| THE PRINCE WHO WANTED TO SEE THE WORLD | HOÀNG TỬ MUỐN NGAO DU THIÊN HẠ |
|---|---|
| There was once a king who had only one son, and this young man tormented his father from morning till night to allow him to travel in far countries. | Ngày xửa ngày xưa, có một vị vua chỉ có độc nhất một mụn con trai, và chàng trai trẻ này cứ nài nỉ cha từ sáng đến tối để được phép đi du ngoạn đến những xứ sở xa xôi. |
| For a long time the king refused to give him leave; but at last, wearied out, he granted permission, and ordered his treasurer to produce a large sum of money for the prince’s expenses. | Đức vua đã từ chối con trai suốt một thời gian dài; nhưng cuối cùng, vì quá mệt mỏi, ngài đành chấp thuận và ra lệnh cho quan giữ kho chuẩn bị một khoản tiền lớn làm lộ phí cho hoàng tử. |
| The youth was overjoyed at the thought that he was really going to see the world, and after tenderly embracing his father he set forth. | Chàng trai trẻ vui sướng tột độ khi nghĩ rằng mình thực sự sắp được chiêm ngưỡng thế giới bên ngoài, và sau khi âu yếm ôm tạm biệt vua cha, chàng lên đường. |
| He rode on for some weeks without meeting with any adventures; but one night when he was resting at an inn, he came across another traveller, with whom he fell into conversation, in the course of which the stranger inquired if he never played cards. | Chàng rong ruổi suốt vài tuần mà chẳng gặp chuyện gì kỳ lạ; nhưng rồi một đêm nọ khi đang nghỉ chân tại một quán trọ, chàng gặp một lữ khách, hai người bắt chuyện với nhau và trong lúc trò chuyện, người lạ mặt hỏi xem chàng có chơi bài bao giờ không. |
| The young man replied that he was very fond of doing so. | Chàng trai trẻ trả lời rằng mình rất thích trò đỏ đen ấy. |
| Cards were brought, and in a very short time the prince had lost every penny he possessed to his new acquaintance. | Bài được mang ra, và chỉ trong một khoảng thời gian rất ngắn, hoàng tử đã thua sạch từng đồng xu dính túi vào tay người bạn mới quen. |
| When there was absolutely nothing left at the bottom of the bag, the stranger proposed that they should have just one more game, and that if the prince won he should have the money restored to him, but in case he lost, should remain in the inn for three years, and besides that should be his servant for another three. | Khi trong đáy túi chẳng còn sót lại thứ gì, người lạ mặt đề nghị họ chơi thêm đúng một ván nữa; nếu hoàng tử thắng, chàng sẽ được trả lại toàn bộ số tiền, nhưng nếu thua, chàng sẽ phải ở lại quán trọ trong ba năm, và ngoài ra còn phải làm người hầu cho hắn thêm ba năm nữa. |
| The prince agreed to those terms, played, and lost; so the stranger took rooms for him, and furnished him with bread and water every day for three years. | Hoàng tử chấp nhận các điều kiện ấy, chơi tiếp, và lại thua; vậy là người lạ thuê phòng cho chàng, và cung cấp bánh mì cùng nước lã cho chàng qua ngày suốt ba năm ròng. |
| The prince lamented his lot, but it was no use; and at the end of three years he was released and had to go to the house of the stranger, who was really the king of a neighbouring country, and be his servant. | Hoàng tử than khóc cho số phận của mình, nhưng vô ích; hết hạn ba năm, chàng được thả ra và phải tìm đến nhà của người lạ mặt – người thực chất là vua của một vương quốc láng giềng – để làm người hầu cho ông ta. |
| Before he had gone very far he met a woman carrying a child, which was crying from hunger. | Chàng đi chưa được bao xa thì gặp một người phụ nữ bồng một đứa trẻ đang khóc ngằn ngặt vì đói. |
| The prince took it from her, and fed it with his last crust of bread and last drop of water, and then gave it back to its mother. | Hoàng tử đón lấy đứa bé, mớm cho nó mẩu bánh mì cuối cùng và giọt nước cuối cùng của mình, rồi trao lại cho người mẹ. |
| The woman thanked him gratefully, and said: | Người phụ nữ cảm tạ chàng rối rít và nói: |
| ‘Listen, my lord. | ‘Bẩm chàng, hãy nghe tôi dặn. |
| You must walk straight on till you notice a very strong scent, which comes from a garden by the side of the road. | Chàng cứ đi thẳng cho đến khi ngửi thấy một mùi hương ngào ngạt tỏa ra từ một khu vườn bên vệ đường. |
| Go in and hide yourself close to a tank, where three doves will come to bathe. | Hãy đi vào đó và nấp kỹ gần bể nước, nơi sẽ có ba con bồ câu bay đến tắm. |
| As the last one flies past you, catch hold of its robe of feathers, and refuse to give it back till the dove has promised you three things.’ | Khi con bồ câu cuối cùng bay qua, hãy nắm lấy bộ xiêm y lông vũ của nó, và nhất quyết không trả lại cho đến khi con chim hứa cho chàng ba điều.’ |
| The young man did as he was told, and everything happened as the woman had said. | Chàng trai làm đúng như lời dặn, và mọi chuyện diễn ra y hệt như lời người phụ nữ nói. |
| He took the robe of feathers from the dove, who gave him in exchange for it a ring, a collar, and one of its own plumes, saying: ‘When you are in any trouble, cry “Come to my aid, O dove!” | Chàng lấy bộ lông của con chim bồ câu, và nó đưa cho chàng đổi lại một chiếc nhẫn, một chiếc vòng cổ, và một chiếc lông của chính nó, rồi dặn: “Khi nào chàng gặp rắc rối, hãy hô to ‘Đến giúp ta với, bồ câu ơi!’. |
| I am the daughter of the king you are going to serve, who hates your father and made you gamble in order to cause your ruin.’ | Thiếp là con gái của vị vua mà chàng sắp đến phục dịch, ông ta căm ghét cha chàng nên đã gài bẫy bắt chàng đánh bạc để khiến chàng thân bại danh liệt.’ |
| Thus the prince went on his way, and in course of time he arrived at the king’s palace. | Thế rồi hoàng tử tiếp tục lên đường, và chẳng bao lâu sau chàng đến được cung điện của nhà vua nọ. |
| As soon as his master knew he was there, the young man was sent for into his presence, and three bags were handed to him with these words: | Ngay khi người chủ biết tin chàng đã tới, chàng trai liền được triệu tập đến trước mặt vua, và ba cái bao được đưa cho chàng cùng với mệnh lệnh: |
| ‘Take this wheat, this millet, and this barley, and sow them at once, so that I may have loaves of them all to-morrow.’ | ‘Cầm lấy chỗ lúa mì, kê và đại mạch này, đem gieo ngay lập tức, để ngày mai ta có bánh mì làm từ chúng mà ăn.’ |
| The prince stood speechless at this command, but the king did not condescend to give any further explanation, and when he was dismissed the young man flew to the room which had been set aside for him, and pulling out his feather, he cried: ‘Dove, dove! be quick and come.’ | Hoàng tử đứng chết lặng trước mệnh lệnh oái oăm này, nhưng nhà vua chẳng buồn hạ cố giải thích gì thêm, và khi được cho lui ra, chàng trai chạy bay về căn phòng dành cho mình, rút chiếc lông chim ra và kêu lên: ‘Bồ câu, bồ câu ơi! Hãy mau đến đây.’ |
| ‘What is it?’ said the dove, flying in through the open window, and the prince told her of the task before him, and of his despair at being unable to accomplish it. | ‘Có chuyện gì vậy?’ chim bồ câu hỏi khi bay qua khung cửa sổ đang mở vào phòng, và hoàng tử kể cho nàng nghe về nhiệm vụ phải làm cũng như sự tuyệt vọng của chàng vì không thể thực hiện nổi. |
| ‘Fear nothing; it will be all right,’ replied the dove, as she flew away again. | ‘Đừng sợ gì cả; mọi chuyện sẽ ổn thôi,’ chim bồ câu đáp lời rồi lại bay đi mất. |
| The next morning when the prince awoke he saw the three loaves standing beside his bed. | Sáng hôm sau, khi hoàng tử thức dậy, chàng đã thấy ba ổ bánh mì đặt ngay cạnh giường. |
| He jumped up and dressed, and he was scarcely ready when a page arrived with the message that he was to go at once into the king’s chamber. | Chàng bật dậy thay quần áo, và vừa mới chuẩn bị xong thì một tiểu đồng đến báo rằng chàng phải vào gặp đức vua ngay lập tức. |
| Taking the loaves in his arm he followed the boy, and, bowing low, laid them down before the king. | Ôm những ổ bánh mì trên tay, chàng đi theo cậu bé, và cúi đầu thật thấp, chàng dâng chúng lên trước mặt vua. |
| The monarch looked at the loaves for a moment without speaking, then he said: | Nhà vua nhìn những ổ bánh mì một lúc mà không nói năng gì, rồi phán: |
| ‘Good. The man who can do this can also find the ring which my eldest daughter dropped into the sea.’ | ‘Tốt. Kẻ nào làm được việc này thì cũng có thể tìm lại chiếc nhẫn mà con gái cả của ta đã đánh rơi xuống biển.’ |
| The prince hastened back to his room and summoned the dove, and when she heard this new command she said: ‘Now listen. | Hoàng tử vội vã quay về phòng và triệu hồi bồ câu, khi nghe thấy mệnh lệnh mới này, nàng nói: ‘Giờ chàng hãy nghe đây. |
| To-morrow take a knife and a basin and go down to the shore and get into a boat you will find there.’ | Ngày mai hãy mang theo một con dao và một cái chậu, đi xuống bờ biển và bước lên chiếc thuyền chàng tìm thấy ở đó.’ |
| The young man did not know what he was to do when he was in the boat or where he was to go, but as the dove had come to his rescue before, he was ready to obey her blindly. | Chàng trai không biết mình sẽ phải làm gì khi lên thuyền hay sẽ phải đi đâu, nhưng vì bồ câu đã từng cứu chàng một lần, chàng sẵn sàng nghe lời nàng một cách mù quáng. |
| When he reached the boat he found the dove perched on one of the masts, and at a signal from her he put to sea; the wind was behind them and they soon lost sight of land. | Khi đến chỗ con thuyền, chàng thấy bồ câu đã đậu sẵn trên cột buồm, và theo tín hiệu của nàng, chàng cho thuyền ra khơi; gió thổi thuận chiều và chẳng mấy chốc họ đã không còn nhìn thấy đất liền nữa. |
| The dove then spoke for the first time and said, ‘Take that knife and cut off my head, but be careful that not a single drop of blood falls to the ground. | Lúc ấy bồ câu mới cất tiếng lần đầu tiên và bảo, ‘Hãy cầm lấy con dao kia và chặt đầu thiếp đi, nhưng phải cẩn thận đừng để một giọt máu nào rơi xuống đất. |
| Afterwards you must throw it into the sea.’ | Sau đó, chàng hãy ném cái đầu xuống biển.’ |
| Wondering at this strange order, the prince picked up his knife and severed the dove’s head from her body at one stroke. | Kinh ngạc trước mệnh lệnh kỳ lạ này, hoàng tử nhặt dao lên và chặt đứt đầu chim bồ câu chỉ bằng một nhát. |
| A little while after a dove rose from the water with a ring in its beak, and laying it in the prince’s hand, dabbled itself with the blood that was in the basin, when its head became that of a beautiful girl. | Một lát sau, một con chim bồ câu từ dưới nước bay lên với chiếc nhẫn ngậm trong mỏ, nó đặt chiếc nhẫn vào tay hoàng tử, rồi tự nhúng mình vào chậu máu, đầu chim bỗng hóa thành đầu một thiếu nữ xinh đẹp. |
