Chương 14 – Chapter 14

QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢNOTHER PROPERTY-RELATED RIGHTS
Mục 1. QUYỀN ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀSection 1. Right to adjoining immovable property
Điều 245. Quyền đối với bất động sản liền kềArticle 245. Right to adjoining immovable property
Quyền đối với bất động sản liền kề là quyền được thực hiện trên một bất động sản (gọi là bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi là bất động sản hưởng quyền).Right to adjoining immovable property means a right to be exercised on an immovable property (hereinafter referred to as obliged immovable property) to serve the exploitation of another immovable property under ownership of another person (hereinafter referred to as entitled immovable property).
Điều 246. Căn cứ xác lập quyền đối với bất động sản liền kềArticle 246. Bases for establishment of right to adjoining immovable property
Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập do địa thế tự nhiên, theo quy định của luật, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc.The right to adjoining immovable property shall be established according to natural terrain, as prescribed by law, according to agreement or will.
Điều 247. Hiệu lực của quyền đối với bất động sản liền kềArticle 247. Effect of right to adjoining immovable property
Quyền đối với bất động sản liền kề có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân và được chuyển giao khi bất động sản được chuyển giao, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.The right to adjoining immovable property shall take effect to every natural and juridical person and it is transferred concurrently with the transferred immovable property, unless otherwise prescribed by law.
Điều 248. Nguyên tắc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kềArticle 248. Rules for exercising right to adjoining immovable property
Việc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề theo thỏa thuận của các bên. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:The right to adjoining immovable property shall be exercised as agreed by the parties. If the parties fail to agree, the rules below must be followed:
1. Bảo đảm nhu cầu hợp lý của việc khai thác bất động sản hưởng quyền phù hợp với mục đích sử dụng của cả bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền.1. Ensure the appropriate exploitation of the entitled immovable property in conformity with the use purposes of both entitled and obliged immovable property;
2. Không được lạm dụng quyền đối với bất động sản chịu hưởng quyền.2. Do not abuse the right to the obliged immovable property;
3. Không được thực hiện hành vi ngăn cản hoặc làm cho việc thực hiện quyền đối với bất động sản hưởng quyền trở nên khó khăn.3. Do not obstruct or hassle the exercising of right to the entitled immovable property.
Điều 249. Thay đổi việc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kềArticle 249. Change of exercising right to adjoining immovable property
Trường hợp có sự thay đổi về sử dụng, khai thác bất động sản chịu hưởng quyền dẫn đến thay đổi việc thực hiện quyền đối với bất động sản hưởng quyền thì chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền phải thông báo trước cho chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền trong một thời hạn hợp lý. Chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền phải tạo điều kiện thuận lợi cho chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền phù hợp với thay đổi này.In case the change of use or exploitation of the obliged immovable property leading the change of exercising of right to the entitled immovable property, the owner of the former immovable property must notify the owner of the latter immovable property within an appropriate period. The owner of the obliged immovable property must enable the owner of the entitled immovable property to adapt to such change.
Điều 250. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nước mưaArticle 250. Obligation of owners relating to draining of rainwater
Chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng khác phải lắp đặt đường dẫn nước sao cho nước mưa từ mái nhà, công trình xây dựng của mình không được chảy xuống bất động sản của chủ sở hữu bất động sản liền kề.An owner of house or construction works must install water drain pipes in order that the rainwater from its roof does not run onto any adjoining immoveable properties.
Điều 251. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nước thảiArticle 251. Obligation of owners relating to draining of waste water
Chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng khác phải làm cống ngầm hoặc rãnh thoát nước để đưa nước thải ra nơi quy định, sao cho nước thải không chảy tràn sang bất động sản của chủ sở hữu bất động sản liền kề, ra đường công cộng hoặc nơi sinh hoạt công cộng.An owner of house or construction work must install underground drains or water drainage channels to discharge waste water to the prescribed location in order that the waste water does not run and spill onto any adjoining immoveable properties or onto public streets or public places.
Điều 252. Quyền về cấp, thoát nước qua bất động sản liền kềArticle 252. Rights relating to supply and drainage of water through adjoining immoveable property
Trường hợp do vị trí tự nhiên của bất động sản mà việc cấp, thoát nước buộc phải qua một bất động sản khác thì chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua phải dành một lối cấp, thoát nước thích hợp, không được cản trở hoặc ngăn chặn dòng nước chảy.Where, due to the natural location of immoveable property, the supply and drainage of water must pass through another immoveable property, the owner of the immoveable property through which the water flows must provide an appropriate channel for the supply and drainage of water and may not hinder or prevent the flow of water.
Người sử dụng lối cấp, thoát nước phải hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua khi lắp đặt đường dẫn nước; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. Trường hợp nước tự nhiên chảy từ vị trí cao xuống vị trí thấp mà gây thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua thì người sử dụng lối cấp, thoát nước không phải bồi thường thiệt hại.The person using the water supply and drainage channel must minimize to the lowest possible extent any damage to the owner of the immoveable property through which the water flows when installing the water channel. If damage is caused, compensation must be made. Where water flows naturally from a higher position to a lower position and causes damage to the owner of the property through which the water flows, the person using the water supply and drainage channel shall not be liable to compensate for any damage.
Điều 253. Quyền về tưới nước, tiêu nước trong canh tácArticle 253. Rights relating to irrigation and water drainage in cultivation
Người có quyền sử dụng đất canh tác khi có nhu cầu về tưới nước, tiêu nước, có quyền yêu cầu những người sử dụng đất xung quanh để cho mình một lối dẫn nước thích hợp, thuận tiện cho việc tưới, tiêu; người được yêu cầu có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu đó; nếu người sử dụng lối dẫn nước gây thiệt hại cho người sử dụng đất xung quanh thì phải bồi thường.A person having the right to use land for cultivation has the right to request neighboring land users to provide a reasonable and convenient water channel for irrigation and drainage. A person having been so requested has the obligation to grant such request. If the person using such water channel causes damage to neighboring land users, compensation must be made.
Điều 254. Quyền về lối đi quaArticle 254. Right of passage
1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.1. An owner of immoveable property which is surrounded by immoveable properties of other owners such that there is no exit has the right to request one of the owners of adjoining immoveable properties to provide it with a passage to a public road on their land.
Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.The passage shall be opened in the adjoining immoveable property which is deemed to be the most convenient and reasonable, taking into consideration the special characteristics of the location, the interests of the immoveable property which does not have an exit, and what will cause the least damage to the immoveable property through which the passage is created.
Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.The owner of the immovable property eligible for the passage must compensate for the obliged immovable property, unless otherwise agreed.
2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.2. The location and the length, width and height of the passage shall be agreed by the owners in order to ensure convenient passage and minimize inconvenience to the parties. If there are any disputes regarding the passage, the parties may request the authorized State body to resolve.
3. Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.3. Where immoveable property is divided into more than one portion for different owners or users, upon division, necessary passages must be provided, without compensation, to persons in the interior as provided in Clause 2 of this Article.
Điều 255. Mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản khácArticle 255. Right to install electricity transmission cables and communication cables through other immoveable properties
Chủ sở hữu bất động sản có quyền mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản của các chủ sở hữu khác một cách hợp lý, nhưng phải bảo đảm an toàn và thuận tiện cho các chủ sở hữu đó; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.An owner of immoveable property has the right to install electricity transmission cables and communication cables in a reasonable manner through the immoveable property of other owners, but must ensure the safety and convenience of such owners. If damage is caused, compensation must be made.
Điều 256. Chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kềArticle 256. Termination of easements over adjoining immoveable property
Quyền đối với bất động sản liền kề chấm dứt trong trường hợp sau đây:An easement over adjoining immoveable property shall terminate in the following circumstances:
1. Bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền thuộc quyền sở hữu của một người.1. The entitled immovable property and the obliged immovable property belong to ownership rights of a person;
2. Việc sử dụng, khai thác bất động sản không còn làm phát sinh nhu cầu hưởng quyền.2. The use and exploitation of the immovable property do not arise the needs of enjoying rights;
3. Theo thỏa thuận của các bên.3. Upon agreement of contracting parties;
4. Trường hợp khác theo quy định của luật.4. Other bases as provided by law.
Mục 2. QUYỀN HƯỞNG DỤNGSection 2. USUFRUCT RIGHT
Điều 257. Quyền hưởng dụngArticle 257. Usufruct right
Quyền hưởng dụng là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định.Usufruct right means the right to use a property, under ownership of another entity, and enjoy its yield or income in a specific period of time.
