| MOGARZEA AND HIS SON | MOGARZEA VÀ ĐỨA CON TRAI |
|---|---|
| There was once a little boy, whose father and mother, when they were dying, left him to the care of a guardian. | Ngày xửa ngày xưa, có một cậu bé nọ, cha mẹ khi qua đời đã gửi gắm cậu cho một người giám hộ chăm sóc. |
| But the guardian whom they chose turned out to be a wicked man, and spent all the money, so the boy determined to go away and strike out a path for himself. | Nhưng kẻ giám hộ được chọn mặt gửi vàng ấy lại là một gã độc ác, hắn đã phung phí hết sạch tiền bạc, vậy nên cậu bé quyết chí bỏ đi để tự lập thân. |
| So one day he set off, and walked and walked through woods and meadows till when evening came he was very tired, and did not know where to sleep. | Thế là một ngày nọ, cậu lên đường, cứ thế đi mãi, băng qua những cánh rừng và đồng cỏ cho đến khi chiều tà, cậu đã thấm mệt và chẳng biết sẽ ngủ lại nơi nao. |
| He climbed a hill and looked about him to see if there was no light shining from a window. | Cậu leo lên một ngọn đồi, đưa mắt nhìn quanh xem liệu có chút ánh sáng nào hắt ra từ khung cửa sổ nhà ai không. |
| At first all seemed dark, but at length he noticed a tiny spark far, far off, and, plucking up his spirits, he at once went in search of it. | Thoạt đầu, bốn bề dường như tối mịt, nhưng rồi lâu sau cậu nhận ra một đốm sáng nhỏ bé ở tít đằng xa, bèn lấy lại tinh thần và lập tức đi về hướng đó. |
| The night was nearly half over before he reached the spark, which turned out to be a big fire, and by the fire a man was sleeping who was so tall he might have been a giant. | Đêm đã quá nửa cậu mới đến được nơi phát ra đốm sáng, hóa ra đó là một đống lửa lớn, và bên đống lửa là một người đàn ông đang ngủ, vóc dáng cao lớn tựa hồ một gã khổng lồ. |
| The boy hesitated for a moment what he should do; then he crept close up to the man, and lay down by his legs. | Cậu bé thoáng chần chừ giây lát không biết nên làm gì; rồi cậu rón rén lại gần người đàn ông và nằm xuống bên chân ông ta. |
| When the man awoke in the morning he was much surprised to find the boy nestling up close to him. | Khi người đàn ông thức dậy vào buổi sáng, ông vô cùng ngạc nhiên khi thấy cậu bé đang nằm nép sát vào mình. |
| ‘Dear me! where do you come from?’ said he. | ‘Trời đất! Ngươi từ đâu đến vậy?’ ông ta thốt lên. |
| ‘I am your son, born in the night,’ replied the boy. | ‘Con là con trai của cha, sinh ra trong đêm tối,’ cậu bé đáp. |
| ‘If that is true,’ said the man, ‘you shall take care of my sheep, and I will give you food. | ‘Nếu đúng là thế,’ người đàn ông nói, ‘ngươi hãy chăn cừu cho ta, và ta sẽ cho ngươi cái ăn. |
| But take care you never cross the border of my land, or you will repent it.’ | Nhưng hãy nhớ đừng bao giờ vượt qua biên giới đất của ta, nếu không ngươi sẽ phải hối hận đấy.’ |
| Then he pointed out where the border of his land lay, and bade the boy begin his work at once. | Rồi ông ta chỉ cho cậu thấy đường biên giới đất đai của mình nằm ở đâu, và bảo cậu bé bắt đầu công việc ngay lập tức. |
| The young shepherd led his flock out to the richest meadows and stayed with them till evening, when he brought them back, and helped the man to milk them. | Chàng chăn cừu trẻ tuổi lùa đàn cừu ra những đồng cỏ trù phú nhất và ở đó chăn thả cho đến chiều tối mới lùa về, rồi giúp người đàn ông vắt sữa. |
| When this was done, they both sat down to supper, and while they were eating the boy asked the big man: ‘What is your name, father?’ | Khi công việc đã xong xuôi, cả hai cùng ngồi xuống ăn tối, và trong khi ăn, cậu bé hỏi người đàn ông to lớn: ‘Cha ơi, tên cha là gì?’ |
| ‘Mogarzea,’ answered he. | ‘Mogarzea,’ ông trả lời. |
| ‘I wonder you are not tired of living by yourself in this lonely place.’ | ‘Con lấy làm lạ là cha không thấy chán khi sống một mình ở nơi hiu quạnh thế này sao.’ |
