Gidget (Chó) Học Làm Mèo (Phim Secret Life of Pet 1) – Part 2


Chloe: Okay, tail, ears, and voila. Được rồi, đuôi này, tai này, và tada!
Duke: Whoa, Gidget, you look so much like a cat. It's crazy. Woa, trông cậu giống mèo quá! Điên rồ thật.
Gidget: Yeah, who knew? So easy. Ừ, ai mà ngờ. Dễ quá mà.
Chloe: Woah, woah, woah, hold on. It's gonna take more than fake ears and a sock, okay? You got to learn how to act like a cat. Khoan, khoan, khoan, đợi đã. Cần nhiều hơn là tai giả và một cái tất, được chứ? Cậu phải học cách hành xử như một con mèo.
Gidget: Okay. Được rồi.
Chloe: Okay, Gidget, I'm gonna throw some situations at you and you're just gonna, you know, you're gonna react like a cat. Được rồi, tôi sẽ đưa ra một số tình huống và cậu chỉ cần, cậu biết đấy, phản ứng như một con mèo.
Gidget: Gotcha. Hiểu rồi.
Chloe: Fetch. Bắt lấy.
Gidget: Yes! Vâng!
Chloe: Gidget, stay. Đứng yên.
Gidget: But Nhưng
Chloe: No. Cats don't care about fetching. Fetching is for dopes. Không. Mèo không quan tâm đến việc bắt đồ. Bắt đồ là dành cho mấy đứa ngốc.
Chloe: You're above that because you are a cat. Cậu ở trên cái tầm đó rồi, bởi vì cậu là một con mèo.
Chloe: You see, dogs land like the clumsy oafs they are. Meanwhile, cats land on their feet. Thấy chưa, chó tiếp đất một cách vụng về. Còn mèo, tiếp đất bằng chân.
Gidget: Really? How did he- Thật á? Làm thế nào–
Gidget: Yes! I did it! I landed on my feet! Yes! Thành công! Tôi làm được rồi! Tôi tiếp đất bằng chân rồi! Tuyệt!
Chloe: Nice work. Làm tốt lắm.
Snowball: Seriously, guys, I think I broke something. Nói thật nhé, tôi nghĩ mình bị gãy gì đó rồi.
Chloe: You got to. It's a fact of life. Cậu phải vậy thôi. Đó là quy luật cuộc sống.
Gidget: Absolutely not. Never gonna happen. Không đời nào. Sẽ không bao giờ xảy ra.
Snowball: Guys, I'm stuck! Mọi người ơi, tôi bị kẹt rồi!
Mel: Oh, Mel. Ôi, Mel.
Chloe: Okay, Gidget, eat Sweetpea. Được rồi, ăn Sweetpea đi.
Gidget: What? Cái gì?
Chloe: Cats eat birds. It's nature. Mèo ăn chim. Đó là bản năng.
Gidget: Yeah, I'm gonna pass. Tôi xin bỏ qua.
Chloe: No, no, no, no. You used your one pass on the litter box, so you have to do this. Không, không, không, không. Cậu đã dùng quyền bỏ qua của mình với cái hộp vệ sinh rồi, nên cậu phải làm việc này.
Gidget: But Nhưng
Chloe: Buh buh buh buh buh buh but, do it. Nhưng nhưng nhưng nhưng nhưng nhưng, làm đi.
Duke: You're seriously gonna make her eat Sweetpea? Anh định bắt cô ấy ăn Sweetpea thật à?
Chloe: Oh, no, no, no. Of course not. I'm just freaking Ồ, không, không, không. Dĩ nhiên là không. Tôi chỉ đùa thôi.
Gidget: Ah! Okay. What's next? Á! Được rồi. Tiếp theo là gì?
Chloe: You didn't no. That's bad dog. Bad cat dog. Cậu không biết à? Chó hư. Mèo chó hư.
Gidget:
Gidget: Sorry. Xin lỗi.
Chloe: Up! Lên!
