| by Marshall Brain — May 20, 2022 | Tác giả: Marshall Brain — Ngày 20 tháng 5, 2022 |
| Editor’s note: Marshall Brain – futurist, inventor, NCSU professor, writer and creator of “How Stuff Works” is a contributor to WRAL TechWire. | Ghi chú của tòa soạn: Marshall Brain – nhà tương lai học, nhà phát minh, giáo sư đại học NCSU, nhà văn và người sáng lập trang “How Stuff Works” đồng thời là cộng tác viên của WRAL TechWire. |
| Brain takes a serious as well as entertaining look at a world of possibilities for Earth and the human race. | Brain mang đến một góc nhìn vừa nghiêm túc vừa thú vị về những viễn cảnh có thể xảy ra đối với Trái Đất và nhân loại. |
| He’s also author of “The Doomsday Book: The Science Behind Humanity’s Greatest Threats.” | Ông cũng là tác giả của cuốn sách “The Doomsday Book: The Science Behind Humanity’s Greatest Threats.” |
| +++ | +++ |
| RALEIGH – When humans think about Climate Change, we tend to think about it from the perspective of humans. | RALEIGH – Khi nhắc đến Biến đổi khí hậu, chúng ta thường có xu hướng nhìn nhận vấn đề từ lăng kính của con người. |
| How many humans will Climate Change displace? | Biến đổi khí hậu sẽ khiến bao nhiêu người mất nhà cửa? |
| How many humans will Climate Change kill? | Biến đổi khí hậu sẽ cướp đi sinh mạng của bao nhiêu người? |
| How many cities will Climate Change destroy? | Sẽ có bao nhiêu thành phố bị phá hủy bởi Biến đổi khí hậu? |
| But what if animals had a voice? | Nhưng giả sử các loài động vật cũng có tiếng nói thì sao? |
| What if they could speak and express their thoughts about what has happened and what is coming? | Sẽ ra sao nếu chúng có thể cất lời và bày tỏ suy nghĩ về những gì đã xảy ra và những điều sắp giáng xuống? |
| Let me introduce you today to our guest speaker, a spokesfish named Finnegan. | Hôm nay, cho phép tôi được giới thiệu với các bạn một vị khách mời đặc biệt, một chú cá đại diện mang tên Finnegan. |
| “I imagine you have never heard of a talking fish before. | “Tôi đoán hẳn các bạn chưa từng nghe chuyện một con cá biết nói bao giờ. |
| But that’s what I am: a living, breathing (through my gills), intelligent, talking fish. | Nhưng tôi chính là như vậy đấy: một chú cá thực thụ, đang sống, đang thở (bằng mang), thông minh và biết trò chuyện. |
| My name is Finnegan, and I can normally be found out swimming around the ocean. | Tên tôi là Finnegan, và bình thường tôi vẫn đang bơi lội tung tăng ngoài đại dương. |
| Today I have come to shore to talk about all the terrible things that humans are doing to fish like me. | Hôm nay tôi dạt vào bờ để nói về tất cả những điều tồi tệ mà con người đang gây ra cho giống loài cá chúng tôi. |
| We, fish-kind, are living peacefully in the ocean minding our own business, only to witness humanity destroying us from every possible angle. | Loài cá chúng tôi vốn chỉ sống cuộc đời yên bình dưới đáy biển, chẳng màng sự đời, thế mà lại phải chứng kiến nhân loại tiêu diệt mình từ mọi phía. |
| Just like you humans, I have thoughts and feelings about what is happening to our world. | Cũng giống như con người các bạn, tôi cũng có những suy nghĩ và cảm xúc riêng về những gì đang xảy ra với thế giới của mình. |
| Today I speak for all fish-kind, and let me tell you, there will not be very many of us left in fish-kind unless humans wake up and stop acting in such despicable, horrible ways towards us fish. | Hôm nay, tôi xin đại diện cho toàn thể loài cá để nói với các bạn rằng, giống loài chúng tôi sẽ chẳng còn lại bao nhiêu, trừ khi loài người thức tỉnh và chấm dứt ngay những hành động tàn nhẫn, đáng khinh ấy đối với chúng tôi. |
| Let’s go back in history a bit, all the way back to the time of Jesus in the Bible, 2,000 years ago. | Hãy cùng lật lại lịch sử một chút, quay trở lại thời của Chúa Giê-su trong Kinh Thánh, cách đây khoảng 2.000 năm. |
| The Bible records a typical fishing expedition that humans might undertake in that era. | Kinh Thánh có ghi chép lại một chuyến đánh cá điển hình mà con người thời bấy giờ thường thực hiện. |
| The Gospel of John, Chapter 21 tells a fishing story. | Phúc Âm Giăng, Chương 21 có kể lại một câu chuyện đánh cá. |
| In this tale, Jesus says, “Throw your net on the right side of the boat and you will find some .” And even with Jesus’s divine intervention, the humans only caught 153 fish in their nets. | Trong câu chuyện này, Chúa Giê-su đã phán: “Hãy thả lưới bên hữu thuyền, thì các ngươi sẽ được”. Và ngay cả khi có sự can thiệp thiêng liêng của Chúa, những người đánh cá cũng chỉ thu về được vỏn vẹn 153 con cá trong lưới. |
| In this era the boats were small, and the nets were small, and the total number of fish caught was small. | Vào thời kỳ đó, tàu thuyền nhỏ, lưới đánh cá cũng nhỏ, nên tổng lượng cá đánh bắt được là không đáng kể. |
| Why? | Tại sao ư? |
| Because it was all human-powered, and this really limited the scope of things. | Bởi vì mọi thứ đều phụ thuộc vào sức người, và điều đó đã làm giới hạn quy mô hoạt động rất nhiều. |
| A strong human being can maybe produce a sustained tenth of a horsepower. | Một người khỏe mạnh may ra mới có thể duy trì sức kéo bằng khoảng một phần mười mã lực. |
| With humans rowing the boat, the boat can only be so big. | Dùng sức người để chèo thì thuyền cũng chỉ lớn được đến thế. |
| With humans hauling in the nets, the nets can only be so heavy. | Dùng sức người để kéo thì lưới cũng chỉ nặng được đến thế. |
| Also, on the entire planet, there were perhaps a total of 300 million people at the time of Jesus, and hardly any of them ever went out in the deep ocean to fish. | Thêm vào đó, trên toàn Trái Đất vào thời Chúa Giê-su có lẽ chỉ có khoảng 300 triệu người, và hầu như chẳng ai trong số họ ra tận biển sâu để đánh bắt. |
| Things stayed this way for many centuries. | Mọi thứ vẫn duy trì như vậy trong suốt nhiều thế kỷ. |
| Even in 1800, the population of humans was only 1 billion, and the humans had not yet invented diesel engines, electric motors, steel ships, gigantic nets, underwater sonar to find fish, aerial fish spotting, GPS systems and so on that would lead to today’s war on fish. | Ngay cả vào năm 1800, dân số nhân loại mới chỉ chạm mốc 1 tỷ người, và con người lúc ấy chưa phát minh ra động cơ diesel, động cơ điện, tàu vỏ thép, những tấm lưới khổng lồ, hệ thống định vị thủy âm để tìm cá, máy bay phát hiện cá hay hệ thống GPS… những thứ đã khơi mào cho cuộc chiến chống lại loài cá như ngày nay. |
| Widespread pollution was not a big factor either. | Tình trạng ô nhiễm trên diện rộng lúc đó cũng chưa phải là một tác nhân đáng lo ngại. |
| Life for us fish in the ocean was still pretty good. | Cuộc sống của loài cá chúng tôi dưới đại dương vẫn còn khá êm đềm. |
| Humans could only murder so many fish. | Con người cũng chỉ có thể giết được một số lượng cá nhất định mà thôi. |
| The whales almost went extinct | Cá voi từng suýt bị tuyệt chủng |
| Well, except for one group, and they are not actually fish. | À, ngoại trừ một nhóm, và thực ra chúng cũng không hẳn là cá. |
| The whales got hit hard. | Loài cá voi đã phải hứng chịu những tổn thất vô cùng nặng nề. |
| Whales are gigantic, they aren’t very fast, and they must come to the surface to breath. | Cá voi có kích thước khổng lồ, di chuyển không quá nhanh và buộc phải bơi lên mặt nước để thở. |
| The book Moby Dick was published in 1851, and even in those primitive days, whales were in danger from the whaling industry. | Cuốn tiểu thuyết Moby Dick được xuất bản vào năm 1851, và ngay từ những tháng ngày sơ khai đó, cá voi đã bị đe dọa nghiêm trọng bởi ngành công nghiệp săn bắt. |
| A dead sperm whale like Moby is 50 feet long and weighs 90,000 pounds. | Một con cá nhà táng bị giết như Moby dài khoảng 50 feet và nặng tới 90.000 pound. |
| He represents tons of blubber and oil worth a huge amount of money. | Theo đó là hàng tấn mỡ và dầu trị giá những khoản tiền khổng lồ. |
| And therefore, every living whale was in peril. | Chính vì vậy, mọi con cá voi sống đều bị đặt trong tình trạng nguy hiểm. |
| Once the huge factory ships got rolling, the whales were doomed. | Khi những con tàu đánh bắt công nghiệp khổng lồ bắt đầu ra khơi, số phận của loài cá voi coi như đã bị định đoạt. |
| By the 1960s, whales were practically extinct due to the relentless slaughter. | Đến những năm 1960, cá voi gần như tuyệt chủng do bị tàn sát không thương tiếc. |
| The only thing that saved the whales was a worldwide ban on whaling by the IWC, the International Whaling Commission, which protected whales from extinction. | Điều duy nhất cứu rỗi loài cá voi là lệnh cấm săn bắt cá voi trên toàn cầu do Ủy ban Đánh bắt Cá voi Quốc tế (IWC) ban hành, qua đó bảo vệ chúng khỏi nguy cơ tuyệt chủng. |
| Whales are a cautionary tale for us fishes. | Câu chuyện về cá voi chính là một bài học cảnh tỉnh cho loài cá chúng tôi. |
| Also, a whale is a lot more impressive and charismatic and lovable than a herring or a codfish will ever be. | Hơn nữa, một chú cá voi trông lúc nào cũng oai vệ, thu hút và đáng yêu hơn nhiều so với bất kỳ con cá trích hay cá tuyết nào. |
| Like I said, things were OK for fish in 1800, 1850. | Như tôi đã đề cập, tình hình vẫn khá ổn đối với loài cá vào những năm 1800, 1850. |
| But by 1900, things started to change in a seriously bad way for us fishes with the invention of steel ships and big diesel engines and powerful electric motors. | Nhưng đến năm 1900, mọi thứ bắt đầu chuyển biến vô cùng tồi tệ đối với chúng tôi khi tàu vỏ thép, động cơ diesel lớn và động cơ điện công suất cao ra đời. |
| These new technologies made it easy to deploy and haul in huge purse seine nets and trawling nets. | Những công nghệ mới này giúp con người dễ dàng bủa và kéo những tấm lưới vây, lưới kéo khổng lồ. |
| Now a few humans could use their huge nets and catch millions of small fish, or thousands of large fish, all at once. | Giờ đây, chỉ cần vài người điều khiển các tấm lưới khổng lồ là đã có thể tóm gọn hàng triệu con cá nhỏ, hay hàng ngàn con cá lớn cùng một lúc. |
| Example: In this photo, this single net contains 800,000 pounds of mackerel in one scoop. | Ví dụ: Trong bức ảnh này, chỉ một mẻ lưới duy nhất đã tóm gọn tới 800.000 pound cá thu. |
| See also this video to understand the modern pillaging of fish stocks by the factory ships. | Hãy xem thêm đoạn video này để thấu hiểu sự cướp bóc nguồn cá hiện đại do các tàu đánh bắt công nghiệp gây ra. |
| The giant problem from overfishing | Vấn nạn khổng lồ từ việc đánh bắt quá mức |
| The fish in the ocean are free for the taking, and the corporations operating these huge factory ships make money from each fish they catch. | Nguồn cá dưới đại dương là hoàn toàn miễn phí, và các tập đoàn vận hành những con tàu khổng lồ này kiếm bộn tiền từ mỗi con cá họ bắt được. |
| And people love to eat fish. | Thêm vào đó, con người rất thích ăn cá. |
| And the population of humans is always growing. | Và dân số nhân loại thì không ngừng tăng lên. |
| Therefore, the incentives to catch more and more and more fish get stronger every year. | Do đó, động cơ để khai thác ngày càng nhiều cá lại càng trở nên mãnh liệt hơn qua từng năm. |
| The Chinese fleets of industrial fishing boats can be especially awful, sweeping up every fish in their paths. | Các hạm đội đánh bắt công nghiệp của Trung Quốc có thể nói là đáng sợ nhất, chúng càn quét mọi con cá ngoi ngóp trên đường đi. |
| The amount of fishing is now overwhelming, and the pressure on fish is massive. | Cường độ khai thác hiện nay đã ở mức quá tải, tạo ra một áp lực khổng lồ lên loài cá. |
| So just think it through. | Vậy nên, hãy thử suy ngẫm mà xem. |
| Eventually all the fish get caught, and a fishery collapses. | Rồi sẽ có lúc mọi con cá đều bị tóm gọn, và một hệ sinh thái ngư trường sẽ hoàn toàn sụp đổ. |
| It is thought that fishing fleets will have extracted just about every fish from the ocean by 2050. | Người ta ước tính rằng các hạm đội đánh cá sẽ vét sạch hầu như mọi con cá dưới đại dương vào năm 2050. |
| All of the fisheries will collapse. | Tất cả các ngư trường đều sẽ sụp đổ. |
| The extinction of fish and the collapse of every fishery is not an existential doomsday scenario for humankind necessarily. | Sự tuyệt chủng của loài cá và sự sụp đổ của các ngư trường chưa hẳn đã là kịch bản ngày tận thế đe dọa sự tồn vong của nhân loại. |
| You people will eat something else, and make your fish oil capsules some other way. | Các bạn sẽ chuyển sang ăn thứ khác, và sẽ bào chế viên dầu cá bằng một phương pháp khác. |
| Some fish, like salmon, can be farmed. | Một số loài, như cá hồi, có thể được nuôi trồng trong các trang trại. |
| But it is a doomsday scenario for fish-kind, and the world’s oceans. | Nhưng đó thực sự là viễn cảnh ngày tận thế đối với loài cá và các đại dương trên toàn cầu. |
| All of the fish in the ocean will be gone. | Toàn bộ cá dưới đại dương sẽ biến mất. |
| All the predators that eat the fish will be gone. | Tất cả những loài săn mồi sống dựa vào việc ăn cá cũng sẽ biến mất theo. |
| The oceans are likely to die with the fish unless humans wake up and something changes to save the fish, just like you saved the whales. | Rất có thể các đại dương cũng sẽ chết dần cùng với loài cá, trừ khi con người tỉnh ngộ và có những hành động thay đổi để cứu vãn, giống như cái cách các bạn đã từng cứu loài cá voi. |
| Fish are especially endangered for several different reasons: | Loài cá đặc biệt gặp nguy hiểm vì một số lý do sau: |
| Just about every species of fish in the ocean is delicious in one way or another. | Hầu như mọi loài cá dưới biển đều là những món ăn ngon theo cách này hay cách khác. |
| People love to eat fish, and there are now billions of people. | Con người thích ăn cá, và hiện nay thế giới có tới hàng tỷ người. |
| Other fish get ground into fish meal fed to livestock or fish farms. | Những loài cá khác thì bị nghiền nát thành bột cá để làm thức ăn cho gia súc hoặc các trang trại thủy sản. |
| Therefore, just about every species of fish is valuable, and is being relentlessly hunted by industrial fishing fleets. | Vì thế, gần như bất kỳ loài cá nào cũng có giá trị khai thác và đang bị truy lùng ráo riết bởi các hạm đội đánh bắt công nghiệp. |
| The technology used to find fish has improved significantly, and the number of boats that are chasing fish has also increased significantly. | Công nghệ dò tìm cá đã tiến bộ vượt bậc, và số lượng tàu thuyền truy quét cá cũng tăng lên theo cấp số nhân. |
| Pretty much every kind of fish is being exploited. | Có thể nói, hầu hết mọi loại cá đều đang bị vắt kiệt. |
| Right now, humans are extracting trillions of fish, or about 77 million tons of fish, from the ocean every year. | Ngay tại thời điểm này, con người đang bòn rút hàng nghìn tỷ con cá, tương đương khoảng 77 triệu tấn cá, từ đại dương mỗi năm. |
| Things like illegal fishing and bycatch may amount to another 30 million tons. | Tình trạng đánh bắt trái phép và đánh bắt không chủ đích (bycatch) ước tính còn đóng góp thêm khoảng 30 triệu tấn nữa. |
| Not only can I talk, but I can also read, and you should read articles like these to understand the giant problems fish-kind face: | Tôi không chỉ biết nói, mà tôi còn biết đọc. Các bạn cũng nên đọc những bài viết như dưới đây để hiểu được những thảm họa khổng lồ mà loài cá đang phải đối mặt: |
| Millions of tonnes of dead animals: the growing scandal of fish waste | Hàng triệu tấn xác động vật: bê bối ngày càng nhức nhối về rác thải thủy sản |