| ‘There is no reason you should wonder! Don’t you know that there was never a bear yet who danced of his own free will?’ | ‘Chẳng có lý do gì để con phải thắc mắc cả! Con không biết rằng chưa từng có con gấu nào tự nguyện nhảy múa hay sao?’ |
| ‘Yes, that is true,’ replied the boy. ‘But why is it you are always so sad? Tell me your history, father.’ | ‘Dạ, điều đó thì đúng,’ cậu bé đáp. ‘Nhưng tại sao lúc nào cha cũng u sầu như vậy? Kể cho con nghe về cuộc đời cha đi, thưa cha.’ |
| ‘What is the use of my telling you things that would only make you sad too?’ | ‘Kể cho con những chuyện chỉ khiến con buồn thêm thì có ích lợi gì đâu?’ |
| ‘Oh, never mind that! I should like to hear. Are you not my father, and am I not your son?’ | ‘Ồ, đừng bận tâm chuyện đó! Con rất muốn được nghe mà. Chẳng phải cha là cha của con, và con là con trai của cha hay sao?’ |
| ‘Well, if you really want to know my story, this is it: As I told you, my name is Mogarzea, and my father is an emperor. | ‘Thôi được, nếu con thực sự muốn biết câu chuyện của ta, thì nó là thế này: Như ta đã nói, tên ta là Mogarzea, và cha của ta là một hoàng đế. |
| I was on my way to the Sweet Milk Lake, which lies not far from here, to marry one of the three fairies who have made the lake their home. | Ta đang trên đường đến Hồ Sữa Ngọt, nằm cách đây không xa, để cầu hôn một trong ba nàng tiên sống tại hồ. |
| But on the road three wicked elves fell on me, and robbed me of my soul, so that ever since I have stayed in this spot watching my sheep without wishing for anything different, without having felt one moment’s joy, or ever once being able to laugh. | Nhưng trên đường đi, ba ả yêu tinh độc ác đã tấn công ta, cướp mất linh hồn của ta, khiến ta từ đó đến nay cứ phải chôn chân ở chốn này chăn cừu mà chẳng còn thiết tha điều gì khác, chưa từng cảm thấy vui sướng một giây phút nào, hay có thể cất tiếng cười dù chỉ một lần. |
| And the horrible elves are so ill-natured that if anyone sets one foot on their land he is instantly punished. | Và lũ yêu tinh đáng sợ ấy xấu tính đến mức hễ ai đặt chân lên đất của chúng là sẽ bị trừng phạt ngay lập tức. |
| That is why I warn you to be careful, lest you should share my fate.’ | Đó là lý do tại sao ta cảnh báo con phải cẩn thận, kẻo con lại chịu chung số phận với ta.’ |
| ‘All right, I will take great care. Do let me go, father,’ said the boy, as they stretched themselves out to sleep. | ‘Được rồi ạ, con sẽ hết sức cẩn thận. Giờ cho con đi ngủ nhé cha,’ cậu bé nói khi cả hai duỗi người nằm xuống ngủ. |
| At sunrise the boy got up and led his sheep out to feed, and for some reason he did not feel tempted to cross into the grassy meadows belonging to the elves, but let his flock pick up what pasture they could on Mogarzea’s dry ground. | Lúc bình minh, cậu bé thức dậy và lùa đàn cừu đi ăn, và vì lý do nào đó, cậu chẳng hề mảy may muốn bước sang những đồng cỏ xanh mướt thuộc về bọn yêu tinh, mà chỉ để đàn cừu gặm nhấm chút cỏ khô cằn trên đất của Mogarzea. |
| On the third day he was sitting under the shadow of a tree, playing on his flute—and there was nobody in the world who could play a flute better—when one of his sheep strayed across the fence into the flowery fields of the elves, and another and another followed it. | Vào ngày thứ ba, khi cậu đang ngồi dưới bóng cây thổi sáo — và trên đời này chẳng có ai thổi sáo hay hơn cậu — thì một con cừu đi lạc qua hàng rào sang những cánh đồng đầy hoa của bọn yêu tinh, rồi con khác và con khác nữa nối đuôi theo sau. |
| But the boy was so absorbed in his flute that he noticed nothing till half the flock were on the other side. | Nhưng cậu bé mải mê thổi sáo đến nỗi chẳng nhận ra điều gì cho đến khi nửa đàn cừu đã ở bên kia biên giới. |
| He jumped up, still playing on his flute, and went after the sheep, meaning to drive them back to their own side of the border, when suddenly he saw before him three beautiful maidens who stopped in front of him, and began to dance. | Cậu bật dậy, tay vẫn thổi sáo, chạy theo đàn cừu định lùa chúng quay về lại phần đất của mình, thì bỗng nhiên cậu thấy ba thiếu nữ xinh đẹp dừng lại trước mặt mình và bắt đầu nhảy múa. |
