Show 1: 願わくは満開 của 桜が君に幸あれ! (Negawakuha mankai no sakura ga kiminisachiare!) – Mong rằng mỗi cánh hoa anh đào nở sẽ mang lại hạnh phúc!
Show 2: Nhạc
Show 3: Nhạc
Show 4: お花も願い事も大切に見守ってあげなきゃね! (O hana mo negaigoto mo taisetsu ni mimamotte agenakya ne!) – Hãy trân trọng và gìn giữ hoa và cả những lời ước nguyện nhé!
Show 5: 桜の木の下で誰が呼んでるの? (Sakuranokinoshitade dare ga yon deru no?) – Dưới bóng cây anh đào kia, tiếng ai vẫy gọi thế nhỉ?
VO 1: あなたの願いが、季節を超えて私を咲かせてくれた。(Anata no negai ga, kisetsu o koete watashi o sakasete kureta.) – Ước nguyện của người, mùa qua mùa, đã giúp ta lại nở rực.
VO 2: そばにいるだけで、きっと暖かさを届けられたと思うの! (Soba ni iru dake de kitto atataka-sa o todoke rareta to omou no!) – Chỉ cần bên cạnh người thôi, cũng đã mang lại ấm áp cho ta rồi!
VO 3: あなたに、一番綺麗な春をあげたい。(Anata ni, ichiban kirei na haru wo agetai.) – Ta muốn dành tặng người mùa xuân rực rỡ nhất.
VO 4: 暇な時はね、枝に座って、花びらが舞い落ちるのを眺めてるの。(Hima na toki wa ne, eda ni suwatte, hanabira ga maiochiru no wo nagameteru no.) – Khi rảnh rỗi, ta thường ngồi trên cây, và ngắm nhìn những cánh hoa rơi xuống.
VO 5: Hoo
VO 6: 想い夢に、髪を舞え。(Omoi yume ni, kami wo mae.) – Để ước nguyện theo giấc mộng điệp, cho làn tóc hóa điệu phù du.
VO 7: 願いを花に、鈴よ響け。(Negai wo hana ni, suzu yo hibike.) – Hãy để hoa mang lời nguyện, hãy để chuông được ngân vang.
VO 8: 来年の春も、桜の下で一緒に遊べますように。(Rainen no haru mo, sakura no shita de issho ni asobemasu you ni.) – Hy vọng mùa xuân năm sau, ta vẫn được cùng người dạo chơi dưới bóng hoa anh đào.
VO 9: 花の祝い。(Hana no iwai.) – Hoa Chúc. (Lời chúc phúc từ hoa)
VO 10: Cười
VO 11: Âm thanh tướng
VO 12: Âm thanh tướng
VO 13: 花の祝い。(Giống VO 9)
VO 14: Yap
VO 15: Âm thanh tướng
VO 16: Nhạc
VO 17: Âm thanh tướng
VO 18: Haa
VO 19: Haa
VO 20: 踊って、歌って。(Odotte, utatte.) – Nhảy múa nào, ca hát nào.
VO 21: 願って、祈って。(Negatte, inotte.) – Ước nguyện nào, cầu phúc nào.
VO 22: Haaaa
VO 23: (Giống VO 8) – Hy vọng mùa xuân năm sau ta vẫn được dạo chơi cùng người.
VO 24: Haa
VO 25: 願って、祈って。(Giống VO 21)
VO 26: Haa
VO 27: 花火も桜も、あなたがいてくれたから、より美しくなったんだ。(Hanabi mo sakura mo, anata ga ite kureta kara, yori utsukushiku nattan da.) – Pháo hoa nè, hoa anh đào nữa, nhờ có người mà tất cả đều trở nên rực rỡ.
VO 28: 踊って、歌って。(Giống VO 20)
VO 29: 枝折る悪い子には、妖精さんがお仕置きするのよ。(Eda oru warui ko ni wa, yousei-san ga oshioki suru no yo.) – Những đứa trẻ hư hay bẻ cành cây sẽ bị nàng tiên hoa trừng phạt đấy nhé!
VO 30: ええ。。。それ! (Ee… Sore!) – Ee… Xem đây!
VO 31: 祈りの折り鶴が吹き飛ばされないよう、私が守るわ。(Inori no orizuru ga fukitobasarenai you, watashi ga mamoru wa.) – Ta sẽ bảo vệ những cánh hạc nguyện cầu này không bị gió cuốn bay đi.
VO 32: 私の願いはね、本当の神様になること、みんなの願いを叶えたいの。(Watashi no negai wa ne, hontou no kamisama ni naru koto, minna no negai wo kanaetai no.) – Ước nguyện của ta à, là trở thành một vị thần thật sự, và ban điều ước đến cho mọi người.
VO 33: Haa
VO 34: Âm thanh tướng
VO 35: Âm thanh tướng
VO 36: 聞こえた?桜が咲く音だよ! (Kikoeta? Sakura ga saku oto da yo!) – Nghe thấy chưa? Tiếng hoa anh đào nở rộ đấy!
VO 37: ええ。。。それ! (Giống VO 30)
VO 38: Haa
VO 39: Ehehe
VO 40: 散った後に……ご嬢様に、会えるのかな…… (Chitta ato ni… Go jousama ni, aeru no kana…) – Khi cánh hoa này lụi tàn… Liệu có thể gặp lại cô ấy không?
VO 41: Âm thanh tướng
VO 42: 思い出は桜のように短い。それでも、前へ進む力になるよ。(Omoide wa sakura no you ni mijikai. Soredemo, mae e susumu chikara ni naru yo.) – Ký ức tựa những cánh hoa anh đào, tuy ngắn ngủi nhưng vẫn đủ để tiếp thêm sức mạnh cho ta bước tiếp.
VO 43: 花の踊り。(Hana no odori.) – Hoa Dũng (Vũ điệu hoa anh đào).
VO 44: 花の踊り。(Giống VO 43)
VO 45: Haa
VO 46: 寂しくなったら、桜の木に話しかけてみて。妖精さんが願いを叶えてくれるかも。(Sabishiku nattara, sakura no ki ni hanashikakete mite. Yousei-san ga negai wo kanaete kureru kamo.) – Nếu thấy cô đơn, hãy thử trò chuyện với cây anh đào nhé. Biết đâu một nàng tiên hoa sẽ giúp tâm nguyện của người thành hiện thực đấy.
VO 47: Âm thanh tướng
VO 48: Hooh
VO 49: 桜が咲き誇る景色、見せてあげるよ! (Sakura ga sakihokoru keshiki, misete ageru yo!) – Ta sẽ cho người thấy khung cảnh hoa anh đào nở rộ nhất!
VO 50: Âm thanh tướng
VO 51: 私の愛で、花が咲くよ。(Watashi no ai de, hana ga saku yo.) – Hoa sẽ nở rộ cùng tình yêu của ta.
VO 52: 願いを花に、鈴よ響け。(Giống VO 7)
VO 53: 想い夢に、髪を舞え。(Giống VO 6)
VO 54: 人の願いを覗いちゃダメよ。(Hito no negai wo nozoicha dame yo.) – Không được nhìn lén tâm nguyện của người khác đâu nhé!
VO 55: 今さら桜にお願い?もう遅いわ。(Imasara sakura ni onegai? Mou osoi wa.) – Giờ mới tới cây anh đào cầu nguyện sao? Muộn quá đấy nhé!
VO 56: さようなら。(Sayounara.) – Tạm biệt.
VO 57: 花火が上がるたびに、目覚めさせてくれたあの人を思い出すの。(Hanabi ga agaru tabi ni, mezamesasete kureta ano hito wo omoidasu no.) – Mỗi khi pháo hoa rực sáng, ta lại nhớ về người đã đánh thức trái tim ta.
VO 58: Âm thanh tướng
VO 59: ねえ見て、花びらが風に誘われて空を舞ってる。雪みたいでしょ。これが桜吹雪だよ! (Nee mite, hanabira ga kaze ni sasowarete sora wo matteru. Yuki mitai desho. Kore ga sakurafubuki da yo!) – Người xem kìa, những cánh hoa đang khiêu vũ theo làn gió giữa không trung. Trông chẳng khác nào những bông tuyết trắng phải không? Đó chính là cơn mưa hoa anh đào đấy!