| ‘Over-fishing a worse threat to oceans than climate change’ | ‘Đánh bắt quá mức – mối đe dọa tồi tệ đối với đại dương hơn cả biến đổi khí hậu’ |
| Scientists Find That 30% of Global Fish Catch Is Unreported | Các nhà khoa học phát hiện 30% sản lượng đánh bắt cá toàn cầu không được báo cáo |
| What does it look like when overfishing occurs? | Hậu quả của việc đánh bắt quá mức trông như thế nào? |
| One example is what happened to Cod in the northeastern United States fishery. | Một minh chứng là những gì đã xảy ra với loài cá Tuyết tại ngư trường phía đông bắc Hoa Kỳ. |
| Cod were once so plentiful that humans could harvest one billion pounds of cod in a year. | Loài cá Tuyết từng dồi dào đến mức con người có thể thu hoạch tới một tỷ pound mỗi năm. |
| But then giant factory ships with huge nets captured as many fish as fast as possible. | Nhưng rồi, những con tàu nhà máy khổng lồ tung ra những mẻ lưới đồ sộ, càn quét lượng cá nhiều nhất và nhanh nhất có thể. |
| And pretty soon, around 1992, there were no cod left – the fishery collapsed. | Và rất nhanh sau đó, vào khoảng năm 1992, chẳng còn một mống cá Tuyết nào – ngư trường hoàn toàn sụp đổ. |
| Another example that is easy to see is the oyster harvest in the Chesapeake Bay. | Một ví dụ nhãn tiền khác là việc thu hoạch hàu ở Vịnh Chesapeake. |
| In 1880, the harvest of oyster meat totaled 100 million pounds. | Vào năm 1880, tổng sản lượng thịt hàu thu hoạch đạt tới 100 triệu pound. |
| But because of overfishing and pollution, oysters almost went extinct in the Chesapeake Bay. | Nhưng do sự tàn phá của việc đánh bắt quá mức và ô nhiễm, loài hàu gần như đã tuyệt chủng tại vùng Vịnh Chesapeake. |
| What should humans do? | Con người cần phải làm gì? |
| Soon, unless humans change their ways, all the fish will be gone. | Chẳng bao lâu nữa, nếu con người không chịu thay đổi cách sống của mình, toàn bộ loài cá sẽ bị diệt vong. |
| It is not just the fishing fleets that endanger fish and other marine species: | Không chỉ có các hạm đội đánh cá mới gây nguy hiểm cho loài cá và các sinh vật biển khác: |
| Fish are also impacted by pollution. | Cá còn bị ảnh hưởng nặng nề bởi tình trạng ô nhiễm. |
| Human waste, human oil spills, human pesticides, human fertilizers, etc. all end up in the ocean and kill fish habitats. | Rác thải sinh hoạt, sự cố tràn dầu, thuốc trừ sâu, phân bón hóa học… do con người tạo ra, tất cả cuối cùng đều đổ dồn ra biển và hủy hoại môi trường sống của chúng tôi. |
| Then there is climate change. | Tiếp đến là tác động của biến đổi khí hậu. |
| There is no question that oceans have been warming. | Không còn phải bàn cãi gì nữa, các đại dương đang dần nóng lên. |
| This tends to push fish toward the poles, so they can find temperatures that are comfortable to their own bodies and to the foods they eat. | Việc này có xu hướng đẩy các loài cá di cư về phía hai cực, cốt chỉ để tìm được mức nhiệt độ phù hợp với cơ thể và nguồn thức ăn của chúng. |
| Then there is ocean acidification, turning all the oceans significantly more acidic and making life harder and harder for every fish and shellfish. | Và rồi đến hiện tượng axit hóa đại dương, làm cho toàn bộ các vùng biển trở nên axit hơn đáng kể, đẩy cuộc sống của mọi loài cá và động vật có vỏ vào tình cảnh ngày càng khốn đốn. |
| See this article for details on the ocean acidification problem. | Xem bài viết này để hiểu rõ hơn về vấn đề axit hóa đại dương. |
| Then the are the ocean plastics – one of the most depressing aspects of human behavior. | Đáng nói hơn cả là rác thải nhựa đại dương – một trong những góc khuất đáng buồn nhất về ý thức của con người. |
| See this video for details on how bad the plastic problem is in the oceans. | Xem đoạn video này để thấy rõ mức độ tồi tệ của vấn nạn rác thải nhựa ngoài đại dương. |