| The boy understood what he must do, and played with all his might, but the maidens danced on till evening. | Cậu bé hiểu mình phải làm gì, bèn ra sức thổi sáo, và các thiếu nữ cứ thế nhảy múa cho đến tận chiều tối. |
| ‘Now let me go,’ he cried at last, ‘for poor Mogarzea must be dying of hunger. I will come and play for you to-morrow.’ | ‘Giờ hãy để tôi đi,’ cuối cùng cậu kêu lên, ‘vì Mogarzea tội nghiệp chắc đang chết đói ở nhà rồi. Ngày mai tôi sẽ lại đến thổi sáo cho các cô nghe.’ |
| ‘Well, you may go!’ they said, ‘but remember that even if you break your promise you will not escape us.’ | ‘Thôi được, ngươi có thể đi!’ họ nói, ‘nhưng hãy nhớ rằng nếu thất hứa thì ngươi cũng không thoát khỏi tay chúng ta đâu.’ |
| So they both agreed that the next day he should come straight there with the sheep, and play to them till the sun went down. | Thế là cả hai bên thỏa thuận rằng ngày hôm sau cậu sẽ đưa cừu đến thẳng đó và thổi sáo cho họ nghe đến khi mặt trời lặn. |
| This being settled, they each returned home. | Sau khi chốt xong, ai nấy đều trở về nhà. |
| Mogarzea was surprised to find that his sheep gave so much more milk than usual, but as the boy declared he had never crossed the border the big man did not trouble his head further, and ate his supper heartily. | Mogarzea ngạc nhiên khi thấy bầy cừu cho nhiều sữa hơn thường lệ, nhưng vì cậu bé quả quyết rằng mình chưa bao giờ vượt qua biên giới, nên người đàn ông to lớn cũng chẳng bận tâm thêm và ăn bữa tối một cách ngon lành. |
| With the earliest gleams of light, the boy was off with his sheep to the elfin meadow, and at the first notes of his flute the maidens appeared before him and danced and danced and danced till evening came. | Khi những tia sáng đầu tiên vừa ló dạng, cậu bé đã lùa cừu đến đồng cỏ của yêu tinh, và ngay khi những tiếng sáo đầu tiên cất lên, các thiếu nữ liền xuất hiện trước mặt cậu, họ nhảy múa, nhảy múa mãi cho đến khi chiều tà. |
| Then the boy let the flute slip through his fingers, and trod on it, as if by accident. | Bấy giờ, cậu bé giả vờ trượt tay làm rơi cây sáo, và giẫm lên nó như thể là vô tình. |
| If you had heard the noise he made, and how he wrung his hands and wept and cried that he had lost his only companion, you would have been sorry for him. | Nếu bạn nghe thấy tiếng cậu ta la hét, thấy cậu ta vò đầu bứt tai, khóc lóc than van rằng mình đã mất đi người bạn đồng hành duy nhất, hẳn bạn sẽ thấy thương cảm cho cậu vô cùng. |
| The hearts of the elves were quite melted, and they did all they could to comfort him. | Trái tim của các ả yêu tinh cũng mềm nhũn ra, và họ làm mọi cách để an ủi cậu. |
| ‘I shall never find another flute like that, moaned he. | ‘Tôi sẽ chẳng bao giờ tìm được cây sáo nào như thế nữa,” cậu than vãn. |
| ‘I have never heard one whose tone was as sweet as mine! It was cut from the centre of a seven-year-old cherry tree!’ | ‘Tôi chưa từng nghe cây sáo nào có âm thanh ngọt ngào như của tôi! Nó được đẽo từ lõi của một cây anh đào bảy năm tuổi đấy!’ |
| ‘There is a cherry tree in our garden that is exactly seven years old,’ said they. ‘Come with us, and you shall make yourself another flute.’ | ‘Có một cây anh đào trong vườn chúng ta cũng đúng bảy năm tuổi đấy,’ họ bảo. ‘Đi với chúng ta, và ngươi sẽ làm lại được một cây sáo khác.’ |
| So they all went to the cherry tree, and when they were standing round it the youth explained that if he tried to cut it down with an axe he might very likely split open the heart of the tree, which was needed for the flute. | Vậy là tất cả cùng đến bên cây anh đào, và khi họ đứng vây quanh cái cây, chàng trai giải thích rằng nếu dùng rìu chặt cây thì rất có thể sẽ làm nứt phần lõi gỗ quý giá cần để làm sáo. |
