| CHAPTER XXV.–A Pitched Battle in Hell. | CHƯƠNG XXV.–Một Trận Quyết Chiến Nơi Địa Ngục |
|---|---|
| We now saw before us a vast slightly undulating plain upon which great masses of dark spirits were moving. | Giờ đây, hiện ra trước mắt chúng tôi là một bình nguyên nhấp nhô rộng lớn, nơi những đám đông khổng lồ gồm các ác linh đen tối đang di chuyển. |
| At Faithful Friend’s suggestion we ascended a small hillock that we might observe their movements. | Theo lời đề nghị của Người Bạn Trung Thành, chúng tôi trèo lên một gò đất nhỏ để có thể quan sát cử động của chúng. |
| “We are now,” said Faithful Friend, “about to witness one of the great battles that take place here between the opposing forces of dark spirits whose delight was in war and its rapine and bloodshed, and who, here in the dark state which is the result of their earthly cruelty and ambition, carry on yet their warlike operations against each other and contend for the supremacy of these kingdoms of Hell. | Người Bạn Trung Thành cất lời: “Giờ đây chúng ta sắp chứng kiến một trong những trận chiến lớn diễn ra tại nơi này giữa các thế lực đối nghịch của các ác linh đen tối, những kẻ từng lấy chiến tranh, cướp bóc và đổ máu làm niềm vui. Và tại chốn tối tăm này – hậu quả từ sự tàn ác và tham vọng nơi Cõi Trần của chúng, chúng vẫn tiếp tục tiến hành các chiến dịch quân sự chống lại nhau và tranh giành quyền tối cao tại các Vương Quốc Địa Ngục này.” |
| Behold how they are massing their forces for an attack upon those others on our right, and observe the skill they will display in their maneuvres. | Hãy nhìn kìa, họ đang dồn lực lượng lại để chuẩn bị tấn công những kẻ ở phía bên phải chúng ta — và hãy quan sát kỹ xem họ sẽ thể hiện sự khéo léo đến mức nào trong các chiến thuật điều binh khiển tướng của mình. |
| The powerful minds of men who swayed armies on earth sway such unhappy beings here as are not strong enough to resist their spell, and thus they force these less powerful spirits to fight under their banners whether they will nor not, just as they did with mortals on earth. | Những bộ óc đầy quyền lực từng khuynh đảo các đội quân trên thế gian giờ đây lại thao túng những sinh linh bất hạnh ở đây, những kẻ không đủ sức chống lại ma lực của chúng, và từ đó ép buộc những linh hồn yếu thế hơn này phải chiến đấu dưới trướng của chúng dù muốn hay không, giống hệt như những gì chúng đã làm với người phàm nơi Cõi Trần. |
| You will see these powerful leaders engage in a struggle worse than deadly since no death can come to end the contest, which they renew over and over again, as it would almost seem eternally–or until, as is to be hoped, the satiety of mind of one or other of these powerful leaders will at last make him long for some nobler form of contest, some higher triumph of the soul than is won over these miserable beings in battles where victory gives only a fresh right to torture and oppress the vanquished. | Bạn sẽ thấy những kẻ cầm đầu đầy quyền lực này lao vào một cuộc tranh đấu còn khốc liệt hơn cả cái chết — bởi nơi đây, cái chết không tồn tại để chấm dứt cuộc chiến. Họ lặp đi lặp lại cuộc đối đầu ấy hết lần này đến lần khác, tưởng chừng như vô tận — cho đến khi, như ta hy vọng, một trong những kẻ đứng đầu kia rốt cuộc cảm thấy chán chường, và bắt đầu khao khát một hình thức tranh đấu cao thượng hơn, một chiến thắng cao hơn của linh hồn, thay vì thứ chiến thắng đạt được trên những sinh linh khốn khổ này — nơi mà chiến thắng chỉ mang lại một quyền mới: tiếp tục tra tấn và áp bức kẻ bại trận. |
| The same instincts and natural gifts which are now perverted to personal ambition and the lust for cruelty and dominion as their only aim, will, when purified, make these spirits mighty helpers, where now they are destroyers, and the same powers of Will will help forward the progress they now retard. | Chính những bản năng và năng lực thiên phú hiện đang bị bóp méo, bị dùng cho tham vọng cá nhân và khát vọng tàn bạo, thống trị làm mục đích duy nhất — khi được thanh luyện — sẽ biến những linh hồn này thành những trợ thủ hùng mạnh, thay vì kẻ hủy diệt như hiện tại; và cũng chính sức mạnh ý chí ấy sẽ thúc đẩy sự tiến bộ mà giờ đây họ đang cản trở. |
| When this progress shall take place depends, for each, upon the latent nobility of the soul itself–the awakening of the dormant love of goodness and justice and truth to be found in all. | Việc sự tiến hóa ấy sẽ diễn ra khi nào, với mỗi cá nhân, phụ thuộc vào phẩm chất cao quý tiềm ẩn trong chính linh hồn — vào sự thức tỉnh của tình yêu đối với điều thiện với công lý và chân lý vốn đang ngủ yên trong mỗi con người. |
| Though like seeds in the earth these germs of better things may lie long hidden beneath the mass of evil that overloads them, there must and does come a time for each when the better soul awakens and these germs of good send out shoots that lead to repentance and bring forth an abounding harvest of virtue and good works.” | Mặc dù giống như những hạt giống trong lòng đất, những mầm mống của sự tốt đẹp này có thể nằm ẩn giấu rất lâu dưới khối ác niệm đè nặng lên chúng, nhưng chắc chắn sẽ đến lúc đối với mỗi người, khi phần hồn tốt đẹp hơn thức tỉnh và những mầm mống của sự lương thiện này nảy lộc, dẫn lối đến sự sám hối và mang lại một vụ mùa bội thu của đức hạnh và những việc lành.” |
| We looked over the vast plain and now beheld the two mighty hosts of spirits drawn up to confront one another in the array of battle. | Giờ đây, chúng tôi phóng tầm mắt qua bình nguyên bao la và chứng kiến hai đạo quân linh hồn hùng mạnh dàn trận đối đầu nhau. |
| Here and there I beheld powerful spirits, leading each his band or regiment as in an earthly army. | Đây đó, tôi nhìn thấy những linh hồn đầy quyền uy, mỗi kẻ dẫn dắt băng đảng hoặc trung đoàn của mình y như trong một đội quân nơi trần thế. |
| In the van of the opposing forces were two majestic beings who might have been models for Milton’s Lucifer, so strong was the sense of power and high intellect with which they impressed me. | Ở tuyến đầu của hai phe đối địch là hai thực thể uy nghi, hùng vĩ — đến mức họ có thể được xem như những hình mẫu cho Lucifer của John Milton (*)— bởi ấn tượng mà họ gây ra nơi tôi về quyền năng và trí tuệ siêu việt là vô cùng mãnh liệt. |
| In each there was a certain beauty and grandeur of form and feature–a regal majesty even in the degradation of Hell–but alas! | Ở mỗi kẻ đều toát lên một vẻ đẹp và sự vĩ đại nhất định về vóc dáng, đường nét–một sự uy nghi vương giả ngay cả trong sự suy đồi của Vương Quốc Địa Ngục –nhưng hỡi ôi! |
| the beauty was that of a wild fierce tiger or lion that watches how he may rend his army in pieces and drag his prey into his den. | vẻ đẹp đó là của một con hổ hay con sư tử hung tợn hoang dã đang rình rập xem làm thế nào để xé xác quân lính của mình rồi lôi con mồi về hang. |
| Dark and forbidding were their countenances, cruel and ferocious their gleaming eyes, the false smile, showing their sharp teeth like those animals of prey. | Gương mặt chúng tối tăm và đáng sợ, đôi mắt lóe lên vẻ tàn độc và hung hãn, nụ cười giả tạo để lộ ra những chiếc răng nanh sắc nhọn như những loài thú săn mồi. |
| The cunning of the serpent was in their looks, and the pitiless hunger of the vulture in their smile. | Sự xảo quyệt của loài rắn độc hằn trong ánh nhìn, và cơn đói khát không chút xót thương của loài kền kền hiện hữu trong nụ cười của chúng. |
| Each rode in his chariot of war drawn, not by horses, but by the spirits of degraded men, whom they lashed forward as beasts of burden and drove furiously on to be trampled down in the melee as cattle. | Mỗi kẻ ngự trên một cỗ chiến xa không phải do ngựa kéo, mà bởi những linh hồn của những kẻ tha hóa, những kẻ bị chúng quất roi lùa đi như những con vật thồ hàng và điên cuồng lao tới để rồi bị chà đạp trong trận hỗn chiến như những đàn gia súc. |
| Wild strains of music that sounded like the shrieks of the souls of the damned and the thunders of a mighty storm broke from the assembled armies, and with one fell swoop they rushed forward and bore down upon each other–flying and hurrying through the air, or dragging themselves along the ground. | Những giai điệu hoang dại vang lên tựa như tiếng la hét của những linh hồn bị đọa đày và tiếng sấm rền của một trận cuồng phong dữ dội bùng phát từ các đội quân đang tập hợp, và với một cú vồ chí mạng, chúng lao lên, nhào vào nhau–bay vút qua không trung, hoặc lết mình trên mặt đất. |
| Pushing, hustling, jostling, and trampling like a herd of wild animals–on they came, and as they met, their fierce cries and shouts and imprecations rent the air and made even Hell more hideous. | Xô đẩy, chen lấn, va chạm và chà đạp như một bầy thú hoang–chúng lao đến giáp lá cà, những tiếng kêu la, gầm thét và nguyền rủa man rợ xé toạc không trung, khiến ngay cả Địa ngục cũng trở nên gớm ghiếc hơn. |
| They charged and re-charged, they maneuvered, marched, and counter-marched, these phantom spirit armies of the dead, even as they had done in the battles of earth life. | Chúng tấn công rồi lại tấn công, chúng dàn quân, hành quân và phản kích, những đạo quân u linh của cõi chết này, giống hệt như những gì chúng từng làm trong các trận chiến thời còn sống trên Cõi Trần. |
| They fought and wrestled like demons, not men, for they had no weapons save those of wild beasts–their teeth and claws. | Chúng chiến đấu và vật lộn như những ác quỷ, chứ không phải con người, vì chúng chẳng có vũ khí nào ngoài những thứ của dã thú–răng và móng vuốt. |
| If a battle with mortal weapons is horrible, this was doubly so, where they fought as wolves and tigers might–the two powerful leaders directing the mass, urging them on and guiding the fight as the tide of battle swept back one side or the other. | Nếu một trận chiến với vũ khí phàm trần đã kinh hoàng, thì trận chiến này còn tồi tệ gấp đôi, nơi chúng cấu xé nhau như sói hổ–hai tên thủ lĩnh quyền uy điều khiển đám đông, thúc giục chúng tiến lên và chỉ huy trận đánh như thủy triều chao đảo từ phe này sang phe khác. |
| Over all had towered these two dark regal spirits, and now no longer content to let their soldiers fight, but bent each upon the destruction of the other, they rose from the fighting mass, and, soaring high above them, turned their looks upon each other with deadliest hate–then flying through the air with their dark robes extended behind and above them like wings, they grappled and wrestled together in a fierce struggle for supremacy. | Vượt lên trên tất cả, hai linh hồn vương giả u ám ấy sừng sững ngự trị; và giờ đây, không còn bằng lòng để binh lính giao chiến thay mình nữa, mỗi kẻ đều quyết tâm hủy diệt đối phương. Họ tách khỏi đám đông đang hỗn chiến, bay vút lên cao, nhìn nhau với ánh mắt thù hằn chết chóc — rồi lao vào không trung, những tấm áo choàng đen tung ra phía sau và phía trên như đôi cánh, quấn lấy nhau, vật lộn trong một cuộc đấu dữ dội để giành quyền uy tối thượng. |
| It was as though two eagles fought in mid-air while a mass of carrion crows grubbed and fought for worms beneath them. | Cảnh tượng ấy giống như hai con đại bàng đang tử chiến giữa không trung trong khi một bầy quạ ăn xác thối đang bới móc và tranh giành những con giun bên dưới. |
| I turned from the crows to watch the eagles and to mark how, with no weapons but their hands and their powerful wills they fought as wild beasts do in a forest. | Tôi ngoảnh mặt khỏi bầy quạ để theo dõi hai con đại bàng và để quan sát cách chúng chiến đấu, không dùng vũ khí gì ngoài đôi bàn tay trần và ý chí mãnh liệt, hệt như những con thú hoang trong rừng sâu. |
| They uttered no sound, no cry, but gripped each other with a death-grip that neither would relax, and swayed to and fro in the air before us. | Chúng không hề phát ra một âm thanh, một tiếng kêu nào, mà chỉ siết chặt lấy nhau bằng một cú kẹp chết người mà không kẻ nào chịu buông lỏng, và lảo đảo tới lui trong không trung ngay trước mắt chúng tôi. |
| Now one upward, now the other, their fierce eyes stabbing each other with fiery darts–their hot breath scorching each other’s faces–their fingers clutching at each other’s throats, and both seeking for a chance to fasten on their enemy with their teeth. | Lúc thì kẻ này ở thế thượng phong, lúc lại đến kẻ kia, đôi mắt hung tợn của chúng đâm vào nhau bằng những mũi tên rực lửa–hơi thở nóng bỏng của chúng thiêu đốt khuôn mặt của nhau–những ngón tay siết chặt lấy cổ họng đối phương, và cả hai đều tìm kiếm cơ hội để cắm ngập hàm răng vào kẻ thù. |
| Backwards and forwards, up and down they swayed and writhed in what seemed to me a death struggle for both. | Tiến lên lùi xuống, nhô lên hụp xuống, chúng chao đảo và quằn quại trong thứ mà tôi có cảm giác là một cuộc vật lộn chết chóc dành cho cả hai. |
| At last one seemed to fail. | Cuối cùng, một kẻ dường như thất thế. |
| He sank below the other, who was bearing him to the ground to dash him, as I saw, over a deep precipice into a chasm in the rocks that skirted the field of battle–a deep and dark and awful pit into which he meant to hurl the vanquished one, and keep him prisoner. | Hắn chìm xuống bên dưới kẻ kia, kẻ đang đè hắn xuống mặt đất nhằm quật ngã hắn, như tôi thấy, qua một vách đá dựng đứng lao xuống một vực sâu trong những tảng đá bao quanh chiến trường–một cái hố đen sâu thẳm, tối tăm và đáng sợ, nơi hắn định ném kẻ chiến bại xuống và giam cầm hắn tại đó. |
| Fierce and long was the struggle, for the one below would not give in and clung to the other to drag him down with him if possible. | Cuộc giằng co diễn ra ác liệt và dai dẳng, bởi kẻ nằm dưới không chịu khuất phục và cố bám chặt lấy kẻ kia để kéo hắn xuống cùng nếu có thể. |
| But in vain. | Nhưng vô ích. |
| His powers were failing fast and as they reached the black chasm and hung poised over it, I saw the uppermost one wrench himself free by a mighty effort and fling the other from him, down into those awful depths. | Sức lực của hắn đang suy kiệt nhanh chóng và khi chúng chạm đến bờ vực đen ngòm và lơ lửng ngay phía trên đó, tôi thấy kẻ ở bên trên dùng một sức lực khủng khiếp để vùng vẫy thoát ra và hất văng kẻ kia xuống độ sâu kinh hoàng đó. |
| With a shudder I turned away and saw that the battle had been raging as fiercely on the plain. | Kìm nén một cơn rùng mình, tôi quay đi và thấy trận chiến cũng đang diễn ra ác liệt không kém trên bình nguyên. |
| Those spectral hosts had fought and the army of the victorious general had beaten back the forces of his vanquished foe till they were broken and dispersed in all directions, leaving their disabled comrades on the field lying as wounded men do in an earthly battle, while the victors were dragging away with them their captives, to what fate I could only too well guess. | Những đạo quân u linh đã quần thảo nhau và đội quân của vị tướng thắng trận đã đẩy lùi lực lượng của kẻ thù chiến bại cho đến khi chúng vỡ trận và tháo chạy tán loạn khắp mọi hướng, bỏ lại những đồng bọn tàn phế trên chiến trường nằm la liệt như những thương binh trong một trận chiến chốn Thế gian, trong khi những kẻ chiến thắng đang lôi xềnh xệch những tù binh đi cùng chúng, đến một số phận mà tôi có thể đoán trước quá rõ. |
