| ‘A LONG-BOW STORY’ | MỘT CÂU CHUYỆN KHOÁC LÁC |
|---|---|
| One day a bunniah,[1] or banker, was walking along a country road when he overtook a farmer going in the same direction. | Một ngày nọ, có tay lái buôn kiêm cho vay lãi đang đi bộ trên con đường làng thì bắt kịp một anh nông dân đang đi cùng chiều. |
| Now the bunniah was very grasping, like most of his class, and was lamenting that he had had no chance of making any money that day; but at the sight of the man in front he brightened up wonderfully. | Vốn bản tính tham lam vô độ như hầu hết những kẻ cùng hội cùng thuyền, lão đang rên rỉ vì cả ngày hôm ấy chưa vớ bẫm được xu nào; nhưng vừa thoáng thấy bóng người phía trước, khuôn mặt lão bỗng rạng rỡ hẳn lên. |
| ‘That is a piece of luck,’ he said to himself. | “Món hời đây rồi,” lão thầm nghĩ. |
| ‘Let me see if this farmer is not good for something’; and he hastened his steps. | “Để xem có xơ múi được gì từ gã nông dân này không nào”; nghĩ đoạn lão liền rảo bước nhanh hơn. |
| After they had bid one another good day very politely, the bunniah said to the farmer: | Sau khi đôi bên chào hỏi nhau rất mực lịch sự, tay lái buôn mới bắt chuyện với anh nông dân: |
| ‘I was just thinking how dull I felt, when I beheld you, but since we are going the same way, I shall find the road quite short in such agreeable company.’ | “Tôi đang rầu rĩ vì chán ngắt thì gặp được bác, đằng nào chúng ta cũng cùng đường, có người bạn đồng hành tâm đầu ý hợp thế này thì đường đi chẳng mấy chốc mà ngắn lại.” |
| ‘With all my heart,’ replied the farmer; ‘but what shall we talk about? | “Tôi rất sẵn lòng,” anh nông dân đáp; “nhưng chúng ta sẽ nói chuyện gì đây? |
| A city man like you will not care to hear about cattle and crops.’ | Một người thành thị như ông chắc chẳng buồn nghe chuyện trâu bò mùa vụ đâu nhỉ.” |
| ‘Oh,’ said the bunniah, ‘I’ll tell you what we will do. | “Ồ,” tay lái buôn nói, “Tôi tính thế này nhé. |
| We will each tell the other the wildest tale we can imagine, and he who first throws doubt on the other’s story shall pay him a hundred rupees.’ | Mỗi người chúng ta sẽ kể cho người kia nghe một câu chuyện hoang đường nhất mà mình có thể tưởng tượng ra, và hễ ai là người đầu tiên tỏ ý nghi ngờ câu chuyện của đối phương thì sẽ phải trả cho người kia một trăm rupi.” |
| To this the farmer agreed, and begged the bunniah to begin, as he was the bigger man of the two; and privately he made up his mind that, however improbable it might be, nothing should induce him to hint that he did not believe in the bunniah’s tale. | Anh nông dân đồng ý ngay, và mời tay lái buôn kể trước vì nể ông ta là người vai vế hơn; và thầm trong bụng anh đã quả quyết rằng, dù câu chuyện có phi lý đến đâu đi nữa, thì sống chết gì anh cũng sẽ không để lộ ra là mình không tin lời lão. |
| Thus politely pressed the great man started: | Được mời mọc khéo léo như vậy, “nhân vật lớn” kia bèn bắt đầu: |
| ‘I was going along this road one day, when I met a merchant travelling with a great train of camels laden with merchandise——’ | “Một hôm tôi đang đi trên con đường này thì gặp một thương nhân dẫn theo đoàn lạc đà chở đầy hàng hóa…” |
| ‘Very likely,’ murmured the farmer; ‘I’ve seen that kind of thing myself.’ | “Rất có thể lắm chứ,” anh nông dân lầm bầm; “Chính tôi cũng từng thấy cảnh đó rồi.” |