| In order to prevent this, he would make a little cut in the bark, just large enough for them to put their fingers in, and with this help he could manage to tear the tree in two, so that the heart should run no risk of damage. | Để tránh điều đó, cậu sẽ khía một vết nhỏ trên vỏ cây, chỉ vừa đủ để họ đút ngón tay vào, và với sự giúp đỡ của họ, cậu có thể tách cái cây làm đôi, như vậy phần lõi sẽ không bị hư hại gì. |
| The elves did as he told them without a thought; then he quickly drew out the axe, which had been sticking into the cleft, and behold! all their fingers were imprisoned tight in the tree. | Bọn yêu tinh làm theo lời cậu bảo chẳng chút suy nghĩ; rồi cậu nhanh tay rút chiếc rìu đang cắm ở khe hở ra, và kìa! tất cả các ngón tay của chúng đều bị kẹp chặt trong thân cây. |
| It was in vain that they shrieked with pain and tried to free themselves. | Dù chúng có la hét đau đớn và cố gắng tự giải thoát đến đâu cũng vô ích. |
| They could do nothing, and the young man remained cold as marble to all their entreaties. | Chúng chẳng thể làm gì được, và chàng trai vẫn lạnh lùng như đá trước mọi lời van xin. |
| Then he demanded of them Mogarzea’s soul. | Rồi cậu đòi chúng trả lại linh hồn của Mogarzea. |
| ‘Oh, well, if you must have it, it is in a bottle on the window sill,’ said they, hoping that they might obtain their freedom at once. | ‘Ồ, được thôi, nếu ngươi nhất quyết muốn lấy, nó nằm trong cái chai trên bậu cửa sổ ấy,’ chúng nói, hy vọng sẽ được thả ra ngay lập tức. |
| But they were mistaken. | Nhưng chúng đã lầm. |
| ‘You have made so many men suffer,’ answered he sternly, ‘that it is but just you should suffer yourselves, but to-morrow I will let you go.’ | ‘Các ngươi đã làm khổ quá nhiều người,’ cậu nghiêm nghị đáp, ‘nên các ngươi chịu khổ cũng là đích đáng, nhưng đến mai ta sẽ thả các ngươi đi.’ |
| And he turned towards home, taking his sheep and the soul of Mogarzea with him. | Nói rồi cậu quay gót về nhà, dắt theo bầy cừu và mang theo cả linh hồn của Mogarzea. |
| Mogarzea was waiting at the door, and as the boy drew near he began scolding him for being so late. | Mogarzea đang đứng đợi ở cửa, và khi cậu bé đến gần, ông bắt đầu mắng mỏ cậu vì về quá muộn. |
| But at the first word of explanation the man became beside himself with joy, and he sprang so high into the air that the false soul which the elves had given him flew out of his mouth, and his own, which had been shut tightly into the flask of water, took its place. | Nhưng ngay khi nghe lời giải thích đầu tiên, người đàn ông vui sướng đến quên cả bản thân, ông nhảy cẫng lên không trung cao đến nỗi linh hồn giả mà bọn yêu tinh gắn cho ông bay ra khỏi miệng, và linh hồn thật của ông, vốn bị nhốt chặt trong bình nước, liền thế chỗ vào đó. |
| When his excitement had somewhat calmed down, he cried to the boy, ‘Whether you are really my son matters nothing to me; tell me, how can I repay you for what you have done for me?’ | Khi cơn phấn khích đã dịu bớt, ông reo lên với cậu bé: “Chuyện con có thực sự là con trai ta hay không chẳng còn quan trọng nữa; hãy nói cho ta biết, ta phải làm sao để đền đáp những gì con đã làm cho ta?” |
| ‘By showing me where the Milk Lake is, and how I can get one of the three fairies who lives there to wife, and by letting me remain your son for ever.’ | ‘Bằng cách chỉ cho con nơi có Hồ Sữa Ngọt, và cách để con cưới được một trong ba nàng tiên sống ở đó làm vợ, và cho phép con mãi mãi là con trai của cha.’ |
| The night was passed by Mogarzea and his son in songs and feasting, for both were too happy to sleep, and when day dawned they set out together to free the elves from the tree. | Mogarzea và con trai đã dành trọn đêm đó để ca hát và ăn mừng, vì cả hai đều quá hạnh phúc nên không ngủ được, và khi bình minh lên, họ cùng nhau lên đường giải phóng cho bọn yêu tinh khỏi cái cây. |
| When they reached the place of their imprisonment, Mogarzea took the cherry tree and all the elves with it on his back, and carried them off to his father’s kingdom, where everyone rejoiced to see him home again. | Khi đến nơi chúng bị giam cầm, Mogarzea nhổ cả cây anh đào cùng bọn yêu tinh đang dính trên đó vác lên lưng, mang thẳng về vương quốc của cha mình, nơi mọi người đều hân hoan khi thấy ông trở về. |
