Phần thứ nhất

Nguồn text tiếng việt tại đây
Nguồn text tiếng Anh tại đây
Sachsongngu.top sắp text
This translation is made by LawSoft and for reference purposes only. Its copyright is owned by LawSoft and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed

________

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—————

No.: 92/2015/QH13
Hanoi, November 25th, 2015

BỘ LUẬTCODE
TỐ TỤNG DÂN SỰOF CIVIL PROCEDURE
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;
Quốc hội ban hành Bộ luật tố tụng dân sự.The National Assembly promulgates the Civil Procedure Code.
Phần thứ nhấtPART ONE
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGGENERAL PROVISIONS
Chương IChapter I
NHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰTASK AND EFFECT OF THE CIVIL PROCEDURE CODE
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sựArticle 1. Regulation scope and task of the Civil Procedure Code
Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án) giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dân sự) và trình tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự); trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự) tại Tòa án; thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài; thi hành án dân sự; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của cá nhân, của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) có liên quan nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật.The Civil Procedure Code provides for the basic principles in civil proceedings; the order and procedures for initiating lawsuits at People’s Court (hereinafter referred to as Courts) to settle cases of civil, marriage and family, business, trade and labor (hereinafter referred to as civil lawsuits) and order and procedures to request the Court to settle matters regarding civil, marriage, family, business, trade, labor (hereinafter referred to as civil matters); order and procedures for settlement of civil lawsuits and civil matters (hereinafter referred to as civil cases) at Courts; procedures for recognition and enforcement in Vietnam civil judgments/decisions of foreign Courts, award of foreign arbitrators; enforcement of civil judgments; tasks, entitlements and responsibilities of proceeding authorities/officers; rights and obligations of participants in procedures, of individuals, of regulatory agencies, people’s armed units, economic organizations, political organizations, socio-political organizations, political – social – professional organizations, social organizations, social – professional organizations (hereinafter referred to as agencies and organizations) that are relevant to ensure that the resolution of civil cases is carried out quickly, accurately, truthfully and lawfully.
Bộ luật tố tụng dân sự góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.The Civil Procedure Code contributes to the protection of the justice, of human’s rights, civil rights, protection of socialist regime, of the interests of the State, legitimate rights and interests of agencies, organizations and individuals; educates people to strictly abide by law.
Điều 2. Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Bộ luật tố tụng dân sựArticle 2. Regulated entities and effect of the Civil Procedure Code
1. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.1. The Civil Procedure Code applies to all civil proceedings throughout the territory of the Socialist Republic of Vietnam, including mainland, offshore island, territorial waters and airspace.
2. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành ở nước ngoài.2. The Civil Procedure Code applies to all civil proceedings conducted by consular offices of the Socialist Republic of Vietnam in foreign countries.
3. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.3. The Civil Procedure Code applies to the settlement of civil cases involving foreign element(s); where the international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory provide otherwise, the provisions of such international treaties shall apply.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì vụ việc dân sự có liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đó được giải quyết bằng con đường ngoại giao.4. For foreign individuals, agencies and organizations that enjoy diplomatic privileges and immunities or consular privileges and immunities under Vietnamese laws, international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, the civil cases related to such individuals, agencies and/or organizations shall be settled through the diplomatic channel.
Chương IIChapter II
NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢNBASIC PRINCIPLES
Điều 3. Tuân thủ pháp luật trong tố tụng dân sựArticle 3. Compliance with laws in civil procedures
Mọi hoạt động tố tụng dân sự của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân theo các quy định của Bộ luật này.All civil procedural activities of presiding agencies, presiding officers, civil procedure-participants and of relevant individuals, agencies and organizations must comply with the provisions of this Code.
Điều 4. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápArticle 4. Right to request Courts to protect legitimate rights and interests
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.1. Individuals, agencies and organizations defined by this Code shall have the right to institute civil lawsuits, request the resolution of civil matters at competent Courts in order to protect the justice, human’s rights, civil rights, benefits of the State, legitimate rights and interests of their own or of others.
2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng.2. Courts must not refuse to settle a civil case for the reason that there is no applicable law provision for such case.
Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng.A civil case without applicable law provisions is a civil case falling within the governing scope of civil laws but there is no applicable law provision at the time such civil case arises and an agency/organization/individual requests the Court to settle.
Việc giải quyết vụ việc dân sựquy định tại khoản này được thực hiện theo các nguyên tắc do Bộ luật dân sự và Bộ luật này quy định.The settlement of civil case specified in this clause shall comply with the principles prescribed in the Civil Code and this Code.
Điều 5. Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sựArticle 5. Involved parties' right to decision-making and self-determination
1. Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.1. The involved parties shall have the right to decide whether to initiate civil lawsuits, petition jurisdictional Courts to settle the civil cases. The Courts shall only accept for settlement of civil cases when they have received lawsuit petitions and/or written requests from an involved party and shall settle the civil cases only within the scope of such lawsuit petition or written request.
2. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thoả thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.2. During the settlement of a civil case, the involved parties shall have a right to terminate or change their petitions or voluntarily reach agreement with one another, which is not contrary to law and social ethics.
Điều 6. Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sựArticle 6. Supply of evidences and proof in civil procedures
1. Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.1. The involved parties shall have the right and obligation to initiatively collect and supply evidence to Courts and prove that their petitions are well grounded and lawful.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự.Agencies, organizations and individuals initiating lawsuits or file their petitions to protect legitimate rights and interests of their own or of other persons shall have the right and obligation to collect and supply evidence and to prove the ground and the lawfulness like the involved parties.
2. Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ và chỉ tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.2. The Courts shall assist the involved parties to collect evidence and shall only collect and verify the evidence in the cases prescribed by this Code.
Điều 7. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyềnArticle 7. Responsibility of competent individuals, agencies and organizations to supply materials and evidences
Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và đúng thời hạn cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân (sau đây gọi là Viện kiểm sát) tài liệu, chứng cứ mà mình đang lưu giữ, quản lý khi có yêu cầu của đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; trường hợp không cung cấp được thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát.Agencies, organizations and individuals shall, within the scope of their tasks and powers, provide the involved parties, the Courts, the People’s Procuracy with materials and evidences currently being under their possession or management sufficiently and timely at the petition of the involved parties, the Courts and the Procuracy according to regulations in this Code and shall take legal responsibility for the supply of such materials and evidences; in case they cannot do so, a written notification containing the explanation shall be made and sent to the involved parties, the Courts and the Procuracy.
Điều 8. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sựArticle 8. Equality in rights and obligations in civil procedures
1. Trong tố tụng dân sự mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, địa vị xã hội.1. All people are equal before law regardless of their ethnics, religions, educational levels, occupations and social levels.
Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng trước Tòa án.All agencies, organizations and individuals are equal in the implementation of rights and obligations in civil procedures.
2. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm nguyên tắc bình đẳng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tố tụng dân sự.2. The Courts have the responsibility to create equal conditions for agencies, organizations and individuals to exercise their rights and obligations in civil procedure
Điều 9. Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sựArticle 9. Ensuring the involved parties' right to protect legitimate rights and interests
1. Đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay người khác có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật này bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.1. The involved parties have the right to defend themselves or to ask lawyers or other persons who satisfy conditions specified in this Code to protect their legitimate rights and interests.
2. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự thực hiện quyền bảo vệ của họ.2. The Courts have the responsibility to ensure the conditions for the involved parties to exercise their right to defense.
3. Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm trợ giúp pháp lý cho các đối tượng theo quy định của pháp luật để họ thực hiện quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trước Tòa án.3. The State has the responsibility to provide legal assistant for such entities according to law provisions enabling them to exercise the right to protect their legitimate rights and interests before the Courts.
4. Không ai được hạn chế quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong tố tụng dân sự.4. No one shall limit the right to protect legitimate rights and interests of the involved parties in civil procedures.
Điều 10. Hòa giải trong tố tụng dân sựArticle 10. Mediation in civil procedures
Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.The Courts have the responsibility to conduct mediation and create favorable conditions for the involved parties to reach agreement with one another on the resolution of civil cases under the provisions of this Code.
Điều 11. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sựArticle 11. Participation of People’s Jurors in adjudication of civil lawsuits
1. Việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự có Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.1. The adjudication of first instance of civil lawsuits shall be attended by the People’s Jurors as prescribed in this Code, except for adjudication under the simplified procedures.
2. Khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án dân sự, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán.2. Upon the vote for decisions on settlement of civil lawsuits, the People’s Jurors are equal in powers to the Judges.
Điều 12. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luậtArticle 12. Judges, People’s Jurors are independent in adjudication of civil lawsuits and settlement of civil matters and only comply with law
1. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.1. Upon trial over civil lawsuits, Judges and People’s Jurors shall be independent and only comply with law.
2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, việc giải quyết việc dân sự của Thẩm phán dưới bất kỳ hình thức nào.2. All acts of hindering or interfering the adjudication of Judges and People’s Jurors or the settlement of civil matters of Judges are strictly prohibited.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụngArticle 13. Responsibilities of civil proceeding authorities and proceeding officers
1. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải tôn trọng Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.1. Proceeding authorities/officers must respect people and submit to people’s supervision.
2. Tòa án có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.2. The Courts are responsible for the protection of the justice, human’s rights, civil rights, socialist regime, benefits of the State, legitimate rights and interests of organizations and individuals.
Viện kiểm sát có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.The procuracies are responsible for the protection of the law, human’s rights, civil rights, socialist regime, benefits of the State, legitimate rights and interests of organizations and individuals and contribute in the assurance that law is strictly and consistently complied with.
3. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đìnhcủa đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ.3. Proceeding authorities/officers must keep the State secrets and work secret according to law; preserve the nation’s fine customs and practices, protect minors, keep professional secrets, business secrets, personal secrets of the involved parties at their legitimate petitions.
4. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trường hợp người tiến hành tố tụng có hành vi trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.4. The proceeding authorities/officers shall take legal responsibility for the performance of their tasks and powers. If a proceeding officer commits a violation against law, depending on the nature and severity of the violation, he/she shall be disciplined or liable to criminal prosecution according to law provisions.
5. Người tiến hành tố tụng trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật đó phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.5. If a proceeding officer, during the performance of his/her tasks and powers, commits illegal acts that causes damages to an agency/organization/individual, then the direct management agency of such officer shall pay the compensation to the aggrieved party according to law provisions pertaining to compensation responsibility.
Điều 14. Tòa án xét xử tập thểArticle 14. Collective trials by Courts
Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.A Court shall conduct the collective trial over civil lawsuits and make decisions under the majority rule, except for adjudication according to simplified procedures.
Điều 15. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khaiArticle 15. Prompt, equal and public trials by Courts
1. Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn do Bộ luật này quy định, bảo đảm công bằng.1. The Court trials shall be conducted promptly and within the time prescribed in this Code and must ensure the equality.
2. Tòa án xét xử công khai. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sựtheo yêu cầu chính đáng của họ thì Tòa án có thể xét xử kín.2. The Court trials shall be public. In special cases that it is necessary to keep the State secrets, preserve the nation’s fine customs and practices, protect minors or to keep professional secrets, business secrets, personal secrets of the involved parties at their legitimate claims, the Courts may conduct the trials behind closed doors.
Điều 16. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sựArticle 16. Ensuring impartiality and objectiveness in civil procedures
1. Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá không được tiến hành hoặc tham gia tố tụng nếu có lý do xác đáng để cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.1. Chief Justices, Judges, People’s Jurors, ombudspersons, Court clerks, procurators chairpersons, prosecutors, inspectors, interpreters, expert-witnesses and members of Price Assessment Councils must not conduct or participate in civil procedures if there are good reasons to believe that they may not be impartial in performing their tasks and exercising their powers.
2. Việc phân công người tiến hành tố tụng phải bảo đảm để họ vô tư, khách quan khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.2. The assignment of proceeding officers must ensure the conditions for them to be impartial and objective when exercising their tasks and powers.
Điều 17. Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩmArticle 17. Following the two-level adjudication regime
1. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.1. The Courts shall follow the two-level adjudication regime.
Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.The first-instance judgments or decisions of the Courts can be appealed against under the provisions of this Code.
Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật.First-instance judgments or decisions of the Courts which are not appealed against according to appellate procedures within the time limit provided for by this Code shall become legally effective. Where first-instance judgments or decisions are appealed against, the cases must undergo appellate trials. The appellate judgments or decisions shall be legally effective.
2. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của Bộ luật này thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.2. The Courts' first-instance judgments or decisions of the Courts which have already taken legal effect but have been detected with law violations or new details according to provisions of this Code shall be reviewed according to the cassation or reopening procedures.
Điều 18. Giám đốc việc xét xửArticle 18. Cassation of trials
Tòa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Tòa án; Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc việc xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh), Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ để bảo đảm việc áp dụng pháp luật nghiêm chỉnh và thống nhất.The Supreme People’s Court shall conduct cassation of trials of all Courts; Collegial People’s Courts shall conduct cassation of trials of People’s Courts of central-affiliated cities and provinces (hereinafter referred to as People’s Courts of provinces), People’s Courts of districts, towns, provincial-affiliated cities and cities affiliated to central-affiliated cities (hereinafter referred to as People’s Courts of districts) within their competence to ensure that law is applied strictly and consistently.
Điều 19. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa ánArticle 19. Assurance of the effect of Courts' judgments and decisions
1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành và phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.1. Legally effective judgments and decisions of Courts must be enforced and strictly observed by all agencies, organizations and individuals.
2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án và cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Tòa án phải nghiêm chỉnh thi hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ đó.2. Within the scope of their respective tasks and powers, Courts and agencies or organizations which are assigned the tasks to enforce Courts' judgments or decisions must strictly enforce them and bear responsibility before law for the performance of such tasks.
3. Tòa án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thông báo tiến độ, kết quả thi hành bản án, quyết định của Tòa án. Cơ quan thi hành án trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án có trách nhiệm trả lời cho Tòa án.3. Courts may request the enforcement authorities to notify them of the progress and the result of the enforcement of the Courts’ judgments/decisions. The enforcement authorities directly in charge of the enforcement of the Courts’ judgments/decisions shall respond the Courts’ request.
Điều 20. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sựArticle 20. Spoken and written language used in civil procedures
Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự là tiếng Việt.Spoken and written language to be used in civil procedures shall be the Vietnamese.
Người tham gia tố tụng dân sự có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình; trường hợp này phải có người phiên dịch.Participants in civil procedures may use the voices and scripts of their ethnic groups; in this case interpreters are required.
Người tham gia tố tụng dân sự là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn có quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật; trường hợp này phải có người biết ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật để dịch lại.Participants in civil procedures being people having hearing, speaking or visual disability may use the language of disabled people; in this case interpreters are required.
Điều 21. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sựArticle 21. Supervising the law observance in civil procedures
1. Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật.1. The Procuracies shall supervise the law observance in civil procedures and exercise the rights to petition, recommendation or appeal according to law provisions in order to ensure lawful and timely resolution of civil cases.
2. Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này.2. The Procuracies shall participate in first-instance meetings for civil matters; first-instance trials of lawsuits where evidence are collected by the Courts or where matters under dispute are public properties, public benefits, land use right, housing use right or involved parties are minors, legally incapacitated persons or, persons with limited capacity of exercise, people with limited cognition or behavior control or cases specified in clause 2 Article 4 of this Code.
3. Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.3. The procuracies shall participate in appellate, cassation and reopening trials/meetings.
4. Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.4. The Supreme People’s Procuracy shall preside over and cooperate with the Supreme People’s Court in providing guidance on the implementation of this Article.
Điều 22. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Tòa ánArticle 22. Courts' responsibility for forwarding documents and papers
1. Tòa án có trách nhiệm tống đạt, chuyển giao, thông báo bản án, quyết định, giấy triệu tập, giấy mời và các giấy tờ khác của Tòa án theo quy định của Bộ luật này.1. The Courts shall have the responsibility to delivery, forward and notify of their judgments, decisions, summons, invitations and other relevant documents to the participants in the civil procedures according to the provisions of this Code.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chuyển giao bản án, quyết định, giấy triệu tập, giấy mời và các giấy tờ khác của Tòa án khi có yêu cầu của Tòa án và phải thông báo kết quả việc chuyển giao đó cho Tòa án.2. People’s Committees of communes or relevant agencies, organizations and individuals shall forward the judgments, decisions, summons, invitations and other relevant documents of the Courts at the request of the Courts and shall notify the Courts of the result of such forwarding.
Điều 23. Việc tham gia tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức, cá nhânArticle 23. Participation of agencies, organizations and individuals in civil procedures
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng dân sự theo quy định của Bộ luật này, góp phần vào việc giải quyết vụ việc dân sự tại Tòa án kịp thời, đúng pháp luật.Agencies, organizations and individuals shall have the right and obligation to participate in civil procedures according to the provisions of this Code, contributing to the lawful and prompt resolution of civil cases at courts.
Điều 24. Bảo đảm tranh tụng trong xét xửArticle 24. Assurance of oral argument in adjudication
1. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.1. The Courts shall ensure that the involved parties and people protecting legitimate rights and interests of the involved parties implement the right to get involve in oral argument in first-instance trials, appellate trials, cassation trials and reopening trials according to provisions of this Code.
2. Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án dân sự và cónghĩa vụ thông báo cho nhau các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp; trình bày, đối đáp, phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng để bảo vệ yêu cầu, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏ yêu cầu của người khác theo quy định của Bộ luật này.2. The involved parties and the people protecting the legitimate rights and interests of the involved parties may collect and submit the evidences and relevant materials to the Courts since the Courts accepted civil lawsuits and shall notify to each other of the submitted materials and evidences; present, give question and answer, express opinions about evidences and present applicable provisions to defend their claims and their legitimate rights and interests or to reject others’ claims according to provisions of this Code.
3. Trong quá trình xét xử, mọi tài liệu, chứng cứ phải được xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện, công khai, trừ trường hợp không được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 109của Bộ luật này. Tòa án điều hành việc tranh tụng, hỏi những vấn đề chưa rõ và căn cứ vào kết quả tranh tụng để ra bản án, quyết định.3. During the process of adjudication, every material and evidence shall be reviewed sufficiently, obviously, comprehensively and publicly, except for cases where materials and evidences must not be published prescribed in clause 2 Article 109 of this Code. The Courts shall direct the oral argument, make question about unclear matters and issue judgments/decisions on the basis of the argument result.
Điều 25. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sựArticle 25. Assurance of the right to complaints and denunciations in civil procedures
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng,người tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trong hoạt động tố tụng dân sự.Agencies, organizations and individuals shall have the right to complain about, individuals shall have the right to denounce, illegal acts of proceeding authorities/officers or of any agencies, organizations and individuals in civil proceedings.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật khiếu nại, tố cáo; thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết cho người đã khiếu nại, tố cáo.Competent agencies, organizations or individuals must accept, consider and settle promptly and lawfully complaints and denunciations; notify in writing the settlement results to the complainants and denouncers.
Chương IIIChapter III
THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁNCOURT'S JURISDICTION
Mục 1. NHỮNG VỤ VIỆC DÂN SỰ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TÒA ÁNSection 1. CIVIL CASES FALLING UNDER THE COURTS' JURISDICTION
Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa ánArticle 26. Civil disputes falling under the courts' jurisdiction
1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.1. Disputes over the Vietnamese nationality among individuals.
2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.2. Disputes over property ownership and other rights over property.
3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.3. Disputes over civil transactions, civil contracts.
4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.4. Disputes over intellectual property rights, technology transfers, except for the cases prescribed in Clause 2, Article 30 of this Code.
5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.5. Disputes over property inheritance.
6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.6. Disputes over compensation for non-contractual damage.
7. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.7. Disputes over compensation due to the application of administrative preventive measures unconformable to law regulations on competition, excluding compensation claims that have been settled in administrative lawsuits.
8. Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.8. Disputes over the development and utilization of water resources and the waste discharge to water as prescribed in the Law on water resources.
9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.9. Disputes over land according to legislation on land; disputes over the right to forest ownership/enjoyment according to regulations in the Law on forest protection and development.
10. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.10. Disputes relating to the professional press operation under law on press.
11. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.11. Disputes relating to petitions for declaration of notarized documents to be invalid.
12. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.12. Disputes relating to properties forfeited to enforce judgments in accordance with the law on enforcement of civil judgments.
13. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.13. Disputes over property auction results and payment of expenses for registration to buy property through auction in accordance with the law on enforcement of civil judgment.
14. Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.14. Other civil disputes, except for cases within the jurisdiction of other agencies and organizations as prescribed by law.
Điều 27. Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa ánArticle 27. Civil petitions falling under the courts' jurisdiction
1. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.1. The petition for declaration or revocation of a decision on declaration of a legally incapacitated person, person with limited capacity of exercise or a person with limited cognition or behavior control.
2. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.2. The petition for announcement of the search of persons who are absent from their residential places and the management of their properties.
3. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.3. The petition for declaration or revocation of decision on declaration of a person’s missing.
4. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.4. The petition for declaration or revocation of decision on declaration of a person’s death.
5. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.5. The petition for recognition and enforcement in Vietnam or non-recognition of civil judgments or decisions, or decisions on properties in criminal or administrative judgments or decisions of foreign Courts or not to recognize civil judgments or decisions, or decisions on properties in criminal or administrative judgments or decisions of foreign courts, which are not requested to be enforced in Vietnam.
6. Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.6. The petition for declaration of notarized documents to be invalid.
7. Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.7. The petition for recognition of the successful out-of-Court mediation.
8. Yêu cầu công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 470 của Bộ luật này.8. The petition for recognition of property within Vietnam’s territory to be ownerless and for recognition of the ownership of the persons managing such ownerless property within Vietnam’s territory according to regulations in point e clause 2 Article 470 of this Code.
9. Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự.9. The petition for determination of property ownership and use rights, division of common properties for enforcement of judgments in accordance with regulations in the Law on enforcement of civil judgments.
10. Các yêu cầu khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.10. Other civil petitions, except for cases within the jurisdiction of other agencies and organizations as prescribed by law.
Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa ánArticle 28. Marriage and family-related disputes falling under the courts' jurisdiction
1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.1. Divorces, disputes over child rearing or property division upon divorces; post-divorce division.
2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.2. Disputes over division of spousal common property during their marriage.
3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.3. Disputes over change of post-divorce child custodian.
4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.4. Disputes over determination of fathers or mothers for children; or determination of children for fathers or mothers.
5. Tranh chấp về cấp dưỡng.5. Disputes over alimonies.
6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.6. Disputes over childbirth using the childbirth assistance technique or surrogacy for humanitarian reasons.
7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.7. Disputes over child custodian, division between couples living like husbands and wives without marriage registration or between spouses illegally cancel the marriage registration.
8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.8. Other disputes relating to marriage and family, except for cases within the jurisdiction of other agencies and organizations as prescribed by law.
Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa ánArticle 29. Marriage-and family-related petitions falling under the courts' jurisdiction
1. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.1. The petitions for revocation of illegal marriages.
2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.2. The petitions for recognition of voluntary divorces and agreements on child custody and property division upon divorces.
3. Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.3. The petitions for recognition of agreements between the parents about the change of post-divorce custodian or recognition of change of post-divorce child custodian decided by agencies, organizations and individuals according o law regulations on marriage and family.
4. Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn.4. The petitions for restriction on rights of a father or mother towards a minor child or his/her right to see the child after divorce.
5. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.5. The petitions for termination of the adoption of children.
6. Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.6. The petitions relating to the surrogacy according to law regulations on marriage and family.
7. Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án.7. The petitions for recognition of agreements of termination of the effect of the division of spousal common properties during their marriage to have been carried out according to the judgments/decisions of the Courts.
8. Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.8. The petitions for declaration of nullification of the agreements on the property division between the husband and the wife according to legislation on marriage and family.
9. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.9. The petition for recognition and enforcement in Vietnam or for non-recognition of judgments or decisions on marriage and family of foreign Courts or other foreign competent agencies; or for non-recognition of judgments or decisions on marriage and family of foreign Courts or other competent foreign competent agencies which are not requested to be enforced in Vietnam.
10. Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.10. The petition for determination of fathers or mothers for children; or determination of children for fathers or mothers according to legislation on marriage and family.
11. Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.11. Other petitions relating to marriage and family, except for cases within the jurisdiction of other agencies and organizations as prescribed by law.
Điều 30. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa ánArticle 30. Business and/or trade disputes falling under the courts' jurisdiction
1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.1. Disputes arising from business or trade activities among individuals and/or organizations with business registration, which are all for the purpose of profits.
2. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.2. Disputes over intellectual property rights or technology transfers among individuals or organizations, which are all for the purposes of profits.
3. Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty.3. Disputes between persons who are not members of a company but involve in transaction in transfer of capital holding and the company and/or its members.
4. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.4. Disputes between a company and its members; disputes between a limited liability company and its manager or between a joint-stock company and members of its Board of Directors, its Director or its General Director, or among members of a company regarding the establishment, operation, dissolution, merge, consolidation, total division, partial division, property transfer and/or organizational transformation of the company.
5. Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.5. Other civil disputes relating to business or trade activities, except for cases within the jurisdiction of other agencies and organizations as prescribed by law.
Điều 31. Những yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa ánArticle 31. Business or trade petitions falling under the courts' jurisdiction
1. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.1. The petitions for revocation of a resolution of the Shareholder general assembly, a resolution of the Member assembly according to legislation on enterprise.
2. Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.2. The petitions related to the resolution of disputes by Vietnamese commercial arbitrators under law regulations on commercial arbitration.
3. Yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam, về hàng hải Việt Nam, trừ trường hợp bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.3. The petitions for arrest of aircrafts, seagoing vessels according to law on Vietnamese civil aviation, Vietnamese maritime, except for cases where aircrafts/vessels must be arrested serving lawsuit settlement.
4. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.4. The petitions for recognition and enforcement in Vietnam of foreign courts' judgments or decisions on business or commercial matters, or non-recognition of foreign courts' judgments or decisions on business or commercial matters, which are not requested to be enforced in Vietnam.
5. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết kinh doanh, thương mại của Trọng tài nước ngoài.5. The petitions for recognition and enforcement in Vietnam of foreign arbitrators' award on business or commercial matters.
6. Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.6. Other petitions relating to business or trade activities, except for cases within the jurisdiction of other agencies and organizations as prescribed by law.
Điều 32. Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa ánArticle 32. Labor disputes falling under the courts' jurisdiction
1. Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:1. Individual labor disputes between employees and employers, which have been mediated through mediation procedures of labor mediators but the involved parties fail to comply with mediation results, or which cannot be mediated or are not mediated within the law- established time limit, except the following disputes which must not necessarily be mediated through mediation procedures:
a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;a) Disputes over labor discipline in the form of dismissal or over cases of unilateral termination of labor contracts;
b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;b) Disputes over damage compensation or over benefit policy upon termination of labor contracts;
c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;c) Disputes between household servants and their employers;
d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;d) Disputes over social insurance as prescribed in laws on social insurance, over health insurance as prescribed in laws on health insurance, over unemployment insurance as prescribed in laws on employment or over occupational accident insurance and occupational diseases as prescribed in laws on labor hygiene and safety;
đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.dd) Disputes over damage compensation between laborers and enterprises or non-business organizations sending laborers to work overseas under contracts.
2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định đó hoặc quá thời hạn mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không giải quyết.2. Collective labor disputes over rights between employee collectives and employers under the labor law which have been settled by chairpersons of the People's Committees of districts but the employee collectives or employers disagree with such decisions or which are not settled by chairpersons of the People's Committees of districts within the prescribed time limit.
3. Tranh chấp liên quan đến lao động bao gồm:3. Labor disputes include:
a) Tranh chấp về học nghề, tập nghề;a) Disputes over vocational training and practice;
b) Tranh chấp về cho thuê lại lao động;b) Disputes over labor outsourcing;
c) Tranh chấp về quyền công đoàn, kinh phí công đoàn;c) Disputes over rights relating to trade union, trade union expenditure;
d) Tranh chấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động.d) Disputes over labor safety and labor hygiene.
4. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp.4. Disputes over compensation for illegal strike.
5. Các tranh chấp khác về lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.5. Other labor disputes, except for cases within the jurisdiction of other agencies and organizations as prescribed by law.
Điều 33. Những yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa ánArticle 33. Labor petitions falling under the courts' jurisdiction
1. Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.1. Petitions for declaration of a labor contract/collective bargaining agreement to be invalid.
2. Yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công.2. Petitions for consideration of legitimacy of a strike.
3. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định lao động của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.3. Petitions for recognition and enforcement in Vietnam of foreign courts' labor judgments or decisions, or for non-recognition of foreign courts' labor judgments or decisions which are not requested to be enforced in Vietnam.
4. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết lao động của Trọng tài nước ngoài.4. Petitions for recognition and enforcement in Vietnam of labor award of foreign arbitrators.
5. Các yêu cầu khác về lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.5. Other petitions, except for cases within the jurisdiction of other agencies and organizations as prescribed by law.
Điều 34. Thẩm quyền của Tòa án đối với quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chứcArticle 34. Jurisdiction of Courts over particular decisions of agencies/organizations
1. Khi giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà Tòa án có nhiệm vụ giải quyết.1. When resolving civil cases, the Courts may revoke particular decisions of agencies or organizations or competent persons of such agencies or organizations in particular cases which are obviously unlawful, infringing upon the rights and legitimate interests of involved parties in these civil cases.
2. Quyết định cá biệt quy định tại khoản 1 Điều này là quyết định đã được ban hành về một vấn đề cụ thể và được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể. Trường hợp vụ việc dân sự có liên quan đến quyết định này thì phải được Tòa án xem xét trong cùng một vụ việc dân sự đó.2. Particular decisions specified in clause 1 of this Article are decisions on particular matters that have been issued and applied once to one or a number of particular entities. If the civil cases are related to such decisions, they must be considered in such the same civil cases by the courts.
3. Khi xem xét hủy quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án phải đưa cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền đã ban hành quyết định tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.3. When considering repealing decisions specified in clause 1 of this Article, the Courts shall invite agencies, organizations or competent persons that have issued such decisions to participate in the procedures in the capacity as person with relevant interests and duties.
Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền đã ban hành quyết định phải tham gia tố tụng và trình bày ý kiến của mình về quyết định cá biệt bị Tòa án xem xét hủy.Agencies, organizations, competent persons who have issued the decisions must participate in the procedures and present their opinions about the particular decisions repealed by the courts.
4. Thẩm quyền của cấp Tòa án giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp có xem xét việc hủy quyết định cá biệt quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo quy định tương ứng của Luật tố tụng hành chính về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp tỉnh.4. Competence of Courts in charge of civil cases subject to considering the repealing of particular decisions specified in clause 1 of this Article shall be determined according to corresponding provisions in the Law on administrative procedures about competence of People’s Courts of districts/provinces.
Mục 2. THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN CÁC CẤPSection 2. JURISDICTION OF COURTS OF DIFFERENT LEVELS
Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyệnSection 35. Jurisdiction of People’s Courts of districts
1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:1. People's Courts of districts shall have the jurisdiction to settle according to first-instance procedures the following disputes:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;a) Disputes over civil matters, marriage and family, prescribed in Articles 26 and 28 of this Code;
b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;b) Disputes over business/trade activities prescribed in clause 1 Article 30 of this Code;
c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.c) Labor disputes prescribed in Article 32 of this Code.
2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:2. People's Courts shall have the jurisdiction to resolve the following petitions:
a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;a) Civil petitions prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 and 10 of Article 27 of this Code;
b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;b) Petitions relating to marriage and family prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 and 11 of Article 29 of this Code;
c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;c) Petitions relating to business/trade activities prescribed in clause 1 and clause 6 Article 30 of this Code;
d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.d) Labor petitions prescribed in clause 1 and clause 5 Article 33 of this Code.
3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.3. Disputes and petitions prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, which involve parties or properties in foreign countries or which must be judicially entrusted to representative agencies of the Socialist Republic of Vietnam overseas or to foreign courts/competent agencies, shall not fall under the jurisdiction of people's Courts of districts, except for cases specified in clause 4 of this Article.
4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộluật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.4. People’s Courts of districts where Vietnamese citizens reside shall be in charge of cancelling illegal marriage, settling divorce petitions and disputes pertaining to rights and obligations of spouses, parents and children, parents and children adoption and guardian relationship between Vietnamese citizens living in frontier areas and citizens of neighboring countries living near Vietnam according to provisions of this Code and other Vietnam’s law provisions.
Điều 36. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp huyệnSection 36. Jurisdiction of Tribunals of People’s Courts of districts
1. Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.1. The Civil tribunals of People's Courts of districts shall have the jurisdiction to resolve according to first-instance procedures cases relating to civil, business, trade and labor matters falling under the jurisdiction of the People’s Courts of districts as provided for in Article 35 of this Code.
2. Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và gia đìnhthuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.2. The family and juvenile tribunals of People's Courts of districts shall have the jurisdiction to resolve according to first-instance procedures for cases relating to marriage and family falling under the jurisdiction of the People’s Courts of districts as provided for in Article 35 of this Code.
3. Đối với Tòa án nhân dân cấp huyện chưa có Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.3. Regarding People’s Courts without a tribunal, the Chief Justice shall take responsibility for conducting adjudication and assigning the Judge to take charge of the cases falling under the jurisdiction of People’s Courts of districts.
Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnhSection 37. Jurisdiction of People’s Courts of provinces
1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:1. People's Courts of provinces shall have the jurisdiction to settle according to first-instance procedures the following disputes:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;a) Civil, marriage- and family-related, business, trade or labor disputes prescribed in Articles 26, 28, 30 and 32 of this Code, except for disputes falling under the jurisdiction of the district-level people's Courts as provided for in Clause 1 and Clause 4 Article 35 of this Code;
b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;b) Civil, marriage-and family-related, business, trade or labor petitions prescribed in Articles 27, 29, 31 and 33 of this Code, except for petitions falling under the jurisdiction of the district-level people's Courts as prescribed in Clause 2 and Clause 4 Article 35 of this Code;
c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.c) Disputes and petitions prescribed in Clause 3, Article 35 of this Code.
2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.2. The People's Courts of provinces shall have the jurisdiction to resolve according to first-instance procedures the civil cases falling under the jurisdiction of the People's Courts of districts as provided for in Article 35 of this Code, which are taken up by the People's Courts of provinces for settlement when necessary or at the request of People’s Courts of districts.
Điều 38. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnhSection 38. Jurisdiction of Specialized tribunals of People’s Courts of provinces
1. Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:1. Civil tribunals of People’s Courts of provinces shall have the jurisdiction to:
a) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ luật này;a) Resolve according to first-instance procedures the civil disputes/petitions falling under the jurisdiction of People’s Courts of provinces specified in Article 37 of this Code;
b) Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.b) Resolve according to appellate procedures the cases where the civil judgments/decisions of People’s Courts of districts that are not legally effective which are appealed against according to regulations in this Code.
2. Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:2. Family and juvenile tribunals of People’s Courts of provinces shall have the jurisdiction to:
a) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ luật này;a) Resolve according to first-instance procedures the disputes/petitions relating to marriage and family falling under the jurisdiction of People’s Courts of provinces specified in Article 37 of this Code;
b) Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định hôn nhân và gia đình chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.b) Resolve according to appellate procedures the cases where the judgments/decisions relating to marriage and family of People’s Courts of districts that are not legally effective which are appealed against according to regulations in this Code.
3. Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:3. Economic tribunals of People’s Courts of provinces shall have the jurisdiction to:
a) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ luật này;a) Resolve according to first-instance procedures the disputes/petitions relating to business and trade falling under the jurisdiction of People’s Courts of provinces specified in Article 37 of this Code;
b) Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định kinh doanh, thương mại chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.b) Resolve according to appellate procedures the cases where the judgments/decisions relating to business and trade of People’s Courts of districts that are not legally effective are appealed against according to regulations in this Code.
4. Tòa lao động Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:4. Labor tribunals of People’s Courts of provinces shall have the jurisdiction to:
a) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ luật này;a) Resolve according to first-instance procedures the labor disputes/petitions falling under the jurisdiction of People’s Courts of provinces specified in Article 37 of this Code;
b) Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định lao động chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.b) Resolve according to appellate procedures the cases where the labor judgments/decisions of People’s Courts of districts that are not legally effective which are appealed against according to regulations in this Code.
Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổArticle 39. Territorial jurisdiction of courts
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:1. Territorial jurisdiction of Courts to settle civil lawsuits shall be determined as follows:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;a) The Courts of the localities where the defendants reside or work, applicable to defendants being individuals, or where the defendants are headquartered, applicable to defendants being agencies or organizations, shall have the jurisdiction to settle according to first-instance procedures for civil, marriage- and family-related, business, trade or labor disputes prescribed in Articles 26, 28, 30 and 32 of this Code;
b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;b) The involved parties shall have the right to agree with each other in writing to petition the Courts of the localities where the plaintiffs reside or work, applicable to plaintiffs being individuals, or where the plaintiffs are headquartered, applicable to plaintiffs being agencies or organizations, to settle civil, marriage and family-related, business, trade or labor disputes prescribed in Articles 26, 28, 30 and 32 of this Code;
c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.c) Disputes over real estates must be settled by Courts where such real estates are located.
2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:2. Territorial jurisdiction of Courts to settle civil matters shall be determined as follows:
a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;a) The Courts of the areas where persons who are to be declared to be incapable of civil acts or having limited capacity of exercise or having limited cognition or behavior control reside or work shall have the jurisdiction to resolve such petitions;
b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;b) The Courts of the areas where persons absent from their residential places are to be announced for search or to be declared missing or dead reside for the last time, shall have the jurisdiction to settle petitions for announcement of the search for persons absent from their residential places and management of such persons' properties or petitions for declaring a person missing or dead;
c) Tòa án nơi người yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.c) The Courts of the areas where the persons petition to repeal the declaration of being incapable of civil acts or having limited capacity of exercise or having limited cognition or behavior control reside or work shall have the jurisdiction to repeal such declaration.
Tòa án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;The Court which has issued a decision to declare a person missing or dead shall have the jurisdiction to resolve petitions to revoke its decision;
d) Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài;d) The Courts of the areas where the persons who are obliged to execute foreign courts’ civil, marriage and family, business, trade, or labor judgments or decisions reside or work, applicable to judgment debtors being individuals, or where the judgment debtors are headquartered, applicable to judgment debtors being agencies or organizations, or where exists the property relating to the enforcement of such judgments or decisions of foreign courts, shall have the jurisdiction to resolve petitions for recognition and enforcement of foreign courts' civil, marriage and family, business, trade or labor judgments or decisions in Vietnam;
đ) Tòa án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;dd) The Courts of the areas where the petition senders reside or work, applicable to individuals, or where the petition senders are headquartered, applicable to agencies or organizations, shall have the jurisdiction to settle petitions for non-recognition of foreign courts' civil, marriage and family, business, trade or labor judgments or decisions, which are not requested to be enforced in Vietnam;
e) Tòa án nơi người phải thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài;e) The Courts of the areas where the persons who are obliged to execute award of foreign arbitrators reside or work, applicable to judgment debtors being individuals, or where the judgment debtors are headquartered, applicable to judgment debtors being agencies or organizations, or where exists the property relating to the enforcement of foreign arbitrators' award, shall have the jurisdiction to resolve the petitions for recognition and enforcement in Vietnam the award of foreign arbitrators;
g) Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;g) The Courts of the areas where illegal marriages are registered shall have the jurisdiction to resolve petitions to revoke such illegal marriages;
h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;h) The Court of the area where one of the parties to a voluntary divorce, agreed child custody or property division resides or works shall have the jurisdiction to resolve the petition for recognition of the voluntary divorces and the agreement on child custody and property division upon divorces;
i) Tòa án nơi một trong các bên thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.i) The Court of the area where one of the parties that petitions the Court to recognize their agreement on change of post-divorce child custodian resides or works shall have the jurisdiction to resolve that petition.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì Tòa án nơi người con đang cư trú có thẩm quyền giải quyết;If the agencies, organizations and individuals petition for the change of post-divorce child custodian, the Court where the child resides shall have the jurisdiction to resolve that petition;
k) Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;k) The Court of the area where one parent of a minor child resides or works shall have the jurisdiction to resolve a petition to restrict rights of the father or mother towards the minor child or his/her right to see the child after the divorce;
l) Tòa án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;l) The Court of the area where an adoptive parent or adopted child resides or works shall have the jurisdiction to resolve a petition to terminate the child adoption;
m) Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;m) The Courts of the area where notary organization which have performed notarization are located shall have the jurisdiction to settle the petitions for declaration of notarized documents to be invalid;
n) Tòa án nơi cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự;n) The Courts of the localities where competent judgment-executing bodies are headquartered or where exist properties related to the judgment enforcement shall have the jurisdiction to settle petitions for determination of property ownership or use rights and for division of common properties for judgment enforcement and other petitions according to provisions of Law on enforcement of civil judgments;
o) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại;o) The territorial jurisdiction of Courts to settle petitions related to the settlement by Vietnamese commercial arbitrations of disputes shall comply with the law on commercial arbitration;
p) Tòa án nơi có tài sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận tài sản đó có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam;p) The Courts of the localities where a property is located shall have the jurisdiction to resolve the petitions for recognition of such property to be ownerless in Vietnam’s territory and the petition for recognition of the ownership of the person who currently use such ownerless property;
q) Tòa án nơi người mang thai hộ cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ;q) The Courts of the locality where a surrogate mother resides or works shall have the jurisdiction to resolve petitions related to the surrogacy;
r) Tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong những người có tài sản chung có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án;r) The Courts of the locality where a person having a common property shall have the jurisdiction to resolve the petitions for recognition of the agreement on termination of effect of the division of common property during the marriage that is conducted according to the judgment/decision of the Courts;
s) Tòa án nơi người yêu cầu cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;s) The Courts of the locality where the petitioner resides or works shall have the jurisdiction to resolve petitions for recognition of the successful medication at the Court;
t) Tòa án nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình; xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;t) The Courts of the locality where the petitioner resides or works shall have the jurisdiction to resolve the petitions for declaration of nullification of the agreement on properties of spouses according to legislation on marriage and family; the petitions for determination of father and mother for a child according to legislation on marriage and family;
u) Tòa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên;u) The Courts of the locality where a headquarter of a enterprise is located shall have the jurisdiction to resolve the petitions for cancellation of the resolution of the Shareholder general assembly or a resolution of the Member assembly;
v) Tòa án nơi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đó vô hiệu;v) The Courts of the locality where a labor contract/collective bargaining agreement is concluded shall have the jurisdiction to resolve the petitions for declaration of such labor contract/collective bargaining agreement to be invalid;
x) Tòa án nơi xảy ra cuộc đình công có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công;x) The Courts of the locality where a strike occurs shall have the jurisdiction to resolve the petitions for determination of the lawfulness of the strike;
y) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định tại Điều 421 của Bộ luật này.y) The territorial jurisdiction of the Courts in resolving the petition for arrest of aircrafts/vessels shall comply with regulations in Article 421 of this Code.
3. Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theo đúng quy định của Bộ luật này về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án có sự thay đổi nơi cư trú, trụ sở hoặc địa chỉ giao dịch của đương sự.3. If a civil lawsuits has been accepted by a Court and is being resolved according to regulations of this Code on the territorial jurisdiction of Courts but the residence, headquarter or transaction place of the involved parties is changed, such civil lawsuits shall be continuously resolved by that Court.
Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầuArticle 40. Jurisdiction of Courts selected by plaintiffs or petitioners
1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:1. The plaintiffs shall have the right to select Courts for resolution of civil, marriage and family-related, business, trade or labor disputes in the following cases:
a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;a) If the plaintiff does not know where the defendant resides or works or where his/her head-office is located, the plaintiff may petition the Courts of the area where the defendant last resides or works or where the head-office of the defendant is last located or where the defendant' properties are located to settle the case;
b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;b) If the dispute arises from the operation of a branch of an organization, the plaintiff may petition the Court of the area where the organization's head-office is located or where its branch is located to settle it;
c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;c) If the defendant does not have residence place, work place or head-office in Vietnam or the case is related to disputes over alimonies, the plaintiff may petition the Court of the area where he/she resides or works to settle the case;
d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;d) If the dispute is over compensation for non-contractual damage, the plaintiff may petition the Court of the area where he/she resides, works or where his/her headquarter is located or where the damage is caused to settle the case;
đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;dd) If the dispute is over compensation for damage or allowance upon termination of a labor contract, over social insurance, the rights and/or interests in relation to job, wages, income and other working conditions for the laborers, the plaintiff being a laborer may petition the Court of the area where he/she resides or works to settle it;
e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;e) If the dispute arises from the employment of labor by a sub-contractor or a mediator, the plaintiff may petition the Court of the area where his/her actual employer resides, works or is headquartered or where the sub-contractor or the mediator resides or works to settle it;
g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;g) If the dispute arises from a contractual relation, the plaintiff may petition the Court of the area where the contract is performed to settle the case;
h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;h) If the defendants reside, work or are headquartered in different places, the plaintiff may petition the Court of the area where one of the defendants resides or works or is headquartered to settle the case;
i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.i) If the dispute is over immovables which exist in different localities, the plaintiff may request the Court of the area where one of such immovables exist to settle the dispute.
2. Người yêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:2. The petitioners may select Courts to settle their marriage and family-related petitions in the following cases:
a) Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu giải quyết;a) Regarding civil petitions prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 and 10 of Article 27 of this Code, the petitioners may ask the Courts of the areas where they reside, work or are headquartered to resolve them;
b) Đối với yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết;b) Regarding petitions for revocation of illegal marriages provided for in Clause 1 Article 29 of this Code, the requesters may ask the Courts of the areas where an involved party of illegal marriage registration resides to resolve them;
c) Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi người con cư trú giải quyết.c) Regarding petitions for restriction of rights of fathers or mothers towards their minor children or their right to visit the children after the divorces, the petitioners may ask the Courts of the areas where the children reside to resolve them.
Điều 41. Chuyển vụ việc dân sự cho Tòa án khác; giải quyết tranh chấp về thẩm quyềnArticle 41. Transferring civil cases to other courts; settlement of disputes over jurisdiction
1. Vụ việc dân sự đã được thụ lý mà không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đã thụ lý thì Tòa án đó ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Tòa án có thẩm quyền và xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.1. If a Court has accepted a civil case which does not fall within its jurisdiction, it shall issue a decision to transfer the civil cases dossier to a competent Court and cross out the civil cases in its acceptance book. Such decision must be immediately sent to the Procuracy all involved parties and relevant agencies, organizations and individuals.
Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị, Chánh án Tòa án đã ra quyết định chuyển vụ việc dân sự phải giải quyết khiếu nại, kiến nghị. Quyết định của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng.The involved parties and relevant agencies, organizations and individuals may make complaints, the Procuracy may submit recommendation for such decision within 03 working days from the day on which the decision is received. Within 03 working days from the day on which the complaint or the recommendation is received, the Chief Justice of the Court that issued the decision to transfer the civil cases must resolve the complaint/recommendation. The decision of the Chief Justice shall be the final decision.
2. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết.2. Disputes over the jurisdiction of People’s Court of districts in the same province shall be settled by the Chief Justice of the People’s Court of province.
3. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau hoặc giữa các Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp cao thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao giải quyết.3. Any dispute over the jurisdiction between People's Courts of districts of different provinces or between People's Courts of provinces that falls under the territorial jurisdiction of the Collegial People’s Court shall be settled by the Chief Justice of the High People's Court.
4. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau hoặc giữa các Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ của các Tòa án nhân dân cấp cao khác nhau do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết.4. Any dispute over the jurisdiction between People's Courts of districts of different provinces or between People's Courts of provinces that falls under the territorial jurisdiction of different Collegial People’s Courts shall be settled by the Chief Justice of the Supreme People's Court.
Điều 42. Nhập hoặc tách vụ ánArticle 42. Joining or separating cases
1. Tòa án nhập hai hoặc nhiều vụ án mà Tòa án đó đã thụ lý riêng biệt thành một vụ án để giải quyết nếu việc nhập và việc giải quyết trong cùng một vụ án bảo đảm đúng pháp luật.1. A Court may join two or more cases which it has separately accepted to a single case to resolve if the joinder and resolution in the same case ensure the law compliance.
Đối với vụ án có nhiều người có cùng yêu cầu khởi kiện đối với cùng một cá nhân hoặc cùng một cơ quan, tổ chức thì Tòa án có thể nhập các yêu cầu của họ để giải quyết trong cùng một vụ án.Regarding cases where multiple persons filing the same petitions for lawsuits against the same individuals or agencies/organizations, the Courts may gather their petitions to resolve in the same cases.
2. Tòa án tách một vụ án có các yêu cầu khác nhau thành hai hoặc nhiều vụ án nếu việc tách và việc giải quyết các vụ án được tách bảo đảm đúng pháp luật.2. A Court may separate a case with different claims into two or more cases if the separation and resolution of the separated cases strictly comply with law.
3. Khi nhập hoặc tách vụ án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Tòa án đã thụ lý vụ án phải ra quyết định và gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.3. Upon the case merger or separation prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, the Courts which have accepted the petitions must issue decisions and send them immediately to the procuracies of the same level, the involved parties and relevant agencies, organizations and individuals.
Mục 3. GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ TRONG TRƯỜNG HỢP CHƯA CÓ ĐIỀU LUẬTĐỂ ÁP DỤNGSection 3. RESOLUTION OF CIVIL CASES WITHOUT LAW PROVISIONS TO APPLY
Điều 43. Nguyên tắc xác định thẩm quyền của Tòa án trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụngArticle 43. Rules for determining jurisdiction of Courts in cases where there is no law provisions to apply
Thẩm quyền của Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 35 đến Điều 41 của Bộ luật này.Jurisdiction of Courts in acceptance and resolution of civil cases in cases where there is no law provisions to apply shall comply with regulations in Article 35 to 41 of this Code.
Điều 44. Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụngArticle 44. Order, procedures for acceptance and resolution of civil cases without law provisions to apply
Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụngđược thực hiện theo quy định của Bộ luật này.Order and procedures for acceptance and resolution of civil cases in cases where there is no law provisions to apply shall comply with provisions of this Code.
Điều 45. Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụngSection 45. Rules for resolving civil cases without law provisions to apply
1. Việc áp dụng tập quán được thực hiện như sau:1. The application of custom shall be conducted as follows:
Tòa án áp dụng tập quán để giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định. Tập quán không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật dân sự.The Courts shall apply custom to resolve civil cases when the involved parties do not reach agreements on and the law does not provide for such cases. The custom must not be contrary to basic rules of civil legislation specified in Article 3 of the Civil Code.
Khi yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền viện dẫn tập quán để yêu cầu Tòa án xem xét áp dụng.When petitioning Courts to resolve civil cases, involved parties may adduce customs to request the Courts to apply.
Tòa án có trách nhiệm xác định giá trị áp dụng của tập quán bảo đảm đúng quy định tại Điều 5 của Bộ luật dân sự.Courts shall verify the applicability of the customs, ensuring the compliance with provisions of Article 5 of the Civil Code.
Trường hợp các đương sự viện dẫn các tập quán khác nhau thì tập quán có giá trị áp dụng là tập quán được thừa nhận tại nơi phát sinh vụ việc dân sự.If involved parties adduce different customs, the ones accepted at the places where the civil cases occur shall prevail.
2. Việc áp dụng tương tự pháp luật được thực hiện như sau:2. The application of law provisions in the same matters shall be conducted as follows:
Tòa án áp dụng tương tự pháp luật để giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng theo quy định tại Điều 5 của Bộ luật dân sự và khoản 1 Điều này.The Courts shall apply law provisions applicable to the same matters to resolve civil cases when the involved parties do not reach agreements on and the law does not provide for such cases as prescribed in Article 5 of the Civil Code and clause 1 of this Article.
Khi áp dụng tương tự pháp luật, Tòa án phải xác định rõ tính chất pháp lý của vụ việc dân sự, xác định rõ ràng trong hệ thống pháp luật hiện hành không có quy phạm pháp luật nào điều chỉnh quan hệ đó và xác định quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự. 3. Việc áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng được thực hiện như sau:When applying law provisions applicable to the same matter, the Court shall determine clearly the legal nature of the civil cases, determine clearly that in current legal system there is no legal provisions cover such relationship and determine legal provisions cover similar civil relationship.3. Basic rules of civil law provisions, precedents and the justice shall be applied as follows:
Tòa án áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng để giải quyết vụ việc dân sự khi không thể áp dụng tập quán, tương tự pháp luật theo quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Bộ luật dân sự, khoản 1 và khoản 2 Điều này.Courts shall apply basic rules of civil law provisions, precedents and the justice to settle civil cases when the application of law provisions applicable to the same matters as prescribed in Article 5 and clause 1 Article 6 of the Civil Code and clauses 1 and 2 of this Article is not available.
Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự là những nguyên tắc được quy định tại Điều 3 của Bộ luật dân sự.Basic rules of civil law provisions are specified in Article 3 of the Civil Code.
Án lệ được Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong giải quyết vụ việc dân sự khi đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố.Precedents shall be studied and applied in the resolution of civil cases after being selected by the Council of Judges of the Supreme People’s Court and announced by the Chief Justice of the Supreme People’s Court.
Lẽ công bằng được xác định trên cơ sở lẽ phải được mọi người trong xã hội thừa nhận, phù hợp với nguyên tắc nhân đạo, không thiên vị và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của các đương sự trong vụ việc dân sự đó.The justice shall be determined on the basis of the reasons admitted by everyone, conformable with the principle of being humanitarian, unbiased and equal in rights and obligations of involved parties in such civil cases.
Chương IVChapter IV
CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNGCIVIL PROCEEDING AUTHORITIES, CIVIL PROCEDURE -PRESIDING OFFICERS AND REPLACEMENT OF CIVIL PROCEDURE –PRESIDING OFFICERS
Điều 46. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụngArticle 46. Civil proceeding authorities, proceeding officers
1. Các cơ quan tiến hành tố tụng dân sự gồm có:1. The civil proceeding authorities include:
a) Tòa án;a) The Court;
b) Viện kiểm sát.b) The Procuracy.
2. Những người tiến hành tố tụng dân sự gồm có:2. The civil proceeding officers include:
a) Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án;a) The Chief Justices, Judges, People’s Jurors, ombudspersons and Court clerks;
b) Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.b) The Chairpersons of the Procuracies, the Procurators, the Inspectors.
Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa ánArticle 47. Tasks and powers of the courts' Chief Justices
1. Chánh án Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:1. The court's Chief Justice shall have the following tasks and powers:
a) Tổ chức công tác giải quyết vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án; bảo đảm thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;a) To organize the resolution of civil cases falling under the jurisdiction of the Court; ensuring the principle that the Judge and the Juror carry out the adjudication separately and comply with law;
b) Quyết định phân công Thẩm phán thụ lý vụ việc dân sự, Thẩm phán giải quyết vụ việc dân sự, Hội thẩm nhân dân tham gia Hội đồng xét xử vụ án dân sự; quyết định phân công Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ việc dân sự bảo đảm đúng nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này;b) To decide on the assignment of Judges to accept the civil cases, Judges to resolve civil cases, People’s Jurors to participate in trial panels to hear civil lawsuits; and to decide on the assignment of ombudspersons, Court clerks to conduct procedures for civil cases, ensuring the principle prescribed in clause 2 Article 16 of this Code;
c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa;c) To decide on the replacement of Judges, People’s Jurors, Ombudspersons and/or Court clerks before the opening of Court sessions;
d) Quyết định thay đổi người giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên tòa;d) To decide on the replacement of expert-witnesses and/or interpreters before the opening of Court sessions;
đ) Ra quyết định và tiến hành hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của Bộ luật này;dd) To issue decisions and conduct civil proceedings under the provisions of this Code;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật này;e) To settle complaints and/or denunciations under the provisions of this Code;
g) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo quy định của Bộ luật nàyhoặc kiến nghị Chánh án Tòa án có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;g) To file appeals according to the cassation or reopening procedures against legally-effective Court judgments or decisions according to the provisions of this Code or request the competent Chief Justice to consider the appeal according to the cassation or reopening procedures against legally-effective Court judgments or decisions.
h) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật nếu phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Bộ luật này;h) To request competent agencies to consider amending or repealing a legislative document if such document is discovered denoting against constitutions, laws, resolutions of National Assembly, ordinances, resolutions of the Standing committee of the National Assembly, superior legislative documents of regulatory agencies as prescribed in this Code;
i) Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật;i) To resolve the acts obstructing the civil procedures as prescribed in law;
k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.k) To perform the tasks and powers prescribed in law.
2. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án, trừ quyền kháng nghị quy định tại điểm g khoản 1 Điều này. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước Chánh án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy nhiệm.2. When the Chief Justice is absent, a Deputy-Chief Justice shall be authorized by the Chief Justice to perform the Chief Justice's tasks and powers, excluding the right to file appeals prescribed in point g Clause 1 of this Article. The Deputy-Chief Justice shall be answerable to the Chief Justice for the authorized tasks and powers.
Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phánArticle 48. Tasks and powers of Judges
Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm phán có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:As assigned by the Court’s Chief Justice, the Judges shall have the following tasks and powers:
1. Xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, thụ lý vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này;1. To proceed the application for initiating lawsuits and the petitions and accept the civil cases according to regulations in this Code;
2. Lập hồ sơ vụ việc dân sự;2. To file the dossier of civil cases;
3. Tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ, tổ chức phiên tòa, phiên họp để giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này;3. To collect and verify the evidence, to hold Court sessions and meetings to resolve civil cases according to regulations in this Code;
4. Quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;4. To decide to apply, change or cancel the provisional emergency measures;
5. Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự, quyết định tiếp tục đưa vụ việc dân sự ra giải quyết;5. To decide to suspend or terminate the resolution of civil cases and decide to continue the resolution of the civil cases;
6. Giải thích, hướng dẫn cho đương sự biết để họ thực hiện quyền được yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;6. To provide explanation and guidance for involved parties so that they can exercise the right to apply for legal assistant according to law on legal assistance;
7. Tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự theo quy định của Bộ luật này;7. To hold meetings for checking the handover of, access to and disclosure of evidences and mediating and issue decisions on recognition of the agreements between involved parties according to provisions of this Code;
8. Quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử, đưa việc dân sự ra giải quyết;8. To decide to bring civil lawsuits to Court for trial, or bring civil matters for resolution;
9. Triệu tập người tham gia phiên tòa, phiên họp;9. To convene people to a trial or a meeting;
10. Chủ tọa hoặc tham gia xét xử vụ án dân sự, giải quyết việc dân sự;10. To work as the chairperson or to participate in adjudicating civil lawsuits and resolving civil matters;
11. Đề nghị Chánh án Tòa án phân công Thẩm tra viên hỗ trợ thực hiện hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này;11. To request the Court’s Chief Justice to assign ombudspersons to assist the conduct of civil proceedings according to the provisions of this Code;
12. Phát hiện và đề nghị Chánh án Tòa án kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Bộ luật này;12. To discover and request the Court’s Chief Justice to request competent agencies to consider amending or repealing a legislative document discovered denoting against constitutions, laws, resolutions of National Assembly, ordinances, resolutions of the Standing committee of the National Assembly, superior legislative documents of regulatory agencies as prescribed in this Code;
13. Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật;13. To resolve the acts obstructing the civil procedures as prescribed in law;
14. Tiến hành hoạt động tố tụng khác khi giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.14. To conduct other proceedings when resolving civil cases according to the provisions of this Code.
Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dânArticle 49. Tasks and powers of People’s Jurors
Khi được Chánh án Tòa án phân công, Hội thẩm nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:As authorized by the Court’s Chief Justice, the People’s Jurors shall have the following tasks and powers:
1. Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa;1. To study case files prior to the opening of Court sessions;
2. Đề nghị Chánh án Tòa án, Thẩm phán ra các quyết định cần thiết thuộc thẩm quyền;2. To request the Chief Justices and/or Judges to issue necessary decisions according to their respective competence;
3. Tham gia Hội đồngxét xử vụ án dân sự;3. To participate in the trial panel of civil lawsuits;
4. Tiến hành các hoạt động tố tụng và ngang quyền với Thẩm phán khi biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử.4. To conduct proceedings and take equal power to the Judge in voting on issues falling within the trial panels' jurisdiction.
Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viênArticle 50. Tasks and powers of ombudspersons
Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:As assigned by the Court’s Chief Justice, the inspectors shall have the following tasks and powers:
1. Thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;1. To conduct inspection of dossiers of civil cases subject to reconsideration in court’s judgments and decisions according to the cassation or reopening procedures.
2. Kết luận về việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra, đề xuất phương án giải quyết vụ việc dân sự với Chánh án Tòa án;2. To make conclusion about the inspection and the inspection results and propose solutions for the civil cases to the Court’s Chief Justice;
3. Thu thập tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này;3. To collect materials and evidences relevant to the civil cases as prescribed in this Code;
4. Hỗ trợ Thẩm phán thực hiện hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này;4. To assist the Judge to conduct civil proceedings according to the provisions of this Code;
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật này.5. To conduct other tasks according to the provisions of this Code.
Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa ánArticle 51. Tasks and powers of Court clerks
Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thư ký Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:As assigned by the Court’s Chief Justice, the Court clerks shall have the following tasks and powers:
1. Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần thiết trước khi khai mạc phiên tòa;1. To make necessary professional preparations prior to the opening of Court sessions;
2. Phổ biến nội quy phiên tòa;2. To announce the rules of Court sessions;
3. Kiểm tra và báo cáo với Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa;3. To check and report to the trial panels the list of those summoned to Court sessions;
4. Ghi biên bản phiên tòa, phiên họp, biên bản lấy lời khai của người tham gia tố tụng;4. To write up a minute of the Court session, the meeting and the minute of statements of the involved parties in the civil procedures;
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật này.5. To conduct other tasks according to the provisions of this Code.
Điều 52. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụngArticle 52. Cases where proceeding officers must refuse to conduct the procedures or be replaced
Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:The proceeding officers must refuse to conduct the procedures or be replaced in the following cases:
1. Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự;1. They are concurrently the involved parties, the representatives or relatives of the involved parties;
2. Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó;2. They have participated in the proceedings in the capacity as defense counsels of the legitimate rights and interests of involved parties, witnesses, expert-witnesses or interpreters in the same case;
3. Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.3. There are clear grounds to believe that they may not be impartial in performing their tasks.
Điều 53. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dânArticle 53. Replacing Judges or People’s Jurors
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:Judges and/or People’s Jurors must refuse to conduct the civil procedures or be replaced in the following cases:
1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này;1. In one of the cases prescribed in Article 52 of this Code;
2. Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng;2. They are in the same trial panel and have a close relationship with one another; in this case, only one person is allowed to participate in the civil procedures;
3. Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;3. They participated in first-instance, appellate, cassation or reopening procedures in the resolution of such civil cases and have issued first-instance judgments, appellate judgments/decisions, cassation or reopening decisions, civil matter resolving decisions, decisions to terminate the resolution of civil cases or decisions to recognize the agreement between involved parties; if such persons are members of the Council of Judges of the Supreme People’s Court or Committees of Judges of Collegial People’s Courts, they shall be allowed to participate in the resolution of such cases according to cassation/reopening procedures;
4. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.4. They have acted as proceeding officers in such cases in the capacity as the ombudsperson, the Court clerk, the prosecutor or the inspector.
Điều 54. Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viênArticle 54. Replacement of Court clerks, ombudspersons
Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:Court clerks and ombudspersons must refuse to conduct civil procedures or be replaced in the following cases:
1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này;1. In one of the cases prescribed in Article 52 of this Code;
2. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;2. They have acted as proceeding officers in such cases in the capacity as the Judge, People’s Jurors, ombudsperson, the Court clerk, the prosecutor or the inspector;
3. Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ việc đó.3. They are relatives of one of other proceeding officers in the case.
Điều 55. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa ánArticle 55. Procedures for refusal to conduct the civil proceedings and procedures for request for replacement of Judges, People’s Jurors, Ombudspersons, Court clerks
1. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa, phiên họp phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.1. The refusal to conduct the civil proceedings and the request for the replacement of the Judges, People’s Jurors, Ombudspersons, Court clerks before the opening of Court sessions/meetings must be made in writing, clearly stating the reason(s) and grounds therefor.
2. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi những người quy định tại khoản 1 Điều này tại phiên tòa, phiên họp phải được ghi vào biên bản phiên tòa, phiên họp.2. The refusal to conduct the civil proceedings and the request for the replacement of persons specified in clause 1 of this Article in Court sessions/meetings must be recorded in the minutes of the meetings.
Điều 56. Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa ánArticle 56. Decision on the replacement of Judges, People’s Jurors, Ombudspersons and/or Court clerks
1. Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên,Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án quyết định. Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì thẩm quyền quyết định việc thay đổi như sau:1. Before the opening of Court sessions, the replacement of Judges, People's Jurors, Ombudspersons and/or Court clerks shall be decided by the Chief Justice. If the to be-replaced Judge is the court’s Chief Justice, the competence to decide shall be adjusted as follows:
a) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định;a) The replacement of Judges being Chief Justice of People’s Courts of districts shall be decided by the Chief Justices of People’s Courts of provinces;
b) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh đó quyết định;b) The replacement of Judges being Chief Justice of People’s Courts of provinces shall be decided by the Chief Justices of Collegial People’s Courts having territorial competence towards such People’s Courts of provinces;
c) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao thì do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.c) The replacement of Judges being Chief Justice of Collegial People’s Courts shall be decided by the Chief Justices of Supreme People’s Courts.
2. Tại phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số. Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Chánh án Tòa án quyết định cử Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án thay thế người bị thay đổi. Nếu người bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì thẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.2. In Court sessions, the replacement of Judges, People’s Jurors, Ombudspersons or Court clerks shall be decided by the trial panels after listening to the opinions of the persons requested to be replaced. The trial panels shall discuss matters in the deliberation rooms and make decisions by majority. The decision on postponement of the Court session for the replacement of Judges, People’s Jurors, ombudspersons and/or Court clerks shall be decided by the trial panels. The appointment of other Judges, People’s Jurors, ombudspersons and/or Court clerks as the replacement shall be decided by the courts' Chief Justices. If the to be-replaced person is the court’s Chief Justice, the competence to decide shall conform to regulations in clause 1 of this Article.
3. Việc thay đổi Thẩm phán, Thư ký Tòa án khi giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 368 của Bộ luật này.3. The replacement of Judges and/or Court Clerks when processing the civil matters shall comply with regulations in clause 1 and clause 2 Article 368 of this Code.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoãn phiên tòa, phiên họp, Chánh án Tòa án phải cử người khác thay thế.4. Within 03 working days from the day on which the Court session/meeting is postponed, the court’s Chief Justice shall assign the replacing persons.
Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sátArticle 57. Tasks and powers of procuracy chairpersons
1. Khi kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, Viện trưởng Viện kiểm sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:1. When supervising the law observance in the civil proceedings, the procuracy chairperson shall have the following tasks and powers:
a) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự;a) To organize and direct the work of supervising law observance in civil proceedings;
b) Quyết định phân công Kiểm sát viên thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, tham gia phiên tòa xét xử vụ án dân sự, phiên họp giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật này và thông báo cho Tòa án; quyết định phân công Kiểm tra viên tiến hành tố tụng đối với vụ việc dân sự bảo đảm đúng nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này;b) To decide on assignment of procurators to supervise law observance in civil proceedings, to participate in Court sessions for adjudication of civil lawsuits, sessions/meetings for resolution of civil matters according to the provisions of this Code; to decide on assignment of inspectors to carry out the civil procedures for civil cases, ensuring the principle specified in clause 2 Article 16 of this Code;
c) Quyết định thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;c) To decide on replacement of procurators or inspectors;
d) Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này;d) To appeal according to appellate, cassation or reopening procedures against Courts judgments or decisions according to the provisions of this Code;
đ) Yêu cầu, kiến nghị theo quy định của Bộ luật này;dd) To make requests, proposals according to regulations in this Code;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật này;e) To settle complaints and/or denunciations under the provisions of this Code;
g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.g) To perform the tasks and powers prescribed in law.
2. Khi Viện trưởng vắng mặt, một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng, trừ quyền quyết định kháng nghị quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Phó Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy nhiệm.2. When the Procuracy Chairperson is absent, a deputy-procuracy chairperson shall be authorized by the Chairperson to perform his/her tasks and powers, except for the power prescribed in point d clause 1 of this Article. The Deputy-procuracy chairperson shall be answerable to the procuracy chairperson for the authorized tasks and powers.
Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viênArticle 58. Tasks and powers of procurators
Khi được Viện trưởng Viện kiểm sát phân công thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:When assigned by the procuracy chairperson to supervise the law observance in civil proceedings, the procurators shall have the following tasks and powers:
1. Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu;1. To investigate the return of the petition;
2. Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự;2. To investigate the acceptance and resolution of civil cases;
3. Nghiên cứu hồ sơ vụ việc; yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này; thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 97 của Bộ luật này;3. To study the case files; request the Court to verify and collect evidences during the resolution of civil cases according to provisions of this Code; collect materials and evidences according to regulations in clause 6 Article 97 of this Code;
4. Tham gia phiên tòa, phiên họp và phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này;4. To attend Court sessions/meetings and express opinions of procuracies about the resolution of cases according to provisions of this Code;
5. Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án;5. To inspect judgments/decisions of courts;
6. Kiến nghị, yêu cầu Tòa án thực hiện đúng các hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này;6. To request Courts to conducted procedural activities as provided for in this Code;
7. Đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật;7. To request competent Chairpersons of procuracy to appeal against judgments/decisions of Courts that is contrary to law;
8. Kiểm sát hoạt động tố tụng của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật;8. To control the procedural activities of participants; to request competent agencies and organizations to handled violations of participants in procedures against law;
9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng dân sự khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật này.9. To perform other civil procedural tasks and powers falling within competence of procuracies as prescribed in this Code.
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viênArticle 59. Tasks and powers of inspectors
Khi được phân công tiến hành hoạt động tố tụng, Kiểm tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:When assigned to conduct the civil procedures, the inspectors shall have the following tasks and powers:
1. Nghiên cứu hồ sơ vụ việc, báo cáo kết quả với Kiểm sát viên;1. To study the case files and report the results to procurators;
2. Lập hồ sơ kiểm sát vụ việc dân sự theo phân công của Kiểm sát viên hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát;2. To file civil case inspection files according to the assignment of procurators or chairpersons of procuracies;
3. Giúp Kiểm sát viên kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự.3. To assist procurators to conduct inspection of the compliance with law provisions in civil procedures.
Điều 60. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viênArticle 60. Replacement of procurators/inspectors
Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:Procurators/inspectors must refuse to conduct civil procedures or be replaced in the following cases:
1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này;1. In one of the cases prescribed in Article 52 of this Code;
2. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.2. They have acted as proceeding officers in such cases in the capacity as the Judge, People’s Jurors, ombudsperson, the Court clerk, the prosecutor or the inspector.
Điều 61. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viênArticle 61. Procedures for refusal to conduct the civil proceedings and procedures for request for replacement of the procurators/inspectors
1. Trước khi mở phiên tòa, việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên.1. Before the opening of Court sessions, the refusal to conduct the civil proceedings and the request for the replacement of the procurators must be made in writing, clearly stating the reason(s) and grounds therefor.
Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm tra viên phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi Kiểm tra viên.The refusal to conduct the civil proceedings and the request for the replacement of the inspectors must be made in writing, clearly stating the reason(s) and grounds therefor.
2. Tại phiên tòa, việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên phải được ghi vào biên bản phiên tòa.2. At the Court session, the refusal to conduct the procedures or the request for the replacement of the procurators must be recorded in the minutes of the Court sessions.
Điều 62. Quyết định việc thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viênArticle 62. Decision on replacement of procurators or inspector
1. Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.1. Prior to the opening of Court sessions, the replacement of procurators shall be decided by the chairpersons of the procuracies of the same level; if the to be-replaced procurators are procuracy chairpersons, their replacement shall be decided by the chairpersons of the immediate superior procuracies.
Việc thay đổi Kiểm tra viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định.The replacement of the inspectors shall be decided by the procuracy chairpersons at the same level.
2. Tại phiên tòa, việc thay đổi Kiểm sát viên do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số.2. In Court sessions, the replacement of procurators shall be decided by the trial panels after listening to the opinions of the to be-replaced persons. The trial panels shall discuss matters in the deliberation rooms and make decisions by majority.
Trường hợp phải thay đổi Kiểm sát viên thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Việc cử Kiểm sát viên thay thế Kiểm sát viên bị thay đổi do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định. Nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.The decision on postponement of the Court session for the replacement of procurators shall be decided by the trial panels. The appointment of procurators as the replacement shall be decided by the chairpersons of the procuracies of the same level. If the to be-replaced procurators are chairpersons of the procuracies, their replacement shall be decided by the chairpersons of the immediate superior procuracies.
3. Việc thay đổi Kiểm sát viên khi giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 368 của Bộ luật này.3. The replacement of procurators when processing the civil matters shall comply with regulations in clause 3 Article 368 of this Code.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoãn phiên tòa, phiên họp, Viện trưởng Viện kiểm sát phải cử người khác thay thế và thông báo bằng văn bản cho Tòa án.4. Within 03 working days from the day on which the Court session/meeting is postponed, the procuracy chairperson shall assign the replacing persons and send the Court a written notification.
Chương VChapter V
THÀNH PHẦN GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰCOMPOSITION OF PANELS FOR RESOLUTION OF CIVIL CASES
Điều 63. Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sựArticle 63. Panel for first-instance trial over civil lawsuits
Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Bộ luật này. Trong trường hợp đặc biệt thì Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân.The panel for first-instance trial over civil lawsuits shall be composed of one Judge and two People’s Jurors, except for cases specified in Article 65 of this Code. In special cases, the first-instance trial panel may consist of two Judges and three People’s Jurors.
Đối với vụ án có đương sự là người chưa thành niên thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác tại Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.If the case involves minor people, People’s Jurors being people who are working at Communist Youth Union of Ho Chi Minh City, Vietnam Women’s Union, family affair authorities, children affair authorities must participate in the first-instance trial panel.
Đối với vụ án lao động thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức về pháp luật lao động.Regarding labor cases, People’s Jurors being people who have worked or are working in a employee collective’s representative organization or people having knowledge in labor law shall participate in the first instance trial panel.
Điều 64. Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sựArticle 64. Panel for appellate trial over civil lawsuits
Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm ba Thẩm phán, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Bộ luật này.The panel for appellate trial over civil lawsuits shall be composed of three Judges, except for cases specified in Article 65 of this Code.
Điều 65. Xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọnArticle 65. Adjudication of civil lawsuits under simplified procedures
Việc xét xử sơ thẩm, phúc thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.The first-instance trial, appellate trial procedures for civil lawsuits under simplified procedures shall be conducted by one Judge.
Điều 66. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sựArticle 66. Panel for cassation or reopening trial over civil lawsuits
1. Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán hoặc toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao.1. The Committee of Judges of Collegial People’s Court shall carry out the cassation or reopening trial through a trial panel including 3 Judges or the whole of the Committee of Judges of Collegial People’s Court.
2. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán hoặc toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.2. The Council of Judges of the Supreme People’s Court shall carry out the cassation or reopening trial through a trial panel including 5 Judges or all of Judges of the Supreme People’s Court.
Điều 67. Thành phần giải quyết việc dân sựArticle 67. Arrangements for resolution of civil matters
1. Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại khoản 5 Điều 27, khoản 9 Điều 29, khoản 4 và khoản 5 Điều 31, khoản 2, 3 và 4 Điều 33 của Bộ luật này hoặc việc xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định giải quyết việc dân sự do tập thể gồm ba Thẩm phán giải quyết.1. The civil, marriage and family, business, trade or labor petitions prescribed in Clause 5 of Article 27, Clause 9 of Article 29, Clauses 4 and 5 of Article 31, and clauses 2, 3 and 4 Article 34 of this Code or the appeals against civil matter-settling decisions shall be settled by a board of three Judges.
2. Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do một Thẩm phán giải quyết.2. The civil, marriage and family, business, trade or labor petitions which do not fall within the cases prescribed in Clause 1 of this Article shall be settled by one Judge.
3. Thành phần giải quyết yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 2 Điều 31 của Bộ luật này được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.3. Arrangement for resolution of business or trade petitions prescribed in Clause 2, Article 31 of this Code shall comply with law regulations on commercial arbitration.
Chương VIChapter VI
NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNGPARTICIPANTS IN CIVIL PROCEDURES
Mục 1. ĐƯƠNG SỰ TRONG VỤ VIỆC DÂN SỰSection 1. INVOLVED PARTIES IN civil cases
Điều 68. Đương sự trong vụ việc dân sựArticle 68. Involved parties in civil cases
1. Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.1. The involved parties in civil lawsuits are agencies, organizations and individuals, including the plaintiffs, the defendants and the persons with related interests and obligations.
Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.The involved parties in civil matters are agencies, organizations and individuals, including the persons petitioning settlement of civil matters and persons with related interests and obligations.
2. Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.2. The litigator in a civil lawsuit is the person that initiates lawsuit or the person for whom the other agencies, organizations and individuals prescribed by this Code initiates the lawsuit to request the Court to resolve the civil lawsuit when he/she holds that the legitimate rights and interests of that person have been infringed upon.
Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn.Agencies and organizations prescribed by this Code, which initiate civil lawsuits to request Courts to protect the public interests, the State's interests in the domains under their respective charges are also plaintiffs.
3. Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.3. The defendant in a civil lawsuit is the person against whom the plaintiff initiates a lawsuit or the other agencies, organizations and individuals prescribed by this Code initiates a lawsuit to request the Court to resolve the civil lawsuit when they holds that the legitimate rights and interests of the plaintiff have been infringed upon by such person.
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.4. The persons with related interests and/or obligations in civil lawsuits are those who neither initiate lawsuits nor are sued, but the resolution of the civil lawsuits is related to their interests and/or obligations and, therefore they themselves, or other involved parties, request to include them in the proceedings in the capacity as the persons with related interests and/or obligations and such requests are accepted by courts.
Trường hợp việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì Tòa án phải đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Where the resolution of a civil lawsuit is related to the interests and/or obligations of a person but no one requests to include him or her in the proceedings in the capacity as the persons with related interests and/or obligations, the Court shall have to include that person in the proceedings in the capacity as the person with related interests and/or obligations.
5. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là người yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý làm căn cứ phát sinh quyền, nghĩa vụ về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.5. The persons petitioning the resolution of civil matters are those who petition the Court to or not to recognize a legal event to form the basis for the arising of rights and/or obligations relating to civil issues, marriage and family, business, trade and labor of themselves or of other agencies, organizations and individuals; and/or petition the Court to recognize their rights and/or obligations relating to civil issues, marriage and family, business, trade, labor.
6. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc dân sự là người tuy không yêu cầu giải quyết việc dân sự nhưng việc giải quyết việc dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc đương sự trong việc dân sự đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.6. The persons with related interests and/or obligations in civil matters are those who do not petition the resolution of civil matters, but the resolution of the civil matters is related to their interests and/or obligations and, therefore they themselves, or other involved parties in the civil matters, request to include them in the proceedings in the capacity as the persons with related interests and/or obligations and such requests are accepted by the Courts.
Trường hợp giải quyết việc dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì Tòa án phải đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc dân sự.Where the resolution of a civil matter is related to the interests and/or obligations of a person but no one requests to include him or her in the proceedings in the capacity as the persons with related interests and/or obligations, the Court shall have to include that person in the proceedings in the capacity as the person with related interests and/or obligations.
Điều 69. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của đương sựArticle 69. The involved parties' civil procedure law capacity and civil procedure act capacity
1. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng dân sự do pháp luật quy định. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực pháp luật tố tụng dân sự như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.1. The civil procedure law capacity means the capability to have the law-prescribed rights and obligations in civil procedures. Every agencies, organizations and individuals shall have the same civil procedure law capacity in petitioning the Court to protect his/her/its legitimate rights and interests.
2. Năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự.2. The civil procedure act capacity means the ability to exercise one's own rights and obligations by him/herself in civil procedures or authorize his/her representative to participate in civil procedures.
3. Đương sự là người từ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác.3. The involved parties being persons aged full 18 years or older shall have full civil procedure act capacity, except for legally incapacitated person or except otherwise provided for by law.
Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì năng lực hành vi tố tụng dân sự của họ được xác định theo quyết định của Tòa án.Regarding persons with limited capacity of exercise, people with limited cognition or behavior control, their civil procedure act capacity shall be determined according to the decision of the Court.
4. Đương sự là người chưa đủ sáu tuổi hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thì không có năng lực hành vi tố tụng dân sự. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.4. The involved parties being persons aged under 6 years or persons losing their civil act capacity shall not have the civil procedure act capacity. The exercise of the civil proceeding rights and/or obligations of such persons, the protection of the legitimate rights and interests of such persons at Courts shall be performed by their lawful representatives.
5. Đương sự là người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi thì việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.5. For the involved parties being persons aged between full 6 and under 15 years, the protection of their civil proceeding rights and/or obligations and the protection of legitimate rights and interests of such persons at Courts shall be performed by their lawful representatives.
Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của họ, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ được xác định theo quyết định của Tòa án.Regarding persons with limited capacity of exercise, people with limited cognition or behavior control, their civil procedure act rights and/or obligations and the protection of their legitimate rights and interests shall be determined according to the decision of the Court.
6. Đương sự là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó. Trong trường hợp này, Tòa án có quyền triệu tập người đại diện hợp pháp của họ tham gia tố tụng. Đối với những việc khác, việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.6. The involved parties being persons aged between full 15 years and under 18 years, who have worked under labor contracts or involved in civil transactions with their own properties shall have the right to participate in civil procedures themselves regarding matters related to such labor or civil relations. In such cases, the Court shall have the right to summon their lawful representatives to participate in the procedures. For other matters, the exercise of the civil proceeding rights and/or obligations of such persons at Courts shall be performed by their lawful representatives.
7. Đương sự là cơ quan, tổ chức do người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng.7. The involved parties being agencies, organizations shall participate in civil procedures through their lawful representatives.
Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của đương sựArticle 70. Rights and obligations of the involved parties
Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:The involved parties shall have equal rights and obligations when participating in civil procedures. When participating in civil procedures, the involved parties shall have the following rights and obligations:
1. Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa;1. To respect courts, and strictly observe the court's rules;
2. Nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật;2. To advance Court fees and charges and pay Court fees and charges and other expenses as prescribed by law;
3. Cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, trụ sở của mình; trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc nếu có thay đổi địa chỉ nơi cư trú, trụ sở thì phải thông báo kịp thời cho đương sự khác và Tòa án;3. To provide sufficiently and accurately address of their residence/work place; during the resolution of cases, any change of address of residence/workplace shall be promptly notified other involved parties and the Court;
4. Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật này;4. To maintain, modify, supplement or withdraw their petitions in accordance with this Code;
5. Cung cấp tài liệu, chứng cứ; chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;5. To supply materials and evidences; to prove to protect their legitimate rights and interests;
6. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình;6. To petition agencies, organizations and individuals that are keeping or managing materials and evidences to supply such materials and evidences to them;
7. Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án yêu cầu đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang giữ; đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, quyết định việc định giá tài sản;7. To petition the Court to verify and collect materials and evidences of the cases which they cannot perform themselves; petition the Court to request other involved parties to present materials and evidences they are keeping; petition the Court to issue the decision to request the agencies, organizations and individuals that are keeping and managing the materials/evidences to supply such materials and evidences; request the Court to summon witnesses, to ask for expertise, evaluation or price appraisal;
8. Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này;8. To read and take notes, make photocopies of materials and evidences produced by other involved parties or collected by courts, except for materials and evidences specified in clause 2 Article 109 of this Code;
9.Có nghĩa vụ gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ, trừ tài liệu, chứng cứ mà đương sự khác đã có, tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.9.To send other involved parties or their lawful representatives photocopies of the petition and materials and evidences, excluding evidences and materials that other involved parties have been provided with as prescribed in clause 2 Article 109 of this Code.
Trường hợp vì lý do chính đáng không thể sao chụp, gửi đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ thì họ có quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ;For cases where the photocopies of lawsuit petition, materials and evidences cannot be made due to good and sufficient reasons, they may request the Court to assist;
10. Đề nghị Tòa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;10. To request Courts to decide on the application, change or cancellation of the application of provisional emergency measures;
11. Tự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành;11. To reach agreement with one another on the resolution of cases: to participate in mediation conducted by courts;
12. Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;12. To receive regular notices for the exercise of their rights and obligations;
13. Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;13. To protect by themselves or ask other persons to protect their legitimate rights and interests;
14. Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật này;14. To petition the replacement of civil proceeding officers or participants in civil procedures in accordance with this Code;
15. Tham gia phiên tòa, phiên họp theo quy định của Bộ luật này;15. To participate in the Court sessions according to the provisions of this Code;
16. Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc;16. To be present according to Court summons and abide by Court decisions during the settlement of their cases;
17. Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng;17. To ask the Courts to summon persons with related interests and obligations to participate in civil procedures;
18. Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này;18. To ask Courts to suspend the settlement of their cases in accordance with this Code;
19. Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án hoặc đề xuất với Tòa án những vấn đề cần hỏi người khác; được đối chất với nhau hoặc với người làm chứng;19. To make questions to other persons on matters related to the cases or to propose to Courts matters which need to be questioned on other persons; to confront each other or witnesses;
20. Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng;20. To argue in Court sessions, to present argument about assessment of the evidence and the applied law provisions;
21. Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án;21. To be provided with extracts of Court judgments, judgments or decisions;
22. Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này;22. To appeal against or complain about Court judgments or decisions in accordance with Code;
23. Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;23. To ask competent persons to appeal according to cassation or reopening procedures against legally effective judgments or decisions of courts;
24. Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;24. To strictly abide by legally effective judgments or decisions of courts;
25. Sử dụng quyền của đương sự một cách thiện chí, không được lạm dụng để gây cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án, đương sự khác; trường hợp không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu hậu quả do Bộ luật này quy định;25. To enjoy rights of involved parties in a way that such rights are not misused to obstruct the procedures of Courts and/or other involved parties; to bear the consequences prescribed by this Code if failing to fulfill obligations;
26. Quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.26. To have other rights and obligations prescribed by law.
Điều 71. Quyền, nghĩa vụ của nguyên đơnArticle 71. Rights and obligations of the plaintiffs
1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.1. The involved parties' rights and obligations prescribed in Article 70 of this Code.
2. Thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện; rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện.2. To modify the contents of lawsuit claims; withdraw part or whole of their lawsuit claims.
3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.3. To agree or disagree with part or whole of the counter-claims of defendant, persons with related interests and/or obligations who have independent claims.
Điều 72. Quyền, nghĩa vụ của bị đơnArticle 72. Rights and obligations of the defendants
1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.1. The involved parties' rights and obligations prescribed in Article 70 of this Code.
2. Được Tòa án thông báo về việc bị khởi kiện.2. To be notified by Courts of the lawsuits against them.
3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.3. To agree or disagree with part or whole of the claims of the plaintiff, persons with related interests and/or obligations who have independent claims.
4. Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn. Đối với yêu cầu phản tố thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.4. To make counter-claims against the plaintiffs if they are related to the plaintiffs' claims or set off the obligations claimed by the plaintiffs. For counter-claims, the defendants shall have the plaintiffs' rights and obligations prescribed in Article 71 of this Code.
5. Đưa ra yêu cầu độc lập đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án. Đối với yêu cầu độc lập thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.5. To make independent claims for persons with relevant interests and/or obligations and such claims shall relevant to the lawsuit settlement. For independent claims, the defendants shall have the plaintiffs' rights and obligations prescribed in Article 71 of this Code.
6. Trường hợp yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì bị đơn có quyền khởi kiện vụ án khác.6. If the counter-claims or the independent claims are not accepted by the Court to be resolved in the same case, the defendant may initiate another lawsuit.
Điều 73. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quanArticle 73. Rights and obligations of the persons with related interests and/or obligations
1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền, nghĩa vụ sau đây:1. Persons with related interests and/or obligations shall have the following rights and obligations:
a) Các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 70 của Bộ luật này;a) The rights and obligations prescribed in Article 70 of this Code;
b) Có thể có yêu cầu độc lập hoặc tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn.b) To be allowed to make independent claims or participate in the procedures on the side of the plaintiffs or the defendants.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án thì có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này. Trường hợp yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khởi kiện vụ án khác.2. If the persons with related interests and obligations make independent claims and such independent claims are related to the lawsuit settlement, they shall have the plaintiffs' rights and obligations prescribed in Article 71 of this Code. If different independent claims are not accepted by the Court to be resolved in the same case, the persons with related interests and/or obligations may initiate another lawsuit.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc chỉ có quyền lợi thì có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.3. If the persons with related interests and/or obligations participate in the procedures on the side of the plaintiff or only have interests, they shall have the plaintiffs' rights and obligations prescribed in Article 71 of this Code.
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên bị đơn hoặc chỉ có nghĩa vụ thì có quyền, nghĩa vụ của bị đơn quy định tại Điều 72 của Bộ luật này.4. If the persons with related interests and/or rights participate in the procedures on the side of the defendants or only have obligations, they shall have the defendants' rights and obligations prescribed in Article 72 of this Code.
Điều 74. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụngArticle 74. Inheritance of procedural rights and obligations.
1. Trường hợp đương sự là cá nhân đang tham gia tố tụng chết mà quyền, nghĩa vụ về tài sản của họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng.1. Where the involved parties being individuals die while participating in the procedures and their property rights and obligations are inherited, their heirs shall participate in the procedures.
2. Trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức đang tham gia tố tụng phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức thì việc kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức đó được xác định như sau:2. Where the involved parties being agencies or organizations have to terminate their operations or to be dissolved, consolidated, merged, divided, separated or organizationally transformed while participating in the procedures, the inheritance of their procedural rights and obligations shall be determined as follows:
a) Trường hợp tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh thì cá nhân, tổ chức là thành viên của tổ chức đó hoặc đại diện của họ tham gia tố tụng;a) Where the organizations that have to terminate their operations or to be dissolved are joint-stock companies, limited liability companies or partnerships, the individuals and/or organizations being members of such organizations or their lawful representatives shall participate in the procedures;
b) Trường hợp cơ quan, tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể là cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó hoặc đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức tiếp nhận các quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó tham gia tố tụng;b) Where the agencies, organizations that have to terminate their operations or to be dissolved are regulatory agencies, people's armed force units, political organizations, socio-political organizations, professional and socio-political organizations, social organizations, socio-professional organizations or state-owned enterprises, the lawful representatives of the superior agencies of such agencies/organizations or the lawful representatives of the agencies/organizations which take over the former's rights and obligations shall participate in the procedures;
c) Trường hợp tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức thì cá nhân, tổ chức tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của tổ chức đó tham gia tố tụng.c) Where the organizations are consolidated, merged, divided, separated or organizationally transformed, the individuals or organizations that take over the former's rights and obligations shall participate in the procedures.
3. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu của tổ chức và có việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ cho chủ sở hữu mới thì chủ sở hữu mới kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng.3. Where the owners of the organizations are changed and the rights and obligations are transferred to the new owners, the new owners shall inherit the procedural rights and obligations.
4. Trường hợp tổ chức được chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự thì tổ chức đó kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng.4. Where the organizations received the rights and obligations according to civil law provisions, such organizations shall inherit the procedural rights and obligation.
5. Trường hợp tổ chức không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự mà người đại diện đang tham gia tố tụng chết thì tổ chức đó phải cử người khác làm đại diện để tham gia tố tụng; nếu không cử được người đại diện hoặc tổ chức đó phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể thì các cá nhân là thành viên của tổ chức đó tham gia tố tụng.5. Where the organizations other than legal persons participate in the procedures but their representatives or managers die, such organizations shall have to appoint other persons as their representatives to participate in the procedures; if such organizations fail to appoint representatives or have to terminate their operations or to be dissolved, the individuals being members of such organizations shall participate in the procedures.
Mục 2. NHỮNG NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG KHÁCSection 2. OTHER PARTICIPANTS IN THE PROCEDURES
Điều 75. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sựArticle 75. Defense counsels of involved parties' legitimate rights and interests
1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.1. The defense counsels of involved parties' legitimate rights and interests are persons who participate in the procedures to protect the involved parties' legitimate rights and interests.
2. Những người sau đây được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu cầu của đương sự và được Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:2. The following persons can act as defense counsels of the involved parties legitimate rights and interests when they were asked by the involved parties and have been accepted by Courts to participate in the procedures to protect the involved parties’ legitimate rights and interests:
a) Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;a) Lawyers who participate in the procedures under the provisions of the legislation on lawyers;
b) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;b) Legal aid officers or persons participating in legal aid under the law on legal aid;
c) Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn;c) Representatives of employee collective’s representative organizations who are defense counsels of employee’s legitimate rights and interests in labor cases according to legislation on labor and trade union;
d) Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích,không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an.d) Vietnamese citizens who have full civil act capacity, have clean criminal records or have been expunged convictions, who do not fall into the cases subject to the application of administrative handling measures; who are not cadres or civil servants in the Court or procuracy sector, officers or non-commissioned officers in the public security force.
3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều đương sự trong cùng một vụ án, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của những người đó không đối lập nhau. Nhiều người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể cùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một đương sự trong vụ án.3. The defense counsels of the involved parties' legitimate rights and interests can defend the legitimate rights and interests of more than one involved party in the same case, if those persons' legitimate rights and interests do not conflict each other. Many defense counsels of the involved parties' legitimate rights and interests may jointly defend the legitimate rights and interests of one involved party in a case.
4. Khi đề nghị Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người đề nghị phải xuất trình các giấy tờ sau đây:4. When applying the Court to carry out the registration procedure for defense counsels of involved parties’ legitimate rights and interests, the applicant shall present the following papers:
a) Luật sư xuất trình các giấy tờ theo quy định của Luật luật sư;a) The lawyers shall present papers according to regulations in the Law on lawyers;
b) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc thẻ luật sư;b) Legal aid officers or persons participating in legal aid under the law on legal aid shall present the written appointment for legal aid issued by the organizations providing legal aid and the cards of legal aids or lawyer’s card;
c) Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động xuất trình văn bản của tổ chức đó cử mình tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động, tập thể người lao động;c) Representatives of employee collective’s representative organization shall present the writing that such organizations have appointed them to defend the legitimate rights and interests of the employees/collective labor;
d) Công dân Việt Nam có đủ điều kiện quy định tại điểm d khoản 2 Điều này xuất trình giấy yêu cầu của đương sự và giấy tờ tùy thân.d) Vietnamese citizens satisfying conditions specified in point d clause 2 of this Article shall present the written petitions of the involved parties and their identity papers.
5. Sau khi kiểm tra giấy tờ và thấy người đề nghị có đủ điều kiện làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Tòa án phải vào sổ đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và xác nhận vào giấy yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Trường hợp từ chối đăng ký thì Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị.5. After checking papers, if the applicant is satisfactory to act as the defense counsel of the involved parties’ legitimate rights and interests as prescribed in clauses 2, 3 and 4 of this Article, within 03 working days from the day on which the application is received, the Court shall record to the register the defense counsel of the involved parties’ legitimate rights and interests and shall certify the application for defense counsels of the involved parties. If the application is rejected, the Court shall send the applicant a written notification containing the explanation.
Điều 76. Quyền, nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sựArticle 76. Rights and obligations of defense counsels of the involved parties' legitimate rights and interests
1. Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá trình tố tụng dân sự.1. To participate in the procedures right at the time of lawsuit initiation or at any stage in the civil procedures.
2. Thu thập và cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án; nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao chụp những tài liệu cần thiết có trong hồ sơ vụ án để thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.2. To collect and supply materials and evidences to courts; to study case files and to take notes, to copy necessary materials in the case files in order to defend the legitimate rights and interests of the involved parties, except for materials and evidences specified in clause 2 Article 109 of this Code.
3. Tham gia việc hòa giải, phiên họp, phiên tòa hoặc trường hợp không tham gia thì được gửi văn bản bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cho Tòa án xem xét.3. To participate in mediation, Court sessions or make their written defense of the legitimate rights and interests of the involved parties to Courts for consideration.
4. Thay mặt đương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.4. To petition on behalf of the involved parties the replacement of proceeding officers and/or other procedure participants according to the provisions of this Code.
5. Giúp đương sự về mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; trường hợp được đương sự ủy quyền thì thay mặt đương sự nhận giấy tờ, văn bản tố tụng mà Tòa án tống đạt hoặc thông báo và có trách nhiệm chuyển cho đương sự.5. To provide involved parties with legal aid related to the defense of their legitimate rights and interests; if they are authorized by the involved parties, they shall receive the papers and procedural documents that are transmitted or notified by the Court on behalf of the involved parties and shall give then to the involved parties.
6. Các quyền, nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 6, 16, 17, 18, 19 và 20 Điều 70 của Bộ luật này.6. To comply with rights and obligations specified in clauses 1, 6, 16, 17, 18, 19 and 20 of Article 70 of this Code.
7. Quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.7. To have other rights and obligations prescribed by law.
Điều 77. Người làm chứngArticle 77. Witnesses
Người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.Persons who know details related to the contents of cases may be summoned by Courts at the request of the involved parties to participate in the procedures in the capacity as witnesses. Persons who lose their civil act capacity cannot act as witnesses.
Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của người làm chứngArticle 78. Rights and obligations of witnesses
1. Cung cấp toàn bộ thông tin, tài liệu, đồ vật mà mình có được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.1. To supply all information, documents and/or objects they have obtained, which are related to the resolution of cases.
2. Khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.2. To honestly declare details they know, which are related to the resolution of cases.
3. Được từ chối khai báo nếu lời khai của mình liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình hoặc việc khai báo đó có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình.3. To refuse to make declarations if their declarations are related to State secrets, professional secrets, business secrets, personal secrets, family secrets or such declarations adversely affect or harm the involved parties being their close relatives.
4. Được nghỉ việc trong thời gian Tòa án triệu tập hoặc lấy lời khai, nếu làm việc trong cơ quan, tổ chức.4. To be off duty while the Courts summon them or take their testimonies, if they work in agencies or organizations.
5. Được thanh toán các khoản chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật.5. To be paid related expenses according to law provisions.
6. Yêu cầu Tòa án đã triệu tập, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình khi tham gia tố tụng; khiếu nại hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng.6. To petition the Courts which have summoned them and competent agencies to protect their lives, health, honor, dignity, properties and other legitimate rights and interests when participating in the procedures; to complain about procedural acts of proceeding officers.
7. Bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật do khai báo sai sự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác.7. To compensate and take legal responsibility for damage caused to the involved parties or other persons by their untruthful testimonies.
8. Phải có mặt tại Tòa án,phiên tòa, phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án nếu việc lấy lời khai của người làm chứng phải thực hiện công khai tại Tòa án,phiên tòa, phiên họp; trường hợp người làm chứng không đến phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ cản trở việc xét xử, giải quyết thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự có thể ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.8. To be present at courts, Court sessions/meetings under the court's summon of the Courts if the witness's testimony must be given publicly at courts, Court sessions/meetings; where witnesses fail to show up in Court sessions/meetings without good and sufficient reasons and their absence obstruct the adjudication/resolution, the Judges, the trial panels or the civil matter resolution council may issue decisions to escort them to Court sessions/meetings, unless the witnesses are minors.
9. Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.9. To make commitments before Courts to perform their rights and obligations, except for cases where the witnesses are minors.
Điều 79. Người giám địnhArticle 79. Expert-witnesses
Người giám định là người có kiến thức, kinh nghiệm cần thiết theo quy định của pháp luật về lĩnh vực có đối tượng cần giám định mà Tòa án trưng cầu giám định hoặc được đương sự yêu cầu giám định theo quy định tại Điều 102 của Bộ luật này.Expert-witnesses are persons who have law-prescribed necessary knowledge and/or experiences in the fields where exist objects needed to be expertised, who are called by Courts to expertise the objects in question or at the request of the involved parties according to regulations in Article 102 of this Code.
Điều 80. Quyền, nghĩa vụ của người giám địnhArticle 80. Rights and obligations of expert-witnesses
1. Người giám định có quyền, nghĩa vụ sau đây:1. Expert-witnesses shall have the following rights and obligations:
a) Được đọc tài liệu có trong hồ sơ vụ án liên quan đến đối tượng giám định; yêu cầu Tòa án cung cấp tài liệu cần thiết cho việc giám định;a) To read documents in the case files which are related to the to be-expertised objects; to petition Courts to provide documents necessary for the expertise;
b) Đặt câu hỏi đối với người tham gia tố tụng về những vấn đề có liên quan đến đối tượng giám định;b) To question participants in legal procedures about matters related to the to be - expertised objects;
c) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trình bày, giải thích, trả lời những vấn đề liên quan đến việc giám định và kết luận giám định một cách trung thực, có căn cứ, khách quan;c) To be present under the courts' summons; present, explain and answer questions related to the expertise and expertising conclusions in an honest, well-grounded and objective manner;
d) Phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án về việc không thể giám định được do việc cần giám định vượt quá khả năng chuyên môn, tài liệu cung cấp phục vụ cho việc giám định không đủ hoặc không sử dụng được;d) To notify the Courts in writing of the impossibility to conduct the expertise as the matters needed to be expertised go beyond their professional capability and/or the documents supplied in service of the expertising are inadequate or unusable;
đ) Phải bảo quản tài liệu đã nhận và gửi trả lại Tòa án cùng với kết luận giám định hoặc cùng với thông báo về việc không thể giám định được;dd) To preserve the received documents and return them to Courts together with their expertising conclusions or with the notices on impossibility to conduct expertise;
e) Không được tự mình thu thập tài liệu để tiến hành giám định, tiếp xúc với người tham gia tố tụng khác nếu việc tiếp xúc đó làm ảnh hưởng đến kết quả giám định; không được tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết khi tiến hành giám định hoặc thông báo kết quả giám định cho người khác, trừ Thẩm phán quyết định trưng cầu giám định;e) Not to arbitrarily collect materials for conducting the expertise nor to contact other participants in the procedures if such contacts effect the expertising results; not to disclose secret information they know while conducting the expertise nor to inform the expertising results to other persons, except for the Judges who decide to request the expertise;
g) Được thanh toán các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật;g) To be paid related expenses according to law provisions;
h) Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.h) To make commitments before Courts to perform their rights and obligations.
2. Người giám định phải từ chối giám định hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:2. Expert-witnesses must refuse to take the job or be replaced in the following cases:
a) Thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 52 của Bộ luật này và tại Điều 34 của Luật giám định tư pháp;a) They fall into one of the cases prescribed in Clauses 1 and 3 of Article 52 of this Code or Article 34 of the Law on judicial expertise;
b) Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người phiên dịch trong cùng vụ án đó;b) They have participated in the procedures in the capacity as defense counsels of the legitimate rights and interests of the involved parties, as witnesses or interpreters in the same case;
c) Họ đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.c) They have acted as proceeding officers in such cases in the capacity as the Judge, People’s Jurors, ombudsperson, the Court clerk, the prosecutor or the inspector.
Điều 81. Người phiên dịchArticle 81. Interpreters
1. Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thoả thuận lựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch.1. Interpreters are persons capable of translating a foreign language into Vietnamese and vice versa in cases where procedure participants are unable to use Vietnamese. Interpreters shall be selected by an involved party or under the agreement between involved parties and are accepted or requested by courts.
2. Người biết chữ của người khuyết tật nhìn hoặc biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật nghe, nói cũng được coi là người phiên dịch.2. People who understand language of disabled persons or can use language of disabled people are also considered interpreters.
Trường hợp chỉ có người đại diện hoặc người thân thích của người khuyết tật nhìn hoặc người khuyết tật nghe, nói biết được chữ, ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật thì người đại diện hoặc người thân thích có thể được Tòa án chấp nhận làm người phiên dịch cho người khuyết tật đó.Where only representatives or relatives of disabled persons can understand and use their language, such representatives or relatives may be accepted by Courts to act as interpreters for such disabled persons.
Điều 82. Quyền, nghĩa vụ của người phiên dịchArticle 82. Rights and obligations of interpreters
1. Người phiên dịch có quyền, nghĩa vụ sau đây:1. Interpreters shall have the following rights and obligations:
a) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án;a) To be present under courts' summons;
b) Phải phiên dịch trung thực, khách quan, đúng nghĩa;b) To interpret truthfully, objectively and accurately;
c) Đề nghị người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng giải thích thêm nội dung cần phiên dịch;c) To request proceeding officers and/or participants to additionally explain their words which need to be interpreted;
d) Không được tiếp xúc với người tham gia tố tụng khác nếu việc tiếp xúc đó làm ảnh hưởng đến tính trung thực, khách quan, đúng nghĩa khi phiên dịch;d) Not to contact other procedure participants if such contacts affect the truthfulness, objectiveness and accuracy of their interpretation;
đ) Được thanh toán các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật;dd) To be paid related expenses according to law provisions;
e) Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.e) To make commitments before Courts to perform their rights and obligations.
2. Người phiên dịch phải từ chối phiên dịch hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:2. Interpreters must refuse to take the job or be replaced in the following cases:
a) Thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 52 của Bộ luật này;a) They fall into one of the cases prescribed in Clauses 1 and 3 of Article 52 of this Code;
b) Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định trong cùng vụ án đó;b) They have participated in the proceedings in the capacity as defense counsels of the legitimate rights and interests of involved parties, witnesses or expert-witnesses in the same case;
c) Họ đã tiến hành tố tụng với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.c) They have presided over the procedure in the capacity as the Judge, People’s Jurors, ombudsperson, the Court clerk, the prosecutor or the inspector.
Điều 83. Thủ tục từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịchArticle 83. Procedures for refusing to give expertise opinions or interpretations or requesting the replacement of expert-witnesses or interpreters.
1. Việc từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên tòa, phiên họp phải được lập thành văn bản nêu rõ lý do của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi.1. The refusal to give expertise opinions or interpretations or the request for replacement of expert-witnesses or interpreters prior to the opening of Court sessions must be made in writing, clearly stating the reasons therefor.
2. Việc từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch tại phiên tòa, phiên họp phải được ghi vào biên bản phiên tòa, phiên họp.2. The refusal to give expertise opinions or interpretations or the request for replacement of expert-witnesses or interpreters in Court sessions must be recorded in the minutes of the Court sessions.
Điều 84. Quyết định việc thay đổi người giám định, người phiên dịchArticle 84. Deciding on replacement of expert-witnesses, interpreters
1. Trước khi mở phiên tòa, phiên họp, việc thay đổi người giám định, người phiên dịch do Chánh án Tòa án quyết định.1. Prior to the opening of Court sessions, the replacement of expert-witnesses and/or interpreters shall be decided by courts' Chief Justices.
2. Tại phiên tòa, phiên họp, việc thay đổi người giám định, người phiên dịch do Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số.2. In the Court session, the replacement of the expert-witnesses and/or interpreters shall be decided by the Judges, Trial panels, civil matter-resolving councils after listening to the to be-replaced persons. The trial panels and the civil matter-resolving councils shall discuss matters in the deliberation rooms and make decisions by majority.
Trường hợp phải thay đổi người giám định, người phiên dịch thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự ra quyết định hoãn phiên tòa, phiên họp. Việc trưng cầu người giám định khác hoặc thay người phiên dịch khác được thực hiện theo quy định tại Điều 79 và Điều 81 của Bộ luật này.Where expert-witnesses or interpreters must be replaced, the Judges, the Trial panels or the Civil matter-resolving council shall issue decisions to postpone the Court sessions. The request for other expert-witnesses or interpreters shall comply with the provisions of Articles 79 and 81 of this Code.
Điều 85. Người đại diệnArticle 85. Representatives
1. Người đại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện có thể là cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.1. The representatives in civil procedures comprise the representatives at law and the proxy representatives. The representatives can be individuals or legal entities as defined in Civil Code
2. Người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp bị hạn chế quyền đại diện theo quy định của pháp luật.2. The representatives at law as defined in the Civil Code shall be the representatives at law in the civil procedures, except where the representative right is restricted under law provisions.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác cũng là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự của người được bảo vệ.Agencies, organizations and individuals that initiate lawsuit to protect the legitimate rights and interests of others shall also be the representatives at law of the protected persons in the civil procedures.
3. Tổ chức đại diện tập thể lao động là người đại diện theo pháp luật cho tập thể người lao động khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động bị xâm phạm; tổ chức đại diện tập thể lao động đại diện cho người lao động khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng khi được người lao động ủy quyền.3. Employee collective’s representative organizations shall be lawful representatives of collective of employees initiating lawsuits over labor cases, participate in procedures at Courts when legitimate rights and interests of the collective of employees are infringed upon; employee collective’s representative organizations are in charge of representing employees in initiating lawsuits over labor cases and participate in procedures when being authorized by employees.
Trường hợp nhiều người lao động có cùng yêu cầu đối với người sử dụng lao động, trong cùng một doanh nghiệp, đơn vị thì họ được ủy quyền cho một đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động thay mặt họ khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng tại Tòa án.If multiple employees filing the same claim towards the employer of the same enterprise/unit, such employees may authorize a representative from the employee collective’s representative organization to represent them in initiating lawsuits over labor cases and participate in procedures at the Court.
4. Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.4. The proxy representatives as defined in the Civil Code shall be the proxy representatives in the civil procedures.
Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.For the divorce, the involved parties must not designate any other persons to participate in the procedure on their behalf. If parents or other relatives of the involved parties petition the Courts to resolve the divorce cases as prescribed in clause 2 Article 51 of the Law on marriage and family, they such be the representatives.
Điều 86. Quyền, nghĩa vụ của người đại diệnArticle 86. Rights and obligations of representatives
1. Người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự trong phạm vi mà mình đại diện.1. The representatives at law in civil procedures shall exercise the procedural rights and obligations of the involved parties within the scope they represent.
2. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự theo nội dung văn bản ủy quyền.2. The proxy representatives in civil procedures shall exercise the procedural rights and obligations of the involved parties according to the written authorization.
Điều 87. Những trường hợp không được làm người đại diệnArticle 87. Cases of disallowance to act as representatives
1. Những người sau đây không được làm người đại diện theo pháp luật:1. Persons must not act as representatives at law in the following cases:
a) Nếu họ cũng là đương sự trong cùng một vụ việc với người được đại diện mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện;a) They are also the involved parties in the same case with the represented persons where their legitimate rights and interests are contrary to those of the represented persons;
b) Nếu họ đang là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho một đương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ việc.b) They are acting as representatives at law in civil procedures for other involved parties whose legitimate rights and interests are contrary to those of the represented persons in the same case.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.2. The provisions in Clause 1 of this Article shall also apply to the case of proxy representatives in civil procedures.
3. Cán bộ, công chức trong các cơ quanTòa án, Kiểm sát, Công an không được làm người đại diện trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện cho cơ quan của họ hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật.3. Officials or employees in the court, procuracy or police sectors must not act as representatives in civil procedures, except for cases where they participate in civil procedures in the capacity as representatives of their agencies or as representatives at law.
Điều 88. Chỉ định người đại diện trong tố tụng dân sựArticle 88. Appointing representatives in civil procedures
1. Khi tiến hành tố tụng dân sự, nếu có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mà không có người đại diện hoặc người đại diện theo pháp luật của họ thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 87 của Bộ luật này thì Tòa án phải chỉ định người đại diện để tham gia tố tụng.1. While civil procedures are conducted, if any involved party is the minor persons, legally incapacitated persons, persons with limited capacity of exercise, persons with limited cognition or behavior control but has no representative or his/her representative at law falls into one of the cases specified in Clause 1, Article 87 of this Code, the Court must appoint the representative to participate in the proceedings at courts.
2. Đối với vụ việc lao động mà có đương sự thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này hoặc người lao động là người chưa thành niên mà không có người đại diện và Tòa án cũng không chỉ định được người đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án chỉ định tổ chức đại diện tập thể lao động đại diện cho người lao động đó.2. In labor cases where involved parties are those specified in clause 1 of this Article or where the employees are minor persons and they have no representatives and the Courts fail to appoint the employee collective’s representative organization as prescribed in clause 1 of this Article, the Courts shall appoint organization representing collective labor to represent such employees.
Điều 89. Chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sựArticle 89. Termination of the representation in civil procedures
Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự chấm dứt việc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự.The representatives at law, the proxy representatives in civil procedures shall terminate their representation according to the provisions of the Civil Code.
Điều 90. Hậu quả của việc chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sựArticle 90. Consequences of the termination of representation in civil procedures
1. Trường hợp chấm dứt đại diện theo pháp luật mà người được đại diện đã thành niên hoặc đã khôi phục năng lực hành vi dân sự thì người đó tự mình tham gia tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng dân sự theo thủ tục do Bộ luật này quy định.1. In cases where the representation at law terminates while the represented persons have come of age or had their civil act capacity restored such persons shall participate in civil procedures themselves or authorize other persons to participate in civil procedures according to procedures prescribed by this Code.
2. Trường hợp chấm dứt đại diện theo ủy quyền thì đương sự hoặc người thừa kế của đương sự trực tiếp tham gia tố tụng hoặc ủy quyền cho người khác đại diện tham gia tố tụng theo thủ tục do Bộ luật này quy định.2. In cases where the proxy representation terminates, the involved parties or their heirs shall participate in civil procedures in person or authorize other persons to participate in the procedures according to the procedures prescribed by this Code.
Chương VIIChapter VII
CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨPROOFS AND EVIDENCES
Điều 91. Nghĩa vụ chứng minhArticle 91. Obligations to prove
1. Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hợp sau đây:1. The involved parties who petition the Courts to protect their legitimate rights and interests must collect, introduce and supply the Courts with materials and evidences to prove that such petitions are well-grounded and lawful, except for the following cases:
a) Người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị kiện có nghĩa vụ chứng minh mình không có lỗi gây ra thiệt hại theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;a) Litigators are customers who are not required to prove faults of organizations and individuals trading goods and/or services Organizations and individuals trading goods/services that are sued shall be obliged to prove that they have no fault that leads to the damage as provided for in the Law on consumers’ right protection;
b) Đương sự là người lao động trong vụ án lao động mà không cung cấp, giao nộp được cho Tòa án tài liệu, chứng cứ vì lý do tài liệu, chứng cứ đó đang do người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ thì người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ đó cho Tòa án.b) Involved parties being employees in labor cases fail provide or supply the Courts materials and evidences because such materials/evidences are being under the management and retention of employers, thus the employers shall provide and supply such materials and evidences to the Courts.
Người lao động khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc trường hợp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao động;If an involved party initiating a lawsuit over the unilateral termination of a labor contract in case where the employer is not allowed to have the right to unilaterally terminate the labor contract or where the employer fails to enforce labor discipline on the employee as prescribed in legislation on labor, the obligation to prove must be fulfilled by the employer;
c) Các trường hợp pháp luật có quy định khác về nghĩa vụ chứng minh.c) Other cases where there are other law regulations on obligations to prove.
2. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó.2. The involved parties that protest against other persons' claims against them must present in writing and must collect, introduce and supply the Courts with materials and evidences to prove such protests.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước hoặc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.3. Agencies, organizations and individuals that initiate lawsuit to protect public interests, the State’s interests, or petition Courts to protect others' legitimate rights and interests must collect, provide and supply the Courts with evidences to prove that their lawsuits or petitions are well-grounded and lawful.
Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.Social organizations that protect interests of the consumers do not have the obligation to prove the faults of organizations/individuals trading goods/services according to the Law on protection of customer’s rights.
4. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.4. If the involved parties that are obliged to introduce evidences to prove but fail to introduce evidences or fail to introduce adequate evidences, the Courts shall resolve the civil cases according to the collected evidences in the dossier about the cases.
Điều 92. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minhArticle 92. Details and facts that are not required to be proved
1. Những tình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh:1. The following details and facts are not required to be proved:
a) Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Tòa án thừa nhận;a) Details and facts that are clear and come to everyone's knowledge and are accepted by courts;
b) Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;b) Details and facts that have been identified in the Court judgments or decisions which are legally effective or in decisions of competent State bodies which have come into force;
c) Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp; trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ tính khách quan của những tình tiết, sự kiện này hoặc tính khách quan của văn bản công chứng, chứng thực thì Thẩm phán có thể yêu cầu đương sự, cơ quan, tổ chức công chứng, chứng thực xuất trình bản gốc, bản chính.c) Details and facts that have been recorded in writing and have been notarized or authenticated. If there is any suspicion of the objectiveness of such details/facts or the objectiveness of the notarized/authenticated writing, the Judge may request the involved parties or the notarizing/certifying agencies to present the original copies.
2. Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh.2. If either involved party acknowledges or does not protest against the details, facts, materials, conclusions issued by specialized agencies and given by the other involved party, the latter is not required to prove them.
3. Đương sự có người đại diện tham gia tố tụng thì sự thừa nhận của người đại diện được coi là sự thừa nhận của đương sự nếu không vượt quá phạm vi đại diện.3. If an involved party has a representative to participate in the procedures, that representative's acknowledgement shall be regarded as the acknowledgement of such involved party if it does not exceed the representative scope.
Điều 93. Chứng cứArticle 93. Evidences
Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.Evidences in civil cases are factual things which are handed to Courts by involved parties, agencies, organizations or individuals or gathered by Courts according to the order and procedures prescribed by this Code and are used by Courts as bases to determine objective details of the cases as well as to determine whether the involved parties' claims or protests are well grounded and lawful or not.
Điều 94. Nguồn chứng cứArticle 94. Sources of evidence
Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:Evidences are gathered from the following sources:
1. Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử;1. Readable, audible or visible materials, electronic data;
2. Vật chứng;2. Exhibits;
3. Lời khai của đương sự;3. Involved parties' testimonies;
4. Lời khai của người làm chứng;4. Witnesses' testimonies;
5. Kết luận giám định;5. Expertising conclusions;
6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ;6. On-site appraisal minutes;
7. Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản;7. Property evaluation and price appraisal results;
8. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập;8. Written records of legal facts or acts that are formulated by functional persons;
9. Văn bản công chứng, chứng thực;9. Notarized/authenticated documents;
10. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.10. Other sources prescribed by law.
Điều 95. Xác định chứng cứArticle 95. Identifying evidences
1. Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.1. Contents-readable materials shall be regarded as evidences if they are originals or copies lawfully notarized or authenticated or supplied and certified by competent agencies or organizations.
2. Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó.2. Audible, visible materials shall be regarded as evidences if they are presented together with documents about the origins of such materials (applicable to materials recorded by the presenting persons themselves) or the documents certified by the one providing such materials for the presenting persons about the origins of those materials or documents related to such audio and/or video recording.
3. Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.3. Electronic data shall be presented in form of exchange of electronic data, electronic invoices, electronic mails, telegram, telegraphy, facsimile and other similar forms according to legislation on electronic transactions.
4. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.4. Exhibits to be regarded as evidences must be the original and related to the cases.
5. Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên tòa.5. Involved parties' testimonies, witnesses' testimonies shall be regarded as evidences if they are recorded in writing or in audio-tapes, audio-discs, or video-tapes or discs or other audio or image recording devices as provided for in Clause 2 of this Article, or are given orally in Court sessions.
6. Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.6. Expertising conclusions shall be regarded as evidences if the expertise is conducted in accordance with the procedures prescribed by law.
7. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.7. On-site appraisal minutes shall be regarded as evidences if the appraisal is conducted in accordance with the procedures prescribed by law.
8. Kết quả định giá tài sản, kết quả thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.8. Property evaluation results and price appraisal results shall be regarded as evidences if the evaluation/appraisal is carried out in accordance with the procedures prescribed by law.
9. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.9. Written records of legal facts or acts that are formulated on site by functional persons shall be regarded as evidences if the formulation of such records is carried out according to the procedures prescribed by law.
10. Văn bản công chứng, chứng thực được coi là chứng cứ nếu việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.10. Notarized/authenticated documents shall be regarded as evidences if the notarization/authentication is conducted according to the procedures prescribed by law.
11. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định được xác định là chứng cứ theo điều kiện, thủ tục mà pháp luật quy định.11. Other sources prescribed by law shall be determined to be evidences according to requirements and procedures prescribed by law.
Điều 96. Giao nộp tài liệu, chứng cứArticle 96. Hand-over of materials and evidences
1. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Trường hợp tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ việc thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ. Nếu đương sự không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật này để giải quyết vụ việc dân sự.1. During the process of resolving civil cases by courts, the involved parties shall have the rights and obligations to hand over materials and evidences to the courts. If the handed materials/evidences are inadequate to form the base for resolution of the matters/cases, the Judge shall request the involved parties to supplement the materials/evidences. If the involved parties fail to hand over the materials/evidences or do not hand over adequately the materials/evidences requested by the Courts, the Courts shall resolve the civil cases pursuant to the materials and evidences handed over by the involved parties and those collected by the Courts according to regulations in Article 97 of this Code.
2. Việc đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án phải được lập biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của tài liệu, chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Tòa án. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc dân sự và một bản giao cho đương sự nộp chứng cứ.2. The hand-over of materials/evidences to Courts by involved parties must be recorded in the minutes. The minutes must clearly state the appellations, forms, contents, characteristics of the materials/evidences; the number of copies, the number of pages and time of reception; the signatures or append finger prints of the deliverers, the signatures of the recipients and seals of the courts. The minutes must be made in two copies, one of which shall be incorporated in the civil case files and the other shall be handed to the involved parties handing over the evidences.
3. Đương sự giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.3. The materials/evidences submitted in ethnic minority languages or foreign languages to Courts by the involved parties must be enclosed with their Vietnamese translations that are lawfully notarized or authenticated.
4. Thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ấn định nhưng không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.4. Deadline for handing over materials and evidences shall be defined by the Judges in charge of the cases provided that such time does not exceed the duration of preparation for adjudication according to first-instance procedures and/or the duration of preparation for resolution of civil matters according to regulations in this Code.
Trường hợp sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự, đương sự mới cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng thì đương sự phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ đó. Đối với tài liệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự có quyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm, phiên họp giải quyết việc dân sự hoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo của việc giải quyết vụ việc dân sự.If the Courts request the involve parties to hand over materials and evidences but the involved parties fail to comply with due to good and sufficient reason and supply the required materials and evidences when decisions to bring the cases to trial according to first-instance procedures and the decisions to hold meetings to resolve the civil matters have been issued, such involved parties must prove the reasons for the lateness of supply of such materials/evidences. Regarding materials and evidences which the Courts did not request the involved parties to supplied or materials and evidences that the involved parties cannot know about during the resolution of the cases according to first-instance procedures, the involved parties may supply and present such materials/evidences in first-instance trial sessions or the meetings for resolving civil matters or later procedural stages of the resolution of such civil cases.
5. Khi đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án thì họ phải sao gửi tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác; đối với tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này hoặc tài liệu, chứng cứ không thể sao gửi được thì phải thông báo bằng văn bản cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác.5. When materials and evidences hand over to the Courts, there must be their copies sent to other involved parties or lawful representatives or other involved parties; regarding materials and evidences specified in clause 2 Article 109 of this Code or materials and evidences whose copies cannot be made, written notifications must be sent to other involved parties or lawful representatives of other involved parties.
Điều 97. Xác minh, thu thập chứng cứArticle 97. Verification and collection of evidences
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình thu thập tài liệu, chứng cứ bằng những biện pháp sau đây:1. Agencies, organizations and individuals may collect materials and evidences themselves by taking the following measures:
a) Thu thập tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được; thông điệp dữ liệu điện tử;a) Collecting readable, audible or visible materials, electronic data;
b) Thu thập vật chứng;b) Collecting exhibits;
c) Xác định người làm chứng và lấy xác nhận của người làm chứng;c) Defining witnesses and collecting confirmation of the witnesses;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cho sao chép hoặc cung cấp những tài liệu có liên quan đến việc giải quyết vụ việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý;d) Requesting the agencies, organizations or individuals to allow the copy or to supply the materials related to the resolution of the matters/cases that are kept or managed by such agencies, organizations or individuals;
đ) Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực chữ ký của người làm chứng;dd) Requesting the People’s Committees of communes to authenticate the signatures of the witnesses;
e) Yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ nếu đương sự không thể thu thập tài liệu, chứng cứ;e) Requesting the Courts to collect materials and evidences, in case the involved parties cannot do it;
g) Yêu cầu Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định, định giá tài sản;g) Requesting the Courts to issue the decisions on request for expertise or property evaluation;
h) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công việc khác theo quy định của pháp luật.h) Requesting agencies, organizations and individuals to conduct other tasks as prescribed by law.
2. Trong các trường hợp do Bộ luật này quy định, Tòa án có thể tiến hành một hoặc một số biện pháp sau đây để thu thập tài liệu, chứng cứ:2. In cases prescribed by this Code, the Courts may take one or a number of the following measures to collect materials and evidences:
a) Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng;a) Taking testimonies of the involved parties, witnesses;
b) Đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng;b) Holding confrontations between involved parties and between involved parties and witnesses;
c) Trưng cầu giám định;c) Requesting expertises;
d) Định giá tài sản;d) Conducting property evaluation;
đ) Xem xét, thẩm định tại chỗ;dd) Conducting on-site inspection and appraisal;
e) Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ;e) Entrusting the collection and verification of documents and evidence;
g) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự;g) Requesting agencies, organizations and individuals to supply readable, audible and visible materials or other exhibits related to the resolution of civil cases;
h) Xác minh sự có mặt hoặc vắng mặt của đương sự tại nơi cư trú;h) Verifying the presence or absence of the involved parties at the residence;
i) Các biện pháp khác theo quy định của Bộ luật này.i) Other measures according to regulations in this Code.
3. Khi tiến hành các biện pháp quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này, Tòa án phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu của Tòa án.3. When applying the measures specified in Points c, d, dd, e, and, Clause 2 of this Article, the Judges must issue decisions clearly stating the reasons for the application and the request of the courts.
4. Trong giai đoạn giám đốc thẩm, tái thẩm, Thẩm tra viên có thể tiến hành các biện pháp thu thập tài liệu, chứng cứ quy định tại các điểm a, g và h khoản 2 Điều này.4. In the process of cassation trial, reopening trial, the Ombudspersons may take the measures specified in points a, g and h clause 2 of this Article.
Khi Thẩm tra viên tiến hành biện pháp quy định tại điểm g khoản 2 Điều này, Tòa án phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu của Tòa án.When the ombudspersons take the measures specified in Points g Clause 2 of this Article, the Courts must issue decisions clearly stating the reasons for the application and the request of the courts.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án thu thập được tài liệu, chứng cứ, Tòa án phải thông báo về tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.5. Within 03 working days from the day on which the Courts collected the materials/evidences, the Courts shall notify the involved parties of those materials/evidences so that they can exercise their rights and obligations.
6. Viện kiểm sát thu thập tài liệu, chứng cứ để bảo đảm cho việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.6. The procuracy shall collect materials/evidences to ensure the exercise of appeal jurisdiction according to the appellate, cassation trial or reopening trial procedures.
Điều 98. Lấy lời khai của đương sựArticle 98. Taking testimonies of involved parties
1. Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự khi đương sự chưa có bản khai hoặc nội dung bản khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Đương sự phải tự viết bản khai và ký tên của mình. Trường hợp đương sự không thể tự viết được thì Thẩm phán lấy lời khai của đương sự. Việc lấy lời khai của đương sự chỉ tập trung vào những tình tiết mà đương sự khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Thẩm phán tự mình hoặc Thư ký Tòa án ghi lại lời khai của đương sự vào biên bản. Thẩm phán lấy lời khai của đương sự tại trụ sở Tòa án; trường hợp cần thiết có thể lấy lời khai của đương sự ngoài trụ sở Tòa án.1. Judges shall take the testimonies of involved parties only when the latter have not yet made the written testimonies or the contents of their written testimonies are insufficient and/or unclear. The involved parties must write the testimonies themselves and sign their names thereon. Where the involved parties cannot write the testimonies by themselves, the Judges shall take their testimonies. The taking of involved parties' testimonies shall only focus on details declared inadequately and/or unclearly by the involved parties. The Judges themselves or the Court clerks shall record the involved parties' testimonies in the minutes. Judges shall take testimonies of the involved parties at the Court offices or outside the Court offices in case of necessity.
2. Biên bản ghi lời khai của đương sự phải được người khai tự đọc lại hay nghe đọc lại và ký tên hoặc điểm chỉ. Đương sự có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản ghi lời khai và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận. Biên bản phải có chữ ký của người lấy lời khai, người ghi biên bản và đóng dấu của Tòa án; nếu biên bản được ghi thành nhiều trang rời nhau thì phải ký vào từng trang và đóng dấu giáp lai. Trường hợp biên bản ghi lời khai của đương sự được lập ngoài trụ sở Tòa án thì phải có người làm chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi lập biên bản.2. The minutes recording involved parties' testimonies must be read or heard and signed or fingerprinted by such involved parties. The involved parties may petition amendments and/or supplements to be inscribed in the testimony-recording minutes and sign or fingerprint for certification. The minutes must be signed by the persons who take the testimonies, the minute recorders and affixed with court's seals. If the minutes are made in loose pages, each page must be signed and affixed with seal in both margins. In cases where the minutes of taking the involved parties' testimonies are made outside the Court offices, the testimony taking must be certified by witnesses or by the People's Committees or police offices of communes, wards, townships or by agencies or organizations where the minutes are made.
3. Việc lấy lời khai của đương sự thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 69 của Bộ luật này phải được tiến hành với sự có mặt của người đại diện hợp pháp của đương sự đó.3. The taking of involved parties' testimonies in one of the cases prescribed in Clauses 4 and 5, Article 69 of this Code must be carried out in the presence of the lawful representatives of such involved parties.
Điều 99. Lấy lời khai của người làm chứngArticle 99. Taking testimonies of witnesses
1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán tiến hành lấy lời khai của người làm chứng tại trụ sở Tòa án hoặc ngoài trụ sở Tòa án.1. At the request of the involved parties or when it is deemed necessary, Judges may take testimonies of witnesses at Court offices or outside Court offices.
Trước khi lấy lời khai của người làm chứng, Thẩm phán phải giải thích quyền, nghĩa vụ của người làm chứng và yêu cầu người làm chứng cam đoan về lời khai của mình.Before taking testimonies of witnesses, the Judges must provide the witnesses with information about rights and obligations of witnesses and request the witnesses to undertake the truthfulness of their testimonies.
2. Thủ tục lấy lời khai của người làm chứng được tiến hành như thủ tục lấy lời khai của đương sự quy định tại khoản 2 Điều 98 của Bộ luật này.2. The procedures for taking witnesses' testimonies shall be the same as those for taking the involved parties' testimonies provided for in Clause 2, Article 98 of this Code.
3. Việc lấy lời khai của người làm chứng chưa đủ mười tám tuổi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được tiến hành với sự có mặt của người đại diện theo pháp luật hoặc người đang thực hiện việc quản lý, trông nom người đó.3. The taking of testimonies of witnesses aged not full 18 years, or of persons with limited capacity of exercise or persons with limited cognition or behavior control must be carried out in the presence of their representatives at law or guardians.
Điều 100. Đối chấtArticle 100. Confrontation
1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa những người làm chứng với nhau.1. At the request of the involved parties or when contradictions are deemed to have existed in the testimonies of the involved parties or witnesses, Judges may conduct confrontations among the involved parties, between the involved parties and the witnesses or among the witnesses.
2. Việc đối chất phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia đối chất.2. Confrontations must be recorded in minutes which must be signed by the participants in such confrontations.
Điều 101. Xem xét, thẩm định tại chỗArticle 101. On-site inspection/appraisal
1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ với sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm định và phải báo trước việc xem xét, thẩm định tại chỗ để đương sự biết và chứng kiến việc xem xét, thẩm định đó.1. At the request of the involved parties or when it is deemed necessary, the Judges shall carry out on-site inspections/appraisals in the presence of representatives of People’s Committees of communes or Police offices of communes/wards/townships or agencies/organizations where exits the objects which need to be inspected/appraised; the on-site inspections/appraisals must be notified in advance so that the involved parties know and witness such inspections/appraisals.
2. Việc xem xét, thẩm định tại chỗ phải được ghi thành biên bản. Biên bản phải ghi rõ kết quả xem xét, thẩm định, mô tả rõ hiện trường, có chữ ký của người xem xét, thẩm định và chữ ký hoặc điểm chỉ của đương sự nếu họ có mặt, của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng được xem xét, thẩm định và những người khác được mời tham gia việc xem xét, thẩm định. Sau khi lập xong biên bản, người xem xét, thẩm định phải yêu cầu đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng được xem xét, thẩm định ký tên và đóng dấu xác nhận.2. On-site inspections/appraisals must be recorded in minutes. The minutes must clearly state the inspection/appraisal results, clearly describe the sites, contain the signatures of the persons that conduct the inspections/appraisals and the signatures or fingerprints of the involved parties if they are present, of the representatives of the commune-level People's Committees or Police offices of communes/wards/townships or agencies/organizations where exist the to be-inspected/appraised objects and others that are invited to participate in the inspections/appraisals. After completing the minutes, the persons that conduct the inspections/appraisals must request the representatives of the commune-level People's Committees or Police offices of communes/wards/townships or agencies/organizations where exist the objects which need to be inspected/appraised to sign and seal for certification.
3. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở việc xem xét, thẩm định tại chỗ.3. Any obstruction of the inspection/appraisal is forbidden.
4. Thẩm phán có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an xã, phường, thị trấn nơi có đối tượng được xem xét, thẩm định tại chỗ hỗ trợ trong trường hợp có hành vi cản trở việc xem xét, thẩm định tại chỗ.4. If there is any obstruction of the on-site inspection/appraisal, the Judge may request the assistance of People’s Committees of communes or Police offices of communes/wards/townships exist the objects subject to on-site inspection/appraisal.
Điều 102. Trưng cầu giám định, yêu cầu giám địnhArticle 102. Request for expertise
1. Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định hoặc tự mình yêu cầu giám định sau khi đã đề nghị Tòa án trưng cầu giám định nhưng Tòa án từ chối yêu cầu của đương sự. Quyền tự yêu cầu giám định được thực hiện trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.1. Involved parties may petition Courts to request expertise or request expertise themselves if the involved parties’ applications for referenda for expertise have been rejected by the Courts. The right to apply for expertise shall be exercised before the Courts issued decisions to bring the cases to trial according to first-instance procedures or decisions to hold the meetings for resolving civil matters.
2. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định trưng cầu giám định. Trong quyết định trưng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của người giám định, đối tượng cần giám định, vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận của người giám định.2. At the request of involved parties of when it is deemed necessary, Judges shall decide to conduct referenda for expertise. In decisions to request an expertise, names and addresses of expert-witnesses, objects of expertise, expertise matters and requests that need conclusions of expert-witnesses must be specified.
3. Trường hợp xét thấy kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc có vi phạm pháp luật thì theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Tòa án yêu cầu người giám định giải thích kết luận giám định, triệu tập người giám định đến phiên tòa, phiên họp để trực tiếp trình bày về các nội dung cần thiết.3. If the expertising conclusions are considered unsatisfactory or contra to law provisions, then according to the petitions of involved parties or when it is deemed necessary, the Courts shall request the expert-witnesses to explain the expertising conclusions, summon the expert witnesses to Court sessions/meetings to directly present about necessary information.
4. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định bổ sung trong trường hợp nội dung kết luận giám định chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc khi phát sinh vấn đề mới liên quan đến tình tiết của vụ việc đã được kết luận giám định trước đó.4. At the request of involved parties or when it is deemed necessary, the Courts shall make decisions to conduct referenda for additional expertises if the expertising conclusions are not satisfactory or when new issues relating to details of the cases that have been given expertising conclusions formerly.
5. Việc giám định lại được thực hiện trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết luận giám định lần đầu không chính xác, có vi phạm pháp luật hoặc trong trường hợp đặc biệt theo quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của Luật giám định tư pháp.5. The re-expertise shall be conducted if there are grounds for presuming that the initial expertise conclusions are inexact and contrary to law or of special cases according to decisions of Chairpersons of the Supreme People’s Procuracy and/or Chief Justices of the Supreme People’s Court according to provisions of the Law on judicial expertise.
Điều 103. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạoArticle 103. Requesting expertise of evidences denounced to be forgery
1. Trường hợp chứng cứ bị tố cáo là giả mạo thì người đưa ra chứng cứ đó có quyền rút lại; nếu không rút lại thì người tố cáo có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Tòa án có quyền quyết định trưng cầu giám định theo quy định tại Điều 102 của Bộ luật này.1. Where evidences are denounced to be forgery, the suppliers of such evidences may withdraw them. If not, the denouncers may request the courts, or the Courts decide themselves, to solicit expertises as provided for in Article 102 of this Code.
2. Trường hợp việc giả mạo chứng cứ có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án chuyển tài liệu, chứng cứ có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền xem xét theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.2. Where the evidence forgery shows criminal signs, the Courts shall transfer the relevant materials and evidences to the competent criminal investigation bodies for consideration according to regulations in laws on criminal procedures.
3. Người đưa ra chứng cứ được kết luận là giả mạo phải bồi thường thiệt hại nếu việc giả mạo chứng cứ đó gây thiệt hại cho người khác và phải chịu chi phí giám định nếu Tòa án quyết định trưng cầu giám định.3. The suppliers of evidences that are concluded to be forged evidences must compensate for damage if the forgery of such evidences causes damage to others and must pay the cost of expertise if the Court decides to request expertise.
Điều 104. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sảnArticle 104. Property evaluation and price appraisal
1. Đương sự có quyền cung cấp giá tài sản đang tranh chấp; thỏa thuận về giá tài sản đang tranh chấp.1. Involved parties may provide the price of the properties that are being in dispute or reach agreement about the price of the properties that are being in dispute.
2. Các đương sự có quyền thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản để thực hiện việc thẩm định giá tài sản và cung cấp kết quả thẩm định giá cho Tòa án.2. The parties may reach agreement on the selection of property appraisal organizations to conduct the evaluation of properties and provide the price evaluation results for the Courts.
Việc thẩm định giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá tài sản.Properly price appraisal shall be carried out under the law on property price appraisal.
3. Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:3. Courts shall make decisions on property price assessment and set up Price Assessment Councils in the following cases:
a) Theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự;a) At the request of involved parties;
b) Các đương sự không thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản hoặc đưa ra giá tài sản khác nhau hoặc không thỏa thuận được giá tài sản;b) Involved parties failed to reach agreement about selection of price assessment organizations or offered prices were different or agreement about prices has not been reached;
c) Các bên thoả thuận với nhau hoặc với tổ chức thẩm định giá tài sản theo mức giá thấp so với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba hoặc có căn cứ cho thấy tổ chức thẩm định giá tài sản đã vi phạm pháp luật khi thẩm định giá.c) Parties reach agreements with each other or with price assessment councils the prices which are lower than the market prices of the area where the properties are located at the time of price assessment to evade fulfilling obligations to the State or the third parties or there are grounds proving that the price assessment organizations commit violations against law provisions when conducting price assessment.
4. Trình tự, thủ tục thành lập Hội đồng định giá, định giá tài sản:4. Procedures for establishment of Price Assessment Council and procedures for price assessment:
a) Hội đồng định giá do Tòa án thành lập gồm Chủ tịch Hội đồng định giá là đại diện cơ quan tài chính và thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn có liên quan. Người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó, người quy định tại Điều 52 của Bộ luật này không được tham gia Hội đồng định giá.a) Price Assessment Councils shall be established by Courts and shall consist of the representatives of financial agencies as the Chairpersons and representatives of relevant specialized agencies as members. Persons who have conducted procedures in such cases and persons specified in Article 52 of this Code must not be members of Price Assessment Councils.
Hội đồng định giá chỉ tiến hành định giá khi có mặt đầy đủ các thành viên của Hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản định giá được mời chứng kiến việc định giá. Các đương sự được thông báo trước về thời gian, địa điểm tiến hành định giá, có quyền tham dự và phát biểu ý kiến về việc định giá. Quyền quyết định về giá đối với tài sản định giá thuộc Hội đồng định giá;Price Assessment Councils shall conduct assessment only when no members of the Councils are absent. When it is necessary, representatives of People’s Committees of communes where the to be-assessed properties are located shall be invited to witness the assessment. Involved parties shall be priorly notified of time and place of price assessment, shall be entitled to attend and express opinions about the price assessment. Price Assessment Councils shall be entitled to make decisions on prices of the properties which are assessed;
b) Cơ quan tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan có trách nhiệm cử người tham gia Hội đồng định giá và tạo điều kiện để họ làm nhiệm vụ. Người được cử làm thành viên Hội đồng định giá có trách nhiệm tham gia đầy đủ vào việc định giá. Trường hợp cơ quan tài chính, các cơ quan chuyên môn không cử người tham gia Hội đồng định giá thì Tòa án yêu cầu cơ quan quản lý có thẩm quyền trực tiếp chỉ đạo cơ quan tài chính, cơ quan chuyên môn thực hiện yêu cầu của Tòa án. Người được cử tham gia Hội đồng định giá không tham gia mà không có lý do chính đáng thì Tòa án yêu cầu lãnh đạo cơ quan đã cử người tham gia Hội đồng định giá xem xét trách nhiệm, cử người khác thay thế và thông báo cho Tòa án biết để tiếp tục tiến hành định giá;b) Financial agencies and specialized agencies which are relevant shall be responsible for assigning persons to be members of Price Assessment Councils and enable them to fulfill tasks. Persons assigned to be members of Price Assessment Councils shall participate fully the assessment. If financial agencies and/or specialized agencies fail to assign persons to be members of Price Assessment Councils, Courts shall request competent immediate management agencies to direct financial agencies and specialized agencies to fulfill their requests. If persons who are assigned to be members of Prices Assessment Councils are absent without plausible reasons, Courts shall request heads of agencies having assigned such persons shall consider responsibility and appoint replacements and notify the Courts so that the price assessment could be conducted;
c) Việc định giá phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ ý kiến của từng thành viên, đương sự nếu họ tham dự. Quyết định của Hội đồng định giá phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Các thành viên Hội đồng định giá, đương sự, người chứng kiến ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản.c) Price assessment must be recorded into minutes where opinions of each present members and involved parties shall be specified. Decisions of Price Assessment Councils must be approved by more than half of their members. Members of Price Assessment Councils, involved parties and witnesses shall append signatures or fingerprints to the minutes.
5. Việc định giá lại tài sản được thực hiện trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm giải quyết vụ án dân sự.5. The re-assessment of property prices shall be conducted when there are grounds for presuming that the results of the first assessment are inexact or unconformable with market prices of places where the properties are located at the time of processing civil lawsuits.
Điều 105. Ủy thác thu thập chứng cứArticle 105. Entrusting the collection of evidences
1. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có thể ra quyết định ủy thác để Tòa án khác hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này lấy lời khai của đương sự, người làm chứng, thẩm định tại chỗ, tiến hành định giá tài sản hoặc các biện pháp khác để thu thập chứng cứ, xác minh các tình tiết của vụ việc dân sự.1. In the course of resolving civil cases, a Court may issue a decision to entrust another Court or a competent agency defined in Clause 4 of this Article to take the testimonies of involved parties, and/or witnesses, to conduct on-site appraisals or property evaluations or other measures to gather evidences and to verify details of the civil cases.
2. Trong quyết định ủy thác phải ghi rõ tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, quan hệ tranh chấp và những công việc cụ thể ủy thác để thu thập chứng cứ.2. The entrustment decisions must clearly state the names and addresses of the plaintiffs and the defendants, the disputed relationship and specific entrusted jobs to collect of evidences.
3. Tòa án nhận được quyết định ủy thác có trách nhiệm thực hiện công việc cụ thể được ủy thác trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác và thông báo kết quả bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác; trường hợp không thực hiện được việc ủy thác thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác.3. The Court that receives the entrustment decision shall have the responsibility to perform the specific assignments within 1 month from the day on which the entrustment decision is received and shall notify in writing the results to the Court that has issued the entrustment decision. In cases where it cannot realize the specific assignments, it must send a written notification of such failure stating clearly the reasons therefor to the Court that has issued the entrustment decision.
4. Trường hợp việc thu thập chứng cứ phải tiến hành ở nước ngoài thì Tòa án làm thủ tục ủy thác thông qua cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này.4. If the collection of evidences must be carried out overseas, the Courts shall conduct the entrustment procedures through Vietnamese competent agencies or competent agencies of foreign countries that sign International treaty with the Socialist Republic of Vietnam.
5. Trường hợp không thực hiện được việc ủy thác theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc đã thực hiện việc ủy thác nhưng không nhận được kết quả trả lời thì Tòa án giải quyết vụ án trên cơ sở chứng cứ đã có trong hồ sơ vụ việc dân sự.5. If the Courts fail to conduct the entrustment as prescribed in clauses 3 and 4 of this Article or the Courts have conducted the entrustment but the results are not sent, the Courts shall lawsuit settlement pursuant to the evidences that have filed in the civil lawsuit dossier.
Điều 106. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứArticle 106. Requesting agencies, organizations and individuals to supply materials and evidences
1. Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ. Khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ, đương sự phải làm văn bản yêu cầu ghi rõ tài liệu, chứng cứ cần cung cấp; lý do cung cấp; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ cần cung cấp.1. Involved parties may request agencies, organizations and individuals to supply materials and evidences. Any involved parties requesting agencies, organizations and individuals to supply materials and/or evidences shall make a written application clearly stating the to be-supplied materials/evidences; reasons for supply; full names and addresses of individuals, names and addresses of agencies/organizations that are managing or keeping the to be-supplied materials/evidences.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ cho đương sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp không cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người có yêu cầu.Agencies, organizations or individuals shall supply materials and evidences to involved parties within 15 days from the day on which the requests are received; otherwise, written responses containing explanation shall be made and sent to the requesters.
2. Trường hợp đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được thì có thể đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp cho mình hoặc đề nghị Tòa án tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự đúng đắn.2. Where the involved parties that have applied necessary measures to gather evidences still fail to gather by themselves, they may request the Courts to issue decision requesting agencies, organizations or individuals keeping or managing the materials/evidences to supply those materials/evidences or request the Courts to collect materials/evidences in order to ensure the proper resolution of civil cases.
Đương sự yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ phải làm đơn ghi rõ vấn đề cần chứng minh; tài liệu, chứng cứ cần thu thập; lý do mình không tự thu thập được; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ cần thu thập.The involved parties that request the Courts to gather materials/evidences shall make written applications clearly stating the point(s) to be proved, the evidence to be gathered, the reasons why they cannot gather the evidences by themselves; full names and addresses of the individuals, agencies or organizations that are managing or keeping the evidences which need to be collected.
3. Trường hợp có yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.3. When there are requests of involved parties or when it is deemed necessary, the Courts shall issue decisions requesting agencies, organizations and individuals that are managing or keeping the materials/evidences to supply those materials/evidences to the Courts.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu; hết thời hạn này mà không cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án thì cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Việc xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải là lý do miễn nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.Agencies, organizations and individuals managing or keeping the materials/evidences have the responsibility to supply adequately materials and evidences at the request of the Courts within 15 days from the day on which the requests are received; after such time limit, if such agencies, organizations or individuals fail to supply adequately materials and evidences at the request of the Courts, they shall make written responses containing explanation. Any agencies, organizations or individuals failing to comply with the requests of the Courts without good and sufficient reasons shall be administratively sanctioned or shall face criminal prosecution as prescribed by law, depending on nature and severity of the violations. The administrative penalties or criminal prosecution as prescribed by law imposed on the agencies, organizations or individuals shall not mean the exemption from supply of materials/evidences to the Courts.
4. Trường hợp Viện kiểm sát có yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.4. If the procuracies request the materials/evidences, the agencies, organizations and individuals shall comply with regulations in clause 3 of this Article.
Điều 107. Bảo quản tài liệu, chứng cứArticle 107. Preserving materials and evidences
1. Tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp tại Tòa án thì việc bảo quản tài liệu, chứng cứ đó do Tòa án chịu trách nhiệm.1. If materials/evidences have been handed over at courts, the preservation of such materials/evidences shall rest with the courts.
2. Tài liệu, chứng cứ không thể giao nộp được tại Tòa án thì người đang lưu giữ tài liệu, chứng cứ đó có trách nhiệm bảo quản.2. If materials/evidences cannot be handed over at courts, the preservation of such materials/evidences shall rest with the materials/evidence keepers.
3. Trường hợp cần giao tài liệu, chứng cứ cho người thứ ba bảo quản thì Thẩm phán ra quyết định và lập biên bản giao cho người đó bảo quản. Người nhận bảo quản phải ký tên vào biên bản, được hưởng thù lao và phải chịu trách nhiệm về việc bảo quản tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật.3. Where it is necessary to hand over materials/evidences to the third persons for preservation, Judges shall issue decisions and make minutes of the hand-over to those persons for preservation. The persons undertaking the preservation must sign the minutes, be entitled to remuneration and bear the responsibility for preserving such materials/evidences as prescribed by law.
4. Nghiêm cấm việc hủy hoại tài liệu, chứng cứ.4. Any destruction of materials/evidences shall be strictly forbidden.
Điều 108. Đánh giá chứng cứArticle 108. Assessing evidences
1. Việc đánh giá chứng cứ phải khách quan, toàn diện, đầy đủ và chính xác.1. The assessment of evidences must be objective, comprehensive, adequate and accurate.
2. Tòa án phải đánh giá từng chứng cứ, sự liên quan giữa các chứng cứ và khẳng định tính hợp pháp, tính liên quan, giá trị chứng minh của từng chứng cứ.2. Courts must assess evidences one by one, the link between evidences and determine the lawfulness, the relevance and the proving capacity of every evidence.
Điều 109. Công bố và sử dụng tài liệu, chứng cứArticle 109. Disclosing and using materials and evidences
1. Mọi chứng cứ được công bố và sử dụng công khai như nhau, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.1. Any evidence shall be publicly and equally disclosed and used, except for cases specified in Clause 2 of this Article.
2. Tòa án không công khai nội dung tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những tài liệu, chứng cứ không được công khai.2. Courts shall not disclose material/evidence contents related to State secrets, fine customs and practices of the nation, professional secrets, business secrets, family secrets or secrets of individuals' private lives at the legitimate requests of the involved parties; however, Courts shall notify the involved parties of the materials/evidences that must not be disclosed.
3. Người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng phải giữ bí mật tài liệu, chứng cứ thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật.3. Proceeding officers and procedure participants must keep secret, as provided for by law, materials and evidences specified in Clause 2 of this Article.
Điều 110. Bảo vệ chứng cứArticle 110. Protecting evidences
1. Trường hợp chứng cứ đang bị tiêu huỷ, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được thì đương sự có quyền đề nghị Tòa án quyết định áp dụng biện pháp cần thiết để bảo toàn chứng cứ. Đề nghị của đương sự phải thể hiện bằng văn bản. Tòa án có thể quyết định áp dụng một hoặc một số trong các biện pháp niêm phong, thu giữ, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phục chế, khám nghiệm, lập biên bản và các biện pháp khác.1. Where evidences are being destroyed or are in danger of being destroyed or are hard to be gathered in the future, the involved parties may request the Courts to decide to apply necessary measures to preserve the evidences. The requests of the involved parties must be made in writing. The Courts may decide to apply one or several of the measures including sealing, keeping, photographing, audio-recording, video-recording, restoration, examination, minutes making and other measures.
2. Trường hợp người làm chứng bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc mua chuộc để không cung cấp chứng cứ hoặc cung cấp chứng cứ sai sự thật thì Tòa án có quyền quyết định buộc người có hành vi lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc mua chuộc phải chấm dứt hành vi đó. Trường hợp hành vi đó có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án yêu cầu Viện kiểm sát xem xét về trách nhiệm hình sự.2. Where witnesses are cheated, threatened, compelled or bought off for the purpose of not supplying evidences or supplying untruthful evidences, the Courts shall have the right to issue decisions to force the persons who have committed acts of cheating, threatening, compelling or buying off the witnesses to terminate their acts. Where the acts show criminal signs, the Courts shall request procuracies to examine the penal liability.
Chương VIIIChapter VIII
CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜIPROVISIONAL EMERGENCY MEASURES
Điều 111. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thờiArticle 111. Right to petition the application of provisional emergency measures
1. Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản,thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.1. During the resolution of civil lawsuits, the involved parties or their lawful representatives or agencies, organizations or individuals instituting the cases defined in Article 187 of this Code may petition the Courts handling such cases to apply one or more provisional emergency measures provided for in Article 114 of this Code to provisionally deal with the urgent petitions of the involved parties, to protect lives, health, properties, gather and protect evidences, preserving their current conditions in order to avoid irrecoverable damage and to ensure the lawsuit settlement or judgment execution.
2. Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.2. In urgent cases where it is necessary to immediately protect evidences or to prevent possible serious consequences, relevant agencies, organizations and individuals may petition the competent Courts to issue decisions to apply provisional emergency measures prescribed in Article 114 of this Code, simultaneously with the submission of applications to initiate the lawsuits to such courts.
3. Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại Điều 135 của Bộ luật này.3. The Courts shall issue decisions on their own to apply the provisional emergency measures only in the cases provided for in Article 135 of this Code.
Điều 112. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thờiArticle 112. Competence to decide on the application, change or cancellation of provisional emergency measures
1. Trước khi mở phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán xem xét, quyết định.1. Before the opening of a Court session, the application, change or cancellation of provisional emergency measures shall be considered and decided by a Judge.
2. Tại phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.2. In the Court sessions, the application, change, cancellation of provisional emergency measures shall be considered and decided by the trial panels.
Điều 113. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúngArticle 113. Responsibilities for improper application of provisional emergency measures
1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình; trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.1. The persons who petition the Courts to apply provisional emergency measures must be responsible before law for their petitions; Where the petitions for application of provisional emergency measures are made improperly thus causing damage to the persons against whom the provisional emergency measures are applied or to the third persons, compensation must be made.
2. Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì Tòa án phải bồi thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:2. If the Courts apply the provisional emergency measures improperly, thus causing damage to those subject to such measures or to the third persons, the Courts shall have to pay compensation therefor in the following cases:
a) Tòa án tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;a) The Courts have applied the provisional emergency measures on their own;
b) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác với biện pháp khẩn cấp tạm thời mà cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu;b) The Courts have applied other provisional emergency measures than those petitioned by agencies/organizations/individuals;
c) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vượt quá yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức, cá nhân;c) The Courts have applied the provisional emergency measures beyond the petitions of agencies, organizations and individuals;
d) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không có lý do chính đáng.d) The Courts have applied the provisional emergency measures unconformably with the time limit prescribed by law or the Courts fail to apply the provisional emergency measures without good and sufficient reasons.
3. Việc bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.3. The compensation specified in clause 2 of this Article shall comply with regulations in the Law on State compensation liability.
Điều 114. Các biện pháp khẩn cấp tạm thờiArticle 114. Provisional emergency measures
1. Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.1. Sending minor persons, legally incapacitated persons, person with limited cognition or behavior control to individuals or organizations for looking after, nurturing, taking care of and educating.
2. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.2. Forcing the prior performance of part of the alimony obligation.
3. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.3. Forcing the prior performance of part of the obligation to compensate for damage to individuals whose lives and/or health have been infringed upon.
4. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.4. Forcing the employers to provide the employees with advance wages, health insurance, social insurance, treatment cost for occupational accidents or occupational diseases or compensations, allowances for occupational accidents or occupational diseases.
5. Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.5. Suspending the execution of decisions on unilateral termination of labor contract or decisions on dismissal of employees.
6. Kê biên tài sản đang tranh chấp.6. Distraining the disputed properties.
7. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.7. Prohibiting the transfer of property right over the disputed properties.
8. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.8. Prohibiting the change of the current conditions of disputed properties.
9. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khác.9. Permitting the harvesting, sale of subsidiary food crops or other products, commodities.
10. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.10. Freezing accounts at banks or other credit institutions, State treasury; freezing properties at places of their deposit.
11. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.11. Freezing properties of the obligor.
12. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.12. Prohibiting involved parties from performing, or forcing them to perform certain acts.
13. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.13. Prohibiting the obligors from leaving Vietnam.
14. Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình.14. Prohibiting the contact with victims of family violence.
15. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu.15. Suspending the bid closing and activities related to bidding.
16. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.16. Arresting aircrafts or ships to ensure the lawsuit settlement.
17. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định.17. Other provisional emergency measures provided for by law.
Điều 115. Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụcArticle 115. Sending minor persons, legally incapacitated persons, person with limited cognition or behavior control to individuals or organizations for looking after, nurturing, taking care of and educating.
Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến những người này mà họ chưa có người giám hộ.The sending of minor persons, legally incapacitated persons, person with limited cognition or behavior control to individuals or organizations for looking after, nurturing, taking care of and educating shall be applied if the resolution of cases involves such persons who have no guardians.
Việc giao người chưa thành niên từ đủ bảy tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người đó.The sending of minors who are from full 7 years old or elder shall be carried out after considering their expectation.
Điều 116. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡngArticle 116. Forced prior-performance of part of the alimony obligation
Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu cấp dưỡng và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ và nếu không thực hiện trước ngay một phần nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, đời sống của người được cấp dưỡng.The forced prior-performance of part of the alimony obligation shall be applied if the resolution of cases is related to alimony petitions which are deemed well-grounded and the failure to immediately perform in advance part of the alimony obligation shall affect the health and/or life of the persons entitled to the alimony.
Điều 117. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạmArticle 117. Forced prior-performance of part of the obligation to pay compensation for damage to health or life
Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.Forced prior-performance of part of the obligation to pay compensation for damage to health or life shall be applied if the case resolution is related to petitions for compensation for damage to health or life.
Điều 118. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao độngArticle 118. Forcing of the employers to provide the employees with advance wages, health insurance, social insurance, treatment cost for occupational accidents or occupational diseases or compensations, allowances for occupational accidents or occupational diseases
Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động được áp dụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động về tiền lương, tiền bảo hiểm, tiền bồi thường, tiền trợ cấp, chăm sóc sức khỏe theo quy định của pháp luật.Forcing the employers to provide the employees with advance wages, health insurance, social insurance, treatment cost for occupational accidents or occupational diseases or compensations, allowances for occupational accidents or occupational diseases shall be applied to protect the lawful rights and obligations of employees pertaining to wages, insurance, compensation, allowances, healthcare services as prescribed by law.
Điều 119. Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao độngArticle 119. Suspending the execution of decisions on unilateral termination of labor contract or decisions on dismissal of employees
Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, sa thải người lao động thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc không được xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.The suspension of the execution of decisions on unilateral termination of labor contract or decisions on dismissal of employees shall be applied if the lawsuit settlement related to the unilateral termination of labor contract, dismissal of employees is of cases the employers are not allowed to execute the right to unilaterally terminate the labor contract or dismiss the employees as prescribed by the legislation on labor.
Điều 120. Kê biên tài sản đang tranh chấpArticle 120. Distraining disputed properties
1. Kê biên tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản.1. The distraint of disputed properties shall be applied if in the course of settling cases there are grounds showing that the keepers of the disputed properties are committing acts of dispersing or destroying the properties.
2. Tài sản bị kê biên có thể được thu giữ, bảo quản tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc lập biên bản giao cho một bên đương sự hoặc người thứ ba quản lý cho đến khi có quyết định của Tòa án.2. The distrained properties may be kept and preserved at the offices of the judgment-executing bodies or assigned in minutes to one involved party or the third person for management until a decision of the Court is issued.
Điều 121. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấpArticle 121. Prohibiting the transfer of property right over disputed properties.
Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp cho người khác.The prohibition of transfer of property right over disputed properties shall be applied if in the course of settling cases there are grounds showing that the persons possessing or keeping the disputed properties are committing acts of transferring the property right over the disputed properties to other persons.
Điều 122. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấpArticle 122. Prohibiting the change of existing conditions of disputed properties
Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó.The prohibition to change the existing conditions of disputed properties shall apply if in the process of settling cases there are grounds showing that the persons possessing or keeping the disputed properties are committing acts of disassembly, assembly, expansion or other acts, thus changing the existing conditions of such properties.
Điều 123. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khácArticle 123. Permitting to harvest and sell subsidiary food crops or other products or commodities
Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khác được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có tài sản đang tranh chấp hoặc liên quan đến tranh chấp mà có hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khác ở thời kỳ thu hoạch hoặc không thể bảo quản được lâu dài.The permission to harvest and sell subsidiary food crops or other products and commodities shall be applied if in the course of settling cases, disputed properties are related to subsidiary food crops or other products, commodities, which are in the period of harvesting or cannot be preserved for a long time.
Điều 124. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nướcArticle 124. Freezing accounts at banks, other credit institutions, State Treasury
Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.Freezing accounts at banks, other credit institutions, State Treasury shall be applied if in the course of settling cases there are grounds showing that the obligors have accounts at banks, other credit institutions or State Treasury and the application of this measure is necessary to ensure the settlement of the cases or to ensure the judgment enforcement.
Điều 125. Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữArticle 125. Freezing properties at depositories
Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản đang gửi giữ và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc bảo việc thi hành án.Freezing properties at depositories shall be applied if in the course of settling cases there are grounds showing that the obligors have their properties deposited and the application of this measure is necessary to ensure the settlement of the cases or to ensure the judgment enforcement.
Điều 126. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụArticle 126. Freezing the obligors' properties
Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.Freezing the obligors' properties shall be applied if in the course of settling cases there are grounds showing that the obligors have such properties and the application of this measure is necessary to ensure the settlement of the cases or to ensure the judgment enforcement.
Điều 127. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất địnhArticle 127. Prohibiting or forcing the performance of certain acts
Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc không thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có liên quan trong vụ án đang được Tòa án giải quyết.Prohibiting or forcing the performance of certain acts shall be applied if in the course of settling cases there are grounds showing that the non-performance or performance of certain acts by involved parties or agencies, organizations and/or individuals affects the case resolution or the legitimate rights and interests of others that are involved in the cases being resolved by courts.
Điều 128. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụArticle 128. Prohibiting the obligors from leaving Vietnam
Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ được áp dụng nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khácvà việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án.Prohibiting the obligors from leaving Vietnam shall be applied if there are grounds showing that the lawsuit settlement is related to their obligations towards the State or other agencies, organizations and/or individuals and their leaving from Vietnam affects the case resolution, the interests of the State, legitimate rights and interests of other agencies, organizations and individuals or to ensure the judgment enforcement.
Điều 129. Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đìnhArticle 129. Prohibiting the contact with victims of family violence
Cấm người có hành vi bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình được áp dụng nếu biện pháp đó là cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự của nạn nhân bạo lực gia đình theo quy định của Luật phòng chống bạo lực gia đình.Prohibiting the contact with victims of family violence shall be applied if it is necessary for protecting lives, health and honor of the victims of family violence as prescribed in the Law on family violence prevention and control.
Điều 130. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầuArticle 130. Suspending the bid closing and activities related to bidding
Tạm dừng việc đóng thầu, phê duyệt danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng được áp dụng nếu quá trình giải quyết vụ án cho thấy việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật.The suspension of bid closing, approval for shortlists and/or results of selection of contractors and investors, contract conclusion or contract execution shall be applied if the course of case resolution shows that the application of such measures is necessary for ensuring the case resolution conformable to the law provisions.
Điều 131. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ ánArticle 131. Arresting aircrafts or seagoing ships to ensure the case resolution
1. Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu bay để bảo đảm giải quyết vụ án dân sự mà vụ án đó do chủ sở hữu tàu bay, chủ nợ trong trường hợp tàu bay là tài sản bảo đảm, người bị thiệt hại do tàu bay đang bay gây ra hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đối với tàu bay khởi kiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam.1. Courts shall make decisions on application of provisional emergency measures to ensure the resolution of civil lawsuits against which lawsuits were initiated by owners of aircrafts or a creditor, if the aircraft is an asset to secure a debt, or persons who are damaged by flying aircrafts or persons with relevant rights and interests towards aircrafts according to law regulations on Vietnamese civil aviation.
2. Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển trong các trường hợp sau đây:2. Courts shall make decisions on the application of provisional emergency measures to arrest ships in the following cases:
a) Tàu biển bị yêu cầubắt giữ để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại hàng hải mà người yêu cầu bắt giữ tàu biển đã khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án;a) Persons who initiate lawsuits against civil lawsuits apply for arrest of seagoing ships to ensure the settlement of their marine complaints;
b) Chủ tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án đang giải quyết và vẫn là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;b) Owners of ships are persons who have obligation about properties in the cases being in settle and are still ships’ owners at the time of application of provisional emergency measures to arrest ships;
c) Người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến hoặc người khai thác tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án dân sự phát sinh từ khiếu nại hàng hải theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam và vẫn là người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến, người khai thác tàu hoặc là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;c) Demise charterers, time charterers, voyage charterers or ship operators are person having obligations about properties in civil lawsuits arising from marine complaints prescribed in Vietnam Marine Code and are still demise charterers, time charterers, voyage charterers or ship operators or ship owners at the time of application of provisional emergency measures to arrest seagoing ships;
d) Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án phát sinh trên cơ sở của việc thế chấp tàu biển đó;d) Disputes are being settled in the cases arising on the basis of the mortage of such seagoing ships;
đ) Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án liên quan đến quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu tàu biển đó.dd) Disputes are being settled in cases related to the ownership or the right of possession of such seagoing ships.
3. Trình tự, thủ tục bắt giữ tàu bay, tàu biển được áp dụng theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu biển.3. Procedures for arresting aircrafts or seagoing ships shall comply with law regulations on arrest of aircrafts/seagoing ships.
Điều 132. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khácArticle 132. Other provisional emergency measures
Ngoài các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 16 Điều 114 của Bộ luật này, Tòa án có trách nhiệm giải quyết yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn tạm thời khác do luật khác quy định.Apart from provisional emergency measures specified in clause 1 to clause 16 Article 114 of this Code, the Courts shall resolve the petitions for application of other provisional emergency measures prescribed in other laws.
Điều 133. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thờiArticle 133. Procedures for application of provisional emergency measures
1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:1. Any person who petitions the Court to apply a provisional emergency measure must make an application and send it to a competent court. Such application must contain the following principal details:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn;a) Date of the application;
b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;b) Name, address; phone number, fax, e-mail address (if any) of the petitioner for the application of provisional emergency measures;
c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;c) Name, address; phone number, fax, e-mail address (if any) of the persons subject to the application of provisional emergency measures;
d) Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;d) Summarized contents of the dispute or act of infringing upon the legitimate rights and interests of his/her own;
đ) Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;dd) Reasons for the application of the provisional emergency measures;
e) Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.e) Provisional emergency measures to be applied and specific requirements.
Tuỳ theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.Depending on the requests for application of provisional emergency measures, the petitioners must provide the Courts with evidences to prove the necessity to apply such provisional emergency measures.
2. Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được giải quyết như sau:2. The petition for application of provisional emergency measures in cases specified in clause 1 Article 11 of this Code shall be resolved as follows:
a) Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu;a) If the Court receives the application before the court session is opened, the Judge assigned to resolve the case shall consider resolving. Within 03 working days from the day on which the applications are received, if the petitioners do not have to apply security measures or immediately after such persons apply the security measures prescribed in Article 136 of this Code, the Judges must issue decisions to apply the provisional emergency measures; if the applications are rejected, the Judges shall send the petitioners written notification containing explanation;
b) Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng xử án. Nếu chấp nhận thì Hội đồng xét xử ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay hoặc sau khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này. Việc thực hiện biện pháp bảo đảm được bắt đầu từ thời điểm Hội đồng xét xử ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, nhưng người yêu cầu phải xuất trình chứng cứ về việc đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án; nếu không chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử phải thông báo ngay tại phòng xử án và ghi vào biên bản phiên tòa.b) If the trial panels receive the applications at the Court sessions, the trial panels shall consider, discuss and resolve the petitions at the courtrooms. If the application is accepted, the trial panels shall issue the decisions to apply the provisional emergency measures immediately or when the petitioners have applied the security measures prescribed in Article 136 of this Code. The security measures shall be applied since the trial panel has issued the decisions to force the application of security measures but the petitioner must present evidences about the completion of application of security measures before the trial panel members get in the deliberation room; if the petition for application of provisional emergency measures is rejected, the trial panel shall immediately announce the refusal and recorded it to the Court minute.
3. Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật này thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.3. Regarding petitions for application of provisional emergency measures specified in clause 2 Article 111 of this Code, when the written petitions enclosed with petitions and evidences have been received, Chief Justices of the Courts shall immediately assign Judges to solve the petitions. Within 48 hours since a petition is received, the Judge shall consider and make decision to apply provisional emergency measures; if the petition is rejected, the Judge shall issue a written notification containing explanation for the petitioner.
4. Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều 114 của Bộ luật này thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện.4. For cases where provisional emergency measures specified in clauses 10 and 11 Article 144 of this Code are applied, only accounts, properties valuing equivalent to financial obligations that the persons liable to provisional emergency measures are obliged to fulfill shall be blockaded.
Điều 134. Kiến nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người khácArticle 134. Recommendation for application of provisional emergency measures of agencies, organizations and individuals initiating lawsuits to protect public interests, State interests and lawful rights and interests of other people
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này kiến nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ lý do kiến nghị; biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng; tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích hợp pháp cần được bảo vệ; tên, địa chỉ của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; tóm tắt nội dung tranh chấp, hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; chứng cứ để chứng minh cho việc kiến nghị của mình là có căn cứ và hợp pháp.Agencies, organizations and individuals initiating lawsuits specified in Article 187 of this Code shall recommend the Courts to apply provisional emergency measures; such recommendation shall contain the reasons; provisional emergency measures which should be applied; names and addresses of persons lawful rights and interests which need to be protected; names and addresses of persons on whom provisional emergency measures should be applied; summaries of disputes, infringement upon lawful rights and interests of involved parties and evidences proving that their recommendations are grounded and lawful.
Điều 135. Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thờiArticle 135. Courts make decisions on application of provisional emergency measures by themselves
Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 114 của Bộ luật này trong trường hợp đương sự không yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.Courts shall make decisions on application of provisional emergency measures specified in clauses 1, 2, 3, 4 and 5 Article 114 of this Code by themselves in cases where the involved parties do not petition the application of provisional emergency measures.
Điều 136. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảmArticle 136. Forcible application of security measures
1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 6, 7, 8, 10, 11, 15 và 16 Điều 114 của Bộ luật này phải nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định nhưng phải tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng để bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu.1. The persons who petition the Courts to apply one of the provisional emergency measures prescribed in Clauses 6, 7, 8, 10, 11, 15 and 16 Article 114 of this Code must submit to the Courts guarantee invoices deposit a money sum, precious metals, precious stones or valuable papers as determined by the courts, which must be equivalent to the property obligation to be performed by the obligor in order to protect the interests of the persons against whom the provisional emergency measures are applied and to prevent the abuse of right to petition the application of the provisional emergency measures by petitioners.
Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật này thì thời hạn thực hiện biện pháp bảo đảm quy định tại khoản này không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm nộp đơn yêu cầu.For cases prescribed in Clause 2, Article 111 of this Code, the time-limit for application of security measures provided for in this clause must not exceed 48 hours since the application are submitted.
2. Khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá phải được gửi vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng nơi có trụ sở của Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong thời hạn do Tòa án ấn định.2. Sums of money, precious metals, gemstones or valuable papers must be put into escrow account at banks of where the offices of the Courts making decisions to apply provisional emergency measures are located within the time defined by the Courts.
Trong trường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì khoản tiền bảo đảm được gửi giữ tại Tòa án. Tòa án phải làm thủ tục giao nhận và gửi ngay khoản tiền đó vào ngân hàng vào ngày làm việc tiếp theo.If the security measures are conducted on holidays or on days-off, the sums of money subject to security measures shall be retained at the Courts. The Courts shall conduct submitting and receiving procedures and shall immediately send such amount to the banks on the next working days.
Điều 137. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thờiArticle 137. Changing, additionally applying provisional emergency measures
Khi xét thấy biện pháp khẩn cấp tạm thời đang được áp dụng không còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi hoặc áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác thì thủ tục thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác được thực hiện theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.When the provisional emergency measures being applied are deemed no longer suitable and need to be changed or other provisional emergency measures should be additionally applied, the procedures for changing the provisional emergency measures or additionally applying other provisional emergency measures shall comply with the provision in Article 133 in this Code.
Điều 138. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thờiArticle 138. Cancellation of the application of provisional emergency measures
1. Tòa án ra ngay quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:1. The Courts shall immediately issue decisions to cancel the applied provisional emergency measures in one of the following cases:
a) Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;a) It is so petitioned by the persons who have petitioned the application of provisional emergency measures;
b) Người phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu;b) The persons who are obliged to execute the decisions on application of provisional emergency measures shall deposit property as security or other persons apply measures to secure the performance of the obligations toward the petitioners;
c) Nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của Bộ luật dân sự;c) Civil obligations of the obligor terminate as provided for in the Civil Code;
d) Việc giải quyết vụ án được đình chỉ theo quy định của Bộ luật này;d) The resolution of the cases is terminated according to regulations in this Code;
đ) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng theo quy định của Bộ luật này;dd) The decisions on application of provisional emergency measures are unconformable to the provisions of this Code;
e) Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;e) The grounds for application of the provisional emergency measures are no longer existed;
g) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;g) The cases have been resolved with judgments/decisions of the Courts that have been effective;
h) Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện theo quy định của Bộ luật này.h) The Courts have returned the lawsuit petitions as prescribed in this Code.
2. Trường hợp hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Tòa án phải xem xét, quyết định để người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhận lại chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá quy định tại Điều 136 của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này.2. In case of canceling the application of provisional emergency measures, the Courts must consider and permit the persons who have petitioned the application of provisional emergency measures to receive back the security invoices which are secured with assets of banks or other credit organizations security money sums, precious metals, precious stones or valuable papers prescribed in Article 136 of this Code, except for the cases specified in Clause 1, Article 113 of this Code.
3. Thủ tục ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này. Trường hợp đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì việc giải quyết yêu cầu hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán được Chánh án của Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phân công giải quyết.3. Procedures for issuance of decisions on cancelation of application of provisional emergency measures shall comply with regulations in Article 133 of this Code. If there are effective judgments/decisions of the Courts, the resolution of petitions for cancelation of decisions on application of provisional emergency measures shall be resolved by a Judge assigned by the Chief Justice of the Courts having issued the decisions on application of provisional emergency measures.
Điều 139. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thờiArticle 139. Effect of decisions on application, change or cancellation of provisional emergency measures
1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hành ngay.1. Decisions on application, change, or cancellation of provisional emergency measures shall take immediate implementation effect.
2. Tòa án phải cấp hoặc gửi quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay sau khi ra quyết định cho người có yêu cầu, người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp.2. The Courts must issue or send decisions on application, change or cancellation of provisional emergency measures to the petitioners, the persons subject to the application thereof, and relevant agencies, organizations and individuals and competent civil judgment-executing bodies and procuracies of the same level immediately after the issuance of such decisions.
Điều 140. Khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thờiArticle 140. Complaint, recommendations about decisions on application, change or cancellation or non-application, non-change, non-cancellation of provisional emergency measures
Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc trả lời của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.The involved parties shall have the right to complain, and the procuracies shall have the right to submit recommendations to the Chief Justices of Courts which are settling cases about decisions on application, change or cancellation of provisional emergency measures, or about the non-issuance of such decisions by Judges. The time limit for lodging a complaint or recommendation is 03 working days from the day on which the decisions on application, change or cancellation of provisional emergency measures or the replies of Judges about the non-issuance of decisions on application, change or cancellation of provisional emergency measures are received.
Điều 141. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thờiArticle 141. Complaint, recommendations about decisions on application, change or cancellation or non-application, non-change, non-cancellation of provisional emergency measures
1. Chánh án Tòa án phải xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị quy định tại Điều 140 của Bộ luật này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị.1. The Chief Justices of Courts must consider and settle complaints and recommendations prescribed in Article 140 of this Code within 03 working days from the day on which the complaints or recommendations are received.
2. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án là quyết định cuối cùng và phải được cấp hoặc gửi ngay theo quy định tại khoản 2 Điều 139 của Bộ luật này.2. The Chief Justices' decisions on settlement of complaints, recommendations shall be the final ones and must be issued or sent immediately according to the provisions of Clause 2, Article 139 of this Code.
3. Tại phiên tòa, việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Hội đồng xét xử là quyết định cuối cùng.3. In Court sessions, the settlement of complaints or recommendations falls within the jurisdiction of the trial panels. The trial panels' decisions on settlement of complaints or recommendations shall be the final ones.
Điều 142. Thi hành quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thờiArticle 142. Execution of decisions on application, change or cancellation of provisional emergency measures
1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.1. The decisions on application, change or cancellation of provisional emergency measures shall be executed in accordance with law regulations on civil judgment execution.
2. Trường hợp quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì đương sự có nghĩa vụ nộp bản sao quyết định cho cơ quan quản lý đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.2. If the decisions on application of provisional emergency measures involve properties with registration of right to ownership and/or right to enjoyment, the involved parties are obliged to submit copies of the decisions to the agencies managing the registration of right to ownership and/or right to enjoyment.
Chương IXChapter IX
ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁCCOURT FEES, CHARGES AND OTHER PROCEDURAL EXPENSES
Mục 1. ÁN PHÍ, LỆ PHÍSection 1. Court FEES AND CHARGES
Điều 143. Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí; án phí, lệ phíArticle 143. Court fee advance, charge advance; Court fees and charges
1. Tiền tạm ứng án phí bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.1. Court fee advances shall include first-instance Court fee advances and appellate Court fee advances.
2. Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.2. Court fees shall include first-instance Court fees and appellate Court fees.
3. Tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự bao gồm tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm và tiền tạm ứng lệ phí phúc thẩm.3. Charge advances for civil matter resolution shall include first-instance charge advances and appellate charge advances.
4. Lệ phí bao gồm lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định và các giấy tờ khác của Tòa án, lệ phí nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, lệ phí giải quyết việc dân sự và các khoản lệ phí khác mà luật có quy định.4. Charges shall include charges for providing copies of judgments, decisions or other documents of courts, charges for submitting applications requesting Courts to settle civil matters, charges for settlement of civil matters and other charges stipulated by law.
Điều 144. Xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí thu đượcArticle 144. Handling of collected Court fee advance, charge advance, Court fees and charges
1. Toàn bộ án phí, lệ phí thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước.1. All collected Court fees and charges must be fully and timely remitted into the State budget at the State Treasury.
2. Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại kho bạc nhà nước và được rút ra để thi hành án theo quyết định của Tòa án.2. Court fee advance and charge advance shall be submitted to the competent judgment-executing agencies for deposit in custody accounts opened at the State Treasury, and shall be withdrawn for judgment execution under Court decisions.
3. Người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải chịu án phí, lệ phí thì ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, số tiền tạm ứng đã thu được phải được nộp vào ngân sách nhà nước.3. If the persons who have advanced Court fees or charges must bear such fees and/or charges, immediately after the Court judgments or decisions come into effect, the collected advance amounts must be remitted into the State budget.
Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp theo bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án đã thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải làm thủ tục trả lại tiền cho họ.In cases where the persons who have advanced Court fees and/or charges are entitled to partial or full reimbursement of the amounts they have paid under Court judgments or decisions, the judgment-executing agencies which have collected the Court fee advances or charge advances must carry out procedures to return the money to them.
4. Trường hợp việc giải quyết vụ việc dân sự bị tạm đình chỉ thì tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí đã nộp được xử lý khi vụ việc được tiếp tục giải quyết.4. In cases where the resolution of the civil cases is suspended, the already advanced Court fees and/or advanced charges shall be disposed when the resolution of the civil cases resumes.
Điều 145. Chế độ thu, chi trả tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phíArticle 145. Regime of collection and expenditure of Court fee advances, charge advances, Court fees and charges
Việc thu tiền tạm ứng án phí và án phí, tiền tạm ứng lệ phí và lệ phí; việc chi trả tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.The collection of Court fee advances and Court fees, charge advances and Court charges; and the payment of Court fee advances, charge advances must comply with law provisions.
Điều 146. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phíArticle 146. Obligation to advance Court fees and advance charges
1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.1. The plaintiffs, the defendants who have made counter-claims against the plaintiffs and the persons with related rights and interests who have made independent claims in civil lawsuits must advance first-instance Court fees; the persons who have made appeals must advance appellate Court fees, except for cases where they are exempted from, or do not have to pay Court fee advances.
2. Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí.2. Persons who have submitted applications petitioning Courts to settle civil matters must advance charges for the resolution of such civil matters, except for cases where they are exempt from, or do not have to pay the charge advances.
Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí thì mỗi người phải nộp một nửa tiền tạm ứng lệ phí.Regarding persons applying for recognition of voluntary divorces and agreements on child custody and property division upon divorce, husbands and wives may agree about the payment of charge advances, except for cases where they are exempt from, or do not have to pay the charge advances according to law provisions. If spouses fail to agree the payment of charge advance, each of them shall pay a half of the charge advance.
Điều 147. Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩmArticle 147. Obligation to bear first-instance Court fees
1. Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.1. The involved parties must bear the first-instance Court fees if their petitions are not accepted by courts, except for cases where they are exempted from, or do not have to pay such fees.
2. Trường hợp các đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung đó thì mỗi đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng.2. In cases where the involved parties cannot themselves determine their portions in the common properties and petition the Courts to settle the division of the common properties, each party must bear the first-instance Court fee corresponding to the value of the property portion she/he enjoys.
3. Trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành hòa giải; nếu các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì họ chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.3. Prior to the opening of Court sessions, the Courts shall conduct mediations; if the involved parties have reached mutual agreement on the resolution of cases, they must bear 50% of the first-instance Court fee level prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.
4. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.4. The plaintiffs in divorce cases must pay first-instance Court fees, without depending on whether the Courts accept their petitions or not. In cases where both parties voluntarily agree on their divorce, each involved party must bear half of the first-instance Court fees.
5. Trong vụ án có đương sự được miễn án phí sơ thẩm thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.5. If an involved party to a case is exempted from the first-instance Court fee, then the other involved party shall still have to pay the first-instance Court fee payable under Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article.
6. Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều này.6. Where the case is suspended, the obligation to pay first-instance Court fee shall be decided when the resolution of the case resumes in accordance with the provisions in this Article.
Điều 148. Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩmArticle 148. Obligation to bear first-instance Court fees
1. Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm.1. The appellant must pay the appellate Court fees, if the appealed first-instance judgments or decision are upheld by the Courts of appeal, except for cases where the appellants are exempted from, or do not have to pay such fees.
2. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật này.2. The appellants shall not pay the appellate Court fees, if the appealed first-instance judgments or decisions are amended by the Courts of appeal. The Courts of appeal must re-determine the obligation to bear first-instance Court fees as provided for in Article 147 of this Code.
3. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; nghĩa vụ chịu án phí được xác định lại khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.3. Where the Courts of appeal abrogate the appealed first-instance judgments/decisions for re-trial under first-instance procedure, the appellants shall not be obliged to bear the appellate Court fees. The obligation to bear Court fees shall be re-determined when the cases are retried under first-instance procedure.
Điều 149. Nghĩa vụ chịu lệ phíArticle 149. Obligation to bear charges
1. Nghĩa vụ chịu lệ phí được xác định tuỳ theo từng loại việc dân sự cụ thể và do luật quy định.1. The obligation to bear charges shall be determined depending on specific types of civil matters and shall be specified in law.
2. Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.2. Regarding persons applying for recognition of voluntary divorces and agreements on child custody and property division upon divorces, husbands and wives may agree about the payment of charges, except for cases where they are exempt from, or do not have to pay the charges according to law provisions.
Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người có nghĩa vụ chịu lệ phí thì mỗi người phải chịu một nửa lệ phí.If spouses fail to agree the payment of charge, each of them shall pay a half of the charge.
Điều 150. Quy định cụ thể về án phí, lệ phíArticle 150. Specific regulations on Court fees and charges
Căn cứ vào quy định của Luật phí và lệ phí và Bộ luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về án phí, lệ phí Tòa án; mức thu án phí, lệ phí Tòa án đối với mỗi loại vụ việc cụ thể; các trường hợp được miễn, giảm hoặc không phải nộp án phí, lệ phí Tòa án; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.Pursuant to the provisions of the Law on fees and charges and provisions of this Code, the Standing committee of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam shall issue specific regulations on Court fees and charges; rates of Court fees and charges for specific matters/cases; cases eligible for exemption or reduction from Court fees and charges, cases not subject to paying Court fees and charges; regulations on collection, payment, management and use of Court fees and charges.
Mục 2. CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁCSection 2. OTHER PROCEDURAL EXPENSES
Điều 151. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoàiArticle 151. Overseas request for judicial assistance expense advance, overseas request for judicial assistance expense
1. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là số tiền mà Tòa án tạm tính để chi trả cho việc ủy thác tư pháp khi tiến hành thu thập, cung cấp chứng cứ, tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu, triệu tập người làm chứng, người giám định và các yêu cầu tương trợ tư pháp có liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự.1. Overseas request for judicial assistance means a sum of money temporarily calculated by the Court to be pay for request for judicial assistance upon the collection and supply of evidences or delivery of papers, documents and materials and the summoning of witnesses or expert witnesses and requests for judicial assistance related to the settlement of a civil case.
2. Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước được yêu cầu ủy thác tư pháp.2. Overseas request for judicial assistance expense means the necessary and reasonable sum of money to be paid for the performance of request for judicial assistance according to law provisions of Vietnam and the country requested for request for judicial assistance.
Điều 152. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoàiArticle 152. Obligation to pay overseas request for judicial assistance expense advance
1. Nguyên đơn, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm hoặc đương sự khác trong vụ án phải nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài khi yêu cầu của họ làm phát sinh việc ủy thác tư pháp ra nước ngoài.1. Plaintiffs or appellants according to appellate procedures or other involved parties in civil lawsuits must pay the overseas request for judicial assistance expense advance if their requests results in the overseas request for judicial assistance.
2. Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm hoặc đương sự khác trong việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài khi yêu cầu của họ làm phát sinh việc ủy thác tư pháp ra nước ngoài.2. Petitioners for settlement of civil matters or appellants according to appellate procedures or other involved parties in civil matters must pay the overseas request for judicial assistance expense advance if their requests results in the overseas request for judicial assistance.
Điều 153. Nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoàiArticle 153. Obligation to bear overseas request for judicial assistance expense
Trường hợp các bên đương sự không có thoả thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài được xác định như sau:Unless otherwise agreed by involved parties or provided for by laws, the obligation to bear the overseas request for judicial assistance expense shall be determined as follows:
1. Đương sự phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài nếu yêu cầu giải quyết vụ việc của họ không được Tòa án chấp nhận;1. Involved parties must bear the overseas request for judicial assistance expense if their requests for settlement of cases are rejected by the Courts;
2. Trường hợp yêu cầu Tòa án chia tài sản chung thì mỗi người được chia tài sản phải chịu phần chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài tương ứng với tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia;2. In case where the Court is requested to divide a common property, each person who has received a share from such property must bear the overseas request for judicial assistance expense amount proportionate to the value of the property share he/she has received;
3. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài;3. In divorce cases, plaintiffs must pay the overseas request for judicial assistance expense, regardless of whether the Courts accept their requests or not. In cases where both parties voluntarily agree on their divorce, each involved party must bear half of the overseas request for judicial assistance expense;
4. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này thì nguyên đơn phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.4. If the settlement of the cases is suspended as prescribed in point c clause 1 Article 217, point b clause 1 Article 299 of this Code, the plaintiffs must bear the overseas request for judicial assistance expense.
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài;If the settlement of the cases is suspended as prescribed in point b clause 1 Article 289, clause 3 Article 296 of this Code, the appellants according to appellate procedures must bear the overseas request for judicial assistance expense;
5. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này thì người yêu cầu phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.5. For other cases where the settlement is suspended according to regulations of this Code, persons who request for overseas request for judicial assistance must bear the overseas request for judicial assistance expense.
Điều 154. Xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoàiArticle 154. Handling of overseas request for judicial assistance expense advance
1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp không phải chịu chi phí ủy thác tư pháp thì người phải chịu chi phí ủy thác tư pháp theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp.1. If the person who has paid the request for judicial assistance advance is not liable for the request for judicial assistance expense, the person who has to bear such expense under the decision of the Court shall refund such advance to the former.
2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp phải chịu chi phí ủy thác tư pháp, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí ủy thác tư pháp thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí ủy thác tư pháp thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.2. In cases where the person who has paid the request for judicial assistance expense advance is liable for the request for judicial assistance expense and the advance that has been paid is smaller than the actual request for judicial assistance expense, such person must pay the deficit; if the paid advance is bigger than the actual request for judicial assistance expense, such person shall receive the surplus according to the court's decision.
Điều 155. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗArticle 155. On-site inspection/appraisal expense advance, on-site inspection/appraisal expense
1. Tiền tạm ứng chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ là số tiền mà Tòa án tạm tính để tiến hành việc xem xét,thẩm định tại chỗ.1. On-site inspection/appraisal expense advance means a sum of money that is estimated by the Court to be paid for the on-site inspection/appraisal.
2. Chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc xem xét,thẩm định tại chỗ căn cứ vào quy định của pháp luật.2. On-site inspection/appraisal expense means a necessary and reasonable sum of money to be paid for the on-site inspection/appraisal pursuant to law provisions.
Điều 156. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗArticle 156. Obligation to pay on-site inspection/appraisal expense advance
1. Người yêu cầu Tòa án xem xét,thẩm định tại chỗ phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ theo yêu cầu của Tòa án.1. Persons who request the Courts to conduct on-site inspection/appraisal must pay the on-site inspection/appraisal expense advance at the request of the Court.
2. Trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết và quyết định xem xét,thẩm định tại chỗ thì nguyên đơn, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ.2. In cases where the Courts deem it is necessary and decide to conduct on-site inspection/appraisal, the plaintiffs, the persons requesting for settlement of civil matters and the appellants according to appeallate procedures must pay the on-site inspection/appraisal advance.
Điều 157. Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗArticle 157. Obligation to bear on-site inspection/appraisal expense
Trường hợp các bên đương sự không có thoả thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ được xác định như sau:Unless otherwise agreed by involved parties or provided for by laws, the obligation to bear the on-site inspection/appraisal expense shall be determined as follows:
1. Đương sự phải chịu chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận;1. Involved parties must bear the on-site inspection/appraisal expense if their requests are rejected by the Courts;
2. Trường hợp yêu cầu Tòa án chia tài sản chung thì mỗi người được chia tài sản phải chịu phần chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ theo tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia;2. In cases where the Court is requested to divide a common property, each person who has received a share from such property must bear the on-site inspection/appraisal expense amount proportionate to the value of the property share he/she has received;
3. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ;3. In divorce cases, plaintiffs must pay the on-site inspection/appraisal expense, regardless of whether the Courts accept their requests or not. In cases where both parties voluntarily agree on their divorce, each involved party must bear half of the on-site inspection/appraisal expense;
4. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này thì nguyên đơn phải chịu chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ.4. If the settlement of the cases is suspended as prescribed in point c clause 1 Article 217, point b clause 1 Article 299 of this Code, the plaintiffs must bear the on-site inspection/appraisal expense.
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ;If the settlement of the cases is suspended as prescribed in point b clause 1 Article 289, clause 3 Article 296 of this Code, the appellants according to appellate procedures must bear the on-site inspection/appraisal expense;
5. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này thì người yêu cầu xem xét,thẩm định phải chịu chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ.5. For other cases where the settlement is suspended according to regulations of this Code, persons who request for the inspection/appraisal must bear the on-site inspection/appraisal expense.
Điều 158. Xử lý tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗArticle 158. Handling of on-site inspection/appraisal expense advances
1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ không phải chịu chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ thì người phải chịu chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ.1. If the person who has paid the on-site inspection/appraisal advance is not liable for the on-site inspection/appraisal expense, the person who has to bear such expense under the decision of the Court shall refund such advance to the former.
2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ phải chịu chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.2. In cases where the person who has paid the request for judicial assistance advance is liable for the request for judicial assistance expense and the advance that has been paid is smaller than the actual on-site inspection/appraisal expense, such person must pay the deficit; if the paid advance is bigger than the actual on-site inspection/appraisal expense, such person shall receive the surplus according to the court's decision.
Điều 159. Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám địnhArticle 159. Expertise expense advance, expertise expense
1. Tiền tạm ứng chi phí giám định là số tiền mà người giám định tạm tính để tiến hành việc giám định theo quyết định của Tòa án hoặc theo yêu cầu giám định của đương sự.1. Expertise expense advance means a sum of money estimated by the expert-witness to be paid for the expertise under the Court's decision or at the request of the involved parties.
2. Chi phí giám định là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc giám định và do người giám định tính căn cứ vào quy định của pháp luật.2. Expertise expense means a necessary and reasonable sum of money to be paid for the expertise that is calculated by the expert-witness pursuant to law provisions.
Điều 160. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám địnhArticle 160. Obligation to pay expertising expense advances
Trường hợp các đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định được xác định như sau:In cases where the parties do not otherwise agree or the law does not otherwise prescribe, the obligation to pay expertising expense advances shall be determined as follows:
1. Người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.1. Persons requesting the Courts to request expertise must pay the expertising expense advances.
Trường hợp các bên đương sự yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định về cùng một đối tượng thì mỗi bên đương sự phải nộp một nửa số tiền tạm ứng chi phí giám định;If the involved parties requesting the Courts to request expertise on the same objects, each involved party must pay a half of the expertising expense advances;
2. Trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết và quyết định trưng cầu giám định thì nguyên đơn, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định;2. If the Courts deem that it is necessary to request expertise and decide to request expertise, the involved parties, the requesters for civil matter resolution, the appellants under appellate trial procedure must pay the expertising expense advances;
3. Đương sự, người có yêu cầu giải quyết việc dân sự, người kháng cáo đã yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định mà không được chấp nhận và tự mình yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện giám định thì việc nộp tiền tạm ứng chi phí giám định được thực hiện theo quy định của Luật giám định tư pháp.3. If involved parties, requesters for civil matter resolution, appellants whose applications for expertise request are rejected by the Courts request other organizations/individuals to conduct expertises, the expertising expense advances shall be paid according to provisions of the Law on judicial expertise.
Điều 161. Nghĩa vụ chịu chi phí giám địnhArticle 161. Obligation to bear expertising expenses
Trường hợp các bên đương sự không có thoả thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định được xác định như sau:In cases where the parties do not otherwise agree or the law does not otherwise prescribe, the obligation to bear expertising expenses shall be determined as follows:
1. Người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là không có căn cứ. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu của họ chỉ có căn cứ một phần thì họ phải nộp chi phí giám định đối với phần yêu cầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ;1. The persons who request for expertising request must bear the expertising expenses if the expertising results prove that their requests are groundless. If the expertising results prove that their requests are partially grounded, they must pay the expertising expenses for the requested parts that are proved groundless;
2. Người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định của đương sự khác trong vụ án phải nộp chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người yêu cầu trưng cầu giám định là có căn cứ. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu trưng cầu giám định chỉ có căn cứ một phần thì người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định tương ứng với phần yêu cầu đã được chứng minh là có căn cứ;2. The persons who do not accept the expertising requests of other involved parties to the cases must pay the expertising expenses if the expertising results prove that the expertising requests are well grounded. If the expertising results prove that the requests are partially grounded, the persons who do not accept the expertising requests must bear the expertising expenses for the requested parts that are proved well-grounded;
3. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này thì nguyên đơn phải chịu chi phí giám định.3. For termination of case resolution specified in point c clause 1 Article 217 and point b clause 1 Article 299 of this Code, the plaintiffs must bear the expertising expenses.
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí giám định;For cases where the appellate trial is terminated as prescribed in point b clause 1 Article 289 and clause 3 Article 296 of this Code, the appellants under appellate procedure must bear the expertising expenses;
4. Trường hợp người tự mình yêu cầu giám định theo quy định tại khoản 3 Điều 160 của Bộ luật này, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là có căn cứ thì người thua kiện phải chịu chi phí giám định. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu giám định của họ chỉ có căn cứ một phần thì họ phải nộp chi phí giám định đối với phần yêu cầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ;4. If a person himself/herself requests for expertises as prescribed in clause 3 Article 160 of this Code and the expertising results prove that his/her expertising request is well-grounded, the losing party must bear the expertising expenses. If the expertising results prove that their expertising requests are partially grounded, they must pay the expertising expenses for their requested parts that are proved groundless;
5. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này thì người yêu cầu trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định.5. For other cases where case resolution is terminated as prescribed in this Code, those who request for expertise must bear the expertising expenses.
Điều 162. Xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộpArticle 162. Handling of paid expertising expense advances
1 Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định không phải chịu chi phí giám định thì người phải chịu chi phí giám định theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.1. In cases where the persons who have advanced expertising expenses do not have to pay the expertising expenses, the persons who must pay the expertising expenses under Court decisions must refund the money to the persons who have paid them.
2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định phải chịu chi phí giám định, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí giám định thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí giám định thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.2. In cases where the persons who have paid the expertising expense advances are obliged to pay the expertising expenses, but the paid advance money is not enough to cover the actual expertising expenses, such persons must pay the deficit amount. If the advanced amounts exceed the actual expertising expenses, the surplus shall be refunded to the persons who have advanced the money.
Điều 163. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sảnArticle 163. Property valuation expense advances, property valuation expenses
1. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản là số tiền mà Hội đồng định giá tạm tính để tiến hành việc định giá tài sản theo quyết định của Tòa án.1. The property valuation expense advance means a sum of money estimated by the Evaluation Boards for valuation conducted under a Court decision.
2. Chi phí định giá tài sản là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho công việc định giá tài sản và do Hội đồng định giá tính căn cứ vào quy định của pháp luật.2. Valuation expenses are the reasonable and necessary sums of money to be paid for the valuation and calculated by the Valuation Boards on the basis of law provisions.
Điều 164. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sảnArticle 164. Obligation to advance property valuation expenses
Trường hợp các bên đương sự không có thoả thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản được xác định như sau:In cases where the involved parties do not otherwise agree or the law does not otherwise prescribe, the obligation to pay property valuation expenses shall be determined as follows:
1. Người yêu cầu định giá tài sản phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản;1. The persons requesting for property valuation must pay the property valuation expense advances;
2. Trường hợp các bên đương sự không thống nhất được về giá và cùng yêu cầu Tòa án định giá tài sản thì mỗi bên đương sự phải nộp một nửa tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản. Trường hợp có nhiều đương sự, thì các bên đương sự cùng phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản theo mức mà Tòa án quyết định;2. In cases where the involved parties could not agree on the prices and request the Courts to conduct the property valuation, each party must pay half of the property valuation expense advances. If there are multiple involved parties, all parties must pay the property valuation expense advances at rates decided by the Courts;
3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 104 của Bộ luật này thì nguyên đơn, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản.3. For cases specified in clause 3 Article 104 of this Code, the plaintiffs/appellants must pay the property valuation expense advances.
Điều 165. Nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giáArticle 165. Obligation to bear property valuation/price appraisal expenses
Trường hợp các bên đương sự không có thoả thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá được xác định như sau:In cases where the parties do not otherwise agree or the law does not otherwise prescribe, the obligation to bear property valuation/price appraisal expenses shall be determined as follows:
1. Đương sự phải chịu chi phí định giá tài sản nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận;1. Involved parties must bear the property valuation expenses if their requests are not accepted by the Courts;
2. Trường hợp yêu cầu Tòa án chia tài sản chung thì mỗi người được chia tài sản phải chịu phần chi phí định giá tài sản tương ứng với tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia;2. In case where the Court is requested to divide a common property, each person who has received a share from such property must bear the property valuation expense amount proportionate to the value of the property share he/she has received;
3. Trường hợp Tòa án ra quyết định định giá tài sản quy định tại điểm c khoản 3 Điều 104 của Bộ luật này thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản được xác định như sau:3. In cases where the Courts issue decisions on property valuation prescribed in point c clause 3 Article 104 of this Code, the obligation to bear the property valuation expenses shall be determined as follows:
a) Đương sự phải chịu chi phí định giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này nếu kết quả định giá chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là có căn cứ;a) Involved parties must bear the property valuation expenses prescribed in clause 1 of this Article if the valuation results prove that the property valuation decisions of the Courts are well-grounded;
b) Tòa án trả chi phí định giá tài sản nếu kết quả định giá tài sản chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là không có căn cứ.b) The Courts shall pay the property valuation expenses if the valuation results prove that the property valuation decisions of the Courts are groundless.
4. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì nguyên đơn phải chịu chi phí định giá tài sản.4. For termination of case resolution specified in point c clause 1 Article 217 and point b clause 1 Article 299 of this Code, if the Evaluation Boards have conducted the valuation, the plaintiffs must bear the property valuation expenses.
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí định giá tài sản;For cases where the appellate trial is terminated as prescribed in point b clause 1 Article 289 and clause 3 Article 296 of this Code, if the Evaluation Boards have conducted the valuation, the appellants under appellate procedure must bear the property valuation expenses;
5. Các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì người yêu cầu định giá tài sản phải chịu chi phí định giá tài sản;5. For other termination of case resolution as prescribed in this Code, if the Evaluation Boards have conducted the valuation, the requesters for property valuation must bear the property valuation expenses;
6. Nghĩa vụ chịu chi phí thẩm định giá tài sản của đương sự được thực hiện như nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này.6. The obligation to bear the property valuation expenses of involved parties shall be in accordance with the obligation to bear the property valuation expenses specified in clauses 1, 2, 4 and 5 of this Article.
Điều 166. Xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá tài sảnArticle 166. Handling of valuation expense advances
1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản không phải chịu chi phí định giá thì người phải chịu chi phí định giá theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá.1. In cases where the persons who have advanced property valuation expenses do not have to pay the valuation expenses, the persons who must pay the valuation expenses under Court decisions must refund the money to the persons who have paid them.
2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản phải chịu chi phí định giá, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí định giá thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí định giá thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa.2. In cases where the persons who have advanced the property valuation expenses are obliged to pay them, but the advanced amounts are not enough to cover the actual valuation expenses, such persons must pay the deficits. If the advanced sums exceed the actual valuation expenses, the surpluses shall be refunded to the persons who have advanced the money.
Điều 167. Chi phí cho người làm chứngArticle 167. Expenses for witnesses
1. Chi phí hợp lý và thực tế cho người làm chứng do đương sự chịu.1. Reasonable and actual expenses for witnesses shall be borne by the involved parties.
2. Người đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng phải chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật nhưng không đúng với yêu cầu của người đề nghị. Trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do đương sự có yêu cầu độc lập với yêu cầu của người đề nghị chịu.2. The persons who request the Courts to summon witnesses must bear the expenses for such witnesses, if the testimonies of the witnesses are true but not right for the demands of the person requesting to summon such witnesses. If the testimonies are true and right for the demands of the persons requesting to summon such witnesses, the expenses must be borne by the party making requests independent from the former's requests.
Điều 168. Chi phí cho người phiên dịch, luật sưArticle 168. Expenses for interpreters and lawyers
1. Chi phí cho người phiên dịch là khoản tiền phải trả cho người phiên dịch trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự theo thoả thuận của đương sự với người phiên dịch hoặc theo quy định của pháp luật.1. Expenses for interpreters mean sum of money payable to interpreters in the course of settling civil cases as agreed upon by the involved parties and the interpreters or stipulated by law.
2. Chi phí cho luật sư là khoản tiền phải trả cho luật sư theo thoả thuận của đương sự với luật sư trong phạm vi quy định của tổ chức hành nghề luật sư và theo quy định của pháp luật.2. Expenses for lawyers mean sums of money payable to lawyers as agreed upon by the involved parties and the lawyers within the prescribed scope of the law-practicing organization and according to law provisions.
3. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư do người có yêu cầu chịu, trừ trường hợp các bên đương sự có thoả thuận khác.3. Expenses for interpreters or lawyers shall be borne by the persons requesting such interpreters or lawyers, except otherwise agreed upon by the parties.
4. Trường hợp Tòa án yêu cầu người phiên dịch thì chi phí cho người phiên dịch do Tòa án trả.4. Where the Courts request interpreters, the expenses for the interpreters shall be paid by the courts.
Điều 169. Quy định cụ thể về các chi phí tố tụngArticle 169. Specific regulations on procedural expenses
Căn cứ vào quy định của Bộ luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định, định giá tài sản; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch; chi phí tố tụng khác do luật khác quy định và việc miễn, giảm chi phí tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.Pursuant to regulations in this Code, the Standing committee of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam shall issue specific regulations on expense of overseas request for judicial assistance, costs of on-site inspection and appraisal, costs of expertise and price appraisal of properties; cost of payment for witnesses and interpreters; other procedural costs prescribed in other laws and the exemption and decrease of procedural costs during the case settlement.
Chương XChapter X
CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNGISSUANCE, SENDING AND NOTIFICATION OF PROCEDURAL DOCUMENTS
Điều 170. Nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụngArticle 170. Obligation to issue, send or notify procedural documents
Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Bộ luật này và pháp luật có liên quan.The courts, the procuracies and the judgment-executing bodies shall issue, send or notify procedural documents to the involved parties, other participants in procedures and relevant agencies, organizations and individuals according to the provisions of this Code and relevant law provisions.
Điều 171. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt, thông báoArticle 171. Procedural documents to be issued, sent or notified
1. Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.1. Announcements, written notices, summons, invitations in civil procedures.
2. Bản án, quyết định của Tòa án.2. Judgments and decisions of courts.
3. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát; các văn bản của cơ quan thi hành án dân sự.3. Appellate decisions of procuracies; documents of civil judgment-executing bodies.
4. Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định.4. Other procedural documents prescribed by law.
Điều 172. Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụngArticle 172. Persons effecting the issuance, sending or notification of procedural documents
Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng do những người sau đây thực hiện:The issuance, sending or notification of procedural documents shall be carried out by the following persons:
1. Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng;1. Civil proceeding officers or people of the procedure document-promulgating agencies who are tasked to issue, send or notify procedural documents;
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng dân sự cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng dân sự làm việc khi Tòa án có yêu cầu;2. The commune-level People's Committees of the localities where the civil procedure participants reside or the agencies or organizations where the civil procedure participants work when so requested by courts;
3. Đương sự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong những trường hợp do Bộ luật này quy định;3. The involved parties, their representatives or the defense counsels of the involved parties' legitimate rights and interests in the cases prescribed by this Code;
4. Nhân viên tổ chức dịch vụ bưu chính;4. Postal service organization officers;
5. Người có chức năng tống đạt;5. Persons with sending function;
6. Những người khác mà pháp luật có quy định.6. Other persons defined by law.
Điều 173. Các phương thức cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụngArticle 173. Modes of issuing, sending or notifying procedural documents
Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện bằng các phương thức sau đây:The issuance, sending or notification of procedural documents may be effected by the following modes:
1. Cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc người thứ ba được ủy quyền thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo;1. Issuance, sending or notification effected directly or by post office or by the third persons who are authorized to effect the issuance, sending or notification;
2. Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử theo yêu cầu của đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;2. Issuance, sending or notification effected by electronic means at the request of the involved parties or other participants in accordance with law regulations on electronic transaction;
3. Niêm yết công khai;3. Public posting;
4. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng;4. Announcement on the mass media;
5. Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương thức khác theo quy định tại Chương XXXVIII của Bộ luật này.5. Issuance, sending or notification effected by other modes prescribed in Chapter XXXVIII of this Code.
Điều 174. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụngArticle 174. Validity of the issuance, sending or notification of procedural documents
1. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện theo quy định của Bộ luật này thì được coi là hợp lệ.1. The issuance, sending or notification of procedural documents, which is carried out in accordance with this Code, shall be considered valid.
2. Người có nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải thực hiện theo quy định của Bộ luật này.2. The persons who are obliged to effect the issuance, sending or notification of procedural documents must comply with the provisions of this Code.
Người có nghĩa vụ thi hành các văn bản tố tụng đã được cấp, tống đạt, thông báo hợp lệ phải nghiêm chỉnh thi hành.The persons who are obliged to execute procedural documents that are conformably issued, sent or notified must strictly executive such documents.
Điều 175. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụngArticle 175. Procedures for issuance, sending or notification of procedural documents
1. Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng có liên quan. Người được cấp, tống đạt, thông báo phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận văn bản tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.1. The persons effecting the issuance, sending or notification of procedural documents must directly hand the relevant procedural documents to the persons to whom such documents are issued, sent or notified. The latter must sign in the minutes or books recording the delivery and receipt of procedural documents. The time for calculating the procedural time limit is the date when they are issued or sent with, or notified of, the procedural documents.
2. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính phải bằng thư bảo đảm và có xác nhận của người nhận văn bản tố tụng.2. Procedural documents that are issued, sent or notified by post office must be registered mails that are certified by the receivers.
Văn bản có xác nhận phải được chuyển lại cho Tòa án.Certified documents must be returned to the Courts.
Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ xác nhận đã nhận được văn bản tố tụng do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.Time limit for conducting civil procedures shall be calculated from the day on which the receivers certify that they have received the procedural documents from the post office.
Điều 176. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tửArticle 176. Procedures for issuance, sending or notification of procedural documents by electronic means
Việc cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.The issuance, sending and notification of procedural documents by electronic means shall be conformable to law on electronic transaction.
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.The Supreme People’s Court shall provide guidance on the implementation of this Article.
Điều 177. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp cho cá nhânArticle 177. Procedures for direct issuance, sending or notification to individuals
1. Văn bản tố tụng được cấp, tống đạt, thông báo đến địa chỉ mà các đương sự đã gửi cho Tòa án theo phương thức đương sự yêu cầu hoặc tới địa chỉ mà các đương sự đã thỏa thuận và đề nghị Tòa án liên hệ theo địa chỉ đó.1. Procedural documents that are issued, sent or notified to addresses that the involved parties provided for the Courts in modes requested by the involved parties or to the addresses agreed and requested by the involved parties.
2. Người được cấp, tống đạt, thông báo là cá nhân thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho họ. Đương sự phải ký nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của Bộ luật này.2. If the persons to whom procedural documents are issued, sent or notified are individuals, the procedural documents must be delivered directly to them. Involved parties must sign the minutes of receipt as prescribed in clause 1 Article 175 of this Code.
3. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo đã chuyển đến nơi cư trú mới và đã thông báo cho Tòa án việc thay đổi nơi cư trú thì phải cấp, tống đạt, thông báo theo địa chỉ nơi cư trú mới của họ. Đương sự phải ký nhận hoặc điểm chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của Bộ luật này. Nếu họ không thông báo cho Tòa án biết về việc thay đổi địa chỉ nơi cư trú và địa chỉ nơi cư trú mới thì Tòa án thực hiện theo quy định tại Điều 179 và Điều 180 của Bộ luật này.3. If the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified have moved to new residences and have notified the Courts of the change of residences, such procedural documents must be sent to their new residences. Involved parties must append signatures or fingerprints on the minutes of receipt as prescribed in clause 1 Article 175 of this Code. If such involved parties failed to notify the Courts of the change of residences and the new addresses, the Courts shall comply with provisions of Articles 179 and 180 of this Code.
4. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của đại diện tổ dân phố hoặc Công an xã, phường, thị trấn về việc người đó từ chối nhận văn bản tố tụng. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.4. Where the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified refuse to receive such documents, the issuers, senders or notifiers must make records thereon clearly stating reasons therefor, with certification by population group leaders or police offices of communes of their refusal. The records must be recorded in the case files.
5. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo vắng mặt thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản và giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng nơi cư trú với họ hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc để thực hiện việc ký nhận hoặc điểm chỉ và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt, thông báo. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.5. If the persons to whom the procedural documents are issued/sent/notified are absent from the residences, the issuers/senders/notifiers must make records and deliver the documents to their relatives who have fully civil capacity living with them or to their population group leaders, then ask such relatives or population group leaders to append signatures or fingerprints on the minutes of receipt and to undertake to directly deliver the documents to the to be-issued/sent/notified persons. The records must be recorded in the case files.
Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo vắng mặt ở nơi cư trú mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ nơi cư trú mới của họ thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt, thông báo, có xác nhận của đại diện tổ dân phố hoặc Công an xã, phường, thị trấn; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai văn bản cần tống đạt theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật này. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.If the persons to whom the procedural documents are issued/sent/notified are absent from the residences and the time they return is indefinite or their new residences are unknown, the issuers/senders/notifiers must make a records therein with certification of the population group leaders or Police offices of communes; simultaneously, conduct the public posting procedures of the to be-sent documents according to regulations in Article 179 of this Code. The records must be recorded in the case files.
Điều 178. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chứcArticle 178. Procedures for direct issuance, sending or notification to agencies, organizations
1. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo có người đại diện tham gia tố tụng hoặc cử người đại diện nhận văn bản tố tụng thì những người này ký nhận văn bản tố tụng đó. Ngày ký nhận là ngày được cấp, tống đạt, thông báo.1. Where the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified are agencies or organizations, the procedural documents must be delivered directly to their representatives at law or persons responsible for the receipt thereof, who must sign the receipts. Where the agencies or organizations to which the documents are issued, sent or notified have their representatives to participate in the civil procedure or to receive the procedural documents, such persons shall sign for the receipt thereof. The date of signing for receipt shall be regarded as the date of issuance, sending or notification.
2. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng hoặc vắng mặt thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 177 của Bộ luật này.2. If the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified refuse to receive such documents or are absent, provisions in clauses 4 and 5 Article 177 of this Code shall be complied with.
Điều 179. Thủ tục niêm yết công khaiArticle 179. Procedures for public posting
1. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng được thực hiện trong trường hợp không thể cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 177 và Điều 178 của Bộ luật này.1. The public posting of procedural documents shall be carried out the procedural documents cannot be issued/sent/notified as prescribed in Articles 177 and 178 of this Code.
2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng do Tòa án trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người có chức năng tống đạt hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đương sự cư trú, nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở thực hiện theo thủ tục sau đây:2. The public posting of procedural documents shall be conducted by Courts directly, or by persons with sending function or commune-level People's Committees of the localities where the involved parties reside or where the agencies/organizations are headquartered that are authorized by the Courts according to the following procedures:
a) Niêm yết bản chính tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;a) Posting the originals of the procedural documents at the offices of the Courts or the commune-level People's Committees of the localities where the persons to whom the documents are issued, sent or notified reside or reside last, or where the agencies/organizations to which the documents are issued, sent or notified are headquartered or headquartered last;
b) Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;b) Posting the copies thereof at the places of residence or last residence of such persons to whom the documents are issued, sent or notified; or at the headquarters or last headquarters of the agencies/organizations to which the documents are issued/sent or notified;
c) Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.c) Making records on the public-posting procedures, clearly stating the date of posting.
3. Thời hạn niêm yết công khai văn bản tố tụng là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.3. The duration for public posting of procedural documents is 15 days as from the date of posting.
Điều 180. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúngArticle 180. Procedures for announcement on the mass media
1. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng được thực hiện khi pháp luật có quy định hoặc có căn cứ xác định là việc niêm yết công khai không bảo đảm cho người được cấp, tống đạt, thông báo nhận được thông tin về văn bản cần được cấp, tống đạt, thông báo.1. The announcement on the mass media shall be effected only when it is so provided for by law or when there are grounds to believe that the public posting does not guarantee that the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified get the information on such documents.
2. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng có thể được thực hiện nếu có yêu cầu của các đương sự khác. Trong trường hợp này, lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng do đương sự có yêu cầu thông báo chịu.2. The announcement on the mass media can be effected if so requested by the other involved parties. In this case, the fees for announcement on the mass media shall be borne by the announcement requesters.
3. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng phải được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.3. Announcement on the mass media shall be published on e-portals of the Courts, on one of central dailies for three consecutive issues, and broadcasted on the central radio or television channels three times for 03 consecutive days.
Điều 181. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụngArticle 181. Notification of results of issuance, sending or notification of procedural documents
Trường hợp người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng không phải là Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng hoặc cán bộ của các cơ quan đó thì người thực hiện phải thông báo ngay kết quả việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng đó.Where the persons that issue, send or notify the procedural documents are neither Courts nor procedural document-issuing agencies, nor their officials, such persons must immediately notify the results of issuance, sending or notification of procedural documents to the Courts or the agencies issuing such procedural documents.
Chương XIChapter XI
THỜI HẠN TỐ TỤNGPROCEDURAL TIME LIMITS
Điều 182. Thời hạn tố tụngArticle 182. Procedural time limits
1. Thời hạn tố tụng là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác để người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện hành vi tố tụng do Bộ luật này quy định.1. The procedural time limit is a period of time which is determined from this point of time to another point of time for the procedure-conducting persons, procedure participants or relevant agencies, organizations and individuals to perform procedural acts prescribed by this Code.
2. Thời hạn tố tụng có thể được xác định bằng giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.2. The procedural time limit can be determined in hour, day, week, month, year or an event which may occur.
Điều 183. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hạnArticle 183. Application of the Civil Code's regulations on time limits
Cách tính thời hạn tố tụng, quy định về thời hạn tố tụng, thời điểm bắt đầu, kết thúc thời hạn tố tụng trong Bộ luật này được áp dụng theo các quy định tương ứng của Bộ luật dân sự.The method of calculating the procedural time limits, the regulations on procedural time limits, the starting time and the ending time of the procedural time limits in this Code shall comply with the corresponding provisions of the Civil Code.
Điều 184. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sựArticle 184. The statute of limitations for lawsuits, the statute of limitations for requests for civil matter resolution
1. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự.1. The statute of limitations for lawsuits, the statute of limitations for requests for civil matter resolution shall conform to provisions of the Civil Code.
2. Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.2. The Courts shall apply the regulations on statute of limitations according to the requests for application of statute of limitations of one or multiple sides, provided that such requests are made before the first-instance Courts issue the judgments/decisions on such matters/cases.
Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.The persons to get benefits from the application of statute of limitations may refuse to apply the statute of limitations, unless such refusal is to avoid their performance of obligations.
Điều 185. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hiệuArticle 185. Application of the Civil Code's regulations on statute of limitations
Các quy định của Bộ luật dân sự về thời hiệu được áp dụng trong tố tụng dân sự.The Civil Code's regulations on statute of limitations shall apply in civil procedures.
  • 1
    Share