| ‘No less than one hundred and one camels,’ continued the bunniah, ‘all tied together by their nose strings—nose to tail—and stretching along the road for almost half a mile——’ | “Không dưới một trăm lẻ một con lạc đà đâu nhé,” tay lái buôn tiếp lời, “tất cả đều được buộc nối với nhau bằng dây xỏ mũi—mũi con sau nối vào đuôi con trước—và kéo dài dọc theo con đường phải đến nửa dặm…” |
| ‘Well?’ said the farmer. | “Rồi sao nữa?” anh nông dân hỏi. |
| ‘Well, a kite swooped down on the foremost camel and bore him off, struggling, into the air, and by reason of them all being tied together the other hundred camels had to follow——’ | “Chà, thế rồi một con diều hâu sà xuống quắp lấy con lạc đà đi đầu rồi tha bổng lên trời mặc cho nó giãy giụa, và vì chúng bị buộc hết vào nhau nên một trăm con lạc đà phía sau cũng bị kéo tuốt lên theo…” |
| ‘Amazing, the strength of that kite!’ said the farmer. | “Sức con diều hâu đó khiếp thật!” anh nông dân cảm thán. |
| ‘But—well—yes, doubtless; yes—well—one hundred and one camels—and what did he do with them?’ | “Nhưng mà… ừ thì… đúng, chắc chắn rồi; vâng… một trăm lẻ một con lạc đà… thế rồi nó làm gì với đống lạc đà đó?” |
| ‘You doubt it?’ demanded the bunniah. | “Anh nghi ngờ à?” tay lái buôn gặng hỏi. |
| ‘Not a bit!’ said the farmer heartily. | “Đâu có, không chút nào!” anh nông dân sốt sắng đáp. |
| ‘Well,’ continued the bunniah, ‘it happened that the princess of a neighbouring kingdom was sitting in her private garden, having her hair combed by her maid, and she was looking upward, with her head thrown back, whilst the maid tugged away at the comb, when that wretched kite, with its prey, went soaring overhead; and, as luck would have it, the camels gave an extra kick just then, the kite lost his hold, and the whole hundred and one camels dropped right into the princess’s left eye!’ | “Thế là,” tay lái buôn kể tiếp, “tình cờ lúc đó công chúa của vương quốc láng giềng đang ngồi trong ngự uyển, để cho tì nữ chải tóc, cô nàng ngửa đầu ra sau nhìn lên trời, trong khi cô tì nữ đang gỡ lược, đúng lúc đó con diều hâu khốn kiếp kia quắp theo con mồi bay vút qua ngay trên đầu; và thật xui xẻo làm sao, lũ lạc đà bỗng giãy mạnh một cái, con diều hâu tuột tay, thế là cả một trăm lẻ một con lạc đà rơi tọt ngay vào mắt trái của công chúa!” |
| ‘Poor thing!’ said the farmer; ‘it’s so painful having anything in one’s eye.’ | “Tội nghiệp cô ấy quá!” anh nông dân nói; “bị bụi rơi vào mắt đã đau lắm rồi.” |
| ‘Well,’ said the bunniah, who was now warming to his task, ‘the princess shook her head, and sprang up, clapping her hand on her eye. | “Đấy,” tay lái buôn càng lúc càng hăng máu, “công chúa lắc đầu, bật dậy, tay ôm chặt lấy mắt. |
| “Oh dear!” she cried, “I’ve got something in my eye, and how it does smart!”‘ | ‘Ôi trời ơi!’ nàng khóc thét, ‘có cái gì rơi vào mắt ta rồi, sao mà rát thế này!'” |
| ‘It always does,’ observed the farmer, ‘perfectly true. | “Lúc nào chả thế,” anh nông dân nhận xét, “hoàn toàn đúng. |
| Well, what did the poor thing do?’ | Thế rồi cô gái tội nghiệp đó làm gì?” |
| ‘At the sound of her cries, the maid came running to her assistance. | “Nghe tiếng nàng khóc, cô tì nữ chạy vội lại giúp. |
| “Let me look,” said she; and with that she gave the princess’s eyelid a twitch, and out came a camel, which the maid put in her pocket—’ | ‘Để em xem nào,’ cô ta nói; rồi cô vạch mí mắt công chúa ra một cái, và lôi ra một con lạc đà, rồi cô ta bỏ tọt nó vào túi áo—” |
| (‘Ah!’ grunted the farmer) | (‘À há!’ anh nông dân gật gù) |
