| THE LUTE PLAYER | NGƯỜI CHƠI ĐÀN LUÝT |
|---|---|
| Once upon a time there was a king and queen who lived happily and comfortably together. | Ngày xửa ngày xưa, có một nhà vua và hoàng hậu sống hạnh phúc và êm ấm bên nhau. |
| They were very fond of each other and had nothing to worry them, but at last the king grew restless. | Họ rất mực yêu thương nhau và chẳng có điều gì phải lo nghĩ, nhưng cuối cùng, nhà vua đâm ra bồn chồn không yên. |
| He longed to go out into the world, to try his strength in battle against some enemy and to win all kinds of honour and glory. | Ngài khao khát được đi ra thế giới bên ngoài, thử sức mình trên chiến trường chống lại kẻ thù và giành lấy mọi vinh quang hiển hách. |
| So he called his army together and gave orders to start for a distant country where a heathen king ruled who ill-treated or tormented everyone he could lay his hands on. | Thế là ngài triệu tập quân đội và ra lệnh xuất quân đến một vương quốc xa xôi, nơi có một tên vua ngoại đạo cai trị, kẻ thường ngược đãi và hành hạ bất cứ ai hắn bắt được. |
| The king then gave his parting orders and wise advice to his ministers, took a tender leave of his wife, and set off with his army across the seas. | Nhà vua ban mệnh lệnh và những lời khuyên khôn ngoan cho các quan đại thần, lưu luyến chia tay người vợ hiền, rồi cùng quân lính vượt biển khơi. |
| I cannot say whether the voyage was short or long; but at last he reached the country of the heathen king and marched on, defeating all who came in his way. | Ta chẳng biết chuyến hải trình ấy ngắn hay dài; nhưng cuối cùng ngài cũng đến được vương quốc của tên vua ngoại đạo và tiến quân, đánh bại mọi kẻ ngáng đường. |
| But this did not last long, for in time he came to a mountain pass, where a large army was waiting for him, who put his soldiers to flight, and took the king himself prisoner. | Nhưng chiến thắng này chẳng kéo dài được bao lâu, vì khi ngài đến một hẻm núi, một đạo quân lớn đã mai phục sẵn, đánh cho quân lính của ngài tan tác và bắt sống nhà vua làm tù binh. |
| He was carried off to the prison where the heathen king kept his captives, and now our poor friend had a very bad time indeed. | Ngài bị giải về ngục tối nơi tên vua ngoại đạo giam giữ các tù nhân, và giờ đây người bạn tội nghiệp của chúng ta phải trải qua những tháng ngày vô cùng tồi tệ. |
| All night long the prisoners were chained up, and in the morning they were yoked together like oxen and had to plough the land till it grew dark. | Suốt đêm các tù nhân bị xiềng xích, và sáng ra họ bị tròng ách vào cổ như trâu bò, phải đi cày cuốc trên đồng cho đến khi trời tối mịt. |
| This state of things went on for three years before the king found any means of sending news of himself to his dear queen, but at last he contrived to send this letter: | Tình cảnh này kéo dài suốt ba năm ròng rã trước khi nhà vua tìm được cách gửi tin tức về cho hoàng hậu thân yêu, cuối cùng ngài cũng xoay xở gửi được bức thư này: |
| ‘Sell all our castles and palaces, and put all our treasures in pawn and come and deliver me out of this horrible prison.’ | “Hãy bán tất cả lâu đài và cung điện của chúng ta, đem cầm cố hết châu báu và đến cứu ta ra khỏi chốn ngục tù khủng khiếp này.” |
| The queen received the letter, read it, and wept bitterly as she said to herself, ‘How can I deliver my dearest husband?’ | Hoàng hậu nhận được thư, nàng đọc và khóc lóc thảm thiết, tự nhủ: “Ta làm sao cứu được người chồng yêu dấu đây?” |
| ‘If I go myself and the heathen king sees me he will just take me to be one of his wives.’ | “Nếu đích thân ta đi và tên vua ngoại đạo nhìn thấy, hắn sẽ bắt ta làm vợ lẽ ngay lập tức.” |
| ‘If I were to send one of the ministers!—but I hardly know if I can depend on them.’ | “Nếu ta cử các quan đại thần đi!… nhưng ta khó mà tin tưởng họ được.” |
| She thought, and thought, and at last an idea came into her head. | Nàng suy đi tính lại, và cuối cùng một ý tưởng nảy ra trong đầu. |
