| A TALE OF THE TONTLAWALD | CHUYỆN KỂ VỀ RỪNG TONTLAWALD |
|---|---|
| Long, long ago there stood in the midst of a country covered with lakes a vast stretch of moorland called the Tontlawald, on which no man ever dared set foot. | Ngày xửa ngày xưa, ở giữa một vương quốc ngập tràn những hồ là hồ, có một vùng đất hoang bao la tên gọi Tontlawald, nơi chưa từng có người nào dám đặt chân đến. |
| From time to time a few bold spirits had been drawn by curiosity to its borders, and on their return had reported that they had caught a glimpse of a ruined house in a grove of thick trees, and round about it were a crowd of beings resembling men, swarming over the grass like bees. | Thi thoảng, có vài kẻ bạo gan bị sự tò mò dẫn lối đã mạo hiểm tiến đến ranh giới khu rừng, và khi trở về, họ kể lại rằng đã thoáng thấy một ngôi nhà hoang nằm giữa một lùm cây rậm rạp, bao quanh là một đám sinh vật có hình thù giống con người đang bò lúc nhúc trên cỏ như bầy ong. |
| The men were as dirty and ragged as gipsies, and there were besides a quantity of old women and half-naked children. | Những kẻ đó bẩn thỉu và rách rưới chẳng khác gì đám người Digan lang thang, ngoài ra còn có vô số những mụ già và lũ trẻ con nửa trần truồng. |
| One night a peasant who was returning home from a feast wandered a little farther into the Tontlawald, and came back with the same story. | Một đêm nọ, có bác nông dân nán lại tiệc rượu, trên đường về nhà đã lỡ bước đi sâu hơn một chút vào rừng Tontlawald, và khi trở về bác cũng kể lại câu chuyện y hệt như thế. |
| A countless number of women and children were gathered round a huge fire, and some were seated on the ground, while others danced strange dances on the smooth grass. | Vô số đàn bà và trẻ con đang tụ tập quanh một đống lửa lớn, người thì ngồi bệt trên đất, kẻ thì nhảy những điệu múa kỳ lạ trên nền cỏ phẳng lì. |
| One old crone had a broad iron ladle in her hand, with which every now and then she stirred the fire, but the moment she touched the glowing ashes the children rushed away, shrieking like night owls, and it was a long while before they ventured to steal back. | Có một mụ già cầm chiếc môi sắt to bè, chốc chốc lại khuấy vào đống lửa, nhưng hễ mụ chạm vào đám tro tàn rực đỏ thì lũ trẻ lại dáo dác bỏ chạy, la hét chói tai như tiếng cú đêm, và phải hồi lâu sau chúng mới dám len lén quay lại. |
| And besides all this there had once or twice been seen a little old man with a long beard creeping out of the forest, carrying a sack bigger than himself. | Ngoài những cảnh tượng đó, người ta còn một vài lần nhìn thấy một lão già thấp bé có bộ râu dài bò ra khỏi rừng, vác theo một cái bao tải còn to hơn cả người lão. |
| The women and children ran by his side, weeping and trying to drag the sack from off his back, but he shook them off, and went on his way. | Lũ đàn bà và trẻ con chạy theo bên cạnh, vừa khóc lóc vừa cố sức kéo cái bao khỏi lưng lão, nhưng lão cứ hất chúng ra mà tiếp tục bước đi. |
| There was also a tale of a magnificent black cat as large as a foal, but men could not believe all the wonders told by the peasant, and it was difficult to make out what was true and what was false in his story. | Lại còn có tin đồn về một con mèo đen tuyệt đẹp to bằng cả một chú ngựa con, nhưng người đời chẳng thể tin hết những chuyện lạ lùng mà bác nông dân kể, và cũng thật khó để phân định trong câu chuyện ấy đâu là thực, đâu là hư. |
| However, the fact remained that strange things did happen there, and the King of Sweden, to whom this part of the country belonged, more than once gave orders to cut down the haunted wood, but there was no one with courage enough to obey his commands. | Tuy nhiên, có một sự thật hiển nhiên là những điều quái lạ vẫn luôn xảy ra ở đó, và Đức Vua Thụy Điển, người cai trị vùng đất này, đã hơn một lần ra lệnh chặt bỏ khu rừng ám ảnh ấy, nhưng chẳng ai đủ can đảm để tuân theo mệnh lệnh của ngài. |
| At length one man, bolder than the rest, struck his axe into a tree, but his blow was followed by a stream of blood and shrieks as of a human creature in pain. | Cuối cùng, một người đàn ông bạo gan hơn những kẻ khác đã vung rìu chém vào thân cây, nhưng nhát búa vừa bổ xuống thì một dòng máu tuôn trào, kèm theo tiếng thét chói tai như của một con người đang quằn quại trong đau đớn. |
| The terrified woodcutter fled as fast as his legs would carry him, and after that neither orders nor threats would drive anybody to the enchanted moor. | Gã tiều phu khiếp vía vắt chân lên cổ mà chạy nhanh hết mức có thể, và kể từ đó, dù là mệnh lệnh hay lời đe dọa cũng chẳng thể ép buộc ai bước vào vùng đất hoang đầy ma thuật ấy nữa. |
| A few miles from the Tontlawald was a large village, where dwelt a peasant who had recently married a young wife. | Cách rừng Tontlawald vài dặm có một ngôi làng lớn, nơi đó có một người nông dân vừa cưới cô vợ trẻ. |
| As not uncommonly happens in such cases, she turned the whole house upside down, and the two quarrelled and fought all day long. | Như thường thấy trong những cảnh đời trớ trêu, cô ả đã làm đảo lộn cả ngôi nhà tùng phèo, khiến hai vợ chồng cãi cọ và đánh nhau suốt cả ngày. |
| By his first wife the peasant had a daughter called Elsa, a good quiet girl, who only wanted to live in peace, but this her stepmother would not allow. | Với người vợ trước, bác nông dân có một cô con gái tên là Elsa, một cô bé ngoan ngoãn trầm tính, chỉ mong được sống yên ổn, nhưng mụ dì ghẻ nào có để yên. |
| She beat and cuffed the poor child from morning till night, but as the stepmother had the whip-hand of her husband there was no remedy. | Mụ đánh đập và tát tai con bé tội nghiệp từ sáng sớm đến tối mịt, nhưng vì mụ dì ghẻ nắm quyền lấn lướt chồng mình nên chẳng ai can thiệp được. |
| For two years Elsa suffered all this ill-treatment, when one day she went out with the other village children to pluck strawberries. | Elsa phải chịu đựng sự ngược đãi ấy suốt hai năm ròng, cho đến một ngày nọ, cô bé cùng đám trẻ trong làng rủ nhau đi hái dâu tây. |
| Carelessly they wandered on, till at last they reached the edge of the Tontlawald, where the finest strawberries grew, making the grass red with their colour. | Mải mê dạo bước, chúng vô tình đi đến rìa rừng Tontlawald lúc nào không hay, nơi ấy có những quả dâu tây ngon nhất mọc đỏ rực cả mặt cỏ. |
| The children flung themselves down on the ground, and, after eating as many as they wanted, began to pile up their baskets, when suddenly a cry arose from one of the older boys: | Lũ trẻ sà xuống đất, ăn thỏa thích đến no nê rồi bắt đầu chất đầy vào giỏ, bỗng nhiên có tiếng hét của một đứa con trai lớn tuổi hơn cả: |
| ‘Run, run as fast as you can! We are in the Tontlawald!’ | “Chạy, chạy mau hết sức bình sinh! Chúng ta đang ở trong rừng Tontlawald rồi!” |
| Quicker than lightning they sprang to their feet, and rushed madly away, all except Elsa, who had strayed farther than the rest, and had found a bed of the finest strawberries right under the trees. | Nhanh như chớp, chúng bật dậy và bỏ chạy tán loạn, chỉ trừ Elsa, cô bé đã đi lạc xa hơn những đứa khác và tìm thấy một luống dâu tây tuyệt hảo ngay dưới những gốc cây. |
| Like the others, she heard the boy’s cry, but could not make up her mind to leave the strawberries. | Cũng như các bạn, cô nghe thấy tiếng cậu con trai hét lên, nhưng lại lưỡng lự chẳng nỡ bỏ lại những quả dâu ngon lành. |
| ‘After all, what does it matter?’ thought she. ‘The dwellers in the Tontlawald cannot be worse than my stepmother‘; and looking up she saw a little black dog with a silver bell on its neck come barking towards her, followed by a maiden clad all in silk. | “Mà dẫu sao thì có xá gì?” cô bé nghĩ thầm. “Những kẻ sống trong rừng Tontlawald cũng chẳng thể nào tệ hơn mụ dì ghẻ của mình được”; và khi ngước nhìn lên, cô thấy một chú chó đen nhỏ đeo chiếc lục lạc bạc đang sủa vang chạy về phía mình, theo sau là một thiếu nữ ăn mặc toàn lụa là. |
| ‘Be quiet,’ said she; then turning to Elsa she added: ‘I am so glad you did not run away with the other children. | “Im nào,” thiếu nữ nói với chú chó; rồi quay sang Elsa, cô nói thêm: “Ta rất mừng vì em đã không bỏ chạy cùng lũ trẻ kia. |
| Stay here with me and be my friend, and we will play delightful games together, and every day we will go and gather strawberries. | Hãy ở lại đây làm bạn với ta, chúng ta sẽ cùng chơi những trò chơi thú vị, và ngày nào cũng sẽ đi hái dâu tây. |
| Nobody will dare to beat you if I tell them not. | Sẽ chẳng ai dám đánh em nếu ta bảo họ dừng lại. |
| Come, let us go to my mother‘; and taking Elsa’s hand she led her deeper into the wood, the little black dog jumping up beside them and barking with pleasure. | Nào, hãy đi cùng ta đến gặp mẹ“, nói đoạn cô nắm tay Elsa dẫn sâu vào trong rừng, chú chó đen nhỏ cứ nhảy cẫng lên bên cạnh sủa mừng rối rít. |
| Oh! what wonders and splendours unfolded themselves before Elsa’s astonished eyes! | Ôi! Biết bao điều kỳ diệu và lộng lẫy hiện ra trước đôi mắt ngỡ ngàng của Elsa! |
| She thought she really must be in Heaven. | Cô bé cứ ngỡ mình đang lạc vào Tiên cảnh. |
| Fruit trees and bushes loaded with fruit stood before them, while birds gayer than the brightest butterfly sat in their branches and filled the air with their song. | Những cây ăn quả và bụi rậm trĩu trịt trái ngon bày ra trước mắt, trong khi những chú chim sặc sỡ hơn cả những cánh bướm rực rỡ nhất đậu trên cành hót vang lừng. |
| And the birds were not shy, but let the girls take them in their hands, and stroke their gold and silver feathers. | Lũ chim chẳng hề nhút nhát mà còn để các cô gái nâng niu trên tay, vuốt ve bộ lông bằng vàng và bạc của chúng. |
| In the centre of the garden was the dwelling-house, shining with glass and precious stones, and in the doorway sat a woman in rich garments, who turned to Elsa’s companion and asked: | Ở giữa khu vườn là một ngôi nhà, tỏa sáng lấp lánh với những vách kính và đá quý, ngay lối cửa ra vào, một người phụ nữ trong trang phục lộng lẫy đang ngồi đó, bà quay sang người bạn của Elsa mà hỏi: |
| ‘What sort of a guest are you bringing to me?’ | “Con mang đến cho mẹ vị khách nào thế này?” |
| ‘I found her alone in the wood,’ replied her daughter, ‘and brought her back with me for a companion. You will let her stay?’ | “Con tìm thấy em ấy một mình trong rừng,” cô con gái đáp, “và con đưa em ấy về làm bạn. Mẹ sẽ cho em ấy ở lại chứ?” |
| The mother laughed, but said nothing, only she looked Elsa up and down sharply. | Người mẹ cười, không nói gì, chỉ nhìn Elsa từ đầu đến chân một cách sắc sảo. |
| Then she told the girl to come near, and stroked her cheeks and spoke kindly to her, asking if her parents were alive, and if she really would like to stay with them. | Rồi bà bảo cô bé lại gần, âu yếm vuốt má và ân cần hỏi xem cha mẹ cô có còn sống không, và liệu cô có thực sự muốn ở lại với họ hay không. |
| Elsa stooped and kissed her hand, then, kneeling down, buried her face in the woman’s lap, and sobbed out: | Elsa cúi xuống hôn tay bà, rồi quỳ gối, giấu mặt vào lòng người phụ nữ ấy mà nức nở: |
| ‘My mother has lain for many years under the ground. | “Mẹ cháu đã nằm sâu dưới đất nhiều năm rồi. |
| My father is still alive, but I am nothing to him, and my stepmother beats me all the day long. | Cha cháu vẫn còn sống, nhưng với ông ấy cháu chẳng là gì cả, còn dì ghẻ thì đánh đập cháu suốt ngày. |
| I can do nothing right, so let me, I pray you, stay with you. | Cháu làm gì cũng bị mắng, vậy nên, con xin người, hãy cho con ở lại đây với người. |
| I will look after the flocks or do any work you tell me; I will obey your lightest word; only do not, I entreat you, send me back to her. | Con sẽ chăn đàn gia súc hay làm bất cứ việc gì người sai bảo; con sẽ vâng theo từng lời nhỏ nhất của người; chỉ xin người, con van người, đừng bắt con quay về với mụ ấy. |
| She will half kill me for not having come back with the other children.’ | Mụ ấy sẽ đánh con dở sống dở chết vì không về cùng những đứa trẻ kia mất.” |
| And the woman smiled and answered, ‘Well, we will see what we can do with you,’ and, rising, went into the house. | Người phụ nữ mỉm cười đáp: “Được rồi, để ta xem có thể làm gì cho con,” rồi bà đứng dậy đi vào trong nhà. |
| Then the daughter said to Elsa, ‘Fear nothing, my mother will be your friend. | Lúc ấy cô con gái bảo Elsa: “Đừng sợ, mẹ chị sẽ che chở cho em. |
| I saw by the way she looked that she would grant your request when she had thought over it,’ and, telling Elsa to wait, she entered the house to seek her mother. | Nhìn cách bà nhìn em, chị biết bà sẽ chấp thuận lời thỉnh cầu của em sau khi suy nghĩ kỹ càng,” dặn Elsa đứng đợi, cô gái bước vào nhà tìm mẹ. |
| Elsa meanwhile was tossed about between hope and fear, and felt as if the girl would never come. | Trong lúc đó, Elsa cứ thấp thỏm giữa hy vọng và sợ hãi, cảm tưởng như cô gái kia sẽ chẳng bao giờ quay lại. |
| At last Elsa saw her crossing the grass with a box in her hand. | Cuối cùng Elsa cũng thấy cô gái băng qua bãi cỏ, trên tay cầm một chiếc hộp. |
| ‘My mother says we may play together to-day, as she wants to make up her mind what to do about you. | “Mẹ chị bảo hôm nay chúng ta cứ chơi đùa thỏa thích, bà cần suy nghĩ xem nên sắp xếp cho em thế nào. |
| But I hope you will stay here always, as I can’t bear you to go away. Have you ever been on the sea?’ | Nhưng chị mong em sẽ ở lại đây mãi mãi, vì chị không chịu nổi cảnh em phải rời đi. Em đã bao giờ đi biển chưa?” |
| ‘The sea?’ asked Elsa, staring; ‘what is that? I’ve never heard of such a thing!’ | “Biển ư?” Elsa tròn mắt hỏi; “đó là cái gì vậy? Em chưa bao giờ nghe nói đến thứ đó!” |
| ‘Oh, I’ll soon show you,’ answered the girl, taking the lid from the box, and at the very bottom lay a scrap of a cloak, a mussel shell, and two fish scales. | “Ôi, chị sẽ cho em thấy ngay đây,” cô gái đáp, mở nắp chiếc hộp ra, tận dưới đáy có một mảnh vải vụn từ áo choàng, một vỏ trai và hai cái vảy cá. |
| Two drops of water were glistening on the cloak, and these the girl shook on the ground. | Hai giọt nước lấp lánh trên mảnh vải, cô gái giũ mạnh xuống đất. |
| In an instant the garden and lawn and everything else had vanished utterly, as if the earth had opened and swallowed them up, and as far as the eye could reach you could see nothing but water, which seemed at last to touch heaven itself. | Trong tích tắc, khu vườn, bãi cỏ và mọi thứ xung quanh hoàn toàn biến mất, như thể mặt đất đã nứt ra và nuốt chửng tất cả, xa tít tắp tầm mắt chẳng thấy gì ngoài nước, mênh mông như chạm đến tận trời xanh. |
| Only under their feet was a tiny dry spot. | Chỉ còn đúng một chỗ khô ráo nhỏ xíu dưới chân họ. |
| Then the girl placed the mussel shell on the water and took the fish scales in her hand. | Thế rồi cô gái thả chiếc vỏ trai xuống nước và cầm hai cái vảy cá trên tay. |
| The mussel shell grew bigger and bigger, and turned into a pretty little boat, which would have held a dozen children. | Chiếc vỏ trai lớn dần lên, lớn mãi rồi hóa thành một chiếc thuyền xinh xắn, đủ chỗ cho cả tá trẻ con ngồi. |
| The girls stepped in, Elsa very cautiously, for which she was much laughed at by her friend, who used the fish scales for a rudder. | Hai cô gái bước lên thuyền, Elsa vô cùng dè dặt khiến cô bạn cười ngặt nghẽo, cô dùng hai chiếc vảy cá làm bánh lái. |
| The waves rocked the girls softly, as if they were lying in a cradle, and they floated on till they met other boats filled with men, singing and making merry. | Những con sóng dập dềnh đưa các cô gái trôi êm đềm như nằm trong nôi, họ trôi mãi cho đến khi gặp những chiếc thuyền khác chở đầy người đang ca hát vui vẻ. |
| ‘We must sing you a song in return,’ said the girl, but as Elsa did not know any songs, she had to sing by herself. | “Chúng tôi phải hát tặng lại các bạn một bài mới được,” cô gái nói, nhưng vì Elsa chẳng biết bài hát nào, nên cô phải tự hát một mình. |
| Elsa could not understand any of the men’s songs, but one word, she noticed, came over and over again, and that was ‘Kisika.’ | Elsa chẳng hiểu lời bài hát của những người đàn ông kia, nhưng cô để ý có một từ lặp đi lặp lại mãi, đó là “Kisika“. |
| Elsa asked what it meant, and the girl replied that it was her name. | Elsa hỏi từ đó nghĩa là gì, cô gái đáp đó chính là tên của cô. |
| It was all so pleasant that they might have stayed there for ever had not a voice cried out to them, ‘Children, it is time for you to come home!’ | Mọi thứ dễ chịu đến nỗi họ có thể ở đó mãi mãi nếu không có một giọng nói vang lên: “Các con ơi, đến giờ về nhà rồi!” |
| So Kisika took the little box out of her pocket, with the piece of cloth lying in it, and dipped the cloth in the water, and lo! they were standing close to a splendid house in the middle of the garden. | Thế là Kisika lấy chiếc hộp nhỏ trong túi ra, bên trong có sẵn mảnh vải, cô nhúng mảnh vải xuống nước, và lạ thay! Họ đang đứng ngay cạnh ngôi nhà lộng lẫy giữa khu vườn. |
| Everything round them was dry and firm, and there was no water anywhere. | Mọi thứ quanh họ đều khô ráo và vững chãi, chẳng còn thấy nước đâu nữa. |
