| The Enchanted Deer Con Hươu Thần |
|
|---|---|
| A young man was out walking one day in Erin, leading a stout cart-horse by the bridle. | Một ngày nọ, có chàng trai trẻ đang dắt theo một chú ngựa thồ vạm vỡ đi dạo ở xứ Erin. |
| He was thinking of his mother and how poor they were since his father, who was a fisherman, had been drowned at sea, and wondering what he should do to earn a living for both of them. | Chàng đang nghĩ về mẹ mình và cảnh bần hàn của hai mẹ con kể từ khi cha chàng, một ngư dân, bị chết đuối ngoài khơi, lòng tự hỏi mình phải làm gì để kiếm sống nuôi thân và phụng dưỡng mẹ già. |
| Suddenly a hand was laid on his shoulder, and a voice said to him: | Bỗng nhiên, có bàn tay đặt lên vai chàng, và một giọng nói vang lên: |
| ‘Will you sell me your horse, son of the fisherman?’ and looking up he beheld a man standing in the road with a gun in his hand, a falcon on his shoulder, and a dog by his side. | “Này con trai của người đánh cá, có bán con ngựa của cậu cho ta không?” Ngước nhìn lên, chàng thấy một người đàn ông đứng giữa đường, tay cầm súng, vai đậu chim ưng, và bên cạnh là một chú chó. |
| ‘What will you give me for my horse?’ asked the youth. | Chàng trai hỏi: “Ông sẽ trả tôi thứ gì để đổi lấy con ngựa? |
| ‘Will you give me your gun, and your dog, and your falcon?’ | Ông có đổi súng, chó và chim ưng của ông cho tôi không?” |
| ‘I will give them,’ answered the man, and he took the horse, and the youth took the gun and the dog and the falcon, and went home with them. | “Ta đồng ý”, người đàn ông đáp, rồi ông dắt ngựa đi, còn chàng trai mang súng, dẫn chó và chim ưng về nhà. |
| But when his mother heard what he had done she was very angry, and beat him with a stick which she had in her hand. | Nhưng khi mẹ nghe chuyện con trai đã làm, bà giận dữ vô cùng, bà vớ lấy cái gậy trên tay mà đánh chàng tới tấp. |
| ‘That will teach you to sell my property,’ said she, when her arm was quite tired, but Ian her son answered her nothing, and went off to his bed, for he was very sore. | “Để cho chừa cái tội bán tài sản của tao đi này,” bà nói khi cánh tay đã mỏi nhừ, nhưng Ian con trai bà chẳng đáp lời nào, chàng lẳng lặng lên giường nằm vì mình mẩy đau ê ẩm. |
| That night he rose softly, and left the house carrying the gun with him. | Đêm ấy, chàng rón rén dậy, xách cây súng rời khỏi nhà. |
| ‘I will not stay here to be beaten,’ thought he, and he walked and he walked and he walked, till it was day again, and he was hungry and looked about him to see if he could get anything to eat. | “Mình không thể ở lại đây để chịu đòn được,” chàng nghĩ, rồi cứ thế đi mãi, đi mãi cho đến khi trời sáng, bụng đói cồn cào, chàng nhìn quanh xem có gì ăn được không. |
| Not very far off was a farm-house, so he went there, and knocked at the door, and the farmer and his wife begged him to come in, and share their breakfast. | Cách đó không xa là một trang trại, chàng bèn đi tới gõ cửa, vợ chồng người nông dân mời chàng vào nhà và chia sẻ bữa sáng cùng họ. |
| ‘Ah, you have a gun,’ said the farmer as the young man placed it in a corner. | “À, cậu có súng à,” bác nông dân nói khi chàng trai dựng cây súng vào góc nhà. |
| ‘That is well, for a deer comes every evening to eat my corn, and I cannot catch it. | “Tốt quá, vì cứ chiều chiều lại có một con hươu đến ăn ngô của ta mà ta không tài nào bắt được. |
| It is fortune that has sent you to me.’ | Thật may mắn là số phận đã đưa cậu đến đây.” |
| ‘I will gladly remain and shoot the deer for you,’ replied the youth, and that night he hid himself and watched till the deer came to the cornfield; then he lifted his gun to his shoulder and was just going to pull the trigger, when, behold! instead of a deer, a woman with long black hair was standing there. | “Cháu rất sẵn lòng ở lại bắn con hươu giúp bác,” chàng trai đáp, và đêm đó chàng phục kích, chờ đến khi con hươu mò tới ruộng ngô; chàng nâng súng lên vai, định bóp cò thì kìa! thay vì con hươu, đứng đó lại là một người phụ nữ với mái tóc đen dài. |
| At this sight his gun almost dropped from his hand in surprise, but as he looked, there was the deer eating the corn again. | Trước cảnh tượng ấy, súng suýt rơi khỏi tay chàng vì quá kinh ngạc, nhưng khi nhìn lại thì con hươu đã lại đang ăn ngô. |
| And thrice this happened, till the deer ran away over the moor, and the young man after her. | Ba lần như vậy xảy ra, cho đến khi con hươu chạy vụt qua bãi đất hoang, và chàng trai đuổi theo bén gót. |
| On they went, on and on and one, till they reached a cottage which was thatched with heather. | Họ cứ đi mãi, đi mãi cho đến khi tới một túp lều lợp bằng cây thạch nam. |
| With a bound the deer sprang on the roof, and lay down where none could see her, but as she did so she called out, ‘Go in, fisher’s son, and eat and drink while you may.’ | Chỉ bằng một cú nhảy, con hươu vọt lên mái nhà và nằm rạp xuống chỗ khuất mắt người, nhưng khi làm vậy nó gọi với xuống: “Vào đi, con trai người đánh cá, hãy ăn uống thỏa thích khi còn có thể.” |
| So he entered and found food and wine on the table, but no man, for the house belonged to some robbers, who were still away at their wicked business. | Vậy là chàng bước vào, thấy trên bàn ê hề thức ăn và rượu nhưng chẳng có ai, vì ngôi nhà thuộc về lũ cướp, và bọn chúng vẫn còn đang đi làm những chuyện phi pháp ở xa. |
| After Ian, the fisher’s son, had eaten all he wanted, he hid himself behind a great cask, and very soon he heard a noise, as of men coming through the heather, and the small twigs snapping under their feet. | Sau khi Ian, con trai người đánh cá, đã ăn uống no nê, chàng trốn sau một cái thùng lớn; rất nhanh sau đó chàng nghe thấy tiếng ồn ào như thể tiếng người đang đi qua bụi thạch nam, và tiếng cành cây khô gãy răng rắc dưới chân họ. |
| From his dark corner he could see into the room, and he counted four and twenty of them, all big, cross-looking men. | Từ góc tối, chàng nhìn ra căn phòng và đếm được hai mươi bốn tên, gã nào trông cũng to lớn và dữ dằn. |
| ‘Some one has been eating our dinner,’ cried they, ‘and there was hardly enough for ourselves.’ | “Có kẻ nào đó đã ăn cơm của chúng ta,” bọn chúng la lên, “mà chỗ đó còn chẳng đủ cho chúng ta ăn nữa là.” |
| ‘It is the man who is lying under the cask,’ answered the leader. | “Chính là cái gã nằm dưới cái thùng kia,” tên thủ lĩnh đáp. |
| ‘Go and kill him, and then come and eat your food and sleep, for we must be off betimes in the morning.’ | “Vào giết nó đi, rồi ra ăn và đi ngủ, vì sáng mai chúng ta phải đi sớm.” |
| So four of them killed the fisher’s son and left him, and then went to bed. | Thế là bốn tên trong số đó giết chết con trai người đánh cá và bỏ mặc chàng ở đó, rồi đi ngủ. |
| By sunrise they were all out of the house, for they had far to go. | Khi mặt trời mọc, tất cả bọn chúng đã rời khỏi nhà vì còn phải đi xa. |
| And when they had disappeared the deer came off the roof, to where the dead man lay, and she shook her head over him, and wax fell from her ear, and he jumped up as well as ever. | Và khi chúng đã khuất bóng, con hươu từ trên mái nhà bước xuống chỗ người chết nằm, nó lắc đầu phía trên chàng, sáp từ tai nó rơi xuống, và chàng bật dậy khỏe mạnh như chưa từng bị sao. |
| ‘Trust me and eat as you did before, and no harm shall happen to you,’ said she. | “Hãy tin ta và ăn uống như lúc trước, sẽ không có chuyện gì xảy hại đến chàng đâu,” nó nói. |
| So Ian ate and drank, and fell sound asleep under the cask. | Vậy là Ian ăn uống rồi lăn ra ngủ say sưa dưới cái thùng. |
| In the evening the robbers arrived very tired, and crosser than they had been yesterday, for their luck had turned and they had brought back scarcely anything. | Đến tối, lũ cướp trở về, mệt mỏi và cau có hơn hôm trước, vì vận may đã hết và chúng chẳng cướp được gì mấy. |
| ‘Someone has eaten our dinner again,’ cried they. | “Lại có kẻ ăn cơm của chúng ta rồi,” bọn chúng hét lên. |
| ‘It is the man under the barrel,’ answered the captain. | “Vẫn là cái gã dưới thùng thôi,” tên tướng cướp đáp. |
| ‘Let four of you go and kill him, but first slay the other four who pretended to kill him last night and didn’t because he is still alive.’ | “Bốn đứa bay vào giết nó đi, nhưng trước tiên hãy xử bốn cái đứa hôm qua giả vờ giết nó mà không xong vì nó vẫn còn sống nhăn đây này.” |
| Then Ian was killed a second time, and after the rest of the robbers had eaten, they lay down and slept till morning. | Vậy là Ian bị giết lần thứ hai, và sau khi đám cướp còn lại ăn xong, chúng lăn ra ngủ đến sáng. |
| No sooner were their faces touched with the sun’s rays than they were up and off. | Ngay khi ánh mặt trời vừa chạm vào mặt, chúng đã dậy và đi ngay. |
| Then the deer entered and dropped the healing wax on the dead man, and he was as well as ever. | Lúc đó con hươu bước vào, nhỏ giọt sáp chữa lành lên người chết, và chàng lại khỏe mạnh như xưa. |
| By this time he did not mind what befell him, so sure was he that the deer would take care of him, and in the evening that which had happened before happened again—the four robbers were put to death and the fisher’s son also, but because there was no food left for them to eat, they were nearly mad with rage, and began to quarrel. | Lần này chàng chẳng bận tâm chuyện gì xảy đến với mình nữa, vì chàng tin chắc con hươu sẽ lo liệu cho chàng, và đến tối chuyện cũ lại tái diễn—bốn tên cướp bị xử tử và con trai người đánh cá cũng bị giết, nhưng vì chẳng còn thức ăn nên bọn chúng điên tiết lên và bắt đầu cãi vã. |
| From quarrelling they went on to fighting, and fought so hard that by and bye they were all stretched dead on the floor. | Từ cãi vã dẫn đến đánh nhau, chúng đánh nhau dữ dội đến mức lát sau tất cả đều nằm chết la liệt trên sàn. |
| Then the deer entered, and the fisher’s son was restored to life, and bidding him follow her, she ran on to a little white cottage where dwelt an old woman and her son, who was thin and dark. | Lúc bấy giờ con hươu bước vào, và con trai người đánh cá được cứu sống lại, con hươu bảo chàng đi theo nó; nó chạy đến một ngôi nhà tranh nhỏ màu trắng, nơi có một bà lão và đứa con trai gầy gò đen đúa sinh sống. |
| ‘Here I must leave you,’ said the deer, ‘but to-morrow meet me at midday in the church that is yonder.’ | “Ta phải chia tay chàng ở đây,” con hươu nói, “nhưng ngày mai hãy gặp ta lúc giữa trưa ở ngôi nhà thờ đằng kia.” |
| And jumping across the stream, she vanished into a wood. | Rồi nhảy qua dòng suối, nó biến mất vào trong rừng. |
| Next day he set out for the church, but the old woman of the cottage had gone before him, and had stuck an enchanted stick called ‘the spike of hurt‘ in a crack of the door, so that he would brush against it as he stepped across the threshold. | Ngày hôm sau, chàng lên đường đến nhà thờ, nhưng bà già trong lều đã đến trước và cắm một chiếc “gai ngủ mê” vào khe cửa, khiến chàng vừa bước qua ngưỡng cửa đã chạm phải. |
| Suddenly he felt so sleepy that he could not stand up, and throwing himself on the ground he sank into a deep slumber, not knowing that the dark lad was watching him. | Ngay lập tức cơn buồn ngủ ập đến khiến chàng không thể đứng vững, chàng ngã vật xuống đất và chìm vào giấc ngủ sâu, không biết rằng gã con trai đen đúa đang rình mò quan sát chàng. |
| Nothing could waken him, not even the sound of sweetest music, nor the touch of a lady who bent over him. | Chẳng gì có thể đánh thức chàng, kể cả tiếng nhạc du dương nhất, hay cái chạm tay của người thiếu nữ đang cúi xuống bên chàng. |
| A sad look came on her face, as she saw it was no use, and at last she gave it up, and lifting his arm, wrote her name across the side—’the daughter of the king of the town under the waves.’ | Vẻ u buồn hiện lên gương mặt nàng khi thấy mọi sự vô vọng, cuối cùng nàng đành buông xuôi, nâng cánh tay chàng lên và viết tên mình vào bên sườn chàng: “Con gái Vua của thành phố dưới những ngọn sóng”. |