| —’and then she just twisted up the corner of her headcloth and fished a hundred more of them out of the princess’s eye, and popped them all into her pocket with the other.’ | —’sau đó cô tì nữ xoắn góc khăn trùm đầu lại, khoèo tiếp một trăm con còn lại từ trong mắt công chúa ra, rồi tống hết cả lũ vào túi chung với con kia.'” |
| Here the bunniah gasped as one who is out of breath, but the farmer looked at him slowly. | Đến đây tay lái buôn hổn hển như người đứt hơi, nhưng anh nông dân chỉ chậm rãi nhìn lão. |
| ‘Well?’ said he. | “Rồi sao nữa?” anh hỏi. |
| ‘I can’t think of anything more now,’ replied the bunniah. | “Tôi chịu không nghĩ thêm được gì nữa,” tay lái buôn đáp. |
| ‘Besides, that is the end; what do you say to it?’ | “Với lại, chuyện hết rồi; anh thấy thế nào?” |
| ‘Wonderful,’ replied the farmer, ‘and no doubt perfectly true!’ | “Tuyệt vời,” anh nông dân đáp, “và chắc chắn là thật một trăm phần trăm rồi!” |
| ‘Well, it is your turn,’ said the bunniah. | “Nào, giờ đến lượt anh,” lão lái buôn nói. |
| ‘I am so anxious to hear your story. I am sure it will be very interesting.’ | “Tôi nóng lòng muốn nghe chuyện của anh lắm đấy. Chắc là sẽ thú vị lắm đây.” |
| ‘Yes, I think it will,’ answered the farmer, and he began: | “Vâng, tôi cũng nghĩ vậy,” anh nông dân trả lời rồi bắt đầu kể: |
| ‘My father was a very prosperous man. | “Cha tôi trước kia là một người rất sung túc. |
| Five cows he had, and three yoke of oxen, and half a dozen buffaloes, and goats in abundance; but of all his possessions the thing he loved best was a mare. | Ông có năm con bò cái, ba đôi bò cày, nửa tá trâu và dê nhiều vô kể; nhưng trong tất cả gia sản, thứ ông quý nhất là một cô ngựa cái. |
| A well bred mare she was—oh, a very fine mare!’ | Một giống ngựa nòi hẳn hoi—chà, một con ngựa tuyệt đẹp!” |
| ‘Yes, yes,’ interrupted the bunniah, ‘get on!’ | “Rồi, rồi,” lão lái buôn ngắt lời, “kể tiếp đi!” |
| ‘I’m getting on,’ said the farmer, ‘don’t you hurry me! | “Tôi đang kể đây,” anh nông dân nói, “đừng có hối tôi! |
| Well, one day, as ill-luck would have it, he rode that mare to market with a torn saddle, which galled her so, that when they got home she had a sore on her back as big as the palm of your hand.’ | Chuyện là một hôm, xui rủi thế nào, ông cưỡi con ngựa đó đi chợ với cái yên bị rách, nó cọ vào da thịt con vật dữ quá, đến nỗi khi về đến nhà, trên lưng nó có một vết loét to bằng lòng bàn tay ông đấy.” |
| ‘Yes,’ said the bunniah impatiently, ‘what next?’ | “Ừ,” lão lái buôn sốt ruột, “rồi sao?” |
| ‘It was June,’ said the farmer, ‘and you know how, in June, the air is full of dust-storms with rain at times? | “Hồi đó là tháng Sáu,” anh nông dân nói, “mà ông biết đấy, tháng Sáu hay có bão bụi kèm mưa mà? |
| Well, the poor beast got dust in that wound, and what’s more, with the dust some grains of wheat, and, what with the dust and the heat and the wet, that wheat sprouted and began to grow!’ | Thế là con vật tội nghiệp bị bụi bám đầy vào vết thương, nhưng không chỉ có thế, lẫn trong bụi còn có mấy hạt lúa mì, rồi nhờ đất bụi, hơi nóng và nước mưa, đám lúa mì đó nảy mầm và bắt đầu mọc lên!” |
| ‘Wheat does when it gets a fair chance,’ said the bunniah. | “Lúa mì cứ có điều kiện tốt là mọc thôi,” tay lái buôn nói. |
| ‘Yes; and the next thing we knew was that there was a crop of wheat on that horse’s back as big as anything you ever saw in a hundred-acre field, and we had to hire twenty men to reap it!’ | “Đúng vậy; và chuyện tiếp theo chúng tôi biết là có cả một vụ mùa lúa mì trên lưng con ngựa đó, rộng lớn chẳng kém gì ông nhìn thấy trên cánh đồng cả trăm mẫu đâu, và chúng tôi phải thuê hai mươi người để gặt đấy!” |