| Another moment and it had vanished completely, and the prince took the ring and made his way back to the palace. | Chỉ một thoáng sau, nàng hoàn toàn biến mất, và hoàng tử cầm lấy chiếc nhẫn quay trở về cung điện. |
| The king stared with surprise at the sight of the ring, but he thought of another way of getting rid of the young man which was surer even than the other two. | Nhà vua trợn mắt ngạc nhiên khi nhìn thấy chiếc nhẫn, nhưng ông ta lại nghĩ ra một cách khác để tống khứ chàng trai trẻ còn chắc ăn hơn cả hai lần trước. |
| ‘This evening you will mount my colt and ride him to the field, and break him in properly.’ | ‘Tối nay ngươi phải cưỡi con ngựa non của ta ra đồng và thuần hóa nó cho tử tế.’ |
| The prince received this command as silently as he had received the rest, but no sooner was he in his room than he called for the dove, who said: ‘Attend to me. | Hoàng tử nhận lệnh một cách lặng lẽ như mọi khi, nhưng vừa về đến phòng, chàng liền gọi bồ câu, nàng nói: ‘Hãy chú ý lời thiếp. |
| My father longs to see you dead, and thinks he will kill you by this means. | Cha thiếp muốn thấy chàng chết, và ông ta nghĩ sẽ giết được chàng bằng cách này. |
| He himself is the colt, my mother is the saddle, my two sisters are the stirrups, and I am the bridle. | Ông ta chính là con ngựa, mẹ thiếp là yên ngựa, hai chị của thiếp là bàn đạp, còn thiếp là dây cương. |
| Do not forget to take a good club, to help you in dealing with such a crew.’ | Đừng quên mang theo một cây gậy thật tốt để giúp chàng đối phó với đám người đó.’ |
| So the prince mounted the colt, and gave him such a beating that when he came to the palace to announce that the animal was now so meek that it could be ridden by the smallest child, he found the king so bruised that he had to be wrapped in cloths dipped in vinegar, the mother was too stiff to move, and several of the daughters’ ribs were broken. | Thế là hoàng tử cưỡi lên con ngựa và đánh cho nó một trận tơi bời, đến nỗi khi chàng vào cung báo tin rằng con vật giờ đã hiền lành đến mức trẻ con cũng cưỡi được, thì chàng thấy nhà vua bầm dập khắp người phải nằm quấn vải tẩm giấm, hoàng hậu thì cứng đờ không cựa quậy nổi, còn mấy cô con gái thì gãy mấy cái xương sườn. |
| The youngest, however, was quite unharmed. | Tuy nhiên, cô con gái út thì hoàn toàn bình an vô sự. |
| That night she came to the prince and whispered to him: | Đêm đó, nàng đến bên hoàng tử và thì thầm: |
| ‘Now that they are all in too much pain to move, we had better seize our chance and run away. | ‘Giờ cả nhà họ đều đang quá đau đớn không nhúc nhích được, chúng ta nên nắm lấy cơ hội này mà bỏ trốn. |
| Go to the stable and saddle the leanest horse you can find there.’ | Chàng hãy ra chuồng ngựa và thắng yên cho con ngựa gầy yếu nhất mà chàng tìm thấy.’ |
| But the prince was foolish enough to choose the fattest: and when they had started and the princess saw what he had done, she was very sorry, for though this horse ran like the wind, the other flashed like thought. | Nhưng hoàng tử lại dại dột chọn con ngựa béo tốt nhất: và khi họ đã lên đường và công chúa thấy việc chàng đã làm, nàng rất buồn rầu, bởi tuy con ngựa này chạy nhanh như gió, nhưng con ngựa kia lại lao nhanh như ý nghĩ. |