| The mussel shell and the fish scales were put back in the box, and the girls went in. | Vỏ trai và vảy cá được cất lại vào hộp, rồi hai cô gái bước vào trong. |
| They entered a large hall, where four and twenty richly dressed women were sitting round a table, looking as if they were about to attend a wedding. | Họ bước vào một đại sảnh, nơi có hai mươi bốn người phụ nữ ăn mặc sang trọng đang ngồi quanh bàn, trông như sắp sửa dự tiệc cưới. |
| At the head of the table sat the lady of the house in a golden chair. | Ở đầu bàn, nữ chủ nhân của ngôi nhà ngồi trên chiếc ghế vàng rực rỡ. |
| Elsa did not know which way to look, for everything that met her eyes was more beautiful than she could have dreamed possible. | Elsa chẳng biết phải nhìn vào đâu, bởi mọi thứ đập vào mắt cô đều đẹp đẽ hơn cả những giấc mơ tuyệt vời nhất. |
| But she sat down with the rest, and ate some delicious fruit, and thought she must be in heaven. | Nhưng cô cũng ngồi xuống cùng mọi người, ăn những trái cây thơm ngon và ngỡ như mình đang ở trên thiên đường. |
| The guests talked softly, but their speech was strange to Elsa, and she understood nothing of what was said. | Các vị khách trò chuyện nhỏ nhẹ, nhưng ngôn ngữ của họ thật lạ lẫm với Elsa, cô chẳng hiểu họ nói gì. |
| Then the hostess turned round and whispered something to a maid behind her chair, and the maid left the hall, and when she came back she brought a little old man with her, who had a beard longer than himself. | Rồi nữ chủ nhân quay lại thì thầm điều gì đó với người hầu gái đứng sau ghế, cô hầu gái rời đi và khi trở lại, cô dẫn theo một ông già nhỏ bé có bộ râu dài hơn cả thân người. |
| He bowed low to the lady and then stood quietly near the door. | Lão cúi rạp người chào phu nhân rồi đứng lặng lẽ gần cửa. |
| ‘Do you see this girl?’ said the lady of the house, pointing to Elsa. ‘I wish to adopt her for my daughter. | “Ngươi có thấy cô bé này không?” phu nhân nói, chỉ tay về phía Elsa. “Ta muốn nhận nó làm con nuôi. |
| Make me a copy of her, which we can send to her native village instead of herself.’ | Hãy tạo cho ta một bản sao của nó để gửi về ngôi làng cũ thay cho con bé.” |
| The old man looked Elsa all up and down, as if he was taking her measure, bowed again to the lady, and left the hall. | Lão già nhìn Elsa từ đầu đến chân như để đo ni tấc người, cúi chào phu nhân lần nữa rồi lui ra. |
| After dinner the lady said kindly to Elsa, ‘Kisika has begged me to let you stay with her, and you have told her you would like to live here. Is that so?’ | Sau bữa tối, phu nhân ân cần nói với Elsa: “Kisika đã xin ta cho con ở lại cùng nó, và con cũng đã nói muốn sống ở đây. Có đúng thế không?” |
| At these words Elsa fell on her knees, and kissed the lady’s hands and feet in gratitude for her escape from her cruel stepmother; but her hostess raised her from the ground and patted her head, saying, ‘All will go well as long as you are a good, obedient child, and I will take care of you and see that you want for nothing till you are grown up and can look after yourself. | Nghe những lời ấy, Elsa quỳ sụp xuống, hôn tay và chân phu nhân để tạ ơn người đã cứu cô khỏi mụ dì ghẻ độc ác; nhưng phu nhân đỡ cô dậy, vỗ nhẹ lên đầu và bảo: “Mọi chuyện sẽ tốt đẹp chừng nào con còn là một đứa trẻ ngoan ngoãn và vâng lời, ta sẽ chăm sóc và không để con thiếu thốn thứ gì cho đến khi con khôn lớn và tự lo liệu được cho mình. |
| My waiting-maid, who teaches Kisika all sorts of fine handiwork, shall teach you too.’ | Người hầu gái của ta, người dạy Kisika đủ mọi nghề khéo léo, cũng sẽ dạy cho cả con nữa.” |
| Not long after the old man came back with a mould full of clay on his shoulders, and a little covered basket in his left hand. | Chẳng bao lâu sau, lão già quay lại, vai vác một cái khuôn đầy đất sét, tay trái xách một chiếc giỏ đậy kín. |
| He put down his mould and his basket on the ground, took up a handful of clay, and made a doll as large as life. | Lão đặt khuôn và giỏ xuống đất, bốc một nắm đất sét nặn thành một hình nhân to như người thật. |
| When it was finished he bored a hole in the doll’s breast and put a bit of bread inside; then, drawing a snake out of the basket, forced it to enter the hollow body. | Khi nặn xong, lão khoét một lỗ trước ngực con búp bê đất ấy và nhét một mẩu bánh mì vào bên trong; rồi lão lôi một con rắn từ trong giỏ ra, bắt nó chui vào cái bụng rỗng của hình nhân. |
| ‘Now,’ he said to the lady, ‘all we want is a drop of the maiden’s blood.’ | “Bây giờ,” lão nói với phu nhân, “chúng ta chỉ cần một giọt máu của cô gái này nữa là xong.” |
| When she heard this Elsa grew white with horror, for she thought she was selling her soul to the evil one. | Nghe đến đây, mặt Elsa trắng bệch vì kinh hãi, bởi cô ngỡ mình đang bán linh hồn cho quỷ dữ. |
| ‘Do not be afraid!’ the lady hastened to say; ‘we do not want your blood for any bad purpose, but rather to give you freedom and happiness.’ | “Đừng sợ!” phu nhân vội trấn an; “chúng ta không lấy máu con vì mục đích xấu xa đâu, mà là để mang lại tự do và hạnh phúc cho con đấy thôi.” |
| Then she took a tiny golden needle, pricked Elsa in the arm, and gave the needle to the old man, who stuck it into the heart of the doll. | Nói đoạn, bà cầm một chiếc kim vàng nhỏ xíu, chích nhẹ vào tay Elsa, rồi đưa cây kim cho lão già cắm vào trái tim của con búp bê. |
| When this was done he placed the figure in the basket, promising that the next day they should all see what a beautiful piece of work he had finished. | Làm xong đâu đấy, lão đặt hình nhân vào trong giỏ, hứa hẹn rằng ngày mai tất cả sẽ được chiêm ngưỡng tác phẩm tuyệt hảo lão vừa hoàn thành. |
| When Elsa awoke the next morning in her silken bed, with its soft white pillows, she saw a beautiful dress lying over the back of a chair, ready for her to put on. | Sáng hôm sau, khi Elsa tỉnh dậy trên chiếc giường nệm lụa với những chiếc gối trắng mềm mại, cô thấy một bộ váy tuyệt đẹp vắt trên lưng ghế, đã sẵn sàng để cô mặc thử. |
| A maid came in to comb out her long hair, and brought the finest linen for her use; but nothing gave Elsa so much joy as the little pair of embroidered shoes that she held in her hand, for the girl had hitherto been forced to run about barefoot by her cruel stepmother. | Một người hầu gái bước vào chải mái tóc dài cho cô, mang đến những loại vải lanh hảo hạng nhất cho cô dùng; nhưng chẳng gì khiến Elsa vui sướng bằng đôi giày thêu nhỏ xinh cô cầm trên tay, bởi bấy lâu nay cô toàn bị mụ dì ghẻ bắt chạy chân trần. |
| In her excitement she never gave a thought to the rough clothes she had worn the day before, which had disappeared as if by magic during the night. | Trong niềm phấn khích, cô chẳng mảy may nhớ đến bộ quần áo thô kệch mình mặc hôm qua, chúng đã biến mất như có phép màu trong đêm. |
| Who could have taken them? Well, she was to know that by-and-by. | Ai đã lấy chúng đi? À, chuyện đó thì sau này cô mới biết. |
| But WE can guess that the doll had been dressed in them, which was to go back to the village in her stead. | Nhưng CHÚNG TA có thể đoán được rằng con búp bê đất đã được mặc bộ đồ đó để thay cô trở về làng. |
| By the time the sun rose the doll had attained her full size, and no one could have told one girl from the other. | Khi mặt trời mọc, con búp bê đã lớn bằng kích cỡ người thật, và chẳng ai có thể phân biệt được đâu là người thật, đâu là giả. |
| Elsa started back when she met herself as she looked only yesterday. | Elsa giật mình lùi lại khi chạm mặt với chính hình ảnh của mình ngày hôm qua. |
| ‘You must not be frightened,’ said the lady, when she noticed her terror; ‘this clay figure can do you no harm. | “Con không phải sợ,” phu nhân nói khi thấy cô hoảng hốt; “hình nhân đất sét này không hại gì con đâu. |
| It is for your stepmother, that she may beat it instead of you. | Nó dành cho mụ dì ghẻ của con, để mụ ta đánh nó thay vì đánh con. |
| Let her flog it as hard as she will, it can never feel any pain. | Cứ để mụ ta quất nó mạnh bao nhiêu tùy thích, nó sẽ chẳng bao giờ biết đau. |
| And if the wicked woman does not come one day to a better mind your double will be able at last to give her the punishment she deserves.’ | Và nếu mụ đàn bà độc ác ấy không chịu hồi tâm chuyển ý, thì bản sao của con cuối cùng sẽ trừng phạt mụ một cách xứng đáng.” |
| From this moment Elsa’s life was that of the ordinary happy child, who has been rocked to sleep in her babyhood in a lovely golden cradle. | Kể từ giây phút đó, cuộc đời Elsa trở thành cuộc sống của một đứa trẻ hạnh phúc bình thường, như thể cô đã được ru ngủ trong chiếc nôi vàng xinh xắn từ thuở ấu thơ. |
| She had no cares or troubles of any sort, and every day her tasks became easier, and the years that had gone before seemed more and more like a bad dream. | Cô chẳng còn nỗi lo toan hay phiền muộn nào, mỗi ngày công việc lại trở nên dễ dàng hơn, và những năm tháng cơ cực trước kia dần trôi xa như một cơn ác mộng. |
| But the happier she grew the deeper was her wonder at everything around her, and the more firmly she was persuaded that some great unknown power must be at the bottom of it all. | Nhưng càng hạnh phúc, cô càng ngỡ ngàng trước mọi thứ xung quanh, và càng tin chắc rằng đằng sau tất cả là một quyền năng bí ẩn nào đó. |
| In the courtyard stood a huge granite block about twenty steps from the house, and when meal times came round the old man with the long beard went to the block, drew out a small silver staff, and struck the stone with it three times, so that the sound could be heard a long way off. | Trong sân nhà có một tảng đá hoa cương khổng lồ nằm cách nhà khoảng hai mươi bước chân, cứ đến giờ ăn, lão già râu dài lại đi đến tảng đá, rút ra một cây gậy bạc nhỏ, và gõ vào mặt đá ba lần, âm thanh vang vọng đi rất xa. |
| At the third blow, out sprang a large golden cock, and stood upon the stone. | Sau tiếng gõ thứ ba, một con gà trống lớn bằng vàng nhảy ra và đậu trên tảng đá. |
| Whenever he crowed and flapped his wings the rock opened and something came out of it. | Mỗi khi chú gà cất tiếng gáy và vỗ cánh, tảng đá liền tách ra và một thứ gì đó xuất hiện. |
| First a long table covered with dishes ready laid for the number of persons who would be seated round it, and this flew into the house all by itself. | Đầu tiên là một chiếc bàn dài bày sẵn đầy đủ các món ăn cho số người sẽ ngồi vào bàn, và chiếc bàn ấy tự bay vào trong nhà. |
| When the cock crowed for the second time, a number of chairs appeared, and flew after the table; then wine, apples, and other fruit, all without trouble to anybody. | Khi con gà trống gáy lần thứ hai, hàng loạt những chiếc ghế xuất hiện và bay theo sau chiếc bàn; tiếp đó là rượu, táo và các loại trái cây khác, tất cả diễn ra mà chẳng tốn chút công sức nào của ai. |
| After everybody had had enough, the old man struck the rock again. the golden cock crowed afresh, and back went dishes, table, chairs, and plates into the middle of the block. | Khi mọi người đã ăn uống no say, lão già lại gõ vào tảng đá. Con gà trống vàng cất tiếng gáy lần nữa, thế là bát đĩa, bàn ghế và các đĩa ăn lại tự động quay trở về chui vào giữa tảng đá. |
| When, however, it came to the turn of the thirteenth dish, which nobody ever wanted to eat, a huge black cat ran up, and stood on the rock close to the cock, while the dish was on his other side. | Tuy nhiên, hễ đến lượt món ăn thứ mười ba, món mà chẳng bao giờ có ai muốn ăn, thì một con mèo đen khổng lồ chạy tới, đứng trên tảng đá ngay sát con gà trống, còn đĩa thức ăn thì nằm ở phía bên kia. |
| There they all remained, till they were joined by the old man. | Chúng đứng yên ở đó cho đến khi lão già bước tới nhập bọn. |
| He picked up the dish in one hand, tucked the cat under his arm, told the cock to get on his shoulder, and all four vanished into the rock. | Lão cầm đĩa thức ăn lên bằng một tay, kẹp con mèo dưới nách, ra lệnh cho con gà đậu lên vai, và cả bốn cùng biến mất vào trong tảng đá. |
| And this wonderful stone contained not only food, but clothes and everything you could possibly want in the house. | Tảng đá kỳ diệu ấy không chỉ chứa đồ ăn mà còn có cả quần áo và mọi thứ vật dụng cần thiết trong nhà. |
| At first a language was often spoken at meals which was strange to Elsa, but by the help of the lady and her daughter she began slowly to understand it, though it was years before she was able to speak it herself. | Lúc đầu, ngôn ngữ được nói trong bữa ăn thường lạ lẫm với Elsa, nhưng nhờ sự giúp đỡ của phu nhân và cô con gái, cô dần dần hiểu được, mặc dù phải mất nhiều năm cô mới có thể tự mình nói được thứ tiếng ấy. |
| One day she asked Kisika why the thirteenth dish came daily to the table and was sent daily away untouched, but Kisika knew no more about it than she did. | Một hôm, cô hỏi Kisika tại sao món ăn thứ mười ba ngày nào cũng được dọn lên bàn rồi lại đem đi mà không ai đụng đến, nhưng Kisika cũng chẳng biết gì hơn cô. |
| The girl must, however, have told her mother what Elsa had said, for a few days later she spoke to Elsa seriously: | Tuy nhiên, cô gái hẳn đã kể lại với mẹ những gì Elsa thắc mắc, vì vài ngày sau bà nói chuyện nghiêm túc với Elsa: |
| ‘Do not worry yourself with useless wondering. You wish to know why we never eat of the thirteenth dish? | “Đừng bận tâm đến những thắc mắc vô ích làm gì. Con muốn biết tại sao chúng ta không bao giờ ăn món thứ mười ba ư? |
| That, dear child, is the dish of hidden blessings, and we cannot taste of it without bringing our happy life here to an end. | Hỡi đứa trẻ thân yêu, đó là món ăn chứa đựng những phước lành ẩn giấu, và chúng ta không thể nếm nó mà không đặt dấu chấm hết cho cuộc sống hạnh phúc nơi này. |
| And the world would be a great deal better if men, in their greed, did not seek to snatch every thing for themselves, instead of leaving something as a thankoffering to the giver of the blessings. | Và thế giới sẽ tốt đẹp hơn biết bao nếu con người, trong cơn tham lam của mình, không cố vơ vét mọi thứ cho bản thân, thay vì để lại chút gì đó như lễ vật tạ ơn đấng ban phước. |
| Greed is man’s worst fault.’ | Lòng tham là lỗi lầm tồi tệ nhất của con người.” |
| The years passed like the wind for Elsa, and she grew into a lovely woman, with a knowledge of many things that she would never have learned in her native village; but Kisika was still the same young girl that she had been on the day of her first meeting with Elsa. | Năm tháng trôi nhanh như gió, Elsa lớn lên thành một thiếu nữ xinh đẹp, thông thạo nhiều điều mà cô sẽ chẳng bao giờ học được ở ngôi làng quê mùa của mình; nhưng Kisika vẫn cứ là một cô gái trẻ hệt như ngày đầu gặp Elsa. |
| Each morning they both worked for an hour at reading and writing, as they had always done, and Elsa was anxious to learn all she could, but Kisika much preferred childish games to anything else. | Mỗi sáng, cả hai cùng học đọc và viết trong một giờ đồng hồ như thường lệ, Elsa luôn khao khát học hỏi mọi điều có thể, trong khi Kisika lại thích những trò chơi con trẻ hơn bất cứ thứ gì. |
| If the humour seized her, she would fling aside her tasks, take her treasure box, and go off to play in the sea, where no harm ever came to her. | Nếu nổi hứng, cô nàng sẽ quăng bài vở sang một bên, xách chiếc hộp báu vật và chạy đi chơi ngoài biển, nơi chẳng nguy hiểm nào chạm đến được cô. |
| ‘What a pity,’ she would often say to Elsa, ‘that you have grown so big, you cannot play with me any more.’ | “Thật tiếc quá,” cô thường nói với Elsa, “em lớn quá rồi, chẳng chơi cùng chị được nữa.” |
| Nine years slipped away in this manner, when one day the lady called Elsa into her room. | Chín năm cứ thế trôi qua, cho đến một ngày nọ phu nhân gọi Elsa vào phòng. |
| Elsa was surprised at the summons, for it was unusual, and her heart sank, for she feared some evil threatened her. | Elsa ngạc nhiên trước lời triệu tập bất thường ấy, trái tim cô thắt lại vì lo sợ điềm gở đang đe dọa mình. |
| As she crossed the threshold, she saw that the lady’s cheeks were flushed, and her eyes full of tears, which she dried hastily, as if she would conceal them from the girl. | Khi bước qua ngưỡng cửa, cô thấy gò má phu nhân ửng đỏ, đôi mắt đẫm lệ mà bà đang vội vàng lau đi như muốn giấu cô. |
| ‘Dearest child,’ she began, ‘the time has come when we must part.’ | “Đứa con yêu dấu,” bà bắt đầu, “đã đến lúc chúng ta phải chia tay.” |
| ‘Part?’ cried Elsa, burying her head in the lady’s lap. ‘No, dear lady, that can never be till death parts us. | “Chia tay ư?” Elsa thốt lên, gục đầu vào lòng phu nhân. “Không, thưa phu nhân kính yêu, điều đó chỉ có thể xảy ra khi cái chết chia lìa chúng ta. |
| You once opened your arms to me; you cannot thrust me away now.’ | Người đã từng dang rộng vòng tay đón nhận con, người không thể xua đuổi con lúc này.” |
| ‘Ah, be quiet, child,’ replied the lady; ‘you do not know what I would do to make you happy. | “Ah, bình tĩnh nào con,” phu nhân đáp; “con không biết ta sẽ làm gì để con được hạnh phúc đâu. |
| Now you are a woman, and I have no right to keep you here. | Giờ con đã là một người phụ nữ, ta không có quyền giữ con ở lại đây nữa. |
| You must return to the world of men, where joy awaits you.’ | Con phải trở về thế giới của loài người, nơi niềm vui đang chờ đón con.” |
| ‘Dear lady,’ entreated Elsa again. ‘Do not, I beseech you, send me from you. | “Thưa phu nhân,” Elsa lại nài nỉ. “Con van người, đừng đuổi con đi. |
| I want no other happiness but to live and die beside you. | Con không cần hạnh phúc nào khác ngoài việc được sống và chết bên cạnh người. |
| Make me your waiting maid, or set me to any work you choose, but do not cast me forth into the world. | Hãy cho con làm người hầu, hay bắt con làm bất cứ việc gì người muốn, nhưng đừng ném con ra ngoài thế giới kia. |
| It would have been better if you had left me with my stepmother, than first to have brought me to heaven and then send me back to a worse place.’ | Thà người cứ để mặc con ở lại với mụ dì ghẻ còn hơn là đưa con lên thiên đường rồi lại đẩy con về nơi tồi tệ hơn.” |
| ‘Do not talk like that, dear child,’ replied the lady; ‘you do not know all that must be done to secure your happiness, however much it costs me. | “Đừng nói vậy, con yêu,” phu nhân đáp; “con không biết ta phải làm tất cả những gì để bảo đảm hạnh phúc cho con đâu, dù ta phải trả giá đắt đến thế nào. |
| But it has to be. You are only a common mortal, who will have to die one day, and you cannot stay here any longer. | Nhưng chuyện đã phải như vậy. Con chỉ là một người phàm, rồi một ngày kia con sẽ phải chết, con không thể ở lại đây lâu hơn nữa. |
| Though we have the bodies of men, we are not men at all, though it is not easy for you to understand why. | Dù mang hình hài con người, nhưng chúng ta thực chất không phải là người, dẫu cho điều đó thật khó để con hiểu thấu. |
| Some day or other you will find a husband who has been made expressly for you, and will live happily with him till death separates you. | Một ngày nào đó con sẽ tìm thấy một người chồng được sinh ra dành riêng cho con, và sẽ sống hạnh phúc bên người ấy cho đến khi cái chết chia lìa. |
| It will be very hard for me to part from you, but it has to be, and you must make up your mind to it.’ | Thật khó khăn cho ta khi phải xa con, nhưng định mệnh là thế, và con phải chấp nhận điều đó.” |
| Then she drew her golden comb gently through Elsa’s hair, and bade her go to bed; but little sleep had the poor girl! | Nói rồi bà nhẹ nhàng chải mái tóc Elsa bằng chiếc lược vàng và giục cô đi ngủ; nhưng đêm ấy cô gái tội nghiệp nào có ngủ được chút nào! |
| Life seemed to stretch before her like a dark starless night. | Cuộc đời trước mắt cô dường như trải dài như một đêm đen không sao. |
| Now let us look back a moment, and see what had been going on in Elsa’s native village all these years, and how her double had fared. | Bây giờ hãy cùng nhìn lại một chút xem chuyện gì đã xảy ra tại ngôi làng quê hương của Elsa trong suốt những năm qua, và bản sao của cô đã sống thế nào. |
| It is a well-known fact that a bad woman seldom becomes better as she grows older, and Elsa’s stepmother was no exception to the rule; but as the figure that had taken the girl’s place could feel no pain, the blows that were showered on her night and day made no difference. | Sự đời vốn dĩ đàn bà xấu tính hiếm khi tốt lên khi về già, và mụ dì ghẻ của Elsa cũng không phải ngoại lệ; nhưng vì hình nhân thay thế cô gái không biết đau đớn là gì, nên những trận đòn roi trút xuống ngày đêm chẳng làm nó hề hấn. |
| If the father ever tried to come to his daughter’s help, his wife turned upon him, and things were rather worse than before. | Nếu người cha có định can thiệp giúp con gái, mụ vợ lại quay sang xỉa xói ông, và tình hình càng tồi tệ hơn trước. |
| One day the stepmother had given the girl a frightful beating, and then threatened to kill her outright. | Một ngày nọ, mụ dì ghẻ đánh đập cô gái một trận tơi bời, rồi dọa sẽ giết chết cô ngay tại chỗ. |
| Mad with rage, she seized the figure by the throat with both hands, when out came a black snake from her mouth and stung the woman’s tongue, and she fell dead without a sound. | Điên cuồng vì giận dữ, mụ dùng cả hai tay bóp cổ hình nhân, bất thình lình một con rắn đen từ miệng nó lao ra cắn vào lưỡi mụ, khiến mụ ngã lăn ra chết không kịp kêu một tiếng. |
| At night, when the husband came home, he found his wife lying dead upon the ground, her body all swollen and disfigured, but the girl was nowhere to be seen. | Đêm đó, khi người chồng về nhà, ông thấy vợ mình nằm chết trên nền đất, thi thể sưng vù và biến dạng, nhưng chẳng thấy cô con gái đâu. |
| His screams brought the neighbours from their cottages, but they were unable to explain how it had all come about. | Tiếng la hét của ông khiến hàng xóm đổ xô tới, nhưng họ cũng chẳng thể giải thích được đầu đuôi sự việc. |
| It was true, they said, that about mid-day they had heard a great noise, but as that was a matter of daily occurrence they did not think much of it. | Họ nói đúng là vào khoảng giữa trưa có nghe thấy tiếng ồn lớn, nhưng vì đó là chuyện cơm bữa nên họ chẳng bận tâm mấy. |
| The rest of the day all was still, but no one had seen anything of the daughter. | Cả ngày hôm đó mọi thứ đều yên ắng, nhưng không ai nhìn thấy cô con gái đâu. |
| The body of the dead woman was then prepared for burial, and her tired husband went to bed, rejoicing in his heart that he had been delivered from the firebrand who had made his home unpleasant. | Thi thể mụ đàn bà chết chóc được khâm liệm, người chồng mệt mỏi đi ngủ, trong lòng thầm mừng vì đã thoát khỏi kẻ châm ngòi lửa khiến gia đình bất an bấy lâu nay. |
| On the table he saw a slice of bread lying, and, being hungry, he ate it before going to sleep. | Trên bàn ông thấy một lát bánh mì, đang đói bụng, ông bèn ăn ngấu nghiến rồi chìm vào giấc ngủ. |
| In the morning he too was found dead, and as swollen as his wife, for the bread had been placed in the body of the figure by the old man who made it. | Sáng hôm sau, người ta phát hiện ông cũng đã chết, thân thể sưng phù giống hệt vợ mình, bởi miếng bánh mì ấy chính là thứ đã được lão già đặt trong bụng hình nhân. |
| A few days later he was placed in the grave beside his wife, but nothing more was ever heard of their daughter. | Vài ngày sau, ông được chôn cất bên cạnh vợ, nhưng từ đó về sau không ai còn nghe thấy tin tức gì về cô con gái của họ nữa. |
| All night long after her talk with the lady Elsa had wept and wailed her hard fate in being cast out from her home which she loved. | Suốt cả đêm dài sau cuộc trò chuyện với phu nhân, Elsa khóc than cho số phận hẩm hiu bị đuổi khỏi mái nhà thân yêu. |
| Next morning, when she got up, the lady placed a gold seal ring on her finger, strung a little golden box on a ribbon, and placed it round her neck; then she called the old man, and, forcing back her tears, took leave of Elsa. | Sáng hôm sau, khi cô thức dậy, phu nhân đeo vào ngón tay cô một chiếc nhẫn vàng có ấn triện, luồn một chiếc hộp vàng nhỏ vào sợi dây ruy băng rồi đeo vào cổ cô; sau đó bà gọi lão già tới, và cố kìm nén nước mắt, bà nói lời từ biệt Elsa. |
| The girl tried to speak, but before she could sob out her thanks the old man had touched her softly on the head three times with his silver staff. | Cô gái cố mở lời, nhưng trước khi cô kịp thốt lên lời cảm tạ trong tiếng nấc nghẹn ngào, lão già đã dùng cây gậy bạc chạm nhẹ lên đầu cô ba lần. |
| In an instant Elsa knew that she was turning into a bird: wings sprang from beneath her arms; her feet were the feet of eagles, with long claws; her nose curved itself into a sharp beak, and feathers covered her body. | Trong tích tắc, Elsa cảm thấy mình đang biến thành một chú chim: đôi cánh mọc ra từ dưới cánh tay; đôi chân hóa thành chân đại bàng với móng vuốt dài; mũi cô cong lại thành chiếc mỏ sắc nhọn, và lông vũ phủ kín khắp người. |
| Then she soared high in the air, and floated up towards the clouds, as if she had really been hatched an eagle. | Rồi cô vút bay lên không trung, lượn lờ về phía những đám mây, như thể cô thực sự sinh ra là một con đại bàng. |
| For several days she flew steadily south, resting from time to time when her wings grew tired, for hunger she never felt. | Trong nhiều ngày liền, cô cứ thế bay mải miết về phương nam, thỉnh thoảng lại nghỉ ngơi khi đôi cánh mỏi mệt, vì cơn đói chẳng bao giờ tìm đến cô. |
| And so it happened that one day she was flying over a dense forest, and below hounds were barking fiercely, because, not having wings themselves, she was out of their reach. | Và thế là, vào một ngày nọ khi cô đang bay qua một khu rừng rậm rạp, phía dưới tiếng chó săn sủa vang dữ dội, bởi vì chúng không có cánh nên cô nằm ngoài tầm với của chúng. |
| Suddenly a sharp pain quivered through her body, and she fell to the ground, pierced by an arrow. | Bất chợt một cơn đau nhói chạy dọc toàn thân, và cô rơi xuống đất, mình trúng một mũi tên. |
| When Elsa recovered her senses, she found herself lying under a bush in her own proper form. | Khi Elsa tỉnh lại, cô thấy mình đang nằm dưới một bụi cây trong hình hài con người vốn có. |
| What had befallen her, and how she got there, lay behind her like a bad dream. | Chuyện gì đã xảy ra, và làm sao cô đến được đây, tất cả trôi qua như một cơn ác mộng. |
| As she was wondering what she should do next the king’s son came riding by, and, seeing Elsa, sprang from his horse, and took her by the hand, saying, ‘Ah! it was a happy chance that brought me here this morning. | Khi cô còn đang bàng hoàng chưa biết tính sao thì hoàng tử cưỡi ngựa đi ngang qua, nhìn thấy Elsa, chàng vội xuống ngựa, nắm lấy tay cô và nói: “Chao ôi! Thật là may mắn tình cờ đã đưa ta đến đây sáng nay. |
| Every night, for half a year, have I dreamed, dear lady, that I should one day find you in this wood. | Đêm nào cũng vậy, suốt nửa năm nay, ta luôn mơ thấy một ngày nào đó sẽ tìm gặp nàng trong khu rừng này, nàng thân yêu ạ. |
| And although I have passed through it hundreds of times in vain, I have never given up hope. | Và dù ta đã đi qua đây hàng trăm lần trong vô vọng, ta vẫn chưa bao giờ từ bỏ hy vọng. |
| To-day I was going in search of a large eagle that I had shot, and instead of the eagle I have found—you.’ | Hôm nay ta đi tìm con đại bàng lớn mà ta vừa bắn trúng, và thay vì đại bàng, ta đã tìm thấy – nàng.” |
| Then he took Elsa on his horse, and rode with her to the town, where the old king received her graciously. | Rồi chàng đưa Elsa lên ngựa, cùng nàng trở về kinh thành, nơi đức vua già đón tiếp cô vô cùng ân cần. |
| A few days later the wedding took place, and as Elsa was arranging the veil upon her hair fifty carts arrived laden with beautiful things which the lady of the Tontlawald had sent to Elsa. | Vài ngày sau, hôn lễ được cử hành, và khi Elsa đang sửa sang chiếc khăn voan trên mái tóc, thì năm mươi cỗ xe kéo chất đầy những vật phẩm tuyệt đẹp do phu nhân rừng Tontlawald gửi tặng Elsa cũng vừa đến nơi. |
| And after the king’s death Elsa became queen, and when she was old she told this story. | Về sau khi nhà vua băng hà, Elsa trở thành hoàng hậu, và khi đã về già, bà thường kể lại câu chuyện này. |
| But that was the last that was ever heard of the Tontlawald. | Nhưng đó cũng là lần cuối cùng người ta còn nghe nhắc đến cái tên rừng Tontlawald. |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.