Chương 9 – Chapter 9

ĐẠI DIỆNREPRESENTATION
Điều 134. Đại diệnArticle 134. Representation
1. Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.1. Representation means a person (hereinafter referred to as the representative) acting in the name and for the benefit of another person (hereinafter referred to as the principal) enters into and performs a civil transaction within the scope of representation.
2. Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.2. Each natural or juridical person may enter into and/or perform civil transactions through a representative. A natural person may not allow another person to represent him/her; if the law provides for that they must personally enter into and perform such transaction.
3. Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.3. The representative, if required by law, must have legal personality and/or legal capacity in accordance with the transactions that he/she enters into and performs.
Điều 135. Căn cứ xác lập quyền đại diệnArticle 135. Basis for establishment of representation rights
Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật).Representation rights shall be established according to a power of attorney between a principal and a representative (hereinafter referred to as authorized representation); according to a decision of a competent authority, a charter of a juridical person or as prescribed by law (hereinafter referred to as legal representation).
Điều 136. Đại diện theo pháp luật của cá nhânArticle 136. Legal representatives of natural persons
1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.1. The father and/or mother with respect to a minor.
2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.2. The guardian with respect to a ward. The guardian of a person with limited cognition and behavior control is a legal representative if appointed by a court.
3. Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.3. The person appointed by a court in case where it is not able to determine the representative prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article.
4. Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.4. The person appointed by a court with respect to a person with limited legal capacity.
Điều 137. Đại diện theo pháp luật của pháp nhânArticle 137. Legal representatives of juridical persons
1. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm:1. Legal representatives of juridical persons include:
a) Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;a) The person appointed by the juridical person according to its charter;
b) Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật;b) The person competent to represent as prescribed by law;
c) Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.c) The person appointed by a court during the proceedings at the court.
2. Một pháp nhân có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật và mỗi người đại diện có quyền đại diện cho pháp nhân theo quy định tại Điều 140 và Điều 141 của Bộ luật này.2. Each juridical person may have multiple legal representatives and each representative is entitled to represent the juridical person as prescribed in Articles 140 and 141 of this Code.
Điều 138. Đại diện theo ủy quyềnArticle 138. Authorized representatives
1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.1. Each natural or juridical person may authorize another natural or juridical person to enter into and perform a civil transaction.
2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.2. Members of a household, co-operative group or a non-juridical person may agree to authorize another natural or juridical person to enter into and perform a civil transaction related to their common property.
3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.3. A person aged from fifteen years to below eighteen years may be an authorized representative, except where the law provides for that the civil transaction must be entered into and performed by a person who has reached eighteen years of age.
Điều 139. Hậu quả pháp lý của hành vi đại diệnArticle 139. Legal consequences of representative acts
1. Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện.1. A civil transaction entered into and performed with a third person by a representative in accordance with his/her scope of authorization shall give rise to rights and obligations of the principal.
2. Người đại diện có quyền xác lập, thực hiện hành vi cần thiết để đạt được mục đích của việc đại diện.2. The representative is entitled to enter into and/or perform necessary acts to attain the objectives of the authorization.
3. Trường hợp người đại diện biết hoặc phải biết việc xác lập hành vi đại diện là do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa, cưỡng ép mà vẫn xác lập, thực hiện hành vi thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp người được đại diện biết hoặc phải biết về việc này mà không phản đối.3. In case where a representative still enters into or performs a civil transaction although he/she knew or should know the establishment of authorization due to misunderstanding, deception, threat or compulsion, such civil transaction shall not give rise to rights and obligations of the principal, except for the case that the principal knew or should know such misunderstanding, deception, threat or compulsion without any objection.
Điều 140. Thời hạn đại diệnArticle 140. Term of representation
1. Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.1. The term of representation shall be determined according to a power of attorney, a decision of a competent authority, and a charter of a juridical person or as prescribed by law.
2. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau:2. If it fails to determine the term of representation prescribed in Clause 1 of this Article, the term of representation shall be determined as follows:
a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;a) If the representation right is determined according to a specific civil transaction, the time limit for representation shall be determined until the time of termination of such civil transaction;
b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.b) If the representation right is not determined according to a specific civil transaction, the term of representation is 1 year, from the time of arising representation right.
3. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:3. The authorized representation shall terminate in any of the following cases:
a) Theo thỏa thuận;a) Upon an agreement;
b) Thời hạn ủy quyền đã hết;b) Upon expiry of the term of authorization;
c) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;c) Upon completion of the authorized tasks;
d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;d) The principal or the representative unilaterally revokes the authorization;
đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;dd) The principal or the representative being natural person dies; the principal or the representative being juridical person ceases to exist;
e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;e) The representative does not meet the conditions prescribed in Clause 3 Article 134 of this Code;
g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.g) Upon another basis that causes the failure of the representation.
4. Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp sau đây:4. The legal representation shall terminate in any of the following cases:
a) Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;a) The principal being natural person becomes an adult or has his/her legal capacity restored;
b) Người được đại diện là cá nhân chết;b) The principal being person dies;
c) Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;c) The principal being juridical person ceases to exist;
d) Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.d) Upon another basis as prescribed in this Code and relevant laws.
Điều 141. Phạm vi đại diệnArticle 141. Scope of representation
1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:1. Each representative may only enter into and/or perform civil transactions within his/her scope of representation according to any of the following bases:
a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;a) The decision of the competent authority;
b) Điều lệ của pháp nhân;b) The charter of the juridical person;
c) Nội dung ủy quyền;c) Contents of authorization;
d) Quy định khác của pháp luật.d) Other regulations as prescribed by law.
2. Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.2. If it fails to determine the specific scope authorization prescribed in Clause 1 of this Article, the legal representative has the right to enter into and perform all civil transactions in the interests of the principal, unless otherwise prescribed by law.
3. Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.3. A natural or juridical person may represent multiple natural or juridical persons but he/she/it may not, on behalf of the principal, enter into and perform a civil transaction with him/her/it or with a third party that he/she/it also acts as a representative therefor, unless otherwise prescribed by law.
4. Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình.4. The representative must inform the parties of the scope of his/her representation.
Điều 142. Hậu quả của giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiệnArticle 142. Consequences of civil transactions entered into and performed by unauthorized persons
1. Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:1. A civil transaction entered into and performed by an unauthorized person representative shall not give rise to rights and obligations of the principal, except for any of the following cases:
a) Người được đại diện đã công nhận giao dịch;a) The principal recognizes the transaction;
b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;b) The principal knows it without any objection within an appropriate time limit;
c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện.c) It is the principal's fault that the other party does not know or is not able to know that the person entering into and performing the civil transaction therewith was unauthorized.
2. Trường hợp giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện thì người không có quyền đại diện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch.2. If a civil transaction entered into and performed by an unauthorized person does not give rise to rights and obligations with respect to the principal, the unauthorized person must fulfill the obligations to the person with which he/she transacted, unless such person knew or should have known that the representative was unauthorized.
3. Người đã giao dịch với người không có quyền đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.3. A person having transacted with an unauthorized person has the right to terminate unilaterally the performance of or to terminate the civil transaction entered into and to demand compensation for any damage, except where such person knew or should have known that the representative was unauthorized or the case prescribed in Point a Clause 1 of this Article.
4. Trường hợp người không có quyền đại diện và người đã giao dịch cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.4. If the unauthorized person and the other party in a civil transaction deliberately enter into and perform such transaction and thereby cause damage to the principal, they must jointly compensate for the damage.
Điều 143. Hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diệnArticle 143. Consequences of civil transactions entered into and performed by representatives beyond scope of representation
1. Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:1. A civil transaction entered into and performed by a representative beyond his or her scope of representation shall not give rise to rights and obligations of the principal with respect to that part of the transaction which exceeded the scope of representation, except for any of the following cases:
a) Người được đại diện đồng ý;a) The principal gives consent;
b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;b) The principal knows it without any objection within an appropriate time limit;
c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình vượt quá phạm vi đại diện.c) It is the principal's fault that the other party does not know or is not able to know that the person entering into and performing the civil transaction therewith was beyond his/her scope of representation.
2. Trường hợp giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện thì người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch.2. If a civil transaction entered into and performed by a representative beyond his/her scope of representation does not give rise to rights and obligations of the principal with respect to that part of the transaction, the representative must fulfill the obligations owning to the person with which he/she transacted in respect of the part of transaction which is beyond the scope of representation, unless such person knew or should have known that the scope of representation was exceeded.
3. Người đã giao dịch với người đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.3. A person having transacted with such representative has the right to terminate unilaterally the performance of or to terminate the civil transaction with respect to that part which is beyond the scope of representation or with respect to the entire transaction and to demand compensation for any damage, except where such person knew or should have known that the scope of representation was exceeded or the case prescribed in Point a Clause 1 of this Article.
4. Trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.4. Where a person and a representative enter into and perform a civil transaction deliberately beyond the scope of representation of the representative and thereby cause damage to the principal, they shall be jointly liable to compensate for the damage.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *