Phần thứ bảy

Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa và không có quảng cáo.
Phần thứ bảyPART SEVEN
THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM HOẶC KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI; CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀIPROCEDURES FOR RECOGNITION AND ENFORCEMENT IN VIETNAM OR NON-RECOGNITION OF CIVIL JUDGMENTS OR DECISIONS OF FOREIGN COURTS; RECOGNITION AND ENFORCEMENT OF FOREIGN ARBITRAL AWARD
Chương XXXVChapter XXXV
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM HOẶC KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI; CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀIGENERAL REGULATIONS ON PROCEDURES FOR RECOGNITION AND ENFORCEMENT IN VIETNAM OR NON-RECOGNITION OF CIVIL JUDGMENTS OR DECISIONS OF FOREIGN COURTS; RECOGNITION AND ENFORCEMENT OF FOREIGN ARBITRAL AWARD
Điều 423. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt NamArticle 423. Foreign courts’ civil judgments or decisions which shall be recognized and enforced in Vietnam
1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài sau đây được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam:1. The following foreign courts’ civil judgments/decisions shall be recognized and enforced in Vietnam:
a) Bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài được quy định tại điều ước quốc tế mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;a) Civil, marriage, family, trade, business, labor – related judgments/decisions, decisions on properties in criminal/administrative judgments/decisions of Courts of a foreign country are provided for in International treaty to which both Vietnam and such country are signatories;
b) Bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại;b) Civil, marriage, family, trade, business, labor – related judgments/decisions; decisions on properties in criminal/administrative judgments/decisions of Courts of a foreign country which does not sign an International treaty with Vietnam that contains regulations on recognition and enforcement of judgments and decisions of foreign Courts on the basis of principle of reciprocity;
c) Bản án, quyết định dân sự khác của Tòa án nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định công nhận và cho thi hành.c) Other judgments or decisions of foreign courts, which are recognized and enforced under Vietnamese law.
2. Quyết định về nhân thân, hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài cũng được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam như bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.2. Decisions on personal identities, marriage and family of other foreign competent agencies shall be considered being recognized and enforced in Vietnam like civil judgments and decisions of foreign Court provided for in clause 1 of this Article.
Điều 424. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt NamArticle 424. Foreign arbitrators’ award which shall be recognized and enforced in Vietnam
1. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài sau đây được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam:1. The following foreign arbitrators’ award shall be considered being recognized and enforced in Vietnam:
a) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùng là thành viên của điều ước quốc tế về công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài;a) Arbitral award of a foreign country which is a signatory to an International treaty about recognition and enforcement of foreign arbitral award together with Vietnam;
b) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại.b) Foreign arbitral award other than those specified in point a of this clause on the basis of principle of reciprocity.
2. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam là phán quyết cuối cùng của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp, chấm dứt tố tụng trọng tài và có hiệu lực thi hành.2. Foreign arbitral award specified in clause 1 of this Article shall be considered being recognized and enforced in Vietnam shall be the final ones of the arbitral tribunal that resolve all the contents of the dispute, finish the arbitral procedures and are effective.
3. Trọng tài nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo quy định của Luật trọng tài thương mại của Việt Nam.3. Foreign arbitral, foreign arbitral award provided for in clause 1 of this Article shall be determined according to provisions of Vietnamese Law on commercial arbitration.
Điều 425. Quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoàiArticle 425. Right to apply for recognition and enforcement or non-recognition of civil judgments or decisions of foreign courts; recognition and enforcement of foreign arbitral award
1. Người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài, nếu cá nhân phải thi hành cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài có tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu.1. The judgment creditors or their lawful representatives may file petitions with Vietnamese Courts for recognition and enforcement of civil judgments or decisions of foreign Courts or foreign arbitral award if the judgment debtors being individuals reside or work in Vietnam, or the judgment debtors being agencies or organizations are headquartered in Vietnam or their properties related to the enforcement of the judgments or decisions of foreign Courts or foreign arbitral award exist in Vietnam at the time when the applications are filed.
2. Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.2. Judgment debtors or their lawful representatives may request the Vietnamese Courts to refuse to recognize the civil judgments/decisions of foreign Courts.
3. Đương sự, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.3. The involved parties, persons with related legitimate rights and interests or their lawful representatives may file their petition requesting Vietnamese Courts not to recognize civil judgments or decisions of foreign Courts which are not requested for enforcement in Vietnam.
Điều 426. Bảo đảm quyền kháng cáo, kháng nghịArticle 426. Ensuring the right to appeal
Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp cao xét lại theo quy định của Bộ luật này.The involved parties shall be entitled to appeal and People’s Procuracies of provinces and the Supreme People’s Procuracy shall be entitled to appeal against Court decisions to recognize and enforce or not recognize civil judgments or decisions of foreign Courts or decisions to recognize and enforce foreign arbitral award to request Collegial People’s Court to review under the provisions of this Code.
Điều 427. Bảo đảm hiệu lực quyết định của Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoàiArticle 427. Ensuring the effect of the decisions of Vietnam’s Courts on recognition and enforcement or non-recognition of civil judgments/decisions of foreign Courts; recognition and enforcement of foreign arbitrators’ award
1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật như bản án, quyết định dân sự của Tòa án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không được Tòa án Việt Nam công nhận thì không có hiệu lực pháp luật tại Việt Nam, trừ trường hợp đương nhiên được công nhận quy định tại Điều 431 của Bộ luật này.1. A civil judgment/decision of a foreign Court recognized and enforced in Vietnam by a Vietnamese Court shall be legally effective as a legally effective civil judgment/decision of a Vietnamese Court and shall be enforced according to procedures for enforcement of a civil judgment. Any civil judgment/decision of a foreign Court that has not been recognized by a Vietnamese Court shall not be legally effective in Vietnam, except for cases where such judgment/decision is automatically recognized as provided for in Article 431 of this Code.
2. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật như quyết định của Tòa án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự.2. Any award of a foreign arbitrator that is recognized and enforced in Vietnam shall be legally effective like an effective decision of Vietnamese Court and shall be enforced according to procedures for enforcement of a civil judgment.
3. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài chỉ được thi hành tại Việt Nam sau khi quyết định của Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đó có hiệu lực pháp luật.3. A civil judgment/decision of a foreign Court or the award of a foreign arbitrator shall be enforced in Vietnam only when the decision of Vietnamese Court to recognize and enforce such civil judgment/decision and/or award takes legal effect.
Điều 428. Gửi quyết định của Tòa án về công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoàiArticle 428. Sending the decisions of Vietnam’s Courts on recognition and enforcement or on non-recognition of civil judgments/decisions of foreign Courts; recognition and enforcement of foreign arbitrators’ award
Tòa án có trách nhiệm chuyển giao trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua Bộ Tư pháp quyết định của Tòa án cho người được thi hành, người phải thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Bộ luật này.The Court shall be responsible for sending directly or by post or through the Ministry of Justice its decision to the creditors and debtors of the civil judgment/decision of the foreign Court and/or the award of the foreign arbitrator or their lawful representatives, the procuracy and civil judgment-executing bodies according to provisions of this Code.
Điều 429. Bảo đảm quyền chuyển tiền, tài sản thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoàiArticle 429. Ensuring the right to send money and properties from the enforcement of civil judgments/decisions of foreign Courts or foreign arbitrators’ award
Nhà nước Việt Nam bảo đảm việc chuyển tiền, tài sản thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành từ Việt Nam ra nước ngoài. Việc chuyển tiền, tài sản này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.The State of Vietnam shall ensure the sending of money and property collected from the enforcement of civil judgments/decisions of foreign Courts or foreign arbitrators’ award that are recognized and enforced by Vietnamese Courts to the countries issuing such judgments/decisions. The sending of such money and properties shall comply with Vietnam’s law.
Điều 430. Lệ phí, chi phí xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoàiArticle 430. Fees and charges for consideration of application for recognition and enforcement or non-recognition of civil judgments/decisions of foreign Courts; recognition and enforcement of foreign arbitrators’ award
1. Người yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.1. Any person requesting a Vietnam’s Court to recognize and enforce or to not recognize in Vietnam a civil judgment/decision of a foreign Court; or to recognize and enforce a foreign arbitrator’s award must pay fees according to Vietnam’s law.
2. Người yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này phải chịu chi phí tống đạt ra nước ngoài văn bản tố tụng của Tòa án Việt Nam liên quan đến yêu cầu của họ.2. Requesters specified in clause 1 of this Article must bear the cost of delivery to foreign countries the procedural documents of Vietnamese Courts that are relevant to their requests.
Điều 431. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài đương nhiên được công nhận tại Việt NamArticle 431. Civil judgments/decisions of foreign Courts, decisions of other foreign competent agencies that are automatically recognized in Vietnam
1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.1. Civil judgments/decisions of foreign Courts and decisions of other foreign competent agencies which are not requested to be enforced or recognized in Vietnam specified in an International treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.
2. Bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài, quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.2. Judgments/decisions pertaining to marriage and family of foreign Courts, decisions on marriage and family of other competent agencies of countries which are not the co-signatories to an International treaty with Vietnam that are not requested to be enforced or recognized in Vietnam.
Chương XXXVIChapter XXXVI
THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI; THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀIPROCEDURES FOR CONSIDERATION OF APPLICATIONS FOR RECOGNITION AND ENFOREMENT IN VIETNAM OF CIVIL JUDGMENTS OR DECISIONS OF FOREIGN COURTS; PROCEDURES FOR CONSIDERATION OF APPLICATION FOR NON-RECOGNITION OF CIVIL JUDGMENTS OR DECISIONS OF FOREIGN COURTS
Mục 1. THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀISection 1. PROCEDURES FOR CONSIDERATION OF APPLICATIONS FOR RECOGNITION AND ENFORCEMENT IN VIETNAM OF CIVIL JUDGMENTS OR DECISIONS OF FOREIGN COURTS
Điều 432. Thời hiệu yêu cầu công nhận và cho thi hànhArticle 432. Prescriptive periods for filing applications for recognition and enforcement
1. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn đến Bộ Tư pháp Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định cùng là thành viên hoặc Tòa án Việt Nam có thẩm quyền quy định tại Bộ luật này để yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự đó.1. Within 03 years from the day on which the civil judgment/decision of a foreign Court takes legal effect, the judgment/decision creditors, persons with relevant legitimate rights and interests or their lawful representatives may submit their application to Vietnam’s Ministry of Justice according to provisions of International treaty to which the Socialist Republic of Vietnam and home country of such foreign Court are co-signatories or to a competent Vietnam’s Court specified in this Code to request recognition and enforcement in Vietnam of such civil judgment/decision.
2. Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.2. In cases where the applicant can prove that he/she cannot submit the application within the time limit specified in clause 1 of this Article due to a force majeure event or an objective obstruct, the time periods when such force majeure event or objective obstruct occurs shall not be included in the time limit for submission of application.
Điều 433. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hànhArticle 433. Applications for recognition and enforcement
1. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành phải có các nội dung chính sau đây:1. An application for recognition and enforcement must contain the following principal details:
a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành, người đại diện hợp pháp của người đó; nếu người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;a) Full names and addresses of residence places or work places of the judgment creditors or their lawful representatives; if the judgment creditors are agencies or organizations, the full names and addresses of their head-offices must be fully inscribed;
b) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người phải thi hành; nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp người phải thi hành là cá nhân không có nơi cư trú hoặc nơi làm việc tại Việt Nam, người phải thi hành là cơ quan, tổ chức không có trụ sở chính tại Việt Nam thì trong đơn yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ nơi có tài sản và các loại tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam;b) Full names and addresses of residence places or work places of the judgments debtors; if the judgments debtors are agencies or organizations, the full names and addresses of their head-offices must be fully inscribed; in cases where the judgment debtors being individuals do not have residence places or work places in Vietnam or the judgment debtors being agencies or organizations do not have head-offices in Vietnam, their applications must also specify the addresses of the places where exist the properties and assorted properties relating to the enforcement in Vietnam of foreign courts’ civil judgments/decisions;
c) Yêu cầu của người được thi hành; trường hợp bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài đã được thi hành một phần thì người được thi hành phải ghi rõ phần đã được thi hành và phần còn lại có yêu cầu công nhận và cho thi hành tiếp tại Việt Nam.c) Requests of judgment creditors; where foreign courts’ judgments/decisions have been partly enforced, the judgment creditors must clearly state the executed parts and the remaining parts requested for recognition and continued enforcement in Vietnam.
2. Đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.2. Applications in foreign languages must be enclosed with their Vietnamese versions which are duly notarized or authenticated.
Điều 434. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầuArticle 434. Papers and documents enclosed with the applications
1. Gửi kèm theo đơn yêu cầu là giấy tờ, tài liệu được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định cùng là thành viên. Trường hợp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này thì kèm theo đơn yêu cầu phải có giấy tờ, tài liệu sau đây:1. The applications shall be enclosed with papers and documents specified in the International treaties to which the Socialist Republic of Vietnam and the home countries of the Courts issuing the judgments/decisions are co-signatories. If the Socialist Republic of Vietnam and the home country of the Court issuing the judgment/decision are co-signatories of an International treaty having provisions for such matter, the application shall be enclosed with the following papers and documents:
a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án, quyết định do Tòa án nước ngoài cấp;a) Originals or certified true copies of the judgment/decision issued by the foreign Court;
b) Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật, chưa hết thời hiệu thi hành và cần được thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp trong bản án, quyết định đó đã thể hiện rõ những nội dung này;b) Documents made by the foreign Court or other competent foreign agencies certifying that such judgment/decision has taken legal effect, has not expired and should be enforced in Vietnam, except where these details have already been clearly stated in the judgment/decision;
c) Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận kết quả tống đạt hợp lệ bản án, quyết định đó cho người phải thi hành;c) Documents made by the foreign Court or other competent foreign agencies certifying the lawful delivery of such judgment/decision to the judgment debtors who have to execute such judgments/decisions;
d) Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã được triệu tập hợp lệ trong trường hợp Tòa án nước ngoài ra bản án vắng mặt họ.d) In cases the foreign Court issue the judgment in the absence of the judgment debtors or their lawful representatives, documents made by the foreign Court or other competent foreign agencies certifying that they have been duly summoned are required.
2. Giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.2. Papers and documents enclosed with the application that are in foreign languages must be enclosed with their Vietnamese versions which are duly notarized or authenticated.
Điều 435. Chuyển hồ sơ cho Tòa ánArticle 435. Transferring of dossiers to Courts
Trường hợp Bộ Tư pháp nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 434 của Bộ luật này thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp phải chuyển cho Tòa án có thẩm quyền theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Bộ luật này.Within 05 working days after receiving the applications, papers and documents specified in clause 1 Article 434 of this Code, the Ministry of Justice must send the dossiers to competent Courts as provided for in Articles 37 and 39 of this Code.
Điều 436. Thụ lý hồ sơArticle 436. Acceptance of dossiers
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu kèm theo do người có yêu cầu gửi đến, Tòa án căn cứ vào các điều 363, 364 và 365 của Bộ luật này để xem xét, thụ lý hồ sơ và thông báo cho người có đơn yêu cầu, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm sát cùng cấp và Bộ Tư pháp.Within 05 working days from the day on which the dossiers sent from the Ministry of Justice are received or from the day on which the applications and accompanying papers and documents sent from the applicants are received, the Courts shall base themselves on Article 363, 364 and 365 of this Code to consider and accept the dossiers and notify such to the applicants, the judgment debtors or their lawful representatives in Vietnam, the Procuracies of the same levels and the Ministry of Justice.
Điều 437. Chuẩn bị xét đơn yêu cầuArticle 437. Preparation for consideration of applications
1. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án có quyền yêu cầu người được thi hành giải thích những điểm chưa rõ trong đơn; yêu cầu Tòa án nước ngoài đã ra bản án, quyết định giải thích những điểm chưa rõ trong hồ sơ.1. Within the term of preparation for consideration of an application, the Court may request the judgment creditors to explain unclear matters in the application; request the foreign Court issuing the judgment/decision to explain unclear matters in the dossier.
2. Văn bản yêu cầu giải thích của Tòa án được gửi cho người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Tòa án nước ngoài theo đường dịch vụ bưu chính.2. The written request of the Court for explanation shall be sent to the judgment creditors or their lawful representatives in Vietnam and the foreign Court by post.
Trường hợp Tòa án Việt Nam yêu cầu Tòa án nước ngoài giải thích thì văn bản yêu cầu được dịch ra ngôn ngữ quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế thì hồ sơ phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ của nước được yêu cầu tương trợ tư pháp hoặc dịch ra một ngôn ngữ khác mà nước được yêu cầu chấp nhận. Người yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài phải chịu chi phí dịch và chi phí dịch vụ bưu chính gửi văn bản yêu cầu giải thích của Tòa án Việt Nam cho Tòa án nước ngoài.If the Vietnamese Court request the foreign Court to make explanation, the written request shall be translated in to the language specified in the International treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory. If the Socialist Republic of Vietnam and the foreign country have not been the co-signatories to an International treaty, the dossier must be enclosed with the versions in the language of the country that is requested Judicial assistance or in a language agreed by the requested country. Applicants for recognition and enforcement in Vietnam of judgments/decisions of foreign countries must bear the cost for translation and the postage on the written request for explanation of Vietnam’s Courts to the foreign Courts.
3. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời hạn này, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án ra một trong các quyết định sau đây:3. Time limit for preparation for consideration of an application shall be 04 months from the day on which it is accepted. Within such time limit, on a case-by-case basis, the Court shall issue one of the following decisions:
a) Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;a) To suspend the consideration of the application;
b) Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;b) To terminate the consideration of the application;
c) Mở phiên họp xét đơn yêu cầu.c) To open a meeting for considering the application.
Trường hợp Tòa án yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Nếu hết thời hạn này mà Tòa án không nhận được văn bản giải thích của đương sự hoặc của Tòa án nước ngoài thì Tòa án căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ để giải quyết yêu cầu của đương sự.If a written request for explanation is sent by the Court as provided for in clause 1 of this Article, time limit for consideration of the application may be extended by not exceeding 02 months. Past such time limit, if the written explanation of the involved parties or the foreign Court has not been received by the Vietnam’s Court, Vietnam’s Court shall base itself on the documents in the dossier to resolve the application of the involved parties.
Tòa án phải mở phiên họp trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu.Within 01 days after issuing a decision to open a meeting for considering the application, the Court shall open the meeting.
Tòa án chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu trong thời hạn 15 ngày trước ngày mở phiên họp; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải gửi trả lại hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp xét đơn yêu cầu.Within 15 days before the meeting is opened, the Court shall transfer the dossier to the procuracy of the same level for study; past such time period, the procuracy shall return the dossier to the Court so that the meeting for considering the application can be opened.
4. Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:4. The Court shall issue the decision to suspend the consideration of the application in any of the following circumstances:
a) Người phải thi hành là cá nhân chết hoặc người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;a) The judgment debtor being individual has died or the judgment debtor being agency/organization has been merged, amalgamated, divided or dissolved without an agency, organization or individual to inherit his/her/its procedural rights and obligations;
b) Người phải thi hành là cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;b) The judgment debtor being individual lacks of legal capacity but his/her lawful representatives has not been determined;
c) Chấm dứt đại diện hợp pháp của người phải thi hành mà chưa có người thay thế;c) Legal representation of the judgment debtor has finished but the replacing person has not been assigned;
d) Việc thi hành bản án, quyết định đã bị tạm đình chỉ tại nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định;d) The enforcement of the judgment/decision has been suspended at the home country of the Court issuing such judgment/decision;
đ) Bản án, quyết định đang được xem xét lại hoặc đang chờ xem xét lại theo thủ tục tố tụng tại nước nơi Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.dd) Such judgment/decision is being re-considered or being waited for re-consideration according to procedures of the home country of the Court issuing such judgment/decision.
5. Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:5. The Court shall issue the decision to terminate the consideration of the application in any of the following circumstances:
a) Người được thi hành rút đơn yêu cầu hoặc người phải thi hành đã tự nguyện thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài;a) The judgment creditor withdraw his/her application or the judgment debtor has voluntarity enforce the judgment/decision of the foreign Court;
b) Người phải thi hành là cá nhân chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó không được thừa kế;b) The judgment debtor being individual has died but his/her rights and obligations have not been inherited;
c) Người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó đã được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam;c) The judgment debtor being agency/organization has been dissolved or bankrupted but its rights and obligations have been settled according to Vietnam’s law;
d) Người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;d) The judgment debtor being agency/organization has been dissolved or bankrupted but its procedural rights and obligations have not been inherited;
đ) Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành;dd) The decision of the Court to open the bankrupt procedures for the judgment debtor has been issued;
e) Tòa án không xác định được địa chỉ của người phải thi hành và địa điểm nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành;e) The Court cannot determine the address of the judgment debtor and the place exists the properties related to the enforcement;
g) Thẩm quyền giải quyết yêu cầu thuộc Tòa án khác và hồ sơ đã được chuyển cho Tòa án đó giải quyết;g) The jurisdiction to resolve the application belongs to another Court and the dossier has been forwarded to such Court for resolution;
h) Tòa án không xác định được địa điểm nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành tại Việt Nam trong trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành không có trụ sở chính tại Việt Nam, cá nhân phải thi hành không cư trú, làm việc tại Việt Nam.h) The Court cannot determine the place exists the properties related to the enforcement in Vietnam in case the judgment debtor being agency/organization does not have head office in Vietnam or the judgment debtor being individual does not reside or work in Vietnam.
Điều 438. Phiên họp xét đơn yêu cầuArticle 438. Meetings for considering applications
1. Việc xét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Thẩm phán thực hiện, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án.1. The consideration of an application shall be conducted at a meeting by a Panel consisting of 3 Judges, one of whom shall act as the presiding Judge under the assignment of the Chief Justice of the Court.
2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.2. The procurator of the procuracy of the same level shall attend the meeting; if the procurator is absent, the meeting shall be still conducted by the Court.
3. Phiên họp được tiến hành với sự có mặt của người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ; nếu một trong những người này vắng mặt lần thứ nhất thì phải hoãn phiên họp.3. The meeting shall be conducted in the presence of the judgment creditors, judgment debtors or their lawful representatives; if any of them is absent for the first time, the meeting must be postponed.
Việc xét đơn yêu cầu vẫn được tiến hành nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có đơn yêu cầu Tòa án xét đơn vắng mặt hoặc người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.The consideration of the application shall still proceed if the judgment creditors or their lawful representatives, or the judgment debtors or their lawful representatives have filed their applications to the Courts for consideration of the applications in their absence or if their lawful representatives have been duly summoned twice but are still absent.
Hội đồng ra quyết định đình chỉ việc xét đơn nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt hoặc khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 437 của Bộ luật này.The Panel shall issue decisions to terminate the consideration of the application if the judgment creditors or their lawful representatives have been duly summoned twice but are still absent or in any of the circumstances specified in clause 5 Article 437 of this Code.
4. Khi xem xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành, Hội đồng không được xét xử lại vụ án đã được Tòa án nước ngoài ra bản án, quyết định. Tòa án chỉ được kiểm tra, đối chiếu bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu với các quy định tại Chương XXXV và Chương XXXVI của Bộ luật này, các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để làm cơ sở cho việc ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định đó.4. When considering the application for recognition and enforcement, the Panel shall not conduct re-trial over the case when a foreign Court has issued judgment/decision for such case. The Court shall be only entitled to check and compare the civil judgment/decision of the foreign Court and accompanying papers and documents with provisions of Chapter XXXV and Chapter XXXVI of this Code, other relevant Vietnam's law provisions and International treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory to form the basis for the issuance of decision to recognize and enforce such judgment/decision.
5. Sau khi xem xét đơn yêu cầu, các giấy tờ, tài liệu kèm theo, nghe ý kiến của người được triệu tập, của Kiểm sát viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số.5. After checking the application and accompanying papers and documents and listening to opinions of the summoned people and of the procurator, the Panel shall discuss and make decision under the majority rule.
Hội đồng có quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc quyết định không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài. The Panel shall be entitled to make a decision to recognize and enforce in Vietnam or decision to not recognize a civil judgment/decision of a foreign Court.
6. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án cấp sơ thẩm có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Chương VIII của Bộ luật này.6. Within the time for preparation of the application, the first-instance Court shall be entitled to decide to apply, modify or repeal a provisional emergency measure specified in Chapter VIII of this Code.
Điều 439. Những bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt NamSection 439. Civil judgments/decisions of foreign Court that shall not be recognized or enforced in Vietnam
1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện để được công nhận quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.1. Civil judgments/decisions of foreign Courts that do not satisfy one of conditions for being recognized provided for in International treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.
2. Bản án, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.2. Civil judgments/decisions that have not taken legal effect as provided for in law of the home countries of the Courts issuing them.
3. Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã vắng mặt tại phiên tòa của Tòa án nước ngoài do không được triệu tập hợp lệ hoặc văn bản của Tòa án nước ngoài không được tống đạt cho họ trong một thời hạn hợp lý theo quy định của pháp luật của nước có Tòa án nước ngoài đó để họ thực hiện quyền tự bảo vệ.3. Judgment debtors or their lawful representatives are absent from the Court sessions of the foreign Courts because they have not been duly summoned or documents of the foreign Courts have not been delivered to them in a reasonable time period as prescribed in law of home country of such foreign Court so that such persons can exercise the right to self-defense.
4. Tòa án nước đã ra bản án, quyết định không có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự đó theo quy định tại Điều 440 của Bộ luật này.4. The foreign Courts that have issued the judgments/decisions do not have jurisdiction to settle civil cases as prescribed in Article 440 of this Code.
5. Vụ việc dân sự này đã có bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam hoặc trước khi cơ quan xét xử của nước ngoài thụ lý vụ việc, Tòa án Việt Nam đã thụ lý và đang giải quyết vụ việc hoặc đã có bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước thứ ba đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành.5. Such civil cases have been settled in legally effective civil judgments/decisions of Vietnamese Courts, or before the foreign agencies in charge accepted such cases, they have been accepted and are being proceeded by Vietnamese Courts, or such civil cases have been settled with civil judgments/decisions issued by Courts of third countries which have been recognized and allowed to be enforced by Vietnamese Courts.
6. Đã hết thời hiệu thi hành án theo pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định dân sự đó hoặc theo pháp luật thi hành án dân sự của Việt Nam.6. Time limit for enforcement of judgments prescribed in law of the home countries of the Courts issuing such judgments/decisions or in Vietnam's law on civil judgment enforcement has been exceeded.
7. Việc thi hành bản án, quyết định đã bị hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành tại nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.7. The enforcement of the judgments/decisions has been canceled or terminated at the home country of the Court issuing such judgments/decisions.
8. Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.8. The recognition and enforcement of civil judgments/decisions of foreign Courts in Vietnam are contrary to basic principles of law of the Socialist Republic of Vietnam.
Điều 440. Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, yêu cầuArticle 440. Foreign Courts having jurisdiction to settle disputes and requests
Tòa án nước ngoài đã ra bản án, quyết định mà bản án, quyết định đó đang được xem xét để công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự đó trong những trường hợp sau đây:Any foreign Court issuing a judgment/decision that is being considered to be recognized and enforced in Vietnam shall have jurisdiction to settle the civil case in the following cases:
1. Vụ việc dân sự không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam quy định tại Điều 470 của Bộ luật này;1. The civil case does not fall within the exclusive jurisdiction of Vietnam’s Courts specified in Article 470 of this Code;
2. Vụ việc dân sự quy định tại Điều 469 của Bộ luật này nhưng có một trong các điều kiện sau đây:2. The civil case falls in a case specified in Article 469 of this Code but has one of the following conditions:
a) Bị đơn tham gia tranh tụng mà không có ý kiến phản đối thẩm quyền của Tòa án nước ngoài đó;a) The defendant participate in oral argument without appeal against the jurisdiction of such foreign Court;
b) Vụ việc dân sự này chưa có bản án, quyết định của Tòa án nước thứ ba đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành;b) Not any judgment/decision issued by a third country for such civil case is recognized and enforced by Vietnam’s Court;
c) Vụ việc dân sự này đã được Tòa án nước ngoài thụ lý trước khi Tòa án Việt Nam thụ lý.c) Such civil case has been accepted by a foreign Court before being accepted by a Vietnam’s Court.
Điều 441. Gửi quyết định của Tòa ánArticle 441. Sending of decisions of Courts
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định quy định tại khoản 5 Điều 438 của Bộ luật này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.1. Within 15 days from the day on which the decision specified in clause 5 Article 438 of this Code is issued, the Court shall send such to involved parties or their lawful representatives, the Ministry of Justice and the procuracy of the same level.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ việc giải quyết đơn quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 437 của Bộ luật này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.2. Within 05 working days from the day on which the decision to suspend or terminate the resolution of the application provided for in clauses 4 and 5 Article 437 of this Code is issued, the Court shall send such decision to involved parties or their lawful representatives, the Ministry of Justice and the procuracy of the same level.
3. Ngay sau khi ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 6 Điều 438 của Bộ luật này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.3. Immediately when decisions to apply, modify or cancel a provisional emergency measure specified in clause 6 Article 438 of this Code is issued, the Court shall send such decision to involved parties or their lawful representatives, competent civil-judgment-executing bodies, the Ministry of Justice and the procuracy of the same level.
4. Việc gửi quyết định của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài được thực hiện theo các phương thức quy định tại Điều 474 của Bộ luật này.4. The sending of decisions of the Court to involved parties living overseas shall comply with methods specified in Article 474 of this Code.
Điều 442. Kháng cáo, kháng nghịArticle 442. Appeals
1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ xét đơn yêu cầu và 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo quyết định đó; trường hợp đương sự, người đại diện hợp pháp của họ không có mặt tại phiên họp xét đơn yêu cầu thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được quyết định đó. Đơn kháng cáo phải nêu rõ lý do và yêu cầu kháng cáo.1. Within 07 days from the day on which the Court issue the decision to suspend/terminate the consideration of the application, and 15 days from the day on which the Court issue the decision to recognize and enforce or to not recognize the judgment/decision of a foreign Court, involved parties and their lawful representatives may file an appeal against such decision; if the involved parties and their lawful representatives did not attend the meeting for considering the application, the time limit for filing an appeal shall be counted from the day on which they receive such decision. The appellate petition must clearly state the reasons for the appeal and the appellate requests.
Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho đương sự, người đại diện hợp pháp của họ không thể kháng cáo trong thời hạn nêu trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn kháng cáo.In cases where there are force majeure events or objective obstacles that the involved parties or their lawful representatives can not file an appeal within such time limit, the time when the force majeure events or objective obstacles occur shall not be included in the time limit for appeal.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 437 và khoản 5 Điều 438 của Bộ luật này.2. The Chairpersons of the People’s Procuracies of provinces or Chairpersons of the Collegial People’s Procuracies may file appeals against the decisions of Courts specified in clauses 4 and 5 Article 437 and clause 5 Article 438 of this Code.
Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là 07 ngày, của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được quyết định.Time limit for filing an appeal is 07 days (applicable to the People’s Procuracies of provinces) or 10 days (applicable to Collegial People’s Procuracies) from the day on which the procuracy receives the decision.
Điều 443. Xét kháng cáo, kháng nghịArticle 443. Consideration of appeals
1. Tòa án nhân dân cấp cao xét quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ; trường hợp cần phải yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 437 của Bộ luật này thì thời hạn này được kéo dài, nhưng không quá 02 tháng.1. Collegial People’s Court shall consider the decision of the People’s Court of province which is appealed against within its jurisdiction within 01 month from the day on which the documents are received; if explanation is required as prescribed in clauses 1 and 2 Article 437 of this Code, such time limit shall be extended for not exceeding 02 months.
2. Thành phần Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị gồm ba Thẩm phán, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh Tòa án nhân dân cấp cao.2. Members of the Panel in charge of considering a decision that is appealed against shall be comprised of 3 Judges, one of which shall be the presiding Judge as assigned by the Chief Justice of Collegial People’s Court.
Phiên họp xét lại quyết định bị kháng cáo, kháng nghị được tiến hành như phiên họp xét đơn yêu cầu quy định tại Điều 438 của Bộ luật này.A meeting for re-considering a decision that is appealed against shall be conducted as the one for considering the application specified in Article 438 of this Code.
3. Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị có các quyền sau đây:3. The Panel for considering the decision being appealed against shall have the following powers:
a) Giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;a) To uphold the decision of the first-instance Court;
b) Sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;b) To modify partially of wholly the decision of the first-instance Court;
c) Tạm đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị;c) To suspend the settlement of the appeal;
d) Đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị;d) To terminate the settlement of the appeal;
đ) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;dd) To repeal the decision of the first-instance Court and forward the dossiers to such first-instance Court for re-settlement according to first-instance procedures;
e) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 437 của Bộ luật này.e) To repeal the decision of first-instance Court and terminate the consideration of the application when existing any of circumstances specified in clause 5 Article 437 of this Code.
4. Quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.4. A decision of a Collegial People’s Court shall take legal effect from the day on which it is issued and may be appealed according to cassation or reopening procedures according to provisions of this Code.
Mục 2. THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀISection 2. PROCEDURES FOR CONSIDERATION OF APPLICATIONS FOR NON-RECOGNITION OF CIVIL JUDGMENTS OR DECISIONS OF FOREIGN COURTS
Điều 444. Thời hiệu yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt NamSection 444. Prescriptive periods for application for non-recognition in Vietnam of civil judgments/decisions of foreign Court
1. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.1. Within 03 years from the day on which the civil judgment/decision of a foreign Court takes legal effect, the judgment debtors or their lawful representatives may request Vietnam’s Court to not recognize such civil judgment/decision.
2. Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể yêu cầu đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.2. In cases where the applicant can prove that he/she cannot submit the application within the time limit specified in clause 1 of this Article due to a force majeure event or an objective obstruct, the time periods when such force majeure event or objective obstruct occurs shall not be included in the time limit for submission of application.
Điều 445. Đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt NamSection 445. Application for non-recognition in Vietnam of civil judgments/decisions of foreign Court
1. Người yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 444 của Bộ luật này phải làm đơn yêu cầu. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:1. The applicant specified in clause 1 Article 444 of this Code must file an application. Such application must contain the following principal details:
a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người phải thi hành; nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp người phải thi hành là cá nhân không có nơi cư trú hoặc nơi làm việc tại Việt Nam, người phải thi hành là cơ quan, tổ chức không có trụ sở chính tại Việt Nam thì trong đơn yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ nơi có tài sản và các loại tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam;a) Full names and addresses of residence places or work places of the judgments debtors; if the judgments debtors are agencies or organizations, the full names and addresses of their head-offices must be fully inscribed; in cases where the judgment debtors being individuals do not have residence places or work places in Vietnam or the judgment debtors being agencies or organizations do not have head-offices in Vietnam, their applications must also specify the addresses of the places where exist the properties and assorted properties relating to the enforcement in Vietnam of foreign courts’ civil judgments/decisions;
b) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành, người đại diện hợp pháp của người đó; nếu người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;b) Full names and addresses of residence places or work places of the judgment creditors or their lawful representatives; if the judgment creditors are agencies or organizations, the full names and addresses of their head-offices must be fully inscribed;
c) Yêu cầu của người phải thi hành; trường hợp bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài đã được thi hành một phần thì phải ghi rõ phần đã được thi hành và phần còn lại có yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.c) Requests of judgment debtors; where foreign courts’ judgments/decisions have been partly enforced, the application must clearly state the executed parts and the remaining parts requested for non-recognition in Vietnam.
2. Đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.2. Applications in foreign languages must be enclosed with their Vietnamese versions which are duly notarized or authenticated.
Điều 446. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu; thủ tục xét đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt NamSection 446. Application for non-recognition in Vietnam of civil judgments/decisions of foreign Court
1. Gửi kèm theo đơn yêu cầu là giấy tờ, tài liệu quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này thì kèm theo đơn yêu cầu phải có bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án, quyết định do Tòa án nước ngoài cấp và giấy tờ, tài liệu chứng minh cho yêu cầu không công nhận.1. The applications shall be enclosed with papers and documents specified in the International treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory. If the Socialist Republic of Vietnam and the home country of the Court issuing the judgment/decision have not been co-signatories of an International treaty having provisions for such matter, the application shall be enclosed with the originals or certified true copy of the judgment/decision issued by the foreign Court and papers and documents proving the request for non-recognition.
2. Giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.2. Papers and documents enclosed with the application that are in foreign languages must be enclosed with their Vietnamese versions which are duly notarized or authenticated.
3. Thủ tục xét đơn yêu cầu, việc gửi quyết định của Tòa án, việc kháng cáo, kháng nghị và xét kháng cáo, kháng nghị được thực hiện theo quy định tại các điều tương ứng tại Mục 1 Chương này.3. Procedures for consideration of the application, the sending of decision of the Court, the filing of appeals and the consideration of the appeals shall be conducted according to regulations in corresponding articles in Section 1 of this Chapter.
Mục 3. THỦ TỤC YÊU CẦU KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ YÊU CẦU THI HÀNH TẠI VIỆT NAMSection 3. PROCEDURES FOR NON-RECOGNITION OF CIVIL JUDGMENTS OR DECISIONS OF FOREIGN COURTS WHICH ARE NOT REQUESTED TO BE ENFORCED IN VIETNAM
Điều 447. Thời hiệu yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt NamSection 447. Prescriptive periods for application for non-recognition of civil judgments or decisions of foreign Courts which are not requested to be enforced in Vietnam
1. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam, đương sự, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn đến Bộ Tư pháp Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định hoặc không có điều ước quốc tế liên quan để yêu cầu Tòa án không công nhận bản án, quyết định dân sự đó.1. Within 06 months from the day on which the civil judgment/decision of a foreign Court takes legal effect but there is no request for enforcement of such Judgment/decision in Vietnam, then involved parties and persons with relevant legitimate rights and interests or their lawful representatives may submit their application to Vietnam’s Ministry of Justice according to provisions of International treaty to which the Socialist Republic of Vietnam and home country of such foreign Court are co-signatories or to a competent Vietnam’s Court specified in this Code, in case the International treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory does not provide for or there is no relevant International treaty provisions, to request the Court to not recognize such civil judgment/decision.
2. Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.2. In cases where the applicant can prove that he/she cannot submit the application within the time limit specified in clause 1 of this Article due to a force majeure event or an objective obstruct, the time period when such force majeure event or objective obstruct occurs shall not be included in the time limit for submission of application.
Điều 448. Đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt NamSection 448. Application for non-recognition of civil judgments or decisions of foreign Courts which are not requested to be enforced in Vietnam
1. Đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam phải có các nội dung chính sau đây:1. An application for non-recognition of a civil judgment/decision of a foreign Court which is not requested to be enforced in Vietnam must have the following principal details:
a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người làm đơn; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;a) Full names and addresses of residence places or work places of the applicants; if the applicants are agencies or organizations, the full names and addresses of their head-offices must be fully inscribed;
b) Yêu cầu của người làm đơn.b) Requests of the applicants.
2. Kèm theo đơn yêu cầu phải có bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài và giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh yêu cầu không công nhận của mình là có căn cứ và hợp pháp.2. Enclosed with the application shall be the originals or certified true copies of the civil judgment/decision of foreign Court and necessary papers and documents for proving that the request for unrecognition is well-grounded and lawful.
3. Đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu kèm theo bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.3. The application and accompanying papers and documents that are in foreign languages must be enclosed with their Vietnamese versions which are duly notarized or authenticated.
Điều 449. Thủ tục thụ lý, giải quyết đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt NamSection 449. Procedures for acceptance and processing of application for non-recognition of a civil judgment/decision of a foreign Court which is not requested to be enforced in Vietnam
1. Việc thụ lý đơn, chuẩn bị xét đơn yêu cầu và phiên họp xét đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại các điều 436, 437 và 438 của Bộ luật này.1. The acceptance of application, the preparation for consideration of application and the meeting for considering the application for non-recognition of a civil judgment/decision of a foreign Court which is not requested to be enforced in Vietnam shall be conducted according to regulations in Articles 436, 437 and 438 of this Code.
2. Hội đồng xét đơn yêu cầu có quyền ra một trong các quyết định sau đây:2. The Panel considering the application may any of the following decisions:
a) Không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài;a) To not recognize the civil judgment/decision of the foreign Court;
b) Bác đơn yêu cầu không công nhận.b) To reject the application for non-recognition.
3. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam không được công nhận trong các trường hợp quy định tại Điều 439 của Bộ luật này.3. A civil judgment/decision of a foreign Court which is not requested to be enforced in Vietnam shall not be recognized in cases specified in Article 439 of this Code.
Điều 450. Gửi quyết định của Tòa án và việc kháng cáo, kháng nghịArticle 450. Sending decisions of Courts and regulations on appeal
Việc gửi quyết định của Tòa án; việc kháng cáo, kháng nghị và xét kháng cáo, kháng nghị được thực hiện theo quy định tại các điều 441, 442 và 443 của Bộ luật này.The sending of decisions of Courts; the appeal and the consideration of an appeal shall comply with regulations in Article 441, 442 and 443 of this Code.
Chương XXXVIIChapter XXXVII
THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀIPROCEDURES FOR CONSIDERATION OF APPLICATIONS FOR RECOGNITION AND ENFORCEMENT IN VIETNAM OF FOREIGN ARBITRATOR’S AWARD
Điều 451. Thời hạn gửi đơn yêu cầu công nhận và cho thi hànhArticle 451. Time limit for submission of applications for recognition and enforcement
1. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày phán quyết của Trọng tài nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn đến Bộ Tư pháp Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định hoặc không có điều ước quốc tế liên quan để yêu cầu Tòa án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết đó.1. Within 03 months from the day on which the foreign arbitrator’s award takes legal effect, the judgment creditors and persons with relevant legitimate rights and interests or their lawful representatives may submit their application to Vietnam’s Ministry of Justice according to provisions of International treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory or to a competent Vietnam’s Court specified in this Code, in case the International treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory does not provide for or there is no relevant International treaty provisions, to request the Court to not recognize and enforce such award.
2. Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.2. In cases where the applicant can prove that he/she cannot submit the application within the time limit specified in clause 1 of this Article due to a force majeure event or an objective obstruct, the time period when such force majeure event or objective obstruct occurs shall not be included in the time limit for submission of application.
Điều 452. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoàiArticle 452. Application for recognition and enforcement in Vietnam of foreign arbitrator’ award
1. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài phải có các nội dung chính sau đây:1. An application for recognition and enforcement in Vietnam of foreign arbitrator’ award must contain the following principal details:
a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành, người đại diện hợp pháp tại Việt Nam của người đó; nếu người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;a) Full names and addresses of residence places or work places of the judgment creditors or their lawful representatives in Vietnam; if the judgment creditors are agencies or organizations, the full names and addresses of their head-offices must be fully inscribed;
b) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người phải thi hành; nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp người phải thi hành là cá nhân không có nơi cư trú hoặc nơi làm việc tại Việt Nam, người phải thi hành là cơ quan, tổ chức không có trụ sở chính tại Việt Nam thì trong đơn yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ nơi có tài sản và các loại tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;b) Full names and addresses of residence places or work places of the judgments debtors; if the judgments debtors are agencies or organizations, the full names and addresses of their head-offices must be fully inscribed; in cases where the judgment debtors being individuals do not have residence places or work places in Vietnam or the judgment debtors being agencies or organizations do not have head-offices in Vietnam, their applications must also specify the addresses of the places where exist the properties and assorted properties relating to the enforcement in Vietnam of foreign arbitrator’s award;
c) Yêu cầu của người được thi hành.c) Requests of the judgment creditors.
2. Đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.2. Applications in foreign languages must be enclosed with their Vietnamese versions which are duly notarized or authenticated.
Điều 453. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầuArticle 453. Papers and documents enclosed with the applications
1. Gửi kèm theo đơn yêu cầu là giấy tờ, tài liệu quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; trường hợp không có điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế không quy định thì kèm theo đơn yêu cầu phải có giấy tờ, tài liệu sau đây:1. The applications shall be enclosed with papers and documents specified in the International treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory; in case where there is no International treaty or the International treaty does not provide for the case, the following papers and documents shall be enclosed with the application:
a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực phán quyết của Trọng tài nước ngoài;a) The originals or certified true copies of the foreign arbitrator’s award;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thỏa thuận trọng tài giữa các bên.b) The originals or certified true copies of arbitration agreements between parties.
2. Giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài thì phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.2. Papers and documents enclosed with the application that are in foreign languages must be enclosed with their Vietnamese versions which are duly notarized or authenticated.
Điều 454. Chuyển hồ sơ cho Tòa ánArticle 454. Forwarding dossiers to Courts
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 453 của Bộ luật này thì Bộ Tư pháp phải chuyển cho Tòa án có thẩm quyền.1. Within 05 working days from the day on which the application and enclosed papers and documents specified in Article 453 of this Code, the Ministry of Justice shall forward them to the competent Court.
2. Trường hợp Bộ Tư pháp đã chuyển hồ sơ cho Tòa án mà sau đó lại nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho biết đang xem xét hoặc đã hủy bỏ, đình chỉ thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài thì Bộ Tư pháp phải thông báo ngay bằng văn bản cho Tòa án biết.2. If the Ministry of Justice has forwarded the dossier to the Court and received notification from a competent agency of the foreign country informing that the case is being considered or the enforcement of the foreign arbitrator’s award has been canceled or terminated in such country, the Ministry of Justice must immediately notify in writing to the Court.
Điều 455. Thụ lý hồ sơArticle 455. Acceptance of dossiers
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc nhận được đơn và giấy tờ, tài liệu kèm theo do người có đơn yêu cầu gửi đến, Tòa án có thẩm quyền căn cứ vào các điều 363, 364 và 365 của Bộ luật này để xem xét, thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm sát cùng cấp và Bộ Tư pháp.Within 05 working days from the day on which the dossiers sent from the Ministry of Justice are received or from the day on which the applications and accompanying papers and documents sent from the applicants are received, the competent Courts shall base themselves on Article 363, 364 and 365 of this Code to consider and accept the dossiers and notify in writing such to the judgment creditors, the judgment debtors or their lawful representatives in Vietnam, the Procuracies of the same levels and the Ministry of Justice.
Điều 456. Chuyển hồ sơ cho Tòa án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyềnArticle 456. Forwarding dossiers to other Courts, settlement of disputes about jurisdiction
Trường hợp sau khi thụ lý mà Tòa án xét thấy việc giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án khác của Việt Nam thì Tòa án đã thụ lý ra quyết định chuyển hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền và xóa tên yêu cầu đó trong sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự.If after accepting the case, the Courts deem that the settlement of application for recognition and enforcement in Vietnam the foreign arbitrator’s award falls within the jurisdiction of another Courts of Vietnam, then the Court which has accepted the case shall issue a decision to forward the dossier to the jurisdictional Court and cross out such request on its acceptance book. Such decision shall be immediately sent to the procuracy of the same level and the involved parties.
Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị đối với quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, kiến nghị, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền được thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Bộ luật này.Involved parties may file an appeal or the procuracy may file an appeal against such decision within 03 working days from the day on which such decision is received. Order and procedures for processing the appeals or settling disputes about jurisdiction shall comply with regulations in Article 41 of this Code.
Điều 457. Chuẩn bị xét đơn yêu cầuArticle 457. Preparation for consideration of applications
1. Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án ra một trong các quyết định sau đây:1. Within 02 months from the date of acceptance, on a case-by-case basis, the Court shall issue one of the following decisions:
a) Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;a) To suspend the consideration of the application;
b) Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;b) To terminate the consideration of the application;
c) Mở phiên họp xét đơn yêu cầu.c) To open a meeting for considering the application.
Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án có quyền yêu cầu người được thi hành giải thích những điểm chưa rõ trong đơn. Trong trường hợp này, thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 02 tháng.Within the time limit for preparation for considering the application, the Court may request the judgment creditors to explain the unclear information in the application. In such case, the time limit for preparation for considering the application shall be extended for not exceeding 02 months.
Tòa án phải mở phiên họp trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu. Tòa án chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu trong thời hạn 15 ngày trước ngày mở phiên họp; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải gửi trả lại hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp xét đơn yêu cầu.Within 20 days after issuing a decision to open a meeting for considering the application, the Court shall open the meeting. Within 15 days before the meeting is opened, the Court shall transfer the dossier to the procuracy of the same level for study; past such time period, the procuracy shall return the dossier to the Court so that the meeting for considering the application can be opened.
2. Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:2. The Court shall issue the decision to suspend the consideration of the application in any of the following circumstances:
a) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài đang được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi Trọng tài ra phán quyết xem xét lại;a) Foreign arbitrator’s award is being re-considered by a competent agency of the country where the award is made;
b) Người phải thi hành là cá nhân chết hoặc người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;b) The judgment debtor being individual has died or the judgment debtor being agency/organization has been merged, amalgamated, divided or dissolved without an agency, organization or individual to inherit his/her/its procedure rights and obligations;
c) Người phải thi hành là cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật.c) The judgment debtor being individual lacks of legal capacity but his/her lawful representatives has not been determined;
Trong thời gian tạm đình chỉ, Thẩm phán được phân công giải quyết vẫn phải có trách nhiệm về việc giải quyết đơn yêu cầu.Within the time period of termination, the Judge assigned to settle the case shall be still responsible for resolving the application.
Sau khi có quyết định tạm đình chỉ giải quyết đơn yêu cầu theo quy định tại khoản này, Thẩm phán có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm khắc phục những lý do dẫn tới việc tạm đình chỉ trong thời gian ngắn nhất để kịp thời tiếp tục giải quyết đơn yêu cầu. Khi lý do tạm đình chỉ không còn thì Thẩm phán phải ra quyết định tiếp tục giải quyết đơn yêu cầu.When the decision to suspend the resolution of the application has been issued as prescribed in this clause, the Judge shall be responsible for supervising and expediting agencies, organizations and individuals to eliminate the causes for such suspension as soon as possible to promptly continue processing the application. When the causes for the suspension no longer exist, the Judge shall make a decision to continue processing the application.
3. Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:3. The Court shall issue the decision to terminate the consideration of the application in any of the following circumstances:
a) Người được thi hành rút đơn yêu cầu hoặc người phải thi hành đã tự nguyện thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài;a) The judgment creditor withdraws his/her application or the judgment debtor has voluntarily enforce the foreign arbitrator’s award;
b) Người phải thi hành là cá nhân chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó không được thừa kế;b) The judgment debtor being individual has died but his/her rights and obligations have not been inherited;
c) Người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó đã được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam;c) The judgment debtor being agency/organization has been dissolved or bankrupted but its rights and obligations have been settled according to Vietnam’s law;
d) Người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;d) The judgment debtor being agency/organization has been dissolved or bankrupted but its procedure rights and obligations have not been inherited;
đ) Tòa án không xác định được địa điểm nơi có tài sản tại Việt Nam của người phải thi hành theo yêu cầu của người được thi hành phán quyết trọng tài.dd) The Court cannot determine the places where exist properties in Vietnam of the judgment debtor according to the request of the judgment creditor of the arbitral award.
Điều 458. Phiên họp xét đơn yêu cầuArticle 458. Meetings for considering applications
1. Việc xét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Thẩm phán thực hiện, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án.1. The consideration of an application shall be conducted at a meeting by a Panel consisting of 3 Judges, one of whom shall act as the presiding Judge under the assignment of the Chief Justice of the Court.
2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.2. The procurator of the procuracy of the same level shall attend the meeting; if the procurator is absent, the meeting shall be still conducted by the Court.
3. Phiên họp được tiến hành với sự có mặt của người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ, nếu một trong những người này vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên họp.3. The meeting shall be conducted in the presence of the judgment creditors, judgment debtors or their lawful representatives; if any of them is absent for the first time with plausible reasons, the meeting must be postponed.
Việc xét đơn yêu cầu vẫn được tiến hành nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ yêu cầu Tòa án xét đơn vắng mặt họ hoặc người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.The consideration of the application shall still proceed if the judgment creditors or their lawful representatives, or the judgment debtors or their lawful representatives have filed their applications to the Courts for consideration of the applications in their absence or if their lawful representatives have been duly summoned twice but are still absent.
Hội đồng xét đơn ra quyết định đình chỉ việc giải quyết đơn nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt hoặc khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 457 của Bộ luật này.The Panel shall issue decisions to terminate the processing of the application if the judgment creditors or their lawful representatives have been duly summoned twice but are still absent or in any of the circumstances specified in clause 3 Article 457 of this Code.
4. Khi xem xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành, Hội đồng không được xét xử lại tranh chấp đã được Trọng tài nước ngoài ra phán quyết. Tòa án chỉ được kiểm tra, đối chiếu phán quyết của Trọng tài nước ngoài, giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu với các quy định tại Chương XXXV và Chương XXXVII của Bộ luật này, các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để làm cơ sở cho việc ra quyết định công nhận hoặc không công nhận phán quyết đó.4. When considering the application for recognition and enforcement, the Panel shall not conduct re-trial over the dispute when the foreign arbitrator’s award has been issued. The Court shall be only entitled to check and compare the foreign arbitrator’s award and accompanying papers and documents with provisions of Chapter XXXV and Chapter XXXVII of this Code, other relevant Vietnam's law provisions and International treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory to form the basis for the issuance of decision to recognize and enforce such award.
5. Sau khi xem xét đơn yêu cầu, giấy tờ, tài liệu kèm theo, nghe ý kiến của người được triệu tập, của Kiểm sát viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số.5. After checking the application and accompanying papers and documents and listening to opinions of the summoned people and of the procurator, the Panel shall discuss and make decision under the majority rule.
Hội đồng có quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài hoặc quyết định không công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài.The Panel shall be entitled to make a decision to recognize and enforce in Vietnam the foreign arbitrator’s award or decision to not recognize a foreign arbitrator’s award.
Điều 459. Những trường hợp không công nhậnArticle 459. Cases of non-recognition
1. Tòa án không công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài khi xét thấy chứng cứ do bên phải thi hành cung cấp cho Tòa án để phản đối yêu cầu công nhận là có căn cứ, hợp pháp và phán quyết trọng tài thuộc một trong các trường hợp sau đây:1. The Court shall not recognize a foreign arbitrator’s award when deeming that the evidences provided by the judgment debtors to the Court for appealing against the application for recognition are well-grounded and the arbitrator’s award falls within one of the following cases:
a) Các bên ký kết thỏa thuận trọng tài không có năng lực để ký kết thỏa thuận đó theo pháp luật được áp dụng cho mỗi bên;a) The parties of the arbitration agreement do not have capacity to conclude such agreement according to law applicable to each party;
b) Thỏa thuận trọng tài không có giá trị pháp lý theo pháp luật của nước mà các bên đã chọn để áp dụng hoặc theo pháp luật của nước nơi phán quyết đã được tuyên, nếu các bên không chọn pháp luật áp dụng cho thỏa thuận đó;b) The arbitration agreement is not legally effective according to the law of a country which is chosen to be applied or according to the law of where the award is made in case the parties cannot choose a law to be applied to such agreement;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thi hành không được thông báo kịp thời và hợp thức về việc chỉ định Trọng tài viên, về thủ tục giải quyết vụ tranh chấp tại Trọng tài nước ngoài hoặc vì nguyên nhân chính đáng khác mà không thể thực hiện được quyền tố tụng của mình;c) The judgment debtors being agencies, organizations and individuals are not promptly and conformably notified of the appointment of arbitrator officer and of procedures for processing the disputes at foreign arbitrator, or due to other plausible reasons, such agencies, organizations and individuals cannot exercise their procedure rights;
d) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được tuyên về một vụ tranh chấp không được các bên yêu cầu giải quyết hoặc vượt quá yêu cầu của các bên ký kết thỏa thuận trọng tài. Trường hợp có thể tách được phần quyết định về vấn đề đã được yêu cầu và phần quyết định về vấn đề không được yêu cầu giải quyết tại Trọng tài nước ngoài thì phần quyết định về vấn đề được yêu cầu giải quyết có thể được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;d) The foreign arbitrator’s award over a dispute is not requested to be settled by any parties or exceeds the request of parties of the arbitration agreement. If it is able to separate the parts of the decision on the matter which are requested and not requested to be settled at foreign arbitrator, the decision on the matter requested to be settled may be recognized and enforced in Vietnam;
đ) Thành phần của Trọng tài nước ngoài, thủ tục giải quyết tranh chấp của Trọng tài nước ngoài không phù hợp với thỏa thuận trọng tài hoặc với pháp luật của nước nơi phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được tuyên, nếu thỏa thuận trọng tài không quy định về các vấn đề đó;dd) Compositions of foreign arbitrator and/or procedures for settlement of disputes conducted by foreign arbitrator is not conformable to the arbitration agreement or to the law of the country where the foreign arbitrator’s award has been made, in case the arbitration agreement does not provide for such matters;
e) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài chưa có hiệu lực bắt buộc đối với các bên;e) The foreign arbitrator’s award has not taken compulsory legal effect on parties;
g) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi phán quyết đã được tuyên hoặc của nước có pháp luật đã được áp dụng hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành.g) The enforcement of the foreign arbitrator’s award has been canceled or terminated by a competent agency of the country where such award is made or the home country of the law that is applied.
2. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài cũng không được công nhận, nếu Tòa án Việt Nam xét thấy:2. The foreign arbitrator’s award shall not be recognized is the Vietnam’s Court deems that:
a) Theo pháp luật Việt Nam, vụ tranh chấp không được giải quyết theo thể thức trọng tài;a) According to Vietnam’s law, the dispute shall not be settled according to arbitral procedures;
b) Việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.b) The recognition and enforcement in Vietnam of foreign arbitrator’s award are contrary to basic principles of law of the Socialist Republic of Vietnam.
Điều 460. Gửi quyết định của Tòa ánArticle 460. Sending of decisions of Courts
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ việc giải quyết đơn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 457 của Bộ luật này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.1. Within 05 working days from the day on which the decision to suspend or terminate the resolution of the application provided for in clauses 2 and 3 Article 457 of this Code is issued, the Court shall send such decision to involved parties or their lawful representatives, the Ministry of Justice and procuracy of the same level.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 458 của Bộ luật này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp. Nếu đương sự ở nước ngoài không có người đại diện hợp pháp tại Việt Nam và Tòa án đã ra quyết định vắng mặt họ theo quy định tại khoản 3 Điều 458 của Bộ luật này thì Tòa án gửi quyết định cho họ theo đường dịch vụ bưu chính hoặc thông qua Bộ Tư pháp theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.2. Within 15 days from the day on which the decision to recognize and enforce or to not recognize in Vietnam the foreign arbitrator’s award specified in clause 5 Article 458 of this Code is issued, the Court shall send such decision to involved parties or their lawful representatives, the Ministry of Justice and the procuracy of the same level. If the involved parties living overseas do not have lawful representatives in Vietnam and the Court has issued the decision in their absence according to regulations in clause 3 Article 458 of this Code, the Court shall send such decision to them by post or via the Ministry of Justice according to provisions of International treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.
3. Việc gửi quyết định của Tòa án được thực hiện theo các phương thức quy định tại Điều 474 của Bộ luật này.3. The sending of decisions of the Court to involved parties shall comply with methods specified in Article 474 of this Code.
Điều 461. Kháng cáo, kháng nghịArticle 461. Appeals
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 457 hoặc khoản 5 Điều 458 của Bộ luật này, đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo quyết định đó; trường hợp đương sự không có mặt tại phiên họp xét đơn yêu cầu thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được quyết định. Đơn kháng cáo phải nêu rõ lý do và yêu cầu kháng cáo.1. Within 07 days from the day on which the Court issue the decision specified in clauses 2 and 3 Article 457 or clause 5 Article 458 of this Code, involved parties and their legal representatives may file an appeal against such decision; if the involved parties and their lawful representatives did not attend the meeting for considering the application, the time limit for filing an appeal shall be counted from the day on which they receive such decision. The appellate petition must clearly state the reasons for the appeal and the appellate requests.
Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho đương sự, người đại diện hợp pháp của họ không thể kháng cáo trong thời hạn nêu trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn kháng cáo.In cases where there are force majeure events or objective obstacles that the involved parties or their lawful representatives can not file an appeal within such time limit, the time when the force majeure events or objective obstacles occur shall not be included in the time limit for appeal.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 457 và khoản 5 Điều 458 của Bộ luật này.2. The Chairpersons of the People’s Procuracies of provinces or Chairpersons of the Collegial People’s Procuracies may file appeals against the decisions of Courts specified in clauses 2 and 3 Article 457 and clause 5 Article 458 of this Code.
Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là 07 ngày, của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được quyết định.Time limit for filing an appeal is 07 days (applicable to the People’s Procuracies of provinces) or 10 days (applicable to Collegial People’s Procuracies) from the day on which the procuracy receives the decision.
Điều 462. Xét kháng cáo, kháng nghịArticle 462. Consideration of appeals
1. Tòa án nhân dân cấp cao xét lại quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ; trường hợp cần phải yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 1 Điều 457 của Bộ luật này thì thời hạn này được kéo dài, nhưng không quá 02 tháng.1. Collegial People’s Court shall re-consider the decision of the People’s Court of province which is appealed against within 01 month from the day on which the documents are received; if explanation is required as prescribed in clause 1 Article 457 of this Code, such time limit shall be extended for not exceeding 02 months.
2. Thành phần Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị gồm ba Thẩm phán, trong đó có một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao. Phiên họp xét lại quyết định bị kháng cáo, kháng nghị được tiến hành như phiên họp xét đơn yêu cầu quy định tại Điều 458 của Bộ luật này.2. Members of the Panel in charge of considering a decision that is appealed against shall be comprised of 3 Judges, one of which shall be the presiding Judge as assigned by the Chief Justice of Collegial People’s Court. A meeting for re-considering a decision that is appealed against shall be conducted as the one for considering the application specified in Article 458 of this Code.
3. Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị có các quyền sau đây:3. The Panel for considering the decision being appealed against shall have the following powers:
a) Giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;a) To uphold the decision of the first-instance Court;
b) Sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;b) To modify partially of wholly the decision of the first-instance Court;
c) Tạm đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị;c) To suspend the settlement of the appeal;
d) Đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị;d) To terminate the settlement of the appeal;
đ) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;dd) To repeal the decision of the first-instance Court and forward the dossiers to such first-instance Court for re-settlement according to first-instance procedures;
e) Hủy quyết định sơ thẩm và đình chỉ giải quyết đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 457 của Bộ luật này.e) To repeal the first-instance decision and terminate the processing of the application when existing any of circumstances specified in clause 3 Article 457 of this Code.
4. Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị trong các trường hợp sau đây:4. The Panel for considering the decision being appealed against shall terminate the processing of an appeal in the following cases:
a) Đương sự kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị;a) The involved party withdraws wholly his/her appeal or the procuracy withdraws wholly its appeal;
b) Đương sự kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt và không có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.b) The involved party filing the appeal has been duly summoned twice but is still absent without an application for resolution in his/her absence.
Trường hợp đương sự kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị trước khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định mở phiên họp xét kháng cáo, kháng nghị thì Thẩm phán được phân công làm chủ tọa phiên họp ra quyết định đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị. Trường hợp đương sự kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị sau khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định mở phiên họp xét kháng cáo, kháng nghị thì Hội đồng xét kháng cáo, kháng nghị ra quyết định đình chỉ giải quyết xét kháng cáo, kháng nghị.If the involved party filing appeal withdraws wholly his/her appeal or the procuracy withdraws wholly its appeal before the appellate Court make a decision to open a meeting for considering such appeal, the Judge assigned to preside over the meeting shall make a decision to terminate the resolution of such appeal. If the involved party filing appeal withdraws wholly his/her appeal or the procuracy withdraws wholly its appeal when the appellate Court has made a decision to open a meeting for considering such appeal, appeal consideration Panel shall make a decision to terminate the resolution of such appeal.
Trong các trường hợp này, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có hiệu lực pháp luật từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét kháng cáo, kháng nghị.In the following cases, the decision of the first-instance Court shall take legal effect from the day on which the appellate Court issues the decision to terminate the consideration of the appeal.
5. Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm trong các trường hợp sau đây:5. The Panel in charge of considering the decision being appealed against shall repeal the decision of the first-instance Court and forward the dossiers to such first-instance Court for re-processing according to first-instance procedures in the following cases:
a) Việc chứng minh của đương sự phản đối việc công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài hoặc căn cứ để Tòa án cấp sơ thẩm ra quyết định công nhận hoặc không công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài không đúng quy định tại Chương XXXV và Chương XXXVII của Bộ luật này, các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;a) The proving of the involved parties for protesting against the recognition of the foreign arbitrator’s award or the grounds for the first-instance Court to make a decision to recognize or to not recognize the foreign arbitrator’s award is unconformable to provisions of Chapter XXXV and Chapter XXXVII of this Code, other relevant provisions of Vietnam’s law and of International treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory;
b) Thành phần của Hội đồng xét đơn của Tòa án cấp sơ thẩm không đúng quy định tại Chương XXXVII của Bộ luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.b) Members of the Panel in charge of considering the application of the first-instance Court is unconformable to provisions of Chapter XXXVII of this Code or is seriously contrary to regulations on procedures that affects lawful rights and interests of involved parties.
6. Quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.6. A decision of a Collegial People’s Court shall take legal effect from the day on which it is issued and may be appealed according to cassation or reopening procedures according to provisions of this Code.
Điều 463. Tạm đình chỉ thi hành, hủy quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoàiArticle 463. Termination of enforcement, repealing of decisions to recognize and enforce a foreign arbitrator’ award
1. Ngay sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc đang xem xét yêu cầu hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài từ đương sự hoặc Bộ Tư pháp, Tòa án đã ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết đó phải yêu cầu Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành phán quyết.1. Immediately when the written notification of a competent foreign agency of that the application for repealing or termination of the enforcement of foreign arbitrator’s award is being considered sent by involved parties or the Ministry of Justice is received, the Court that has issued the decision to recognize and enforce in Vietnam such award shall request the Head of Civil judgment enforcement agency to issue decision to suspend the enforcement of the award.
Ngay sau khi nhận được yêu cầu của Tòa án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành phán quyết và gửi quyết định đó cho Tòa án đã ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài, đồng thời gửi cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.Immediately when the request of the Court has been received, Head of the Civil judgment enforcement agency shall issue a decision to suspend the enforcement of the award and send such decision to the Court that has issued the decision to recognize and enforce in Vietnam the foreign arbitrator’s award and to involved parties and persons with relevant interests and duties.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể áp dụng biện pháp bảo đảm cần thiết cho việc tiếp tục thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thi hành.Head of the civil judgment enforcement agency may take security measures that are necessary for the continuing of the enforcement of foreign arbitrator’s ward according to law on enforcement of civil judgment at the request of agencies, organizations and individuals being judgment creditors.
2. Ngay sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài, Tòa án Việt Nam đã ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài ra quyết định hủy bỏ quyết định đó và gửi quyết định này cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan thi hành án dân sự.2. Immediately when the written notification of the foreign competent authority of the repealing or termination of the enforcement of a foreign arbitrator’s award has been received, Vietnam’s Court that has issued the decision to recognize and enforce in Vietnam such foreign arbitrator’s award shall issue a decision to repeal such decision and send such decision to involved parties, persons with relevant interests and duties, and the civil judgment enforcement agency.
Ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài.Immediately when the decision of the Court has been received, Head of the Civil judgment enforcement agency shall issue a decision to terminate the enforcement of the foreign arbitrator’s award.
  • 13
    Shares