| She cut off all her beautiful long brown hair and dressed herself in boy’s clothes. | Nàng cắt phăng mái tóc nâu dài tuyệt đẹp của mình và cải trang thành một chàng trai. |
| Then she took her lute and, without saying anything to anyone, she went forth into the wide world. | Sau đó, nàng mang theo cây đàn luýt và chẳng nói với ai lời nào, nàng lặng lẽ bước ra thế giới rộng lớn. |
| She travelled through many lands and saw many cities, and went through many hardships before she got to the town where the heathen king lived. | Nàng đi qua nhiều vùng đất, nhìn thấy nhiều thành phố và trải qua bao gian khổ mới đến được kinh thành nơi tên vua ngoại đạo sống. |
| When she got there she walked all round the palace and at the back she saw the prison. | Khi đến nơi, nàng đi vòng quanh cung điện và nhìn thấy nhà ngục ở phía sau. |
| Then she went into the great court in front of the palace, and taking her lute in her hand, she began to play so beautifully that one felt as though one could never hear enough. | Sau đó, nàng bước vào khoảng sân lớn trước cung điện, tay cầm đàn luýt, nàng bắt đầu gảy những khúc nhạc du dương đến mức người nghe cảm thấy như nghe bao nhiêu cũng chưa đủ. |
| After she had played for some time she began to sing, and her voice was sweeter than the lark’s: | Sau khi chơi đàn một lúc, nàng cất tiếng hát, và giọng hát của nàng còn ngọt ngào hơn cả tiếng chim sơn ca: |
| ‘I come from my own country far Into this foreign land, | “Ta đến từ phương trời xa thẳm, Lạc bước vào xứ sở lạ lùng này, |
| Of all I own I take alone My sweet lute in my hand. | Gia tài ta chẳng có gì vướng bận, Ngoài chiếc đàn cầm nâng trên tay. |
| ‘Oh! who will thank me for my song, Reward my simple lay? | Ai sẽ tri ân bài ta hát, Ai thưởng công khúc nhạc đơn sơ? |
| Like lover’s sighs it still shall rise To greet thee day by day. | Như tiếng thở than người yêu dấu, Vẫn vút cao chào đón người mỗi ngày. |
| ‘I sing of blooming flowers Made sweet by sun and rain; | Ta hát về ngàn hoa đua nở, Ngát hương thơm nhờ nắng và mưa; |
| Of all the bliss of love’s first kiss, And parting’s cruel pain. | Về hạnh phúc nụ hôn đầu tình tự, Và nỗi đau tàn khốc lúc phân ly. |
| ‘Of the sad captive’s longing Within his prison wall, | Về khát vọng của người tù sầu khổ, Trong bốn bức tường ngục thất âm u, |
| Of hearts that sigh when none are nigh To answer to their call. | Của những trái tim thở dài khắc khoải, Chẳng có ai đáp lại tiếng gọi thầm. |
| ‘My song begs for your pity, And gifts from out your store, | Tiếng hát ta xin người thương xót, Ban chút quà từ kho báu của người, |
| And as I play my gentle lay I linger near your door. | Khi ta gảy khúc ca êm dịu, Nán lại đây bên ngưỡng cửa người. |
| ‘And if you hear my singing Within your palace, sire, | Và nếu người nghe tiếng ca ta hát, Vang vọng trong cung điện, thưa ngài, |
| Oh! give, I pray, this happy day, To me my heart’s desire.’ | Ôi! Xin hãy ban cho, ta cầu nguyện, Ước muốn con tim ta, ngay ngày hạnh phúc này.” |
| No sooner had the heathen king heard this touching song sung by such a lovely voice, than he had the singer brought before him. | Ngay khi tên vua ngoại đạo nghe thấy bài hát cảm động cất lên bởi một giọng ca tuyệt vời như vậy, hắn liền cho gọi người hát đến trước mặt. |
| ‘Welcome, O lute player,’ said he. ‘Where do you come from?’ | “Chào mừng ngươi, hỡi người chơi đàn luýt,” hắn nói. “Ngươi từ đâu đến?” |
| ‘My country, sire, is far away across many seas.’ | “Muôn tâu bệ hạ, quê hương tôi ở cách xa đây ngàn trùng biển khơi.” |
| ‘For years I have been wandering about the world and gaining my living by my music.’ | “Nhiều năm qua tôi đã lang thang khắp thế gian và kiếm sống bằng tiếng đàn của mình.” |
| ‘Stay here then a few days, and when you wish to leave I will give you what you ask for in your song—your heart’s desire.’ | “Vậy hãy ở lại đây vài ngày, và khi ngươi muốn rời đi, ta sẽ ban cho điều ngươi thỉnh cầu trong bài hát—điều mà trái tim ngươi khao khát.” |
| So the lute player stayed on in the palace and sang and played almost all day long to the king, who could never tire of listening and almost forgot to eat or drink or to torment people. | Thế là người chơi đàn ở lại trong cung, đàn hát gần như cả ngày cho nhà vua nghe, kẻ nghe mãi không chán và suýt quên cả ăn uống hay hành hạ mọi người. |
| He cared for nothing but the music, and nodded his head as he declared, ‘That’s something like playing and singing. | Hắn chẳng quan tâm gì ngoài tiếng nhạc, và gật gù tuyên bố: “Đó mới thực là đàn hát chứ. |
| It makes me feel as if some gentle hand had lifted every care and sorrow from me.’ | Nó làm ta cảm thấy như có bàn tay dịu dàng nào đó đã nhấc mọi nỗi lo âu phiền muộn ra khỏi người ta.” |
| After three days the lute player came to take leave of the king. | Sau ba ngày, người chơi đàn đến xin từ biệt nhà vua. |
| ‘Well,’ said the king, ‘what do you desire as your reward?’ | “Chà,” nhà vua nói, “ngươi muốn ta ban thưởng gì nào?” |
| ‘Sire, give me one of your prisoners. | “Tâu bệ hạ, xin hãy cho tôi một trong những tù nhân của ngài. |
| You have so many in your prison, and I should be glad of a companion on my journeys. | Ngài có quá nhiều người trong ngục, và tôi sẽ rất vui nếu có một người bạn đồng hành trên những chặng đường. |
| When I hear his happy voice as I travel along I shall think of you and thank you.’ | Khi nghe thấy giọng nói vui vẻ của người đó lúc đi đường, tôi sẽ nghĩ đến ngài và cảm tạ ngài.” |
| ‘Come along then,’ said the king, ‘choose whom you will.’ | “Vậy đi theo ta,” nhà vua nói, “ngươi muốn chọn ai thì chọn.” |
| And he took the lute player through the prison himself. | Và đích thân hắn dẫn người chơi đàn đi qua nhà ngục. |
| The queen walked about amongst the prisoners, and at length she picked out her husband and took him with her on her journey. | Hoàng hậu bước đi giữa các tù nhân, và cuối cùng nàng chọn chồng mình rồi đưa ngài đi cùng trong cuộc hành trình. |
| They were long on their way, but he never found out who she was, and she led him nearer and nearer to his own country. | Họ đi bên nhau một chặng đường dài, nhưng ngài chẳng hề nhận ra nàng là ai, còn nàng cứ dẫn ngài đi ngày càng gần về vương quốc của chính ngài. |
| When they reached the frontier the prisoner said: | Khi họ về đến biên giới, người tù nói: |
| ‘Let me go now, kind lad; I am no common prisoner, but the king of this country. | “Hãy để tôi đi bây giờ, chàng trai tốt bụng; tôi không phải là tù nhân bình thường đâu, mà là vua của xứ sở này. |
| Let me go free and ask what you will as your reward.’ | Hãy để tôi đi và yêu cầu bất cứ phần thưởng nào cậu muốn.” |
| ‘Do not speak of reward,’ answered the lute player. ‘Go in peace.’ | “Đừng nhắc chuyện trả ơn,” người chơi đàn đáp. “Ngài hãy đi bình an.” |
| ‘Then come with me, dear boy, and be my guest.’ | “Vậy hãy đi cùng tôi, chàng trai thân mến, và làm khách của tôi.” |
| ‘When the proper time comes I shall be at your palace,’ was the reply, and so they parted. | “Khi đến thời điểm thích hợp, tôi sẽ có mặt tại cung điện của ngài,” câu trả lời vang lên, và thế là họ chia tay. |
| The queen took a short way home, got there before the king and changed her dress. | Hoàng hậu đi đường tắt về nhà, về đến nơi trước nhà vua và thay lại xiêm y. |
| An hour later all the people in the palace were running to and fro and crying out: ‘Our king has come back! Our king has returned to us.’ | Một giờ sau, mọi người trong cung điện chạy đôn chạy đáo reo hò: “Nhà vua của chúng ta đã về! Vua đã trở về với chúng ta rồi.” |
| The king greeted every one very kindly, but he would not so much as look at the queen. | Nhà vua ân cần chào hỏi mọi người, nhưng ngài thậm chí chẳng thèm nhìn mặt hoàng hậu. |
| Then he called all his council and ministers together and said to them: | Sau đó, ngài triệu tập toàn bộ hội đồng và các quan đại thần lại rồi nói: |
| ‘See what sort of a wife I have. Here she is falling on my neck, but when I was pining in prison and sent her word of it she did nothing to help me.’ | “Hãy xem ta có một người vợ như thế nào. Nàng ta ở đây ôm chầm lấy cổ ta, nhưng khi ta héo hon trong ngục tù và gửi tin về thì nàng ta chẳng làm gì để cứu ta cả.” |
| And his council answered with one voice, ‘Sire, when news was brought from you the queen disappeared and no one knew where she went. She only returned to-day.’ | Và cả hội đồng đồng thanh đáp: “Tâu bệ hạ, khi tin tức từ ngài đưa về, hoàng hậu đã biến mất và không ai biết nàng đi đâu. Nàng chỉ mới trở về ngày hôm nay thôi.” |
| Then the king was very angry and cried, ‘Judge my faithless wife! | Lúc ấy nhà vua vô cùng tức giận và hét lên: “Hãy trừng trị người vợ bội bạc của ta! |
| Never would you have seen your king again, if a young lute player had not delivered him. | Các ngươi sẽ chẳng bao giờ gặp lại vua của mình nữa nếu không có một chàng trai chơi đàn luýt trẻ tuổi giải cứu ta. |
| I shall remember him with love and gratitude as long as I live.’ | Ta sẽ nhớ ơn chàng với tất cả tình yêu và lòng biết ơn chừng nào ta còn sống.” |
| Whilst the king was sitting with his council, the queen found time to disguise herself. | Trong lúc nhà vua đang ngồi với hội đồng, hoàng hậu tìm được thời gian để cải trang. |
| She took her lute, and slipping into the court in front of the palace she sang, clear and sweet: | Nàng cầm cây đàn luýt, lẻn vào sân trước cung điện và cất tiếng hát, trong trẻo và ngọt ngào: |
| ‘I sing the captive’s longing Within his prison wall, | “Ta hát về nỗi khát khao của người tù Trong bốn bức tường ngục thất âm u, |
| Of hearts that sigh when none are nigh To answer to their call. | Của những trái tim thở dài khắc khoải Chẳng có ai đáp lại tiếng gọi thầm. |
| ‘My song begs for your pity, And gifts from out your store, | Tiếng hát ta xin người thương xót, Ban chút quà từ kho báu của người, |
| And as I play my gentle lay I linger near your door. | Khi ta gảy khúc ca êm dịu, Nán lại đây bên ngưỡng cửa người. |
| ‘And if you hear my singing Within your palace, sire, | Và nếu người nghe tiếng ca ta hát, Vang vọng trong cung điện, thưa ngài, |
| Oh! give, I pray, this happy day, To me my heart’s desire.’ | Ôi! Xin hãy ban cho, ta cầu nguyện, Ước muốn con tim ta, ngay ngày hạnh phúc này.” |
| As soon as the king heard this song he ran out to meet the lute player, took him by the hand and led him into the palace. | Ngay khi nhà vua nghe thấy bài hát này, ngài chạy vội ra đón người chơi đàn, nắm lấy tay chàng và dẫn vào cung điện. |
| ‘Here,’ he cried, ‘is the boy who released me from my prison. | “Đây,” ngài hô lớn, “chính là chàng trai đã giải cứu ta khỏi ngục tù. |
| And now, my true friend, I will indeed give you your heart’s desire.’ | Và giờ đây, người bạn chân thành của ta, ta nhất định sẽ ban cho cậu điều con tim cậu khao khát.” |
| ‘I am sure you will not be less generous than the heathen king was, sire. | “Tôi tin rằng ngài sẽ không kém hào phóng hơn tên vua ngoại đạo đâu, tâu bệ hạ. |
| I ask of you what I asked and obtained from him. But this time I don’t mean to give up what I get. | Tôi xin ngài điều mà tôi đã xin và nhận được từ hắn. Nhưng lần này tôi sẽ không buông bỏ thứ mình nhận được nữa. |
| I want YOU—yourself!’ | Tôi muốn NGÀI—chính bản thân ngài!” |
| And as she spoke she threw off her long cloak and everyone saw it was the queen. | Và khi vừa dứt lời, nàng trút bỏ chiếc áo choàng dài và mọi người đều nhận ra đó chính là hoàng hậu. |
| Who can tell how happy the king was? | Ai có thể diễn tả được nhà vua hạnh phúc đến nhường nào? |
| In the joy of his heart he gave a great feast to the whole world, and the whole world came and rejoiced with him for a whole week. | Trong niềm hân hoan tột độ của trái tim mình, ngài đã mở một bữa tiệc lớn thết đãi cả thiên hạ, và cả thế giới đến chung vui với ngài suốt một tuần liền. |
| I was there too, and ate and drank many good things. I sha’n’t forget that feast as long as I live. | Ta cũng có mặt ở đó, và đã được ăn uống bao nhiêu món ngon vật lạ. Ta sẽ chẳng bao giờ quên bữa tiệc ấy chừng nào ta còn sống. |
| [From the Russian.] | [Truyện cổ tích Nga.] |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.