| Flynn: Is this hair? | Tóc à? |
| Rapunzel: Struggling. | Đừng vùng vẫy. |
| Rapunzel: Struggling is pointless. | Vùng vẫy vô ích thôi. |
| Flynn: Huh? | Hả? |
| Rapunzel: I know why you're here, and I'm not afraid of you. | Tôi biết tại sao anh đến đây, và tôi không sợ anh đâu. |
| Flynn: What? | Cái gì? |
| Rapunzel: Who are you? | Anh là ai? |
| Rapunzel: And how did you find me? | Và làm sao anh tìm được tôi? |
| Flynn: Aha. | À ha. |
| Rapunzel: Who are you and how did you find me? | Anh là ai và làm sao anh tìm được tôi? |
| Flynn: I know not who you are, nor how I came to find you. | Tôi không biết cô là ai, cũng không biết làm sao tôi tìm được cô. |
| Flynn: But may I just say, I. | Nhưng cho phép tôi nói, tôi. |
| Flynn: How you doing? | Cô khỏe không? |
| Flynn: The name's Flynn Rider. | Tên tôi là Flynn Rider. |
| Flynn: How's your day going? | Hôm nay cô thế nào? |
| Flynn: Huh? | Hả? |
| Rapunzel: Who else knows my location, Flynn Rider? | Ai khác biết chỗ tôi ở hả, Flynn Rider? |
| Flynn: All right, Blondie. | Được rồi, Tóc Vàng. |
| Rapunzel: Rapunzel. | Rapunzel. |
| Flynn: Gesundheit. | Sức khỏe. |
| Flynn: Here's the deal. | Chuyện là thế này. |
| Flynn: I was in a situation, gallivanting through the forest. | Tôi đang trong một tình huống, đi lang thang qua khu rừng. |
| Flynn: I came across your tower, and | Tôi tình cờ thấy tòa tháp của cô, và |
| Flynn: whoa, whoa, no. | ôi, ôi, không. |
| Flynn: Where is my satchel? | Túi của tôi đâu? |
| Rapunzel: I've hidden it, somewhere you'll never find it. | Tôi giấu nó rồi, ở một nơi anh sẽ không bao giờ tìm được đâu. |
| Flynn: It's in that pot, isn't it? | Nó ở trong cái nồi đó, phải không? |