| However, it was dangerous to go back, and they rode on as fast as the horse would go. | Dẫu sao thì quay lại cũng rất nguy hiểm, nên họ đành phi ngựa nhanh hết mức có thể. |
| In the night the king sent for his youngest daughter, and as she did not come he sent again; but she did not come any the more for that. | Trong đêm, nhà vua cho gọi con gái út, thấy nàng không đến ông lại gọi tiếp; nhưng gọi mãi cũng chẳng thấy tăm hơi đâu. |
| The queen, who was a witch, discovered that her daughter had gone off with the prince, and told her husband he must leave his bed and go after them. | Hoàng hậu, vốn là một mụ phù thủy, phát hiện ra con gái mình đã bỏ trốn cùng hoàng tử, bà ta bảo chồng phải rời giường mà đuổi theo bọn họ. |
| The king got slowly up, groaning with pain, and dragged himself to the stables, where he saw the lean horse still in his stall. | Nhà vua chậm chạp bò dậy, rên rỉ vì đau đớn, và lê bước ra chuồng ngựa, nơi ông thấy con ngựa gầy vẫn còn nằm trong tàu. |
| Leaping on his back he shook the reins, and his daughter, who knew what to expect and had her eyes open, saw the horse start forward, and in the twinkling of an eye changed her own steed into a cell, the prince into a hermit, and herself into a nun. | Nhảy phắt lên lưng ngựa, ông giật dây cương, và cô con gái, người vốn biết điều gì sẽ xảy ra và luôn cảnh giác, nhìn thấy con ngựa đang lao tới, bèn trong nháy mắt biến chiến mã của mình thành một am thất, biến hoàng tử thành một ẩn sĩ, và chính nàng hóa thành một nữ tu. |
| When the king reached the chapel, he pulled up his horse and asked if a girl and a young man had passed that way. | Khi nhà vua đến trước am thờ, ông ghìm ngựa và hỏi xem có một cô gái và một chàng trai nào đi qua đường này không. |
| The hermit raised his eyes, which were bent on the ground, and said that he had not seen a living creature. | Vị ẩn sĩ ngước đôi mắt đang nhìn xuống đất lên và nói rằng ông ta chẳng thấy bóng dáng sinh vật nào cả. |
| The king, much disgusted at this news, and not knowing what to do, returned home and told his wife that, though he had ridden for miles, he had come across nothing but a hermit and a nun in a cell. | Nhà vua, vô cùng thất vọng trước tin này và không biết phải làm gì, bèn quay về nhà và kể với vợ rằng dù đã phi ngựa cả dặm đường, ông chẳng gặp gì ngoài một ẩn sĩ và một nữ tu trong am thất. |
| ‘Why those were the runaways, of course,’ she cried, flying into a passion, ‘and if you had only brought a scrap of the nun’s dress, or a bit of stone from the wall, I should have had them in my power.’ | ‘Sao ngốc thế, chính là bọn chạy trốn đấy,’ mụ vợ hét lên đầy giận dữ, ‘giá mà ông mang về một mảnh áo của ni cô, hay một mẩu đá từ bức tường, tôi đã có thể nắm được bọn chúng trong tay rồi.’ |
| At these words the king hastened back to the stable, and brought out the lean horse who travelled quicker than thought. | Nghe những lời ấy, nhà vua vội vã quay lại chuồng ngựa và dắt con ngựa gầy chạy nhanh hơn ý nghĩ ra. |
| But his daughter saw him coming, and changed her horse into a plot of ground, herself into a rose-tree covered with roses, and the prince into a gardener. | Nhưng con gái ông thấy ông đang tới, nàng liền biến ngựa thành một mảnh đất, bản thân nàng hóa thành khóm hồng đầy hoa, còn hoàng tử thành người làm vườn. |
| As the king rode up, the gardener looked up from the tree which he was trimming and asked if anything was the matter. | Khi nhà vua phi ngựa tới nơi, người làm vườn ngẩng lên từ cái cây đang tỉa và hỏi xem có chuyện gì. |
| ‘Have you seen a young man and a girl go by?’ said the king, and the gardener shook his head and replied that no one had passed that way since he had been working there. | ‘Ngươi có thấy một nam một nữ đi qua đây không?’ nhà vua hỏi, người làm vườn lắc đầu và đáp rằng chẳng có ai đi qua đây từ lúc anh ta làm việc ở chỗ này. |
| So the king turned his steps homewards and told his wife. | Vậy là nhà vua quay đầu trở về và kể lại cho vợ nghe. |
| ‘Idiot!’ cried she, ‘if you had only brought me one of the roses, or a handful of earth, I should have had them in my power. | ‘Đồ ngốc!’ mụ vợ hét lên, ‘nếu ông chỉ cần mang về cho tôi một bông hồng, hay một nắm đất thôi, tôi đã có thể tóm được chúng. |
| But there is no time to waste. I shall have to go with you myself.’ | Nhưng không còn thời gian để phí phạm nữa. Tôi sẽ phải tự đi cùng ông.’ |
| The girl saw them from afar, and a great fear fell on her, for she knew her mother’s skill in magic of all kinds. | Cô gái nhìn thấy họ từ xa, và nỗi sợ hãi kinh hoàng ập đến, vì nàng biết rõ tài phép thuật đủ loại của mẹ mình. |
| However, she determined to fight to the end, and changed the horse into a deep pool, herself into an eel, and the prince into a turtle. | Tuy nhiên, nàng quyết tâm chống trả đến cùng, nàng biến con ngựa thành một cái ao sâu, bản thân thành một con lươn, và hoàng tử hóa thành một con rùa. |
| But it was no use. Her mother recognised them all, and, pulling up, asked her daughter if she did not repent and would not like to come home again. | Nhưng vô ích. Mẹ nàng nhận ra tất cả bọn họ, bà ta dừng lại và hỏi con gái xem có hối lỗi và muốn quay về nhà không. |
| The eel wagged ‘No’ with her tail, and the queen told her husband to put a drop of water from the pool into a bottle, because it was only by that means that she could seize hold of her daughter. | Con lươn quẫy đuôi ra hiệu “Không”, thế là hoàng hậu bảo chồng lấy một giọt nước từ cái ao bỏ vào chai, vì chỉ có cách đó bà mới tóm được con gái mình. |
| The king did as he was bid, and was just in the act of drawing the bottle out of the water after he had filled it, when the turtle knocked against and spilt it all. | Nhà vua làm theo lời vợ, và ngay khi ông định rút cái chai đã đầy nước lên khỏi mặt nước, thì con rùa va mạnh vào làm đổ sạch nước ra ngoài. |
| The king then filled it a second time, but again the turtle was too quick for him. | Nhà vua lại đong đầy chai lần thứ hai, nhưng chú rùa vẫn quá nhanh tay so với ông. |
| The queen saw that she was beaten, and called down a curse on her daughter that the prince should forget all about her. | Hoàng hậu thấy mình đã thua cuộc, bèn giáng xuống con gái một lời nguyền rằng hoàng tử sẽ quên sạch mọi thứ về nàng. |
| After having relieved her feelings in this manner, she and the king went back to the palace. | Sau khi trút cơn giận bằng cách đó, bà cùng nhà vua quay trở về cung điện. |
| The others resumed their proper shapes and continued their journey, but the princess was so silent that at last the prince asked her what was the matter. | Những người còn lại trở về hình dáng ban đầu và tiếp tục cuộc hành trình, nhưng công chúa trở nên lặng lẽ đến mức cuối cùng hoàng tử phải hỏi xem có chuyện gì. |
| ‘It is because I know you will soon forget all about me,’ said she, and though he laughed at her and told her it was impossible, she did not cease to believe it. | ‘Đó là bởi thiếp biết chàng sẽ sớm quên hết về thiếp,’ nàng nói, và mặc dù chàng cười nàng và bảo điều đó là không thể nào, nàng vẫn không thôi tin vào lời nguyền ấy. |
| They rode on and on and on, till they reached the end of the world, where the prince lived, and leaving the girl in an inn he went himself to the palace to ask leave of his father to present her to him as his bride; but in his joy at seeing his family once more he forgot all about her, and even listened when the king spoke of arranging a marriage for him. | Họ đi mãi, đi mãi, cho đến khi tới cùng trời cuối đất, nơi hoàng tử sinh sống; chàng để cô gái lại trong một quán trọ và một mình vào cung xin phép cha cho ra mắt nàng như là vợ chưa cưới của mình; nhưng trong niềm vui sướng khi gặp lại gia đình, chàng quên sạch sành sanh về nàng, và thậm chí còn lắng nghe khi đức vua bàn đến chuyện sắp xếp hôn sự cho mình. |
| When the poor girl heard this she wept bitterly, and cried out, ‘Come to me, my sisters, for I need you badly!’ | Khi cô gái tội nghiệp nghe được tin này, nàng khóc lóc thảm thiết và kêu lên: ‘Hãy đến bên chị, các em ơi, chị đang rất cần các em!’ |
| In a moment they stood beside her, and the elder one said, ‘Do not be sad, all will go well,’ and they told the innkeeper that if any of the king’s servants wanted any birds for their master they were to be sent up to them, as they had three doves for sale. | Trong tích tắc, các em nàng đã đứng bên cạnh, người em lớn nói: ‘Đừng buồn, mọi chuyện sẽ ổn thôi’, và họ dặn chủ quán trọ rằng nếu có gia nhân nào của nhà vua muốn tìm mua chim cho chủ, thì hãy bảo họ đến gặp các nàng, vì các nàng có ba con bồ câu muốn bán. |
| And so it fell out, and as the doves were very beautiful the servant bought them for the king, who admired them so much that he called his son to look at them. | Và mọi chuyện diễn ra đúng như vậy, vì những con bồ câu rất đẹp nên người hầu đã mua chúng cho nhà vua, vua thích chúng đến nỗi đã gọi con trai mình đến ngắm. |
| The prince was much pleased with the doves and was coaxing them to come to him, when one fluttered on to the top of the window and said, ‘If you could only hear us speak, you would admire us still more.’ | Hoàng tử rất thích những chú bồ câu và đang dỗ dành chúng lại gần, thì một con bay lên đỉnh cửa sổ và nói: “Giá mà chàng nghe được chúng tôi nói, chàng sẽ còn thán phục hơn nữa cơ.” |
| And another perched on a table and added, ‘Talk away, it might help him to remember!’ | Và một con khác đậu trên bàn thêm vào: “Cứ nói đi, biết đâu sẽ giúp chàng nhớ lại đấy!” |
| And the third flew on his shoulder and whispered to him, ‘Put on this ring, prince, and see if it fits you.’ | Và con thứ ba bay lên vai chàng và thì thầm: “Hãy đeo chiếc nhẫn này vào đi hoàng tử, và xem nó có vừa không.” |
| And it did. | Và nó vừa khít. |
| Then they hung a collar round his neck, and held a feather on which was written the name of the dove. | Rồi chúng đeo một chiếc vòng cổ quanh cổ chàng, và giữ một chiếc lông vũ có ghi tên của nàng bồ câu năm xưa. |
| And at last his memory came back to him, and he declared he would marry the princess and nobody else. | Và cuối cùng ký ức cũng quay trở về với chàng, chàng tuyên bố sẽ cưới nàng công chúa ấy chứ không phải ai khác. |
| So the next day the wedding took place, and they lived happy till they died. | Vậy là ngày hôm sau lễ cưới được cử hành, và họ sống hạnh phúc bên nhau cho đến trọn đời. |
| [From the Portuguese.] | [Truyện cổ Bồ Đào Nha] |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.