Chương 7 – Chapter 7

TÀI SẢNPROPERTY
Điều 105. Tài sảnArticle 105. Property
1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.1. Property comprises objects, money, valuable papers and property rights.
2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.2. Property includes immovable property and movable property. Immovable property and movable property may be existing property or off-plan property.
Điều 106. Đăng ký tài sảnArticle 106. Registration of property
1. Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản được đăng ký theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đăng ký tài sản.1. Ownership and other rights to immovable property shall be registered in accordance with this Code and law on registration of property.
2. Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động sản không phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật về đăng ký tài sản có quy định khác.2. Ownership and other rights to movable property shall not be required to be registered, unless otherwise prescribed by law.
3. Việc đăng ký tài sản phải được công khai.3. The registration of property must be public.
Điều 107. Bất động sản và động sảnArticle 107. Immovable property and movable property
1. Bất động sản bao gồm:1. Immovable property includes:
a) Đất đai;a) Land;
b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;b) Houses and constructions attached to land;
c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;c) Other property attached to land, houses and constructions;
d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.d) Other property as prescribed by law.
2. Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.2. Moveable property is property which is not immovable property.
Điều 108. Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương laiArticle 108. Existing property and off-plan property
1. Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.1. Existing property means a property which is formed and to which an entity has established his/her ownership rights and other rights before or at the time of transaction establishment.
2. Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm:2. Off-plan property includes:
a) Tài sản chưa hình thành;a) Non-formed property;
b) Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.b) Formed property that the entity has established his/her ownership rights after the time of transaction establishment.
Điều 109. Hoa lợi, lợi tứcArticle 109. Yield and income
1. Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.1. Yield means natural products brought by property.
2. Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.2. Income means a profit earned from the development of the property.
Điều 110. Vật chính và vật phụArticle 110. Primary objects and auxiliary objects
1. Vật chính là vật độc lập, có thể khai thác công dụng theo tính năng.1. A primary object is an independent object the utility of which can be exploited according to its functions.
2. Vật phụ là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là một bộ phận của vật chính, nhưng có thể tách rời vật chính.2. An auxiliary object is an object which directly supports the exploitation of the utility of a primary object and which is part of the primary object but which may be separated from it.
3. Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao cả vật phụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.3. Upon performance of an obligation to transfer a primary object, any auxiliary objects must also be transferred, unless otherwise agreed.
Điều 111. Vật chia được và vật không chia đượcArticle 111. Divisible objects and indivisible objects
1. Vật chia được là vật khi bị phân chia vẫn giữ nguyên tính chất và tính năng sử dụng ban đầu.1. A divisible object is an object which, after being divided, retains its original characteristics and usage.
2. Vật không chia được là vật khi bị phân chia thì không giữ nguyên được tính chất và tính năng sử dụng ban đầu.2. An indivisible object is an object which, after being divided, is not able to retain its original characteristics and usage.
Khi cần phân chia vật không chia được thì phải trị giá thành tiền để chia.When an indivisible object needs to be divided, it must be valued in money for the purpose of division.
Điều 112. Vật tiêu hao và vật không tiêu haoArticle 112. Consumable objects and non-consumable objects
1. Vật tiêu hao là vật khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.1. A consumable object is an object which, after being having been used once, loses or is not capable of retaining its original characteristics, appearance and usage.
Vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng cho mượn.A consumable object may not be the object of a lease contract or of a lending contract.
2. Vật không tiêu hao là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.2. A non-consumable object is an object which, after being having been used many times, substantially retains its original characteristics, appearance and usage.
Điều 113. Vật cùng loại và vật đặc địnhArticle 113. Fungible objects and distinctive objects
1. Vật cùng loại là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và xác định được bằng những đơn vị đo lường.1. Fungible objects are objects which have the same appearance, characteristics and usage and which can be determined by units of measurement.
Vật cùng loại có cùng chất lượng có thể thay thế cho nhau.Fungible objects of the same quality may be interchangeable.
2. Vật đặc định là vật phân biệt được với các vật khác bằng những đặc điểm riêng về ký hiệu, hình dáng, màu sắc, chất liệu, đặc tính, vị trí.2. A distinctive object is an object which is distinguishable from other objects by its own characteristics regarding markings, appearance, color, material, nature or position.
Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định thì phải giao đúng vật đó.An obligation to transfer a distinctive object is only able to fulfill by transferring that particular distinctive object.
Điều 114. Vật đồng bộArticle 114. Integrated objects
Vật đồng bộ là vật gồm các phần hoặc các bộ phận ăn khớp, liên hệ với nhau hợp thành chỉnh thể mà nếu thiếu một trong các phần, các bộ phận hoặc có phần hoặc bộ phận không đúng quy cách, chủng loại thì không sử dụng được hoặc giá trị sử dụng của vật đó bị giảm sút.An integrated object is an object comprised of components or parts which fit together and are connected with each other to make up a complete from whereby one of the parts or components is missing, or if there is a part or component which is not of the right specification or category, it is not able to be used or its utility value is decreased.
Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đồng bộ thì phải chuyển giao toàn bộ các phần hoặc các bộ phận hợp thành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.An obligation to transfer an integrated object must be fulfilled by transferring all parts or components thereof, unless otherwise agreed.
Điều 115. Quyền tài sảnArticle 115. Property rights
Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.Property rights are rights which are able to be valued in money, including property rights to subjects of intellectual property rights, right to use land and other property rights.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *