốt lên khi câu chuyện vừa dứt, “xin cha cho phép con đi ra thế giới bên ngoài để tìm nàng công chúa ấy, có lẽ tình trạng tồi tệ này sẽ chấm dứt.” |
| And, sore though his heart was to part from his only son, the pasha felt that the young man would certainly die if he remained at home any longer. | Và, dù lòng đau như cắt khi phải xa người con trai duy nhất, vị Tổng trấn cảm thấy rằng chàng trai chắc chắn sẽ chết nếu cứ ở mãi trong nhà. |
| ‘Go, and peace be with you,’ he answered; and went out to call his trusted steward, whom he ordered to accompany his young master. | “Con hãy đi đi, và cầu mong bình an sẽ ở cùng con,” ông đáp, rồi ra ngoài gọi người quản gia tin cẩn nhất của mình và ra lệnh cho ông ta đi theo tháp tùng cậu chủ. |
| Their preparations were soon made, and early one morning the two set out. | Hành trang được chuẩn bị nhanh chóng, và sáng sớm nọ, hai người lên đường. |
| But neither old man nor young had the slightest idea where they were going, or what they were undertaking. | Nhưng cả ông già lẫn chàng trai trẻ đều chẳng hề hay biết họ đang đi đâu, hay họ đang dấn thân vào việc gì. |
| First they lost their way in a dense forest, and from that they at length emerged in a wilderness where they wandered for six months, not seeing a living creature and finding scarcely anything to eat or drink, till they became nothing but skin and bone, while their garments hung in tatters about them. | Đầu tiên, họ lạc lối trong một khu rừng rậm rạp, và từ đó họ bước vào một vùng hoang vu, nơi họ lang thang suốt sáu tháng trời, không thấy một sinh vật sống nào và hiếm khi tìm được cái ăn hay nước uống, cho đến khi cả hai chỉ còn da bọc xương, quần áo trên người rách nát tả tơi. |
| They had forgotten all about the princess, and their only wish was to find themselves back in the palace again, when, one day, they discovered that they were standing on the shoulder of a mountain. | Họ đã quên hết cả chuyện về nàng công chúa, ước muốn duy nhất lúc này là được trở về cung điện, thì bỗng một ngày nọ, họ phát hiện mình đang đứng trên sườn một ngọn núi. |
| The stones beneath them shone as brightly as diamonds, and both their hearts beat with joy at beholding a tiny old man approaching them. | Những hòn đá dưới chân họ sáng lấp lánh như kim cương, và trái tim cả hai rộn ràng vui sướng khi thấy một ông lão nhỏ bé đang tiến lại gần. |
| The sight awoke all manner of recollections; the numb feeling that had taken possession of them fell away as if by magic, and it was with glad voices that they greeted the new-comer. | Cảnh tượng ấy đánh thức mọi ký ức; cảm giác tê liệt từng chiếm lấy họ bỗng tan biến như có phép lạ, và họ cất tiếng chào người mới đến đầy hân hoan. |
| ‘Where are we, my friend?’ asked they; and the old man told them that this was the mountain where the sultan’s daughter sat, covered by seven veils, and the shining of the stones was only the reflection of her own brilliance. | “Chúng tôi đang ở đâu đây, thưa ông bạn?” họ hỏi; và ông lão bảo họ rằng đây là ngọn núi nơi con gái của đức vua (Sultan) đang ngự, được che phủ bởi bảy lớp khăn voan, và ánh sáng của những hòn đá kia chỉ là phản chiếu từ vẻ rực rỡ của chính nàng. |
| On hearing this news all the dangers and difficulties of their past wandering vanished from their minds. | Nghe tin này, mọi hiểm nguy và khó khăn của những ngày lang thang trước kia biến mất khỏi tâm trí họ. |
| ‘How can I reach her soonest?’ asked the youth eagerly. | “Làm sao tôi có thể đến gặp nàng nhanh nhất?” Chàng trai háo hức hỏi. |
| But the old man only answered: ‘Have patience, my son, yet awhile.’ | Nhưng ông lão chỉ đáp: “Hãy kiên nhẫn, con trai ạ, đợi thêm một chút nữa.” |
| ‘Another six months must go by before you arrive at the palace where she dwells with the rest of the women.’ | “Phải mất sáu tháng nữa con mới đến được cung điện nơi nàng sống cùng các cung nữ khác.” |
| ‘And, even so, think well, when you can, as should you fail to make her speak, you will have to pay forfeit with your life, as others have done.’ | “Và dù vậy, hãy suy tính cho kỹ khi có thể, vì nếu con thất bại trong việc làm cho nàng mở miệng nói, con sẽ phải trả giá bằng mạng sống của mình, như bao người khác đã từng.” |
| ‘So beware!’ | “Vậy nên hãy cẩn thận!” |
| But the prince only laughed at this counsel—as others had also done. | Nhưng chàng hoàng tử chỉ cười trước lời khuyên ấy — cũng giống như bao người khác đã từng cười. |
| * * * * * | * * * * * |
| After three months they found themselves on the top of another mountain, and the prince saw with surprise that its sides were coloured a beautiful red. | Sau ba tháng, họ thấy mình đang ở trên đỉnh của một ngọn núi khác, và chàng hoàng tử ngạc nhiên khi thấy sườn núi nhuốm một màu đỏ tuyệt đẹp. |
| Perched on some cliffs, not far off, was a small village, and the prince proposed to his friend that they should go and rest there. | Nằm cheo leo trên vài vách đá cách đó không xa là một ngôi làng nhỏ, chàng hoàng tử đề nghị với người bạn đồng hành vào đó nghỉ ngơi. |
| The villagers, on their part, welcomed them gladly, and gave them food to eat and beds to sleep on, and thankful indeed were the two travellers to repose their weary limbs. | Về phần dân làng, họ chào đón hai người rất nồng nhiệt, cho họ đồ ăn và giường ngủ, và hai lữ khách vô cùng biết ơn khi được ngả tấm thân mệt mỏi xuống nghỉ. |
| The next morning they asked their host if he could tell them whether they were still many days’ journey from the princess, and whether he knew why the mountain was so much redder than other mountains. | Sáng hôm sau, họ hỏi chủ nhà xem liệu họ còn cách chỗ công chúa bao nhiêu ngày đường nữa, và liệu ông ta có biết tại sao ngọn núi này lại đỏ hơn những ngọn núi khác hay không. |
| ‘For three and a half more months you must still pursue your way,’ answered he, ‘and by that time you will find yourselves at the gate of the princess’s palace.’ | “Các ngài còn phải đi thêm ba tháng rưỡi nữa,” ông ta trả lời, “và đến lúc đó các ngài sẽ thấy mình đứng trước cổng cung điện của công chúa.” |
| ‘As for the colour of the mountain, that comes from the soft hue of her cheeks and mouth, which shines through the seven veils which cover her.’ | “Còn về màu sắc của ngọn núi, đó là do ánh hồng dịu dàng từ đôi má và đôi môi của nàng tỏa ra xuyên qua bảy lớp khăn voan che phủ.” |
| ‘But none have ever beheld her face, for she sits there, uttering no word, though one hears whispers of many having lost their lives for her sake.’ | “Nhưng chưa ai từng nhìn thấy khuôn mặt nàng, vì nàng ngồi đó, không thốt ra nửa lời, dù người ta nghe đồn rằng bao người đã mất mạng vì nàng.” |
| The prince, however, would listen no further; and thanking the man for his kindness, he jumped up and, with the steward, set out to climb the mountain. | Tuy nhiên, chàng hoàng tử không muốn nghe thêm nữa; chàng cảm ơn người đàn ông tốt bụng, rồi bật dậy cùng người quản gia tiếp tục leo núi. |
| On and on and on they went, sleeping under the trees or in caves, and living upon berries and any fish they could catch in the rivers. | Họ đi mãi, đi mãi, ngủ dưới gốc cây hoặc trong hang đá, sống nhờ vào những quả dại và bất cứ con cá nào bắt được dưới sông. |
| But at length, when their clothes were nearly in rags and their legs so tired that they could hardly walk any further, they saw on the top of the next mountain a palace of yellow marble. | Nhưng cuối cùng, khi quần áo gần như rách nát và đôi chân mỏi nhừ đến mức khó lòng bước tiếp, họ nhìn thấy trên đỉnh ngọn núi tiếp theo là một cung điện bằng cẩm thạch vàng. |
| ‘There it is, at last,’ cried the prince; and fresh blood seemed to spring in his veins. | “Cuối cùng cũng đến nơi rồi,” hoàng tử reo lên; và dòng máu tươi mới dường như sục sôi trong huyết quản chàng. |
| But as he and his companion began to climb towards the top they paused in horror, for the ground was white with dead men’s skulls. | Nhưng khi chàng và người đồng hành bắt đầu leo lên đỉnh, họ dừng lại trong nỗi kinh hoàng, vì mặt đất trắng xóa những đầu lâu người chết. |
| It was the prince who first recovered his voice, and he said to his friend, as carelessly as he could: | Hoàng tử là người đầu tiên lấy lại được giọng nói, và chàng nói với bạn mình, cố tỏ ra bất cần nhất có thể: |
| ‘These must be the skulls of the men who tried to make the princess speak and failed.’ | “Đây hẳn là đầu lâu của những kẻ đã cố làm công chúa mở lời nhưng thất bại.” |
| ‘Well, if we fail too, our bones will strew the ground likewise.’ | “Chà, nếu chúng ta cũng thất bại, xương của chúng ta cũng sẽ rải đầy đất này như thế.” |
| ‘Oh! turn back now, my prince, while there is yet time,’ entreated his companion. | “Ôi! Quay lại thôi, hoàng tử của tôi, khi vẫn còn kịp,” người đồng hành van xin. |
| ‘Your father gave you into my charge; but when we set out I did not know that certain death lay before us.’ | “Cha người đã giao người cho tôi trông nom; nhưng khi chúng ta lên đường, tôi đâu biết rằng cái chết chắc chắn đang chờ đợi trước mắt.” |
| ‘Take heart, O Lala, take heart!’ answered the prince. | “Hãy vững tâm lên, hỡi Lala, hãy vững tâm!” hoàng tử đáp. |
| ‘A man can but die once. And, besides, the princess will have to speak some day, you know.’ | “Con người ai rồi cũng chỉ chết một lần. Và hơn nữa, công chúa rồi cũng phải nói vào một ngày nào đó thôi, ông biết mà.” |
| So they went on again, past skulls and dead men’s bones in all degrees of whiteness. | Thế là họ lại tiếp tục đi, băng qua những chiếc đầu lâu và xương trắng rải rác. |
| And by-and-by they reached another village, where they determined to rest for a little while, so that their wits might be fresh and bright for the task that lay before them. | Chẳng bao lâu, họ đến một ngôi làng khác, nơi họ quyết định nghỉ ngơi một chút để đầu óc được tỉnh táo và minh mẫn cho nhiệm vụ trước mắt. |
| But this time, though the people were kind and friendly, their faces were gloomy, and every now and then woeful cries would rend the air. | Nhưng lần này, dù người dân vẫn tốt bụng và thân thiện, khuôn mặt họ lại u sầu, và thỉnh thoảng những tiếng khóc ai oán lại xé toạc không gian. |
| ‘Oh! my brother, have I lost you?’ ‘Oh! my son, shall I see you no more?’ | “Ôi! Em trai tôi ơi, tôi mất em rồi sao?” “Ôi! Con trai tôi ơi, mẹ sẽ không còn được gặp con nữa ư?” |
| And then, as the prince and his companion asked the meaning of these laments—which, indeed, was plain enough—the answer was given: | Và khi hoàng tử cùng người bạn đồng hành hỏi về ý nghĩa của những lời than khóc này — điều thực ra đã quá rõ ràng — câu trả lời được đưa ra là: |
| ‘Ah, you also have come hither to die!’ | “Than ôi, các ngài cũng đến đây để tìm cái chết sao!” |
| ‘This town belongs to the father of the princess, and when any rash man seeks to move the princess to speech he must first obtain leave of the sultan.’ | “Thị trấn này thuộc về vua cha của công chúa, và khi bất kỳ kẻ liều lĩnh nào muốn khiến công chúa mở lời, hắn trước tiên phải xin phép đức vua.” |
| ‘If that is granted him he is then led into the presence of the princess.’ | “Nếu được chấp thuận, hắn sẽ được dẫn vào diện kiến công chúa.” |
| ‘What happens afterwards, perhaps the sight of these bones may help you to guess.’ | “Chuyện gì xảy ra sau đó, có lẽ nhìn những bộ xương kia cũng đủ giúp các ngài đoán ra.” |
| The young man bowed his head in token of thanks, and stood thoughtful for a short time. | Chàng trai trẻ cúi đầu cảm tạ, và đứng trầm ngâm một lúc lâu. |
| Then, turning to the Lala, he said: ‘Well, our destiny will soon be decided! Meanwhile we will find out all we can, and do nothing rashly.’ | Sau đó, quay sang Lala, chàng nói: “Thôi được, số phận chúng ta sẽ sớm được định đoạt! Trong lúc này, chúng ta hãy tìm hiểu tất cả những gì có thể, và đừng làm gì vội vàng.” |
| For two or three days they wandered about the bazaars, keeping their eyes and ears open, when, one morning, they met a man carrying a nightingale in a cage. | Trong hai hoặc ba ngày, họ lang thang khắp các khu chợ, nghe ngóng và quan sát, cho đến một buổi sáng, họ gặp một người đàn ông mang theo một con chim họa mi trong lồng. |
| The bird was singing so joyously that the prince stopped to listen, and at once offered to buy him from his owner. | Con chim hót vui vẻ đến nỗi hoàng tử dừng lại lắng nghe, và ngay lập tức đề nghị mua nó từ người chủ. |
| ‘Oh, why cumber yourself with such a useless thing,’ cried the Lala in disgust; ‘have you not enough to occupy your hands and mind, without taking an extra burden?’ | “Ôi, sao lại mang thêm gánh nặng vô ích thế này,” Lala chán nản kêu lên; “chẳng phải ngài đã có đủ việc để bận tâm chân tay và đầu óc rồi sao, lại còn rước thêm của nợ?” |
| But the prince, who liked having his own way, paid no heed to him, and paying the high price asked by the man, he carried the bird back to the inn, and hung him up in his chamber. | Nhưng hoàng tử, vốn thích làm theo ý mình, chẳng màng đến lời ông, trả một mức giá cao cho người bán rồi mang con chim về quán trọ, treo nó trong phòng mình. |
| That evening, as he was sitting alone, trying to think of something that would make the princess talk, and failing altogether, the nightingale pecked open her cage door, which was lightly fastened by a stick, and, perching on his shoulder, murmured softly in his ear: | Tối hôm đó, khi đang ngồi một mình, cố nghĩ cách làm công chúa nói chuyện mà hoàn toàn bế tắc, con chim họa mi mổ mở cửa lồng vốn chỉ được gài nhẹ bằng một que gỗ, bay đến đậu trên vai chàng và thì thầm êm ái vào tai chàng: |
| ‘What makes you so sad, my prince?’ | “Điều gì làm ngài buồn phiền vậy, hoàng tử của tôi?” |
| The young man started. | Chàng trai trẻ giật mình. |
| In his native country birds did not talk, and, like many people, he was always rather afraid of what he did not understand. | Ở quê hương chàng chim chóc không biết nói tiếng người, và giống như bao người khác, chàng luôn e sợ những gì mình không hiểu. |
| But in a moment he felt ashamed of his folly, and explained that he had travelled for more than a year, and over thousands of miles, to win the hand of the sultan’s daughter. | Nhưng ngay sau đó, chàng cảm thấy xấu hổ vì sự ngớ ngẩn của mình, và giải thích rằng chàng đã đi hơn một năm trời, vượt qua hàng ngàn dặm đường để cầu hôn con gái của đức vua. |
| And now that he had reached his goal he could think of no plan to force her to speak. | Và giờ đây khi đã đến đích, chàng lại chẳng nghĩ ra kế sách nào để buộc nàng mở lời. |
| ‘Oh! do not trouble your head about that,’ replied the bird, ‘it is quite easy!’ | “Ôi! Đừng bận tâm về chuyện đó,” con chim đáp, “chuyện đó dễ ợt ấy mà!” |
| ‘Go this evening to the women’s apartments, and take me with you, and when you enter the princess’s private chamber hide me under the pedestal which supports the great golden candlestick.’ | “Tối nay hãy đi đến khuê phòng của nàng, và mang tôi theo cùng. Khi ngài bước vào phòng riêng của công chúa, hãy giấu tôi dưới cái bệ đỡ của cây chân nến bằng vàng lớn.” |
| ‘The princess herself will be wrapped so thickly in her seven veils that she can see nothing, neither can her face be seen by anyone.’ | “Bản thân công chúa sẽ quấn mình trong bảy lớp khăn voan dày đến mức nàng chẳng thấy gì, và cũng chẳng ai thấy mặt nàng.” |
| ‘Then inquire after her health, but she will remain quite silent; and next say that you are sorry to have disturbed her, and that you will have a little talk with the pedestal of the candlestick.’ | “Lúc đó hãy hỏi thăm sức khỏe của nàng, nhưng nàng sẽ im lặng; tiếp đến hãy nói rằng ngài rất tiếc vì đã làm phiền nàng, và rằng ngài sẽ trò chuyện một chút với cái bệ chân nến.” |
| ‘When you speak I will answer.’ | “Khi ngài nói, tôi sẽ trả lời.” |
| The prince threw his mantle over the bird, and started for the palace, where he begged an audience of the sultan. | Hoàng tử khoác áo choàng che con chim, và khởi hành đến cung điện, nơi chàng xin được diện kiến đức vua. |
| This was soon granted him, and leaving the nightingale hidden by the mantle, in a dark corner outside the door, he walked up to the throne on which his highness was sitting, and bowed low before him. | Yêu cầu nhanh chóng được chấp thuận, và để chim họa mi được áo choàng che khuất trong một góc tối ngoài cửa, chàng bước đến ngai vàng nơi đức vua đang ngự và cúi rạp người chào. |
| ‘What is your request?’ asked the sultan, looking closely at the young man, who was tall and handsome; but when he heard the tale he shook his head pityingly. | “Ngươi thỉnh cầu điều gì?” đức vua hỏi, nhìn kỹ chàng trai trẻ cao lớn và tuấn tú; nhưng khi nghe câu chuyện của chàng, ngài lắc đầu thương hại. |
| ‘If you can make her speak she shall be your wife,’ answered he; ‘but if not—did you mark the skulls that strewed the mountain side?’ | “Nếu ngươi làm cho nó nói được, nó sẽ là vợ ngươi,” ngài đáp; “nhưng nếu không — ngươi có để ý những cái đầu lâu rải rác sườn núi không?” |
| ‘Some day a man is bound to break the spell, O sultan,’ replied the youth boldly; ‘and why should not I be he as well as another?’ | “Một ngày nào đó chắc chắn sẽ có người phá giải được lời nguyền, tâu bệ hạ,” chàng trai trẻ đáp lời một cách dũng cảm; “và tại sao người đó lại không phải là thần?” |
| ‘At any rate, my word is pledged, and I cannot draw back now.’ | “Dù sao đi nữa, lời thần đã hứa, và thần không thể rút lui bây giờ.” |
| ‘Well, go if you must,’ said the sultan. | “Được, hãy đi nếu ngươi nhất quyết muốn thế,” đức vua phán. |
| And he bade his attendants lead the way to the chamber of the princess, but to allow the young man to enter alone. | Và ngài ra lệnh cho tùy tùng dẫn đường đến phòng của công chúa, nhưng cho phép chàng trai trẻ vào một mình. |
| Catching up, unseen, his mantle and the cage as they passed into the dark corridor—for by this time night was coming on—the youth found himself standing in a room bare except for a pile of silken cushions, and one tall golden candlestick. | Nhanh tay tóm lấy chiếc áo choàng và lồng chim khi đi qua hành lang tối mà không ai hay biết — vì lúc này trời đã ngả tối — chàng trai thấy mình đứng trong một căn phòng trống trải ngoại trừ một đống đệm lụa và một cây chân nến vàng cao lớn. |
| His heart beat high as he looked at the cushions, and knew that, shrouded within the shining veils that covered them, lay the much longed-for princess. | Tim chàng đập mạnh khi nhìn những tấm đệm, và biết rằng ẩn trong những lớp khăn voan óng ánh kia là nàng công chúa mà chàng hằng khao khát. |
| Then, fearful that after all other eyes might be watching him, he hastily placed the nightingale under the open pedestal on which the candlestick was resting, and turning again he steadied his voice, and besought the princess to tell him of her well-being. | Sau đó, sợ rằng vẫn có những ánh mắt khác đang theo dõi, chàng vội vàng đặt con chim họa mi dưới cái bệ rỗng đang đỡ cây chân nến, rồi quay lại, lấy giọng bình tĩnh, khẩn khoản xin công chúa cho biết tình hình sức khỏe của nàng. |
| Not by even a movement of her hand did the princess show that she had heard, and the young man, who of course expected this, went on to speak of his travels and of the strange countries he had passed through; but not a sound broke the silence. | Không một cử động tay nào cho thấy công chúa đã nghe tiếng, và chàng trai trẻ, người vốn đã dự đoán trước điều này, tiếp tục kể về những chuyến đi của mình và những vùng đất lạ chàng đã đi qua; nhưng không một âm thanh nào phá vỡ sự im lặng. |
| * * * * * | * * * * * |
| ‘I see clearly that you are interested in none of these things,’ said he at last, ‘and as I have been forced to hold my peace for so many months, I feel that now I really must talk to somebody, so I shall go and address my conversation to the candlestick.’ | “Tôi thấy rõ là nàng chẳng hứng thú gì với những chuyện này,” cuối cùng chàng nói, “và vì tôi đã buộc phải giữ mồm giữ miệng suốt bao nhiêu tháng qua, tôi cảm thấy bây giờ mình thực sự phải nói chuyện với ai đó, vậy nên tôi sẽ chuyển sang trò chuyện với cây chân nến vậy.” |
| And with that he crossed the room behind the princess, and cried: ‘O fairest of candlesticks, how are you?’ | Và nói rồi, chàng băng qua căn phòng ra phía sau lưng công chúa và kêu lên: “Hỡi cây chân nến xinh đẹp nhất trần đời, người có khỏe không?” |
| ‘Very well indeed, my lord,’ answered the nightingale; ‘but I wonder how many years have gone by since any one has spoken with me.’ | “Rất khỏe, thưa ngài,” chim họa mi trả lời; “nhưng tôi tự hỏi đã bao nhiêu năm rồi kể từ khi có người nói chuyện với tôi.” |
| ‘And, now that you have come, rest, I pray you, awhile, and listen to my story.’ | “Và giờ ngài đã đến đây, xin ngài hãy nghỉ chân một lát và lắng nghe câu chuyện của tôi.” |
| ‘Willingly,’ replied the youth, curling himself up on the floor, for there was no cushion for him to sit on. | “Rất sẵn lòng,” chàng trai trẻ đáp, rồi ngồi khoanh chân xuống sàn vì không có đệm nào cho chàng ngồi cả. |
| ‘Once upon a time,’ began the nightingale, ‘there lived a pasha whose daughter was the most beautiful maiden in the whole kingdom. | “Ngày xửa ngày xưa,” chim họa mi bắt đầu, “có một vị quan tổng trấn nọ có cô con gái là thiếu nữ xinh đẹp nhất cả vương quốc.” |
| Suitors she had in plenty, but she was not easy to please, and at length there were only three whom she felt she could even think of marrying. | “Nàng có rất nhiều người cầu hôn, nhưng nàng rất khó chiều, và cuối cùng chỉ còn lại ba người mà nàng cảm thấy có thể cân nhắc chuyện kết hôn.” |
| Not knowing which of the three she liked best, she took counsel with her father, who summoned the young men into his presence, and then told them that they must each of them learn some trade, and whichever of them proved the cleverest at the end of six months should become the husband of the princess. | “Không biết mình thích ai nhất trong ba người, nàng hỏi ý kiến cha mình. Ông cho triệu ba chàng trai đến và bảo họ rằng mỗi người phải học một nghề, và ai tỏ ra khéo léo nhất sau sáu tháng sẽ trở thành chồng của công chúa.” |
| ‘Though the three suitors may have been secretly disappointed, they could not help feeling that this test was quite fair, and left the palace together, talking as they went of what handicrafts they might set themselves to follow. | “Mặc dù ba chàng trai có thể thầm thất vọng, họ không thể không cảm thấy thử thách này khá công bằng, và cùng nhau rời cung điện, vừa đi vừa bàn xem họ nên theo học nghề thủ công gì.” |
| The day was hot, and when they reached a spring that gushed out of the side of the mountain, they stopped to drink and rest, and then one of them said: | “Ngày hôm ấy trời nóng bức, và khi họ đến bên một dòng suối phun ra từ sườn núi, họ dừng lại uống nước và nghỉ ngơi, rồi một người nói:” |
| ‘”It will be best that we should each seek our fortunes alone; so let us put our rings under this stone, and go our separate ways.’ | “‘Tốt nhất là chúng ta nên tự đi tìm vận may một mình; vậy hãy chôn nhẫn của chúng ta dưới hòn đá này, và chia tay nhau mỗi người một ngả.'” |
| ‘”And the first one who returns hither will take his ring, and the others will take theirs.’ | “‘Người nào quay lại đây trước tiên sẽ lấy nhẫn của mình, và những người khác cũng vậy.'” |
| ‘”Thus we shall know whether we have all fulfilled the commands of the pasha, or if some accident has befallen any of us.”‘ | “‘Nhờ thế chúng ta sẽ biết liệu tất cả có hoàn thành mệnh lệnh của quan tổng trấn hay không, hay có tai nạn nào xảy đến với ai trong chúng ta.'” |
| ‘”Good,” replied the other two. And three rings were placed in a little hole, and carefully covered again by the stone. | “‘Hay lắm,’ hai người kia đáp. Và ba chiếc nhẫn được đặt vào một cái hố nhỏ, rồi được hòn đá che lại cẩn thận.” |
| ‘Then they parted, and for six months they knew naught of each other, till, on the day appointed, they met at the spring. | “Sau đó họ chia tay nhau, và trong sáu tháng họ chẳng biết tin tức gì của nhau, cho đến ngày hẹn, họ gặp lại tại dòng suối.” |
| Right glad they all were, and eagerly they talked of what they had done, and how the time had been spent. | “Cả ba đều rất vui mừng, và hào hứng kể về những gì họ đã làm và thời gian đã trôi qua như thế nào.” |
| ‘”I think I shall win the princess,” said the eldest, with a laugh, “for it is not everybody that is able to accomplish a whole year’s journey in an hour!”‘ | “‘Tôi nghĩ tôi sẽ giành được công chúa,’ người anh cả cười nói, ‘vì không phải ai cũng có thể hoàn thành chuyến đi cả một năm trời chỉ trong một giờ đồng hồ!'” |
| ‘”That is very clever, certainly,” answered his friend; “but if you are to govern a kingdom it may be still more useful to have the power of seeing what is happening at a distance; and that is what I have learnt,” replied the second. | “‘Điều đó quả là rất tài tình,’ người bạn đáp; ‘nhưng nếu anh phải cai trị một vương quốc thì khả năng nhìn thấy những gì đang diễn ra ở xa sẽ hữu ích hơn nhiều; và đó là điều tôi đã học được,’ người thứ hai đáp.” |
| ‘”No, no, my dear comrades,” cried the third, “your trades are all very well; but when the pasha hears that I can bring back the dead to life he will know which of us three is to be his son-in-law.’ | “‘Không, không, các đồng chí thân mến của tôi,’ người thứ ba kêu lên, ‘nghề của các anh đều rất hay; nhưng khi quan tổng trấn nghe tin tôi có thể làm người chết sống lại, ông ấy sẽ biết ai trong ba chúng ta xứng đáng là con rể.'” |
| ‘”But come, there only remain a few hours of the six months he granted us. It is time that we hastened back to the palace.”‘ | “‘Nhưng thôi nào, chỉ còn vài giờ nữa là hết sáu tháng ông ấy cho phép. Đã đến lúc chúng ta nhanh chóng trở về cung điện.'” |
| ‘”Stop a moment,” said the second, “it would be well to know what is going on in the palace.”‘ | “‘Đợi chút,’ người thứ hai nói, ‘sẽ rất tốt nếu biết chuyện gì đang xảy ra trong cung điện.'” |
| ‘And plucking some small leaves from a tree near by, he muttered some words and made some signs, and laid them on his eyes. | “Và ngắt vài chiếc lá nhỏ từ cái cây gần đó, anh ta lầm rầm vài câu thần chú, làm vài ký hiệu rồi đặt lá lên mắt mình.” |
| In an instant he turned pale, and uttered a cry. | “Ngay lập tức anh ta tái mặt và thốt lên một tiếng kêu.” |
| ‘”What is it? What is it?” exclaimed the others; and, with a shaking voice, he gasped: | “‘Chuyện gì thế? Chuyện gì thế?’ hai người kia hỏi dồn; và với giọng run rẩy, anh ta hổn hển:” |
| ‘”The princess is lying on her bed, and has barely a few minutes to live. Oh! can no one save her?”‘ | “‘Công chúa đang nằm trên giường bệnh, và chỉ còn sống được vài phút nữa thôi. Ôi! Không ai cứu được nàng sao?'” |
| ‘”I can,” answered the third, taking a small box from his turban; “this ointment will cure any illness. But how to reach her in time?”‘ | “‘Tôi có thể,’ người thứ ba đáp, lấy một chiếc hộp nhỏ từ khăn quấn đầu; ‘thuốc mỡ này sẽ chữa khỏi mọi bệnh tật. Nhưng làm sao đến được chỗ nàng kịp thời gian?'” |
| ‘”Give it to me,” said the first. And he wished himself by the bedside of the princess, which was surrounded by the sultan and his weeping courtiers. | “‘Đưa nó cho tôi,’ người thứ nhất nói. Và anh ta ước mình đang ở bên giường công chúa, nơi có đức vua và các cận thần đang than khóc vây quanh.” |
| Clearly there was not a second to lose, for the princess had grown unconscious, and her face cold. | “Rõ ràng là không được chậm trễ dù một giây, vì công chúa đã bất tỉnh và khuôn mặt lạnh ngắt.” |
| Plunging his finger into the ointment he touched her eyes, mouth and ears with the paste, and with beating heart awaited the result. | “Nhúng ngón tay vào thuốc mỡ, anh ta chạm vào mắt, miệng và tai nàng, và với trái tim đập thình thịch, anh ta chờ đợi kết quả.” |
| ‘It was swifter than he supposed. As he looked the colour came back into her cheeks, and she smiled up at her father. | “Hiệu nghiệm nhanh hơn anh ta tưởng. Khi anh ta nhìn, sắc hồng đã trở lại trên má nàng, và nàng mỉm cười với cha mình.” |
| The sultan, almost speechless with joy at this sudden change, embraced his daughter tenderly, and then turned to the young man to whom he owed her life: | “Đức vua, gần như không nói nên lời vì vui sướng trước sự thay đổi đột ngột này, ôm chầm lấy con gái âu yếm, rồi quay sang chàng trai trẻ mà ngài mang ơn cứu mạng con gái:” |
| ‘”Are you not one of those three whom I sent forth to learn a trade six months ago?” asked he. | “‘Chẳng phải ngươi là một trong ba người ta đã phái đi học nghề sáu tháng trước sao?’ ngài hỏi.” |
| And the young man answered yes, and that the other two were even now on their way to the palace, so that the sultan might judge between them.’ | “Chàng trai trả lời vâng, và rằng hai người kia cũng đang trên đường tới cung điện, để đức vua có thể phân xử giữa họ.” |
| At this point in his story the nightingale stopped, and asked the prince which of the three he thought had the best right to the princess. | Đến đoạn này của câu chuyện, chim họa mi dừng lại và hỏi hoàng tử xem ai trong ba người xứng đáng có quyền cưới công chúa nhất. |
| ‘The one who had learned how to prepare the ointment,’ replied he. | “Người đã học được cách chế thuốc mỡ,” hoàng tử đáp. |
| ‘But if it had not been for the man who could see what was happening at a distance they would never have known that the princess was ill,’ said the nightingale. | “Nhưng nếu không nhờ người có thể nhìn thấy chuyện xảy ra ở xa thì họ sẽ chẳng bao giờ biết công chúa bị ốm,” chim họa mi nói. |
| ‘I would give it to him.’ | “Tôi sẽ trao nàng cho người đó.” |
| And the strife between them waxed hot, till, suddenly, the listening princess started up from her cushions and cried: | Và cuộc tranh luận giữa họ trở nên gay gắt, cho đến khi, bất ngờ thay, nàng công chúa đang lắng nghe bật dậy khỏi những tấm đệm và hét lên: |
| ‘Oh, you fools! cannot you understand that if it had not been for him who had power to reach the palace in time the ointment itself would have been useless, for death would have claimed her? It is he and no other who ought to have the princess!’ | “Ôi, lũ ngốc các ngươi! Các ngươi không hiểu rằng nếu không có người có khả năng đến cung điện kịp thời thì thuốc mỡ cũng thành vô dụng, vì cái chết đã cướp lấy nàng rồi sao? Chính hắn và không ai khác mới là người xứng đáng có được công chúa!” |
| At the first sound of the princess’s voice, a slave, who was standing at the door, ran at full speed to tell the sultan of the miracle which had taken place, and the delighted father hastened to the spot. | Ngay khi âm thanh đầu tiên từ giọng nói của công chúa vang lên, một người nô lệ đứng ngoài cửa đã chạy hết tốc lực đi báo tin cho đức vua về phép lạ vừa xảy ra, và người cha vui sướng vội vã đến nơi. |
| But by this time the princess perceived that she had fallen into a trap which had been cunningly laid for her, and would not utter another word. | Nhưng lúc này công chúa nhận ra mình đã mắc bẫy, một cái bẫy được giăng ra quá khéo léo, và nàng nhất quyết không nói thêm lời nào nữa. |
| All she could be prevailed on to do was to make signs to her father that the man who wished to be her husband must induce her to speak three times. | Tất cả những gì nàng chịu làm là ra hiệu cho cha biết rằng người muốn làm chồng nàng phải khiến nàng mở miệng nói ba lần. |
| And she smiled to herself beneath her seven veils as she thought of the impossibility of that. | Và nàng cười thầm dưới bảy lớp khăn voan khi nghĩ đến sự bất khả thi của việc đó. |
| When the sultan told the prince that though he had succeeded once, he would have twice to pass through the same test, the young man’s face clouded over. | Khi đức vua nói với hoàng tử rằng dù chàng đã thành công một lần, chàng sẽ phải vượt qua thử thách tương tự hai lần nữa, khuôn mặt chàng trai trẻ tối sầm lại. |
| It did not seem to him fair play, but he dared not object, so he only bowed low, and contrived to step back close to the spot where the nightingale was hidden. | Chàng thấy điều này chẳng công bằng chút nào, nhưng không dám phản đối, nên chỉ cúi đầu thật thấp, và tìm cách lùi lại gần chỗ chim họa mi đang trốn. |
| As it was now quite dark he tucked unseen the little cage under his cloak, and left the palace. | Vì lúc đó trời đã tối hẳn, chàng kín đáo giấu chiếc lồng nhỏ dưới áo choàng và rời khỏi cung điện. |
| ‘Why are you so gloomy?’ asked the nightingale, as soon as they were safely outside. | “Sao ngài lại ủ rũ thế?” chim họa mi hỏi ngay khi họ đã ra ngoài an toàn. |
| ‘Everything has gone exactly right! Of course the princess was very angry with herself for having spoken. | “Mọi chuyện đã diễn ra hoàn toàn suúng như ý! Dĩ nhiên công chúa rất giận bản thân vì đã lỡ lời.” |
| And did you see that, at her first words, the veils that covered her began to rend?’ | “Và ngài có thấy không, ngay câu nói đầu tiên của nàng, những tấm voan che phủ nàng đã bắt đầu rách ra?” |
| ‘Take me back to-morrow evening, and place me on the pillar by the lattice. Fear nothing, you have only to trust to me!’ | “Hãy đưa tôi trở lại vào tối mai, và đặt tôi lên cái cột trụ cạnh cửa sổ lưới. Đừng sợ gì cả, ngài chỉ cần tin vào tôi!” |
| The next evening, towards sunset, the prince left the cage behind him, and with the bird in the folds of his garment slipped into the palace and made his way straight to the princess’s apartments. | Tối hôm sau, khi hoàng hôn buông xuống, hoàng tử để cái lồng lại và giấu con chim trong nếp gấp áo, lẻn vào cung điện và đi thẳng đến phòng công chúa. |
| He was at once admitted by the slaves who guarded the door, and took care to pass near the window so that the nightingale hopped unseen to the top of a pillar. | Chàng lập tức được những người nô lệ canh cửa cho vào, và chú ý đi ngang qua cửa sổ để chim họa mi bay lên đỉnh cột mà không bị phát hiện. |
| Then he turned and bowed low to the princess, and asked her several questions; but, as before, she answered nothing, and, indeed, gave no sign that she heard. | Sau đó chàng quay lại cúi chào công chúa, và hỏi nàng vài câu; nhưng cũng như lần trước, nàng không đáp lời, và thực sự không có dấu hiệu gì là nàng đã nghe thấy. |
| After a few minutes the young man bowed again, and crossing over to the window, he said: | Sau vài phút, chàng trai trẻ cúi chào lần nữa, rồi băng qua phía cửa sổ và nói: |
| ‘Oh, pillar! it is no use speaking to the princess, she will not utter one word; and as I must talk to somebody, I have come to you. Tell me how you have been all this long while?’ | “Ôi, hỡi cây cột! Nói chuyện với công chúa thật vô ích, nàng sẽ chẳng thốt ra nửa lời; và vì tôi phải nói chuyện với ai đó, tôi đành đến với ngươi vậy. Hãy nói cho tôi biết người dạo này thế nào?” |
| ‘I thank you,’ replied a voice from the pillar, ‘I am feeling very well. And it is lucky for me that the princess is silent, or else you would not have wanted to speak to me.’ | “Cảm ơn ngài,” một giọng nói vang lên từ cây cột, “tôi cảm thấy rất khỏe. Và thật may mắn cho tôi là công chúa im lặng, nếu không ngài đã chẳng muốn nói chuyện với tôi.” |
| ‘To reward you, I will relate to you an interesting tale that I lately overheard, and about which I should like to have your opinion.’ | “Để thưởng cho ngài, tôi sẽ kể một câu chuyện thú vị mà tôi mới nghe lỏm được, và tôi muốn biết ý kiến của ngài về nó.” |
| ‘That will be charming,’ answered the prince, ‘so pray begin at once.’ | “Nghe hấp dẫn đấy,” hoàng tử đáp, “vậy hãy bắt đầu ngay đi.” |
| ‘Once upon a time,’ said the nightingale, ‘there lived a woman who was so beautiful that every man who saw her fell in love with her. | “Ngày xửa ngày xưa,” chim họa mi kể, “có một người phụ nữ xinh đẹp đến nỗi bất kỳ người đàn ông nào nhìn thấy nàng cũng đều đem lòng yêu mến.” |
| But she was very hard to please, and refused to wed any of them, though she managed to keep friends with all. | “Nhưng nàng rất khó tính, và từ chối kết hôn với bất kỳ ai trong số họ, dù nàng khéo léo giữ mối quan hệ bạn bè với tất cả.” |
| Years passed away in this manner, almost without her noticing them, and one by one the young men grew tired of waiting, and sought wives who may have been less handsome, but were also less proud, and at length only three of her former wooers remained—Baldschi, Jagdschi, and Firedschi. | “Năm tháng trôi qua như vậy, gần như nàng chẳng nhận ra, và từng người từng người một trong số những chàng trai trẻ đã mệt mỏi vì chờ đợi, họ đi tìm những người vợ có thể kém nhan sắc hơn, nhưng cũng bớt kiêu kỳ hơn, và cuối cùng chỉ còn lại ba người trong số những người theo đuổi nàng trước kia — Baldschi, Jagdschi và Firedschi.” |
| Still she held herself apart, thought herself better and lovelier than other women, when, on a certain evening, her eyes were opened at last to the truth. | “Nàng vẫn giữ mình kiêu sa, tự cho mình tốt đẹp và đáng yêu hơn những phụ nữ khác, cho đến một buổi tối nọ, mắt nàng cuối cùng cũng mở ra trước sự thật.” |
| She was sitting before her mirror, combing her curls, when amongst her raven locks she found a long white hair! | “Nàng đang ngồi trước gương, chải những lọn tóc xoăn, thì giữa mái tóc đen nhánh, nàng tìm thấy một sợi tóc bạc dài!” |
| ‘At this dreadful sight her heart gave a jump, and then stood still. | “Trước cảnh tượng khủng khiếp này, tim nàng thót lên một cái rồi như ngừng đập.” |
| ‘”I am growing old,” she said to herself, “and if I do not choose a husband soon, I shall never get one! I know that either of those men would gladly marry me to-morrow, but I cannot decide between them.’ | “‘Mình đang già đi,’ nàng tự nhủ, ‘và nếu mình không chọn chồng sớm, mình sẽ chẳng bao giờ lấy được ai! Mình biết một trong những người đàn ông kia sẽ vui vẻ cưới mình ngay ngày mai, nhưng mình không thể quyết định chọn ai.'” |
| ‘”I must invent some way to find out which of them is the best, and lose no time about it.”‘ | “‘Mình phải nghĩ ra cách để tìm xem ai là người tốt nhất, và không được lãng phí thời gian nữa.'” |
| ‘So instead of going to sleep, she thought all night long of different plans, and in the morning she arose and dressed herself. | “Thế là thay vì đi ngủ, nàng suy nghĩ suốt đêm về các kế hoạch khác nhau, và sáng hôm sau nàng dậy và thay quần áo.” |
| ‘”That will have to do,” she muttered as she pulled out the white hair which had cost her so much trouble. | “‘Cách này chắc được,’ nàng lẩm bẩm khi nhổ sợi tóc bạc đã làm nàng khổ sở bấy nhiêu.” |
| ‘”It is not very good, but I can think of nothing better; and—well, they are none of them clever, and I dare say they will easily fall into the trap.”‘ | “‘Nó không hay lắm, nhưng mình không nghĩ ra cách nào tốt hơn; và—chà, chẳng ai trong số họ thông minh cả, và mình dám cá là họ sẽ dễ dàng rơi vào bẫy thôi.'” |
| Then she called her slave and bade her let Jagdschi know that she would be ready to receive him in an hour’s time. | “Sau đó, nàng gọi người nô lệ và sai đi báo cho Jagdschi biết rằng nàng sẽ sẵn sàng tiếp đón anh ta sau một giờ nữa.” |
| After that she went into the garden and dug a grave under a tree, by which she laid a white shroud. | “Sau đó, nàng ra vườn đào một cái huyệt dưới gốc cây, bên cạnh đặt sẵn một tấm vải liệm trắng.” |
| ‘Jagdschi was delighted to get the gracious message; and, putting on his newest garments, he hastened to the lady’s house, but great was his dismay at finding her stretched on her cushions, weeping bitterly. | “Jagdschi rất vui mừng khi nhận được thông điệp đầy ân sủng; mặc vào bộ quần áo mới nhất, chàng vội vã đến nhà người đẹp, nhưng vô cùng kinh hãi khi thấy nàng nằm dài trên đệm, khóc lóc thảm thiết.” |
| ‘”What is the matter, O Fair One?” he asked, bowing low before her. | “‘Có chuyện gì vậy, hỡi Người Đẹp?’ chàng hỏi, cúi rạp người trước nàng.” |
| ‘”A terrible thing has happened,” said she, her voice choked with sobs. | “‘Một chuyện khủng khiếp đã xảy ra,’ nàng nói, giọng nghẹn ngào nức nở.” |
| ‘”My father died two nights ago, and I buried him in my garden. But now I find that he was a wizard, and was not dead at all, for his grave is empty and he is wandering about somewhere in the world.”‘ | “‘Cha em qua đời hai đêm trước, và em đã chôn cất ông trong vườn. Nhưng giờ em phát hiện ra ông là một phù thủy, và ông chưa chết chút nào, vì ngôi mộ của ông trống rỗng và ông đang lang thang đâu đó trên thế gian này.'” |
| ‘”That is evil news indeed,” answered Jagdschi; “but can I do nothing to comfort you?”‘ | “‘Tin xấu thật,’ Jagdschi đáp; ‘nhưng tôi có thể làm gì để an ủi nàng đây?'” |
| ‘”There is one thing you can do,” replied she, “and that is to wrap yourself in the shroud and lay yourself in the grave.’ | “‘Có một điều chàng có thể làm,’ nàng đáp, ‘đó là hãy quấn mình trong tấm vải liệm và nằm vào huyệt mộ.” |
| ‘”If he should not return till after three hours have elapsed he will have lost his power over me, and be forced to go and wander elsewhere.”‘ | “‘Nếu ông ấy không trở lại sau ba giờ trôi qua, ông ấy sẽ mất quyền lực đối với em, và buộc phải đi lang thang nơi khác.'” |
| ‘Now Jagdschi was proud of the trust reposed in him, and wrapping himself in the shroud, he stretched himself at full length in the grave. | “Lúc bấy giờ Jagdschi hãnh diện vì sự tin tưởng được trao cho mình, bèn quấn mình trong vải liệm và nằm thẳng người trong huyệt.” |
| After some time Baldschi arrived in his turn, and found the lady groaning and lamenting. | “Một lúc sau, Baldschi đến lượt mình ghé thăm, và thấy người phụ nữ đang rên rỉ than khóc.” |
| She told him that her father had been a wizard, and that in case, as was very likely, he should wish to leave his grave and come to work her evil, Baldschi was to take a stone and be ready to crush in his head, if he showed signs of moving. | “Nàng bảo anh ta rằng cha nàng vốn là một phù thủy, và phòng trường hợp rất có thể xảy ra là ông ta muốn rời khỏi mộ để hãm hại nàng, Baldschi hãy cầm một hòn đá và sẵn sàng đập nát đầu ông ta nếu thấy có dấu hiệu cử động.” |
| ‘Baldschi, enchanted at being able to do his lady a service, picked up a stone, and seated himself by the side of the grave wherein lay Jagdschi. | “Baldschi, mê mẩn vì được giúp đỡ người mình yêu, nhặt lấy một hòn đá và ngồi xuống bên cạnh ngôi mộ nơi Jagdschi đang nằm.” |
| ‘Meanwhile the hour arrived in which Firedschi was accustomed to pay his respects, and, as in the case of the other two, he discovered the lady overcome with grief. | “Trong khi đó, giờ Firedschi thường đến thăm đã điểm, và cũng như hai người kia, anh ta thấy người phụ nữ chìm trong đau khổ.” |
| To him she said that a wizard who was an enemy of her father’s had thrown the dead man out of his grave, and had taken his place. | “Nàng nói với anh ta rằng một tên phù thủy là kẻ thù của cha nàng đã ném xác cha nàng ra khỏi mộ và chiếm chỗ của ông.” |
| “But,” she added, “if you can bring the wizard into my presence, all his power will go from him; if not, then I am lost.” | “‘Nhưng,’ nàng nói thêm, ‘nếu chàng có thể lôi tên phù thủy đến trước mặt em, mọi quyền năng của hắn sẽ biến mất; nếu không, thì em tiêu đời.'” |
| ‘”Ah, lady, what is there that I would not do for you!” cried Firedschi; and running down to the grave, he seized the astonished Jagdschi by the waist, and flinging the body over his shoulder, he hastened with him into the house. | “‘Ôi, thưa nàng, có việc gì mà tôi không dám làm vì nàng!’ Firedschi kêu lên; và chạy xuống huyệt, anh ta tóm lấy eo của gã Jagdschi đang kinh ngạc tột độ, quẳng cả người gã lên vai mình, rồi vội vã chạy vào nhà.” |
| At the first moment Baldschi was so surprised at this turn of affairs, for which the lady had not prepared him, that he sat still and did nothing. | “Trong khoảnh khắc đầu tiên, Baldschi quá bất ngờ trước diễn biến này, điều mà người phụ nữ không báo trước cho anh, nên anh ngồi im bất động.” |
| But by-and-by he sprang up and hurled the stone after the two flying figures, hoping that it might kill them both. | “Nhưng ngay sau đó, anh bật dậy và ném hòn đá theo hai bóng người đang chạy trốn, hy vọng có thể giết chết cả hai.” |
| Fortunately it touched neither, and soon all three were in the presence of the lady. | “May mắn thay, nó không trúng ai cả, và chẳng mấy chốc cả ba đã có mặt trước mặt người phụ nữ.” |
| Then Jagdschi, thinking that he had delivered her from the power of the wizard, slid off the back of Firedschi, and threw the shroud from him.’ | “Lúc đó Jagdschi, nghĩ rằng mình đã giải cứu nàng khỏi quyền lực của tên phù thủy, trượt khỏi lưng Firedschi và vứt bỏ tấm vải liệm.'” |
| ‘Tell me, my prince,’ said the nightingale, when he had finished his story, ‘which of the three men deserved to win the lady? I myself should choose Firedschi.’ | “Hãy nói cho tôi biết, hoàng tử của tôi,” chim họa mi nói khi kể xong câu chuyện, “ai trong ba người đàn ông xứng đáng giành được người phụ nữ? Riêng tôi sẽ chọn Firedschi.” |
| ‘No, no,’ answered the prince, who understood the wink the bird had given him; ‘it was Baldschi who took the most trouble, and it was certainly he who deserved the lady.’ | “Không, không,” hoàng tử đáp, hiểu cái nháy mắt mà con chim dành cho mình; “chính Baldschi là người chịu nhiều vất vả nhất, và chắc chắn anh ta mới xứng đáng có được người phụ nữ.” |
| But the nightingale would not agree; and they began to quarrel, till a third voice broke in: | Nhưng chim họa mi không chịu đồng ý; và họ bắt đầu cãi nhau, cho đến khi một giọng nói thứ ba chen vào: |
| ‘How can you talk such nonsense?’ cried the princess—and as she spoke a sound of tearing was heard. | “Sao các ngươi có thể nói năng ngu xuẩn như thế được?” công chúa hét lên — và khi nàng nói, một âm thanh xé rách vang lên. |
| ‘Why, you have never even thought of Jagdschi, who lay for three hours in the grave, with a stone held over his head! Of course it was he whom the lady chose for her husband!’ | “Sao, các ngươi chưa bao giờ nghĩ đến Jagdschi, người đã nằm ba tiếng đồng hồ dưới huyệt, với một hòn đá lơ lửng trên đầu ư? Tất nhiên chàng ta mới là người phụ nữ chọn làm chồng!” |
| * * * * * | * * * * * |
| It was not many minutes before the news reached the sultan; but even now he would not consent to the marriage till his daughter had spoken a third time. | Chưa đầy vài phút tin tức đã đến tai đức vua; nhưng ngay cả lúc này ngài vẫn không đồng ý cử hành hôn lễ cho đến khi con gái ngài nói lần thứ ba. |
| On hearing this, the young man took counsel with the nightingale how best to accomplish this, and the bird told him that as the princess, in her fury at having fallen into the snare laid for her, had ordered the pillar to be broken in pieces, he must be hidden in the folds of a curtain that hung by the door. | Nghe vậy, chàng trai trẻ bàn bạc với chim họa mi xem cách nào tốt nhất để thực hiện điều này, và con chim bảo chàng rằng vì công chúa đang điên tiết vì mắc bẫy nên đã ra lệnh đập nát cây cột, lần này chim họa mi phải được giấu trong những nếp gấp của tấm rèm treo cửa ra vào. |
| The following evening the prince entered the palace, and walked boldly up to the princess’s apartments. | Tối hôm sau, hoàng tử vào cung điện và mạnh dạn bước đến phòng công chúa. |
| As he entered the nightingale flew from under his arm and perched himself on top of the door, where he was entirely concealed by the folds of the dark curtain. | Khi chàng bước vào, chim họa mi bay ra khỏi cánh tay chàng và đậu trên đỉnh cửa, nơi nó hoàn toàn được che khuất bởi các nếp gấp của tấm rèm tối màu. |
| The young man talked as usual to the princess without obtaining a single word in reply, and at length he left her lying under the heap of shining veils—now rent in many places—and crossed the room towards the door, from which came a voice that gladly answered him. | Chàng trai trẻ nói chuyện như thường lệ với công chúa mà không nhận được lấy một lời đáp lại, và cuối cùng chàng rời bỏ nàng đang nằm dưới đống khăn voan óng ánh — giờ đã rách tả tơi nhiều chỗ — và băng qua phòng đi về phía cửa, nơi có một giọng nói vui vẻ trả lời chàng. |
| For a while the two talked together: then the nightingale asked if the prince was fond of stories, as he had lately heard one which interested and perplexed him greatly. | Một lúc sau, hai người trò chuyện cùng nhau: rồi chim họa mi hỏi liệu hoàng tử có thích nghe chuyện không, vì nó vừa mới nghe được một câu chuyện khiến nó vô cùng thích thú và bối rối. |
| In reply, the prince begged that he might hear it at once, and without further delay the nightingale began: | Đáp lại, hoàng tử xin được nghe ngay, và không chậm trễ, chim họa mi bắt đầu: |
| ‘Once upon a time, a carpenter, a tailor, and a student set out together to see the world. | “Ngày xửa ngày xưa, có một anh thợ mộc, một anh thợ may và một chàng thư sinh cùng nhau lên đường đi ngao du thiên hạ.” |
| After wandering about for some months they grew tired of travelling, and resolved to stay and rest in a small town that took their fancy. | “Sau khi lang thang vài tháng, họ thấy chán cảnh đi đường và quyết định dừng chân nghỉ ngơi tại một thị trấn nhỏ mà họ thấy ưng ý.” |
| So they hired a little house, and looked about for work to do, returning at sunset to smoke their pipes and talk over the events of the day. | “Thế là họ thuê một ngôi nhà nhỏ và tìm việc làm, cứ đến hoàng hôn là trở về hút tẩu thuốc và bàn tán chuyện trong ngày.” |
| ‘One night in the middle of summer it was hotter than usual, and the carpenter found himself unable to sleep. | “Một đêm giữa mùa hạ, trời nóng hơn thường lệ, và anh thợ mộc thấy mình không sao ngủ được.” |
| Instead of tossing about on his cushions, making himself more uncomfortable than he was already, the man wisely got up and drank some coffee and lit his long pipe. | “Thay vì trằn trọc trên đệm làm mình khó chịu thêm, anh ta khôn ngoan ngồi dậy, uống chút cà phê và châm tẩu thuốc dài.” |
| Suddenly his eye fell on some pieces of wood in a corner and, being very clever with his fingers, he had soon set up a perfect statue of a girl about fourteen years old. | “Đột nhiên mắt anh rơi vào mấy khúc gỗ trong góc và, vốn rất khéo tay, chẳng mấy chốc anh đã tạc nên một bức tượng cô gái khoảng mười bốn tuổi hoàn hảo.” |
| This so pleased and quieted him that he grew quite drowsy, and going back to bed fell fast asleep. | “Việc này làm anh hài lòng và tĩnh tâm đến nỗi cơn buồn ngủ ập đến, anh trở về giường và ngủ say.” |
| ‘But the carpenter was not the only person who lay awake that night. Thunder was in the air, and the tailor became so restless that he thought he would go downstairs and cool his feet in the little fountain outside the garden door. | “Nhưng anh thợ mộc không phải là người duy nhất thức giấc đêm đó. Sấm sét rền vang trong không trung, và anh thợ may trở nên bồn chồn đến mức anh nghĩ mình phải xuống nhà ngâm chân trong cái đài phun nước nhỏ ngoài cửa vườn cho mát.” |
| To reach the door he had to pass through the room where the carpenter had sat and smoked, and against the wall he beheld standing a beautiful girl. | “Để ra được cửa, anh phải đi qua căn phòng nơi anh thợ mộc vừa ngồi hút thuốc, và dựa vào tường anh thấy một cô gái xinh đẹp đang đứng đó.” |
| He stood speechless for an instant before he ventured to touch her hand, when, to his amazement, he found that she was fashioned out of wood. | “Anh đứng chết lặng trong giây lát trước khi dám chạm vào tay nàng, thì ngạc nhiên thay, anh phát hiện ra nàng được làm bằng gỗ.” |
| ‘”Ah! I can make you more beautiful still,” said he. And fetching from a shelf a roll of yellow silk which he had bought that day from a merchant, he cut and draped and stitched, till at length a lovely robe clothed the slender figure. | “‘À! Ta có thể làm cho nàng đẹp hơn nữa,’ anh nói. Và lấy từ trên kệ một cuộn lụa vàng mà anh mua từ một thương nhân hôm ấy, anh cắt, khoác và khâu vá, cho đến khi một bộ y phục tuyệt đẹp bao phủ lấy dáng hình mảnh mai ấy.” |
| When this was finished, the restlessness had departed from him, and he went back to bed. | “Khi việc này hoàn tất, sự bồn chồn trong anh cũng tan biến, và anh trở về giường.” |
| ‘As dawn approached the student arose and prepared to go to the mosque with the first ray of sunlight. | “Khi bình minh ló dạng, chàng thư sinh thức dậy và chuẩn bị đến nhà thờ Hồi giáo cùng tia nắng đầu tiên.” |
| But, when he saw the maiden standing there, he fell on his knees and lifted his hands in ecstasy. | “Nhưng khi nhìn thấy thiếu nữ đứng đó, chàng quỳ sụp xuống và giơ tay lên đầy sùng kính.” |
| ‘”Oh, thou art fairer than the evening air, clad in the beauty of ten thousand stars,” he murmured to himself. | “‘Ôi, nàng đẹp hơn cả khí trời buổi tối, khoác lên mình vẻ đẹp của mười ngàn vì sao,’ chàng thầm thì.” |
| ‘”Surely a form so rare was never meant to live without a soul.” And forthwith he prayed with all his might that life should be breathed into it. | “‘Chắc chắn một hình hài tuyệt mỹ thế này không thể sinh ra mà không có linh hồn.’ Và ngay lập tức chàng cầu nguyện hết sức mình để sự sống được thổi vào bức tượng.” |
| ‘And his prayer was heard, and the beautiful statue became a living girl, and the three men all fell in love with her, and each desired to have her to wife. | “Và lời cầu nguyện của chàng được lắng nghe, bức tượng xinh đẹp trở thành một cô gái sống động, và cả ba người đàn ông đều phải lòng nàng, ai cũng khao khát lấy nàng làm vợ.” |
| ‘Now,’ said the nightingale, ‘to which of them did the maiden really belong? It seems to me that the carpenter had the best right to her.’ | “Vậy bây giờ,” chim họa mi nói, “thiếu nữ thực sự thuộc về ai? Tôi thấy anh thợ mộc là người có quyền nhất đối với nàng.” |
| ‘Oh, but the student would never have thought of praying that she might be given a soul had not the tailor drawn attention to her loveliness by the robe which he put upon her,’ answered the prince, who guessed what he was expected to say: and they soon set up quite a pretty quarrel. | “Ôi, nhưng chàng thư sinh sẽ chẳng bao giờ nghĩ đến việc cầu nguyện cho nàng có linh hồn nếu anh thợ may không làm nổi bật vẻ đẹp của nàng bằng bộ y phục khoác lên người,” hoàng tử đáp, người đã đoán được mình cần phải nói gì: và họ sớm tạo ra một cuộc cãi vã khá hay ho. |
| Suddenly the princess, furious that neither of them alluded to the part played by the student, quite forgot her vow of silence and cried loudly: | Đột nhiên công chúa, giận điên người vì không ai trong số họ nhắc đến vai trò của chàng thư sinh, quên khuấy mất lời thề im lặng của mình và hét to: |
| ‘Idiots that you are! how could she belong to any one but the student? | “Lũ ngu ngốc các ngươi! Làm sao nàng có thể thuộc về ai khác ngoài chàng thư sinh?” |
| If it had not been for him, all that the others did would have gone for nothing! | “Nếu không nhờ chàng, mọi công sức của hai người kia cũng đổ sông đổ biển!” |
| Of course it was he who married the maiden!’ And as she spoke the seven veils fell from her, and she stood up, the fairest princess that the world has ever seen. | “Tất nhiên chính chàng thư sinh mới là người cưới thiếu nữ!” Và khi nàng vừa dứt lời, bảy lớp khăn voan rơi xuống khỏi người nàng, và nàng đứng dậy, là nàng công chúa xinh đẹp nhất mà thế gian từng thấy. |
| ‘You have won me,’ she said smiling, holding out her hand to the prince. | “Chàng đã thắng được ta,” nàng nói và mỉm cười, đưa tay về phía hoàng tử. |
| And so they were married: and after the wedding-feast was over they sent for the old woman whose pitcher the prince had broken so long ago, and she dwelt in the palace, and became nurse to their children, and lived happily till she died. | Và thế là họ kết hôn: sau khi tiệc cưới kết thúc, họ cho người đi đón bà lão có chiếc bình bị hoàng tử đập vỡ năm xưa, và bà sống trong cung điện, trở thành nhũ mẫu cho con cái họ, và sống hạnh phúc cho đến khi qua đời. |
| (Adapted from Türkische Volksmärchen aus Stambul gesammelt, übersetzt und eingeleitet von Dr. Ignaz Künos. Brill, Leiden.) | (Chuyển thể từ Tuyển tập Truyện cổ tích Thổ Nhĩ Kỳ của Dr. Ignaz Künos. Brill, Leiden.) |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.