| ‘I will come to-morrow,’ she whispered, though he could not hear her, and she went sorrowfully away. | “Ngày mai em sẽ đến,” nàng thì thầm, dù chàng không thể nghe thấy, rồi nàng buồn bã rời đi. |
| Then he awoke, and the dark lad told him what had befallen him, and he was very grieved. | Sau đó chàng tỉnh dậy, gã con trai đen đúa kể cho chàng nghe chuyện đã xảy ra, khiến chàng vô cùng đau khổ. |
| But the dark lad did not tell him of the name that was written underneath his arm. | Nhưng gã kia không hề nói cho chàng biết về cái tên được viết dưới cánh tay chàng. |
| On the following morning the fisher’s son again went to the church, determined that he would not go to sleep, whatever happened. | Sáng hôm sau, con trai người đánh cá lại đến nhà thờ, quyết tâm không ngủ dù có chuyện gì xảy ra. |
| But in his hurry to enter he touched with his hand the spike of hurt, and sank down where he stood, wrapped in slumber. | Nhưng trong lúc vội vàng bước vào, tay chàng chạm phải chiếc gai ngủ mê, và chàng lại gục xuống chỗ đang đứng, chìm vào giấc mộng. |
| A second time the air was filled with music, and the lady came in, stepping softly, but though she laid his head on her knee, and combed his hair with a golden comb, his eyes opened not. | Lần thứ hai không trung tràn ngập tiếng nhạc, người thiếu nữ bước vào, nhẹ nhàng đến bên, nhưng dù nàng có gối đầu chàng lên đùi mình, chải tóc chàng bằng chiếc lược vàng, mắt chàng vẫn không hề mở. |
| Then she burst into tears, and placing a beautifully wrought box in his pocket she went her way. | Nàng òa khóc, và sau khi nhét một chiếc hộp được chế tác tinh xảo vào túi chàng, nàng bỏ đi. |
| The next day the same thing befell the fisher’s son, and this time the lady wept more bitterly than before, for she said it was the last chance, and she would never be allowed to come any more, for home she must go. | Ngày tiếp theo, chuyện tương tự lại xảy ra với con trai người đánh cá, và lần này người thiếu nữ khóc còn thảm thiết hơn trước, vì nàng nói đây là cơ hội cuối cùng, và nàng sẽ không bao giờ được phép đến nữa, bởi nàng buộc phải trở về nhà. |
| As soon as the lady had departed the fisher’s son awoke, and the dark lad told him of her visit, and how he would never see her as long as he lived. | Ngay khi người thiếu nữ vừa rời đi, con trai người đánh cá tỉnh dậy, và gã con trai đen đúa kể lại chuyến viếng thăm của nàng, và rằng chàng sẽ không bao giờ được gặp lại nàng nữa chừng nào chàng còn sống. |
| At this the fisher’s son felt the cold creeping up to his heart, yet he knew the fault had not been his that sleep had overtaken him. | Nghe đến đây, con trai người đánh cá cảm thấy cái lạnh thấu tim, song chàng biết lỗi không phải do chàng mà cơn buồn ngủ cứ ập đến. |
| ‘I will search the whole world through till I find her,’ cried he, and the dark lad laughed as he heard him. | “Ta sẽ lục tung cả thế giới này cho đến khi tìm được nàng,” chàng hét lên, và gã con trai đen đúa cười khẩy khi nghe thấy vậy. |
| But the fisher’s son took no heed, and off he went, following the sun day after day, till his shoes were in holes and his feet were sore from the journey. | Nhưng con trai người đánh cá chẳng bận tâm, chàng lên đường, đi theo hướng mặt trời ngày này qua ngày khác, cho đến khi giày rách lỗ chỗ và chân đau nhức vì hành trình dài. |
| Nought did he see but the birds that made their nests in the trees, not so much as a goat or a rabbit. | Chàng chẳng thấy gì ngoài những con chim làm tổ trên cây, đến một con dê hay con thỏ cũng không. |
| On and on and on he went, till suddenly he came upon a little house, with a woman standing outside it. | Chàng cứ đi, đi mãi cho đến khi bất chợt gặp một ngôi nhà nhỏ, có một người phụ nữ đang đứng bên ngoài. |
| ‘All hail, fisher’s son!’ said she. | “Xin chào, con trai người đánh cá!” bà ta nói. |
| ‘I know what you are seeking; enter in and rest and eat, and to-morrow I will give you what help I can, and send you on your way.’ | “Ta biết cậu đang tìm gì; hãy vào nhà nghỉ ngơi ăn uống, ngày mai ta sẽ giúp cậu những gì ta có thể, rồi tiễn cậu lên đường.” |
| Gladly did Ian the fisher’s son accept her offer, and all that day he rested, and the woman gave him ointment to put on his feet, which healed his sores. | Ian, con trai người đánh cá, vui vẻ nhận lời mời, chàng nghỉ ngơi suốt cả ngày hôm đó, người phụ nữ đưa cho chàng thuốc mỡ bôi chân để chữa lành các vết đau. |
| At daybreak he got up, ready to be gone, and the woman bade him farewell, saying: | Lúc rạng đông chàng trở dậy, sẵn sàng lên đường, và người phụ nữ chào tạm biệt chàng, dặn rằng: |
| ‘I have a sister who dwells on the road which you must travel. | “Ta có một người em gái sống trên con đường cậu phải đi. |
| It is a long road, and it would take you a year and a day to reach it, but put on these old brown shoes with holes all over them, and you will be there before you know it. | Đó là một chặng đường dài, phải mất một năm một ngày mới tới nơi, nhưng hãy mang đôi giày nâu cũ rích đầy lỗ thủng này vào, cậu sẽ đến nơi lúc nào không hay. |
| Then shake them off, and turn their toes to the known, and their heels to the unknown, and they will come home of themselves.’ | Sau đó hãy rũ bỏ chúng ra, quay mũi giày về phía những nơi đã biết, quay gót giày về phía những nơi chưa biết, chúng sẽ tự tìm đường quay về nhà.” |
| The fisher’s son did as the woman told him, and everything happened just as she had said. | Con trai người đánh cá làm đúng như lời người phụ nữ dặn, và mọi việc diễn ra y như lời bà nói. |
| But at parting the second sister said to him, as she gave him another pair of shoes: | Nhưng lúc chia tay, người chị thứ hai nói với chàng, khi bà đưa cho chàng một đôi giày khác: |
| ‘Go to my third sister, for she has a son who is keeper of the birds of the air, and sends them to sleep when night comes. | “Hãy đi tìm cô em thứ ba của ta, vì nó có đứa con trai là người chăn giữ các loài chim trời, nó sai lũ chim đi ngủ khi đêm xuống. |
| He is very wise, and perhaps he can help you.’ | Nó thông thái lắm, có lẽ nó giúp được cậu.” |
| Then the young man thanked her, and went to the third sister. | Chàng trai cảm ơn bà, rồi đi tìm người chị thứ ba. |
| The third sister was very kind, but had no counsel to give him, so he ate and drank and waited till her son came home, after he had sent all the birds to sleep. | Người chị thứ ba rất tốt bụng nhưng chẳng có lời khuyên nào cho chàng, vì thế chàng ăn uống rồi đợi đến khi con trai bà về nhà, sau khi gã đã lùa hết lũ chim đi ngủ. |
| He thought a long while after his mother had told him the young man’s story, and at last he said that he was hungry, and the cow must be killed, as he wanted some supper. | Gã suy nghĩ một hồi lâu sau khi nghe mẹ kể lại câu chuyện của chàng trai trẻ, cuối cùng gã nói gã đói bụng, và cần phải giết con bò vì gã muốn ăn tối. |
| So the cow was killed and the meat cooked, and a bag made of its red skin. | Thế là con bò bị giết thịt và nấu chín, còn tấm da đỏ của nó được may thành cái túi. |
| ‘Now get into the bag,’ bade the son, and the young man got in and took his gun with him, but the dog and the falcon he left outside. | “Giờ thì chui vào túi đi,” đứa con trai bảo, và chàng trai chui vào mang theo cả cây súng, nhưng chàng để lại chó và chim ưng bên ngoài. |
| The keeper of the birds drew the string at the top of the bag, and left it to finish his supper, when in flew an eagle through the open door, and picked the bag up in her claws and carried it through the air to an island. | Người chăn chim rút dây buộc miệng túi lại, rồi bỏ mặc cái túi đó để đi ăn nốt bữa tối, đúng lúc đó một con đại bàng bay qua cửa sổ đang mở, quắp cái túi bằng móng vuốt và cắp nó bay qua không trung đến một hòn đảo. |
| There was nothing to eat on the island, and the fisher’s son thought he would die of food, when he remembered the box that the lady had put in his pocket. | Trên đảo chẳng có gì ăn, và con trai người đánh cá nghĩ mình sẽ chết đói, thì chợt nhớ ra chiếc hộp mà người thiếu nữ đã bỏ vào túi chàng. |
| He opened the lid, and three tiny little birds flew out, and flapping their wings they asked, | Chàng mở nắp hộp, ba chú chim nhỏ bay ra, vỗ cánh hỏi: |
| ‘Good master, is there anything we can do for thee?’ | “Thưa chủ nhân tốt bụng, chúng tôi có thể làm gì cho người?” |
| ‘Bear me to the kingdom of the king under the waves,’ he answered, and one little bird flew on to his head, and the others perched on each of his shoulders, and he shut his eyes, and in a moment there he was in the country under the sea. | “Hãy đưa ta đến vương quốc của Vua dưới những ngọn sóng,” chàng đáp, thế là một chú chim đậu lên đầu, hai chú còn lại đậu lên hai vai chàng, chàng nhắm mắt lại, và trong tích tắc chàng đã ở dưới thủy phủ. |
| Then the birds flew away, and the young man looked about him, his heart beating fast at the thought that here dwelt the lady whom he had sought all the world over. | Bấy giờ lũ chim bay đi, chàng trai nhìn quanh, tim đập thình thịch khi nghĩ rằng đây là nơi ở của người thiếu nữ mà chàng đã tìm kiếm khắp thế gian. |
| He walked on through the streets, and presently he reached the house of a weaver who was standing at his door, resting from his work. | Chàng đi qua các con phố, và chẳng mấy chốc đã đến trước nhà một người thợ dệt đang đứng ở cửa nghỉ tay. |
| ‘You are a stranger here, that is plain,’ said the weaver, ‘but come in, and I will give you food and drink.’ | “Rõ ràng cậu là người lạ ở đây,” người thợ dệt nói, “nhưng hãy vào đi, tôi sẽ cho cậu thức ăn và đồ uống.” |
| And the young man was glad, for he knew not where to go, and they sat and talked till it grew late. | Chàng trai mừng rỡ, vì chàng cũng chẳng biết đi đâu, họ ngồi chuyện trò cho đến khuya. |
| ‘Stay with me, I pray, for I love company and am lonely,’ observed the weaver at last, and he pointed to a bed in a corner, where the fisher’s son threw himself, and slept till dawn. | “Hãy ở lại với tôi, tôi xin cậu đấy, vì tôi thích có bạn bè mà tôi lại rất cô đơn,” người thợ dệt nói, rồi chỉ vào một cái giường trong góc, con trai người đánh cá ngả lưng xuống đó và ngủ một mạch đến sáng. |
| ‘There is to be a horse-race in the town to-day,’ remarked the weaver, ‘and the winner is to have the king’s daughter to wife.’ | “Hôm nay trong thành phố có tổ chức đua ngựa,” người thợ dệt nhận xét, “và người thắng cuộc sẽ được lấy công chúa làm vợ.” |
| The young man trembled with excitement at the news, and his voice shook as he answered: | Chàng trai run lên vì phấn khích trước tin tức đó, giọng chàng lạc đi: |
| ‘That will be a prize indeed, I should like to see the race.’ | “Đó quả là một phần thưởng lớn, tôi rất muốn đi xem cuộc đua.” |
| ‘Oh, that is quite easy—anyone can go,’ replied the weaver. | “Ồ, dễ thôi mà — ai cũng có thể đi xem,” người thợ dệt đáp. |
| ‘I would take you myself, but I have promised to weave this cloth for the king.’ | “Tôi sẽ đích thân dẫn cậu đi, nhưng tôi lỡ hứa dệt xong tấm vải này cho nhà vua rồi.” |
| ‘That is a pity,’ returned the young man politely, but in his heart he rejoiced, for he wished to be alone. | “Thật đáng tiếc,” chàng trai đáp lại lịch sự, nhưng trong lòng chàng mừng thầm, vì chàng muốn đi một mình. |
| Leaving the house, he entered a grove of trees which stood behind, and took the box from his pocket. | Rời khỏi nhà, chàng đi vào một rừng cây phía sau, lấy chiếc hộp từ trong túi ra. |
| He raised the lid, and out flew the three little birds. | Chàng mở nắp, và ba chú chim nhỏ bay ra. |
| ‘Good master, what shall we do for thee?’ asked they, and he answered, ‘Bring me the finest horse that ever was seen, and the grandest dress, and glass shoes.’ | “Thưa chủ nhân tốt bụng, chúng tôi làm gì cho người đây?” chúng hỏi, và chàng đáp: “Hãy mang cho ta con ngựa tuấn mã nhất trần đời, bộ y phục lộng lẫy nhất và đôi giày thủy tinh.” |
| ‘They are here, master,’ said the birds, and so they were, and never had the young man seen anything so splendid. | “Có ngay đây thưa chủ nhân,” lũ chim đáp, và mọi thứ hiện ra y như lời nói, chưa bao giờ chàng trai thấy thứ gì lộng lẫy đến thế. |
| Mounting the horse he rode into the ground where the horses were assembling for the great race, and took his place among them. | Chàng leo lên lưng ngựa, phi đến trường đua nơi những con ngựa khác đang tập trung và vào vị trí. |
| Many good beasts were there which had won many races, but the horse of the fisher’s son left them all behind, and he was first at the winning post. | Nhiều con tuấn mã từng thắng bao giải đua cũng có mặt ở đó, nhưng con ngựa của con trai người đánh cá đã bỏ xa tất cả bọn chúng, và chàng cán đích đầu tiên. |
| The king’s daughter waited for him in vain to claim his prize, for he went back to the wood, and got off his horse, and put on his old clothes, and bade the box place some gold in his pockets. | Con gái nhà vua đợi mãi chẳng thấy chàng đến nhận giải, vì chàng đã quay lại khu rừng, xuống ngựa, mặc lại bộ quần áo cũ và ra lệnh cho chiếc hộp bỏ một ít vàng vào túi mình. |
| After that he went back to the weaver’s house, and told him that the gold had been given him by the man who had won the race, and that the weaver might have it for his kindness to him. | Sau đó chàng quay lại nhà người thợ dệt, bảo ông ta rằng số vàng này được người thắng cuộc đua cho chàng, và người thợ dệt có thể giữ lấy vì đã đối tốt với chàng. |
| Now as nobody had appeared to demand the hand of the princess, the king ordered another race to be run, and the fisher’s son rode into the field still more splendidly dressed than he was before, and easily distanced everybody else. | Vì chẳng có ai xuất hiện để cầu hôn công chúa, nhà vua ra lệnh tổ chức một cuộc đua khác, và con trai người đánh cá lại phi vào trường đua với trang phục còn lộng lẫy hơn trước, và lại dễ dàng vượt xa những người khác. |
| But again he left the prize unclaimed, and so it happened on the third day, when it seemed as if all the people in the kingdom were gathered to see the race, for they were filled with curiosity to know who the winner could be. | Nhưng một lần nữa chàng bỏ đi mà không nhận giải, và chuyện tương tự xảy ra vào ngày thứ ba, khi dường như toàn bộ thần dân trong vương quốc đều tụ tập để xem đua ngựa, vì họ quá tò mò muốn biết người chiến thắng là ai. |
| ‘If he will not come of his own free will, he must be brought,’ said the king, and the messengers who had seen the face of the victor were sent to seek him in every street of the town. | “Nếu hắn không tự nguyện đến, thì phải bắt hắn đến,” nhà vua phán, và những sứ giả từng nhìn thấy mặt người chiến thắng được phái đi tìm kiếm khắp các con phố trong thành. |
| This took many days, and when at last they found the young man in the weaver’s cottage, he was so dirty and ugly and had such a strange appearance, that they declared he could not be the winner they had been searching for, but a wicked robber who had murdered ever so many people, but had always managed to escape. | Việc này mất nhiều ngày, và khi họ tìm thấy chàng trai trẻ trong nhà người thợ dệt, trông chàng bẩn thỉu, xấu xí và kì dị đến mức họ khăng khăng đây không thể là người thắng cuộc mà họ tìm kiếm, mà là một tên cướp gian ác đã giết bao nhiêu người nhưng vẫn luôn trốn thoát. |
| ‘Yes, it must be the robber,’ said the king, when the fisher’s son was led into his presence; ‘build a gallows at once and hang him in the sight of all my subjects, that they may behold him suffer the punishment of his crimes.’ | “Đúng, chắc chắn là tên cướp đó rồi,” nhà vua phán khi con trai người đánh cá được dẫn đến trước mặt ngài; “hãy dựng ngay đài gíao hình và treo cổ hắn trước sự chứng kiến của toàn dân, để chúng thấy hắn phải đền tội ác.” |
| So the gallows was built upon a high platform, and the fisher’s son mounted the steps up to it, and turned at the top to make the speech that was expected from every doomed man, innocent or guilt. | Vậy là đài gíao hình được dựng trên một bục cao, con trai người đánh cá bước lên các bậc thang, và quay lại ở trên đỉnh đài để nói những lời cuối cùng như mọi tử tù, dù vô tội hay có tội, vẫn thường làm. |