Chloe: Tail in the face. Đuôi vào mặt.
Chloe: Okay. Touch the butt to the cup. Được rồi. Chạm mông vào cốc.
Chloe: Walk on keyboard. Đi trên bàn phím.
Chloe: There you go. Đó.
Chloe: Coffee on computer. Cà phê trên máy tính.
Chloe: And down! Và xuống!
Chloe: Nice. Yes, you got it. Tuyệt. Đúng rồi. Cậu làm được rồi đấy.
Chloe: Gidget, you're as close to a cat as a dog can get. Cậu là con chó giống mèo nhất mà tôi từng thấy.
Duke: Cool! Now turn me into a Chinchilla. Can you do that? Tuyệt! Giờ biến tôi thành chuột Chinchilla đi. Anh làm được không?
Gidget: Chloe, I need your help.
Chloe, tôi cần sự giúp đỡ của bạn.
Gidget: Chloe?
Chloe?
Gidget: Oh!
Ồ!
Gidget: Oh, uh, Chloe?
Ồ, ờ, Chloe?
Gidget: Chloe, are you okay?
Chloe, bạn ổn chứ?
Gidget: Sorry, uh, I'm I'm just, I'm real quick.
Xin lỗi, ờ, tôi chỉ là, tôi nhanh thôi.
Gidget: Why is there a lamp shade on your head?
Tại sao lại có cái chụp đèn trên đầu bạn vậy?
Chloe: Listen, Gidget, baby, I got to be honest with you.
Nghe này, Gidget, cưng à, tôi phải thành thật với bạn.
Chloe: My owner might have given me a little bit of catnip.
Chủ của tôi có thể đã cho tôi một chút cỏ mèo.
Gidget: Oh, okay.
Ồ, được rồi.
Gidget: Got you.
Hiểu rồi.
Gidget: That's great.
Tuyệt vời.
Gidget: Um, listen,
Ừm, nghe này,
Chloe: It is great, Gidget.
Thật tuyệt, Gidget.
Chloe: Everything is great.
Mọi thứ đều tuyệt vời.
Gidget: All right.
Được rồi.
Chloe: Do you hear that?
Bạn có nghe thấy không?
Gidget: Hear what?
Nghe thấy cái gì?
Chloe: It's like a, it's like a tiny, like a tiny motor.
Nó giống như một, giống như một động cơ nhỏ xíu, nhỏ xíu.
Chloe: It's like a humming sound.
Nó giống như một âm thanh vo ve.
Gidget: I, I don't know what you.
Tôi, tôi không biết bạn...
Gidget: Oh, Chloe, you're purring.
Ồ, Chloe, bạn đang gừ gừ đấy.
Gidget: That's you!
Đó là bạn!
Chloe: What?
Cái gì?
Chloe: That's me?
Là tôi ư?
Chloe: Like as in the sound is coming from inside of me?
Giống như âm thanh phát ra từ bên trong tôi ư?
Gidget: Yup.
Đúng.
Chloe: Oh, I wonder what other sounds I could make.
Ồ, tôi tự hỏi mình có thể tạo ra những âm thanh nào khác nữa.
Gidget: It, it's just Max trusted me to look after his busy bee and then,
Nó, nó chỉ là Max đã tin tưởng giao cho tôi trông chừng con ong bận rộn của anh ấy và rồi,
Gidget: Chloe, would you listen?
Chloe, bạn có nghe không?
Gidget: Wow, please stop.
Wow, làm ơn dừng lại đi.
Gidget: Are you finished?
Bạn xong chưa?
Gidget: This is important!
Chuyện này quan trọng!
Gidget: I lost busy bee!
Tôi làm mất ong bận rộn rồi!
Gidget: I gotta get it back.
Tôi phải lấy lại nó.
Gidget: But to do that, Chloe, I need you to teach me the way of the cat.
Nhưng để làm được điều đó, Chloe, tôi cần bạn dạy tôi cách làm mèo.



Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.