Điều 258. Căn cứ xác lập quyền hưởng dụngArticle 258. Bases for establishment of usufruct right
Quyền hưởng dụng được xác lập theo quy định của luật, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc.The usufruct right shall be established as prescribed by law, according to agreement or will.
Điều 259. Hiệu lực của quyền hưởng dụngArticle 259. Effect of usufruct right
Quyền hưởng dụng được xác lập từ thời điểm nhận chuyển giao tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.The usufruct right shall be established from the time of transfer of the property, unless otherwise agreed or otherwise prescribed by law.
Quyền hưởng dụng đã được xác lập có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.The established usufruct right shall take effect to every natural and juridical person, unless otherwise prescribed by law.
Điều 260. Thời hạn của quyền hưởng dụngArticle 260. Time limit of usufruct right
1. Thời hạn của quyền hưởng dụng do các bên thỏa thuận hoặc do luật quy định nhưng tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầu tiên nếu người hưởng dụng là cá nhân và đến khi pháp nhân chấm dứt tồn tại nhưng tối đa 30 năm nếu người hưởng dụng đầu tiên là pháp nhân.1. The time limit of usufruct right shall be agreed by the parties or prescribed by law provided that its maximum length is the full life of the first usufructary being natural person or the period of time for which the first usufructary being juridical person exists as long as it does not exceed 30 years.
2. Người hưởng dụng có quyền cho thuê quyền hưởng dụng trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.2. The usufructary has the right to lease the usufruct right within a specific period of time prescribed in Clause 1 of this Article.
Điều 261. Quyền của người hưởng dụngArticle 261. Rights of usufructary
1. Tự mình hoặc cho phép người khác khai thác, sử dụng, thu hoa lợi, lợi tức từ đối tượng của quyền hưởng dụng.1. On his/her own or permit another person exploit, use and enjoy yield and/or income from the object of the usufruct right.
2. Yêu cầu chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụ sửa chữa đối với tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 263 của Bộ luật này; trường hợp thực hiện nghĩa vụ thay cho chủ sở hữu tài sản thì có quyền yêu cầu chủ sở hữu tài sản hoàn trả chi phí.2. Request the owner of the property perform obligation to repair the property as prescribed in Clause 4 Article 263 of this Code; if the usufructary performs the obligation on behalf of the owner of property is entitled to request the owner to refund the expenses.
3. Cho thuê quyền hưởng dụng đối với tài sản.3. Lease the usufruct right to the property.
Điều 262. Nghĩa vụ của người hưởng dụngArticle 262. Obligations of usufructary
1. Tiếp nhận tài sản theo hiện trạng và thực hiện đăng ký nếu luật có quy định.1. Receive property under current conditions and register it if required by law.
2. Khai thác tài sản phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của tài sản.2. Exploit the property for appropriate purposes.
3. Giữ gìn, bảo quản tài sản như tài sản của mình.3. Preserve property as if it is his/her own property.
4. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo định kỳ để bảo đảm cho việc sử dụng bình thường; khôi phục tình trạng của tài sản và khắc phục các hậu quả xấu đối với tài sản do việc không thực hiện tốt nghĩa vụ của mình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật hoặc theo tập quán về bảo quản tài sản.4. Maintain and repair property periodically to ensure the normal use; restore the status of the property and remedy the bad consequences of property due to his/her poor performance of obligations in line with technical requirements or by custom of property preservation.
5. Hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu khi hết thời hạn hưởng dụng.5. Return the property to the owner of the expiration of usufruct time limit.
Điều 263. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sảnArticle 263. Rights and obligations of property owner
1. Định đoạt tài sản nhưng không được làm thay đổi quyền hưởng dụng đã được xác lập.1. Dispose property without any change of the usufruct right which has been established.