| ‘One generally has to hire extra hands for reaping,’ said the bunniah. | “Đến mùa gặt thì người ta vẫn thường thuê thêm người làm mà,” tay lái buôn nói. |
| ‘And we got four hundred maunds of wheat off that mare’s back!’ continued the farmer. | “Và chúng tôi thu hoạch được những bốn trăm maund lúa mì trên lưng con ngựa ấy đấy!” anh nông dân tiếp tục. |
| ‘A good crop!’ murmured the bunniah. | “Được mùa đấy!” lão lái buôn lầm bầm. |
| ‘And your father,’ said the farmer, ‘a poor wretch, with hardly enough to keep body and soul together—(the bunniah snorted, but was silent)—came to my father, and he said, putting his hands together as humble as could be——’ | “Và cha của ông,” anh nông dân nói, “một kẻ khốn khổ nghèo hèn, cơm không đủ ăn áo không đủ mặc—(lão lái buôn hừ mũi một cái, nhưng vẫn im lặng)—đã tìm đến cha tôi, và ông cụ chắp tay khúm núm hết mức có thể rồi nói—” |
| The bunniah here flashed a furious glance at his companion, but bit his lips and held his peace. | Lão lái buôn lúc này ném cái nhìn giận dữ về phía bạn đồng hành, nhưng đành cắn môi nín thinh. |
| ‘”I haven’t tasted food for a week. | “‘Cả tuần nay con chưa có gì bỏ bụng. |
| Oh! great master, let me have the loan of sixteen maunds of wheat from your store, and I will repay you.”‘ | Ôi! Lạy ngài đại nhân, xin cho con vay mười sáu maund lúa mì từ kho của ngài, rồi con sẽ xin hoàn trả đầy đủ.'” |
| ‘”Certainly, neighbour,” answered my father; “take what you need, and repay it as you can.”‘ | “‘Được chứ, người anh em,’ cha tôi đáp; ‘cứ lấy những gì ông cần, khi nào trả được thì trả.'” |
| ‘Well?’ demanded the bunniah with fury in his eye. | “Thế rồi sao?” lão lái buôn gằn giọng với ánh mắt rực lửa. |
| ‘Well, he took the wheat away with him,’ replied the farmer; ‘but he never repaid it, and it’s a debt to this day. | “Thì cụ mang lúa mì về,” anh nông dân đáp; “nhưng cụ chưa bao giờ trả lại cả, và món nợ đó vẫn còn treo đến tận ngày nay. |
| Sometimes I wonder whether I shall not go to law about it.’ | Thỉnh thoảng tôi cứ băn khoăn hay là tôi phải kiện ra quan để đòi nợ.” |
| Then the bunniah began running his thumb quickly up and down the fingers of his right hand, and his lips moved in quick calculation. | Lúc này, ngón cái của lão lái buôn bắt đầu bấm đốt nhanh thoăn thoắt trên các ngón tay phải, môi mấp máy tính toán thật lẹ. |
| ‘What is the matter?’ asked the farmer. | “Có chuyện gì thế?” anh nông dân hỏi. |
| ‘The wheat is the cheaper; I’ll pay you for the wheat,’ said the bunniah, with the calmness of despair, as he remembered that by his own arrangement he was bound to give the farmer a hundred rupees. | “Trả lúa rẻ hơn; tôi sẽ trả tiền lúa cho anh,” lão lái buôn nói với vẻ bình thản của kẻ tuyệt vọng, khi nhớ ra rằng theo thỏa thuận do chính mình đặt ra, lão sẽ buộc phải trả cho anh nông dân một trăm rupi nếu kêu là anh nói điêu. |
| And to this day they say in those parts, when a man owes a debt: ‘Give me the money; or, if not that, give me at least the wheat.’ | Và cho đến tận ngày nay, người dân vùng đó vẫn thường có câu cửa miệng mỗi khi đòi nợ rằng: “Trả tiền cho tôi; bằng không thì ít nhất cũng phải trả lúa đấy nhé.” |
| (This is from oral tradition.) | (Truyện dân gian truyền miệng.) |
| FOOTNOTE: [1] Grain merchant and banker, and generally a very greedy man. |
CHÚ THÍCH: [1] Bunniah: Tay buôn ngũ cốc kiêm chủ nợ, thường là những kẻ rất tham lam. |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.