| PREFACE | LỜI NÓI ĐẦU |
|---|---|
| The Editor takes this opportunity to repeat what he has often said before, that he is not the author of the stories in the Fairy Books; that he did not invent them ‘out of his own head.’ | Người biên soạn xin nhân cơ hội này để nhắc lại điều ông vẫn thường nói, rằng ông không phải là tác giả của những câu chuyện trong bộ Sách Truyện Cổ Tích này; và rằng ông không tự mình bịa ra chúng. |
| He is accustomed to being asked, by ladies, ‘Have you written anything else except the Fairy Books?’ | Ông đã quá quen với việc được các quý bà hỏi thăm rằng: “Ngài có viết tác phẩm nào khác ngoài bộ Sách Truyện Cổ Tích này không?” |
| He is then obliged to explain that he has NOT written the Fairy Books, but, save these, has written almost everything else, except hymns, sermons, and dramatic works. | Khi ấy, ông buộc phải giải thích rằng ông KHÔNG viết những cuốn Truyện Cổ Tích này, nhưng trừ chúng ra thì hầu như thể loại nào ông cũng đã viết, ngoại trừ thánh ca, bài giảng đạo và kịch nghệ. |
| The stories in this Violet Fairy Book, as in all the others of the series, have been translated out of the popular traditional tales in a number of different languages. | Những câu chuyện trong cuốn Truyện Cổ Tích Màu Tím này, cũng như trong tất cả các cuốn khác thuộc bộ sách, đã được chuyển ngữ từ những câu chuyện dân gian phổ biến của nhiều ngôn ngữ khác nhau. |
| These stories are as old as anything that men have invented. | Những câu chuyện này có tuổi đời cổ xưa không kém bất kỳ thứ gì mà loài người từng sáng tạo ra. |
| They are narrated by naked savage women to naked savage children. | Chúng vốn được kể lại bởi những người phụ nữ hoang dã mình trần cho những đứa trẻ hoang dã mình trần nghe. |
| They have been inherited by our earliest civilised ancestors, who really believed that beasts and trees and stones can talk if they choose, and behave kindly or unkindly. | Chúng được thừa kế bởi những tổ tiên văn minh sơ khai nhất của chúng ta, những người thực sự tin rằng muông thú, cỏ cây và đất đá đều biết nói nếu chúng muốn, và biết hành xử tử tế hay độc ác. |
| The stories are full of the oldest ideas of ages when science did not exist, and magic took the place of science. | Các câu chuyện chứa đầy những quan niệm cổ xưa nhất của những thời đại khi khoa học chưa tồn tại, và ma thuật chiếm giữ vị trí của khoa học. |
| Anybody who has the curiosity to read the ‘Legendary Australian Tales,’ which Mrs. Langloh Parker has collected from the lips of the Australian savages, will find that these tales are closely akin to our own. | Bất kỳ ai có lòng hiếu kỳ tìm đọc cuốn “Những huyền thoại Úc Châu” mà bà Langloh Parker đã sưu tầm từ chính lời kể của thổ dân Úc, sẽ nhận thấy rằng những câu chuyện này vô cùng gần gũi với truyện của chúng ta. |
| Who were the first authors of them nobody knows—probably the first men and women. | Chẳng ai biết ai là tác giả đầu tiên của chúng—có lẽ chính là những người đàn ông và đàn bà đầu tiên trên mặt đất này. |
| Eve may have told these tales to amuse Cain and Abel. | Biết đâu bà Eve đã từng kể những chuyện này để mua vui cho Cain và Abel. |
| As people grew more civilised and had kings and queens, princes and princesses, these exalted persons generally were chosen as heroes and heroines. | Khi con người trở nên văn minh hơn và có vua chúa, hoàng hậu, hoàng tử cùng công chúa, thì những nhân vật cao quý này thường được chọn làm nam nữ chính trong truyện. |
| But originally the characters were just ‘a man,’ and ‘a woman,’ and ‘a boy,’ and ‘a girl,’ with crowds of beasts, birds, and fishes, all behaving like human beings. | Nhưng khởi thủy, các nhân vật chỉ đơn thuần là “một người đàn ông,” “một người đàn bà,” “một bé trai,” và “một bé gái,” cùng bầy đàn chim muông, thú, cá, tất cả đều hành xử hệt như con người. |