| So now I, Finnegan the fish, am here to ask you the human species a question. | Vì vậy, lúc này đây, tôi, chú cá Finnegan, xin được phép hỏi loài người các bạn một câu hỏi. |
| What do we in the animal kingdom have to do to get you to stop all of the horrible things that you are doing to our planet? | Giới động vật chúng tôi phải làm gì để các bạn chịu dừng tay trước muôn vàn tội ác mà các bạn đang gieo rắc lên hành tinh của chúng ta? |
| How do we stop your overfishing? | Chúng tôi phải làm sao để ngăn chặn nạn đánh bắt quá mức của các bạn? |
| How do we stop your carbon dioxide pollution from fossil fuels? | Chúng tôi phải làm sao để chấm dứt tình trạng ô nhiễm khí CO2 từ nhiên liệu hóa thạch mà các bạn thải ra? |
| How do we get you to solve the ocean acidity problem that you humans created? | Bằng cách nào để chúng tôi có thể buộc các bạn phải giải quyết vấn nạn axit hóa đại dương do chính tay các bạn tạo ra? |
| How do we get you to stop pouring plastics into the ocean, and then how do we get you to clean up the existing mess you have made with ocean plastics? | Bằng cách nào để khiến các bạn ngừng xả rác thải nhựa xuống biển, và sau đó làm sao để các bạn tự dọn dẹp mớ hỗn độn rác nhựa đại dương mà các bạn đã bày ra? |
| You humans COULD stop burning fossil fuels. | Các bạn HOÀN TOÀN CÓ THỂ ngừng đốt nhiên liệu hóa thạch. |
| Humans COULD start extracting excess carbon dioxide from the atmosphere and oceans. | Con người CÓ THỂ bắt đầu thu hồi lượng khí CO2 dư thừa khỏi bầu khí quyển và đại dương. |
| Humans COULD ban single-use plastics. | Con người CÓ THỂ cấm triệt để các loại nhựa dùng một lần. |
| Humans COULD ban industrial fishing fleets and let us fishes recover from decades of slaughter. | Con người CÓ THỂ cấm các hạm đội đánh cá công nghiệp, cho phép loài cá chúng tôi có cơ hội phục hồi sau hàng thập kỷ bị tàn sát đẫm máu. |
| Humans COULD stop polluting the oceans. | Con người CÓ THỂ ngưng gây ô nhiễm môi trường biển. |
| But will humans actually be able to accomplish any of these things? | Nhưng liệu con người có thực sự hiện thực hóa được bất cứ điều nào trong số này không? |
| Probably not. | Có lẽ là không. |
| Looking at it from my perspective, from the perspective of fish-kind, you humans are monsters. | Đứng từ góc độ của tôi, góc độ của loài cá, loài người các bạn thực sự là những con quái vật. |
| Why don’t you humans stop being so horrible with your murderous fishing fleets and all of your plastic and pollution and acidity? | Tại sao các bạn không thôi làm những chuyện khủng khiếp bằng các hạm đội đánh cá giết chóc, bằng rác thải nhựa, bằng sự ô nhiễm và axit hóa? |
| Get your act together! | Hãy chấn chỉnh lại mọi hành động của mình đi! |
| Help us fishes out! | Hãy chung tay cứu rỗi loài cá chúng tôi! |
| Even if you as a human being don’t care one iota about the fish like me, what if you think selfishly about yourselves, the human species? | Dẫu cho với tư cách là một con người, bạn chẳng thèm bận tâm mảy may đến một con cá như tôi, nhưng giả sử bạn thử ích kỷ nghĩ cho chính bản thân giống loài các bạn thì sao? |
| Because if you kill all the fishes and all the other animals, and if you overheat the planet by 3 or 4 degrees C, humanity is going down too. | Bởi vì nếu các bạn giết sạch cá và mọi loài động vật khác, và nếu các bạn làm Trái Đất nóng lên tới 3 hoặc 4 độ C, thì chính nhân loại cũng sẽ bước tới bờ vực diệt vong. |
| We all share the same fate. | Tất cả chúng ta đều chung một số phận. |
| We fishes will simply be some of the first to go. | Loài cá chúng tôi đơn thuần chỉ là những nạn nhân đầu tiên phải ra đi mà thôi. |
| Don’t say we didn’t warn you. | Đừng nói là chúng tôi đã không cảnh báo trước nhé. |
| I’m Finnegan the fish, signing off.” | Tôi là Finnegan, một chú cá biển, xin được dừng lời tại đây.” |