| But all he did was to point to the boy who had saved him, and had followed him with his flock. | Nhưng tất cả những gì ông làm là chỉ vào cậu bé đã cứu mình, người đang dắt đàn cừu theo sau. |
| For three days the boy stayed in the palace, receiving the thanks and praises of the whole court. | Trong ba ngày, cậu bé ở lại hoàng cung, nhận lời cảm ơn và ngợi khen của cả triều đình. |
| Then he said to Mogarzea: ‘The time has come for me to go hence, but tell me, I pray you, how to find the Sweet Milk Lake, and I will return, and will bring my wife back with me.’ | Sau đó cậu nói với Mogarzea: ‘Đã đến lúc con phải đi rồi, nhưng xin cha hãy chỉ cho con cách tìm Hồ Sữa Ngọt, con sẽ trở về và mang theo vợ con cùng về.’ |
| Mogarzea tried in vain to make him stay, but, finding it was useless, he told him all he knew, for he himself had never seen the lake. | Mogarzea cố gắng giữ cậu lại nhưng vô ích, thấy chẳng thể lay chuyển được cậu, ông đành kể hết những gì mình biết, vì chính ông cũng chưa từng nhìn thấy hồ nước ấy. |
| For three summer days the boy and his flute journeyed on, till one evening he reached the lake, which lay in the kingdom of a powerful fairy. | Suốt ba ngày hè, cậu bé cùng cây sáo của mình rong ruổi trên đường, cho đến một buổi chiều, cậu tới được hồ nước, nơi thuộc về vương quốc của một nàng tiên đầy quyền phép. |
| The next morning had scarcely dawned when the youth went down to the shore, and began to play on his flute, and the first notes had hardly sounded when he saw a beautiful fairy standing before him, with hair and robes that shone like gold. | Sáng hôm sau trời vừa rạng, chàng trai đã xuống bờ hồ và bắt đầu thổi sáo, những nốt nhạc đầu tiên vừa cất lên thì cậu thấy một nàng tiên xinh đẹp đứng trước mặt, với mái tóc và y phục sáng ngời như vàng ròng. |
| He gazed at her in wonder, when suddenly she began to dance. | Cậu ngẩn ngơ ngắm nhìn nàng, rồi đột nhiên nàng bắt đầu nhảy múa. |
| Her movements were so graceful that he forgot to play, and as soon as the notes of his flute ceased she vanished from his sight. | Những chuyển động của nàng duyên dáng đến mức cậu quên cả thổi sáo, và ngay khi tiếng sáo ngưng bặt, nàng liền biến mất khỏi tầm mắt cậu. |
| The next day the same thing happened, but on the third he took courage, and drew a little nearer, playing on his flute all the while. | Ngày hôm sau mọi chuyện cũng diễn ra y như vậy, nhưng đến ngày thứ ba, cậu lấy hết can đảm và tiến lại gần hơn một chút, trong khi vẫn không ngừng thổi sáo. |
| Suddenly he sprang forward, seized her in his arms and kissed her, and plucked a rose from her hair. | Bất ngờ, cậu lao tới, ôm chầm lấy nàng và hôn nàng, rồi ngắt một bông hồng trên tóc nàng. |
| The fairy gave a cry, and begged him to give her back her rose, but he would not. | Nàng tiên thét lên, van nài cậu trả lại bông hồng, nhưng cậu nhất quyết không chịu. |
| He only stuck the rose in his hat, and turned a deaf ear to all her prayers. | Cậu cài bông hồng lên mũ của mình, và bỏ ngoài tai mọi lời khẩn cầu của nàng. |
| At last she saw that her entreaties were vain, and agreed to marry him, as he wished. | Cuối cùng, nàng thấy van xin cũng vô ích, bèn đồng ý lấy cậu, đúng như ý nguyện của chàng trai. |
| And they went together to the palace, where Mogarzea was still waiting for him, and the marriage was celebrated by the emperor himself. | Và họ cùng nhau trở về hoàng cung, nơi Mogarzea vẫn đang đợi cậu, và đám cưới được đích thân hoàng đế đứng ra tổ chức. |
| But every May they returned to the Milk Lake, they and their children, and bathed in its waters. | Nhưng cứ vào mỗi tháng Năm, họ lại cùng con cái trở về Hồ Sữa Ngọt và tắm mình trong dòng nước ấy. |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.