2. Yêu cầu Tòa án truất quyền hưởng dụng trong trường hợp người hưởng dụng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình.2. Request a court to deprive usufruct right from a usufructary who seriously breaches his/her obligations.
3. Không được cản trở, thực hiện hành vi khác gây khó khăn hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng dụng.3. Do not obstruct or hassle or otherwise violate the legitimate rights and interests of the usufructary.
4. Thực hiện nghĩa vụ sửa chữa tài sản để bảo đảm không bị suy giảm đáng kể dẫn tới tài sản không thể sử dụng được hoặc mất toàn bộ công dụng, giá trị của tài sản.4. Perform obligation to repair property to ensure that there is no significant decline leading the property cannot be used or lost all its utility and value.
Điều 264. Quyền hưởng hoa lợi, lợi tứcArticle 264. Right to enjoy yield and income
1. Người hưởng dụng có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng trong thời gian quyền này có hiệu lực.1. Each usufructary has ownership right to the yield and income derived from the property being the object of the usufruct right during its effective period of time.
2. Trường hợp quyền hưởng dụng chấm dứt mà chưa đến kỳ hạn thu hoa lợi, lợi tức thì khi đến kỳ hạn thu hoa lợi, lợi tức, người hưởng dụng được hưởng giá trị của hoa lợi, lợi tức thu được tương ứng với thời gian người đó được quyền hưởng dụng.2. If the usufruct right cease to exist before the harvest time of yields and income, the usufructary shall, upon the harvest time, be entitled to enjoy the value of yield and income received corresponding the time that person is entitled to such usufruct right.
Điều 265. Chấm dứt quyền hưởng dụngArticle 265. Termination of usufruct right
Quyền hưởng dụng chấm dứt trong trường hợp sau đây:The usufruct right shall terminate in any of the following cases:
1. Thời hạn của quyền hưởng dụng đã hết.1. The time limit of usufruct right has expired;
2. Theo thỏa thuận của các bên.2. As agreed by the parties;
3. Người hưởng dụng trở thành chủ sở hữu tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng.3. The usufructary becomes the owner of the property being the subject of the usufruct right;
4. Người hưởng dụng từ bỏ hoặc không thực hiện quyền hưởng dụng trong thời hạn do luật quy định.4. The usufructary waives or fails to exercise the usufruct right during a time limit prescribed by law;
5. Tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng không còn.5. The property being subject of the usufruct right no longer exists;
6. Theo quyết định của Tòa án.6. Pursuant to a decision of a court;
7. Căn cứ khác theo quy định của luật.7. Pursuant to other provisions of law.
Điều 266. Hoàn trả tài sản khi chấm dứt quyền hưởng dụngArticle 266. Returning property upon termination of usufruct right
Tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng phải được hoàn trả cho chủ sở hữu khi chấm dứt quyền hưởng dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.The property being subject of usufruct right must be returned to the owner upon the termination of usufruct right, unless otherwise agreed or otherwise prescribed by law.
Mục 3. QUYỀN BỀ MẶTSection 3. SURFACE RIGHTS
Điều 267. Quyền bề mặtArticle 267. Surface rights
Quyền bề mặt là quyền của một chủ thể đối với mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất mà quyền sử dụng đất đó thuộc về chủ thể khác.Surface rights mean an entity's rights to the ground, water surface, space thereon and earth bowel of the land whose land use rights belong to another entity.
Điều 268. Căn cứ xác lập quyền bề mặtArticle 268. Bases for establishment of surface rights
Quyền bề mặt được xác lập theo quy định của luật, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc.Surface rights shall be established by law, according to agreement or will.
Điều 269. Hiệu lực của quyền bề mặtArticle 269. Effect of surface rights
Quyền bề mặt có hiệu lực từ thời điểm chủ thể có quyền sử dụng đất chuyển giao mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền bề mặt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.Surface rights shall take effect from the point of time when the holder of land use rights transfer ground, water surface, space thereon and earth bowel of the land to the holder of surface rights, unless otherwise agreed or otherwise prescribed by law.
Quyền bề mặt có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.Surface rights shall take effect to every natural and juridical person, unless otherwise prescribed by relevant laws.
Điều 270. Thời hạn của quyền bề mặtArticle 270. Time limit of surface rights
1. Thời hạn của quyền bề mặt được xác định theo quy định của luật, theo thỏa thuận hoặc di chúc nhưng không vượt quá thời hạn của quyền sử dụng đất.1. The time limit of surface rights shall be established by law, according to agreement or will provided that it does not exceed the time limit of land use rights.
2. Trường hợp thỏa thuận hoặc di chúc không xác định thời hạn của quyền bề mặt thì mỗi bên có quyền chấm dứt quyền này bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước ít nhất là 06 tháng.2. If the agreement or will does not mention the time limit of surface rights, each party is entitled to terminate any time provided that it provides a written notification to the other party within 6 months.
Điều 271. Nội dung của quyền bề mặtArticle 271. Contents of surface rights
1. Chủ thể quyền bề mặt có quyền khai thác, sử dụng mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất thuộc quyền sử dụng đất của người khác để xây dựng công trình, trồng cây, canh tác nhưng không được trái với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai, xây dựng, quy hoạch, tài nguyên, khoáng sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.1. Each holder of surface rights has the right to exploit and use ground, water surface, space thereon, the water and the earth bowel of the land whose land use rights belong to another entity for construction, planting or cultivation provided that it is not contrary to the provisions of this Code, the law on land, construction, planning, resources, minerals and other provisions of relevant laws.
2. Chủ thể quyền bề mặt có quyền sở hữu đối với tài sản được tạo lập theo quy định tại khoản 1 Điều này.2. The holder of surface rights has the ownership rights to every property derived as prescribed in Clause 1 of this Article.
3. Trường hợp quyền bề mặt được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ thì chủ thể nhận chuyển giao được kế thừa quyền bề mặt theo điều kiện và trong phạm vi tương ứng với phần quyền bề mặt được chuyển giao.3. If part of the whole of surface rights is transferred, the transferee shall inherit the surface rights according to conditions and within the scope in proportion to the part or the whole transferred surface rights.
Điều 272. Chấm dứt quyền bề mặtArticle 272. Termination of surface rights
Quyền bề mặt chấm dứt trong trường hợp sau đây:The surface rights shall terminate in any of the following cases:
1. Thời hạn hưởng quyền bề mặt đã hết.1. The time limit of surface rights has expired;
2. Chủ thể có quyền bề mặt và chủ thể có quyền sử dụng đất là một.2. The holder of surface rights and the holder of land use rights shall be the same;
3. Chủ thể có quyền bề mặt từ bỏ quyền của mình.3. The holder of surface rights waives his/her rights;
4. Quyền sử dụng đất có quyền bề mặt bị thu hồi theo quy định của Luật đất đai.4. Surface rights of land use rights are appropriated as prescribed in law on land;
5. Theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của luật.5. As agreed by the parties or as prescribed by law.
Điều 273. Xử lý tài sản khi quyền bề mặt chấm dứtArticle 273. Realization of property upon termination of surface rights
1. Khi quyền bề mặt chấm dứt, chủ thể quyền bề mặt phải trả lại mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền sử dụng đất theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.1. Upon the termination of surface rights, its holder must return ground, water surface, space thereon and earth bowel of the land to the holder of land use rights, unless otherwise agreed or otherwise prescribed by law.
2. Chủ thể quyền bề mặt phải xử lý tài sản thuộc sở hữu của mình trước khi quyền bề mặt chấm dứt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.2. The holder of surface rights must realize the property under ownership upon its termination, unless otherwise agreed.
Trường hợp chủ thể quyền bề mặt không xử lý tài sản trước khi quyền bề mặt chấm dứt thì quyền sở hữu tài sản đó thuộc về chủ thể có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm quyền bề mặt chấm dứt, trừ trường hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản đó.If the holder of surface rights must realize the property under ownership upon its termination, the ownership of such property shall be transferred to the holder of land use rights from the termination time, unless the latter holder refuse such property.
Trường hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản mà phải xử lý tài sản thì chủ thể có quyền bề mặt phải thanh toán chi phí xử lý tài sản.If the holder of land use rights refuses the property while the property is required to be realized, the holder of surface rights must pay the property realization expenses.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *