| HOW TO TELL A TRUE PRINCESS | LÀM SAO ĐỂ NHẬN BIẾT MỘT NÀNG CÔNG CHÚA ĐÍCH THỰC |
|---|---|
| There was once upon a time a Prince who wanted to marry a Princess, but she must be a true Princess. | Ngày xửa ngày xưa, có một chàng Hoàng tử muốn kén vợ, nhưng nàng nhất định phải là một nàng Công chúa đích thực. |
| So he travelled through the whole world to find one, but there was always something against each. | Chàng đã chu du khắp thế gian để tìm kiếm, nhưng nàng nào cũng có điểm gì đó khiến chàng chưa vừa ý. |
| There were plenty of Princesses, but he could not find out if they were true Princesses. | Công chúa thì nhiều vô kể, nhưng chàng mãi chẳng thể xác định liệu họ có phải là những nàng công chúa thật sự hay không. |
| In every case there was some little defect, which showed the genuine article was not yet found. | Nàng nào cũng có chút khiếm khuyết, cho thấy họ chưa phải là người hoàn hảo mà chàng đang tìm kiếm. |
| So he came home again in very low spirits, for he had wanted very much to have a true Princess. | Vậy là chàng đành buồn rầu hồi cung, lòng nặng trĩu vì nỗi khao khát cưới được một nàng Công chúa đích thực vẫn chưa thành. |
| One night there was a dreadful storm; it thundered and lightened and the rain streamed down in torrents. | Một đêm nọ, trời nổi cơn giông bão kinh hoàng; sấm chớp đùng đùng, còn mưa thì tuôn xối xả. |
| It was fearful! | Cảnh tượng thật đáng sợ! |
| There was a knocking heard at the Palace gate, and the old King went to open it. | Bỗng có tiếng gõ cửa vang lên nơi cổng thành, và Đức Vua già đích thân ra mở cửa. |
| There stood a Princess outside the gate; but oh, in what a sad plight she was from the rain and the storm! | Đứng ngoài cổng là một nàng Công chúa; nhưng chao ôi, mưa gió đã khiến nàng trông mới thảm thương làm sao! |
| The water was running down from her hair and her dress into the points of her shoes and out at the heels again. | Nước chảy ròng ròng từ mái tóc, quần áo nàng xuống tận mũi giày, rồi lại trào ngược ra đằng gót. |
| And yet she said she was a true Princess! | Thế mà nàng vẫn quả quyết rằng mình là một nàng Công chúa đích thực! |
| ‘Well, we shall soon find that!’ thought the old Queen. | “Chà, để rồi xem sao!” Hoàng hậu già thầm nghĩ. |
| But she said nothing, and went into the sleeping-room, took off all the bed-clothes, and laid a pea on the bottom of the bed. | Nhưng bà chẳng nói nửa lời, lặng lẽ đi vào phòng ngủ, dỡ hết chăn đệm ra và đặt một hạt đậu nhỏ xíu lên rát giường. |
| Then she put twenty mattresses on top of the pea, and twenty eider-down quilts on the top of the mattresses. | Sau đó, bà xếp hai mươi tấm đệm lên trên hạt đậu, rồi lại trải thêm hai mươi tấm chăn bằng lông vũ êm ái lên trên chồng đệm đó. |
| And this was the bed in which the Princess was to sleep. | Đó chính là chiếc giường dành cho nàng Công chúa nghỉ ngơi đêm ấy. |
| The next morning she was asked how she had slept. | Sáng hôm sau, mọi người hỏi thăm xem đêm qua nàng ngủ có ngon giấc không. |
| ‘Oh, very badly!’ said the Princess. | “Ôi, tệ lắm ạ!” nàng Công chúa thốt lên. |
| ‘I scarcely closed my eyes all night! | “Suốt cả đêm qua tôi chẳng thể nào chợp mắt nổi! |
| I am sure I don’t know what was in the bed. | Chẳng biết có thứ gì ở dưới nệm ấy nữa. |
| I laid on something so hard that my whole body is black and blue. | Tôi cảm thấy như mình nằm phải vật gì cứng lắm, khiến khắp mình mẩy tím bầm và ê ẩm. |
| It is dreadful!’ | Thật là kinh khủng!” |
| Now they perceived that she was a true Princess, because she had felt the pea through the twenty mattresses and the twenty eider-down quilts. | Đến lúc này, họ mới nhận ra đây đích thực là một nàng Công chúa, bởi chỉ có nàng mới cảm nhận được hạt đậu nhỏ xíu qua lớp lớp hai mươi tấm đệm và hai mươi tấm chăn lông vũ dày như thế. |
| No one but a true Princess could be so sensitive. | Chẳng ai ngoài một nàng Công chúa chân chính lại có làn da nhạy cảm đến vậy. |
| So the Prince married her, for now he knew that at last he had got hold of a true Princess. | Vậy là Hoàng tử cưới nàng làm vợ, bởi chàng biết chắc rằng mình đã tìm được một nàng Công chúa đích thực. |
| And the pea was put into the Royal Museum, where it is still to be seen if no one has stolen it. | Còn hạt đậu kia được đưa vào trưng bày trong Bảo tàng Hoàng gia, và đến nay vẫn còn ở đó, nếu như chưa có ai lấy trộm mất. |
| Now this is a true story. | Đó, câu chuyện thật sự là như thế đấy. |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.