| As he spoke he happened to raise his arm, and the king’s daughter, who was there at her father’s side, saw the name which she had written under it. | Ngay lúc đang nói, chàng vô tình giơ cánh tay lên, và công chúa đang đứng bên cạnh vua cha bỗng nhìn thấy dòng tên nàng từng viết dưới cánh tay ấy. |
| With a shriek she sprang from her seat, and the eyes of the spectators were turned towards her. | Nàng thét lên một tiếng rồi bật dậy khỏi ghế, khiến mọi ánh mắt đổ dồn về phía nàng. |
| ‘Stop! stop!’ she cried, hardly knowing what she said. | “Dừng lại! Dừng lại ngay!” nàng hét lên, gần như không biết mình đang nói gì. |
| ‘If that man is hanged there is not a soul in the kingdom but shall die also.’ | “Nếu người đàn ông kia bị treo cổ thì mọi linh hồn trong vương quốc này cũng sẽ chết theo.” |
| And running up to where the fisher’s son was standing, she took him by the hand, saying, | Rồi chạy đến chỗ con trai người đánh cá đang đứng, nàng nắm lấy tay chàng và nói: |
| ‘Father, this is no robber or murderer, but the victor in the three races, and he loosed the spells that were laid upon me.’ | “Thưa cha, đây không phải tên cướp hay kẻ giết người, mà là người chiến thắng trong ba cuộc đua, và chàng đã giải những lời nguyền trói buộc con.” |
| Then, without waiting for a reply, she conducted him into the palace, and he bathed in a marble bath, and all the dirt that the fairies had put upon him disappeared like magic, and when he had dressed himself in the fine garments the princess had sent to him, he looked a match for any king’s daughter in Erin. | Rồi không đợi câu trả lời, nàng dẫn chàng vào cung điện, chàng tắm trong bồn tắm bằng cẩm thạch, và mọi vết nhơ bẩn mà các nàng tiên phủ lên người chàng biến mất như phép lạ, khi chàng khoác lên mình bộ y phục lộng lẫy mà công chúa gửi tới, trông chàng xứng đôi vừa lứa với bất kỳ công chúa nào ở xứ Erin. |
| He went down into the great hall where she was awaiting him, and they had much to tell each other but little time to tell it in, for the king her father, and the princes who were visiting him, and all the people of the kingdom were still in their places expecting her return. | Chàng bước xuống đại sảnh nơi nàng đang đợi, họ có quá nhiều điều để kể cho nhau nhưng lại quá ít thời gian, vì nhà vua cha nàng, cùng các hoàng tử đến thăm, và toàn thể thần dân vẫn đang ngồi yên vị chờ nàng quay lại. |
| ‘How did you find me out?’ she whispered as they went down the passage. | “Làm sao chàng tìm được em?” nàng thì thầm khi họ đi dọc hành lang. |
| ‘The birds in the box told me,’ answered he, but he could say no more, as they stepped out into the open space that was crowded with people. | “Lũ chim trong hộp đã chỉ cho ta,” chàng đáp, nhưng chàng không thể nói thêm được gì nữa, vì họ đã bước ra khoảng sân rộng chật ních người. |
| There the princes stopped. | Ở đó, các hoàng tử đứng lặng thinh. |
| ‘O kings!’ she said, turning towards them, ‘if one of you were killed to-day, the rest would fly; but this man put his trust in me, and had his head cut off three times. | “Thưa các đức vua!” nàng quay về phía họ và nói, “Nếu hôm nay một người trong các vị bị giết, những người còn lại sẽ bỏ chạy; nhưng người đàn ông này đã đặt niềm tin vào tôi và đã bị chặt đầu đến ba lần. |
| Because he has done this, I will marry him rather than one of you, who have come hither to wed me, for many kings here sought to free me from the spells, but none could do it save Ian the fisher’s son.’ | Vì chàng đã làm điều đó, tôi sẽ lấy chàng chứ không lấy bất cứ ai trong các vị, những người đến đây để cầu hôn tôi, bởi lẽ biết bao đức vua ở đây đã tìm cách giải lời nguyền cho tôi nhưng chẳng ai làm được, ngoại trừ Ian, con trai người đánh cá.” |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.