| When the nobles and other people became rich and educated, they forgot the old stories, but the country people did not, and handed them down, with changes at pleasure, from generation to generation. | Khi giới quý tộc và các tầng lớp khác trở nên giàu có và học thức, họ lãng quên những câu chuyện xưa, nhưng người dân quê thì không; họ truyền lại chúng từ thế hệ này sang thế hệ khác, thêm thắt thay đổi tùy theo ý thích. |
| Then learned men collected and printed the country people’s stories, and these we have translated, to amuse children. | Sau đó, các học giả đã sưu tầm và in ấn những câu chuyện của người dân quê, và chúng tôi đã dịch lại những truyện ấy để mang lại niềm vui cho trẻ nhỏ. |
| Their tastes remain like the tastes of their naked ancestors, thousands of years ago, and they seem to like fairy tales better than history, poetry, geography, or arithmetic, just as grown-up people like novels better than anything else. | Thị hiếu của lũ trẻ vẫn giống hệt thị hiếu của tổ tiên thuở hồng hoang hàng ngàn năm trước; chúng dường như thích truyện cổ tích hơn là lịch sử, thi ca, địa lý hay số học, cũng hệt như người lớn thích đọc tiểu thuyết hơn bất cứ thứ gì khác. |
| This is the whole truth of the matter. | Đó là toàn bộ sự thật về vấn đề này. |
| I have said so before, and I say so again. | Tôi đã nói điều này trước đây rồi, và giờ tôi xin nói lại lần nữa. |
| But nothing will prevent children from thinking that I invented the stories, or some ladies from being of the same opinion. | Nhưng sẽ chẳng gì ngăn cản được bọn trẻ nghĩ rằng tôi đã sáng tác ra những câu chuyện này, hoặc ngăn một số quý bà cũng có cùng quan điểm như thế. |
| But who really invented the stories nobody knows; it is all so long ago, long before reading and writing were invented. | Song ai mới thực sự là người sáng tác ra các câu chuyện ấy thì không ai biết cả; chuyện đã xảy ra từ rất lâu rồi, lâu trước cả khi việc đọc và viết được phát minh. |
| The first of the stories actually written down, were written in Egyptian hieroglyphs, or on Babylonian cakes of clay, three or four thousand years before our time. | Những câu chuyện đầu tiên thực sự được ghi lại đã được viết bằng chữ tượng hình Ai Cập, hoặc trên những phiến đất sét của người Babylon, cách thời đại chúng ta ba hay bốn ngàn năm. |
| Of the stories in this book, Miss Blackley translated ‘Dwarf Long Nose,’ ‘The Wonderful Beggars,’ ‘The Lute Player,’ ‘Two in a Sack,’ and ‘The Fish that swam in the Air.’ | Trong số các câu chuyện ở cuốn sách này, cô Blackley đã dịch các truyện “Chú Lùn Mũi Dài”, “Những Người Ăn Xin Kỳ Diệu”, “Người Gảy Đàn Lute”, “Hai Kẻ Trong Một Chiếc Bao” và “Con Cá Bơi Trong Không Trung”. |
| Mr. W. A. Craigie translated from the Scandinavian, ‘Jasper who herded the Hares.’ | Ông W. A. Craigie đã dịch từ tiếng Bắc Âu truyện “Chàng Jasper Chăn Thỏ”. |
| Mrs. Lang did the rest. | Bà Lang phụ trách dịch phần còn lại. |
| Some of the most interesting are from the Roumanion, and three were previously published in the late Dr. Steere’s ‘Swahili Tales.’ | Một vài truyện thú vị nhất có nguồn gốc từ Rumani, và ba truyện trước đó đã được xuất bản trong cuốn “Truyện Kể Swahili” của cố Tiến sĩ Steere. |
| By the permission of his representatives these three African stories have here been abridged and simplified for children. | Được sự cho phép của những người đại diện của ông, ba câu chuyện Phi Châu này đã được lược trích và biên soạn lại cho dễ hiểu hơn với trẻ em tại đây. |
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.