| Sickened and disgusted with their brutishness I would fain have left this place, but Faithful Friend, touching my shoulder, said: “Now has come the time for our work, my friend. | Cảm thấy buồn nôn và ghê tởm trước sự tàn bạo của chúng, tôi muốn rời khỏi nơi này, nhưng Người Bạn Trung Thành chạm vào vai tôi và nói: “Bây giờ là lúc cho công việc của chúng ta, bạn của tôi. |
| Let us descend yonder and see if there are none whom we can help. | Hãy cùng đi xuống đằng kia và xem liệu có ai mà chúng ta có thể giúp đỡ hay không. |
| Amongst the fallen and vanquished we may find those who are as sick of war and its horrors as you, and who will be but too glad of our help.” | Trong số những kẻ ngã xuống và bị đánh bại, chúng ta có thể tìm thấy những linh hồn cũng phát ốm vì chiến tranh và sự tàn khốc của nó y như bạn, và họ sẽ vô cùng vui mừng trước sự trợ giúp của chúng ta.” |
| So we went down to the plain. | Thế là chúng tôi đi xuống bình nguyên. |
| It was as might have been a battle-field when night has fallen upon it and there are but the wounded and the slain left behind. | Nơi đó trông giống như một chiến trường khi màn đêm buông xuống và chỉ còn lại những kẻ bị thương và những xác chết nằm lại. |
| All the other spirits had gone like a flock of evil birds to seek fresh carrion. | Tất cả các linh hồn khác đã bỏ đi như một bầy chim ác túa đi tìm kiếm xác thối mới. |
| I stood among a writhing, moaning mass of beings and knew not where to begin my help–there were so many. | Tôi đứng giữa một đám đông đang quằn quại, rên rỉ và không biết phải bắt đầu cứu giúp từ đâu–vì có quá nhiều. |
| It was worse–a thousand times worse–than any mortal battle-field. | Cảnh tượng này tồi tệ hơn–tồi tệ hơn gấp ngàn lần–so với bất kỳ chiến trường của người phàm nào. |
| I have seen the dead and dying lying in the streets of my native town thick as fallen leaves, and my heart has ached and bled for them and burned with shame and anger that such things could be; but even there was at least the peace and sleep of death to soften the anguish, and there was the hope of helping those who yet lived. | Tôi từng chứng kiến người chết và người đang hấp hối nằm la liệt trên các đường phố ở quê nhà dày đặc như lá rụng, và trái tim tôi đã đau nhói, rỉ máu vì họ, rực cháy trong nỗi tủi nhục và sự phẫn nộ rằng những điều như vậy lại có thể xảy ra; nhưng ngay cả ở đó, ít nhất vẫn có sự bình yên và giấc ngủ của cái chết để xoa dịu nỗi thống khổ, và vẫn còn hy vọng cứu giúp những người còn sống. |
| But here–in this awful Hell–there seemed no hope and no death that could relieve these suffering ones, no morning that should dawn upon the night of their miseries. | Nhưng ở đây–trong cái Địa ngục kinh hoàng này–dường như không có hy vọng và cũng chẳng có cái chết nào có thể giải thoát cho những sinh linh đau khổ này, không có buổi sáng nào sẽ hé lên trên màn đêm bi kịch của họ. |
| If they revived would it not be to live again this awful life, to find themselves surrounded ever by this awful night, and these fierce wild beasts of men? | Nếu họ tỉnh lại, chẳng phải là để tiếp tục sống một cuộc đời khủng khiếp này, để thấy mình mãi mãi bị bao vây bởi màn đêm đáng sợ này, và bởi những con dã thú đội lốt người hung tợn này sao? |
| I stooped down and tried to raise the head of one poor wretch who lay moaning at my feet–crushed till his spirit-body seemed but a shapeless mass–and as I did so the mysterious Voice spoke in my ears and said: | Tôi cúi xuống và cố gắng nâng đỡ đầu của một kẻ khốn khổ đang nằm rên rỉ dưới chân tôi–bị nghiền nát cho đến khi cơ thể tâm linh của hắn dường như chỉ còn là một khối vô dạng–và ngay khi tôi làm vậy, một Giọng nói bí ẩn vang lên bên tai tôi: |
| “Even in Hell there is Hope or why else are you come? | “Ngay cả dưới Địa ngục cũng tồn tại Hy vọng, bằng không thì ngươi đến đây làm gì? |
| The darkest hour is ever before the dawn, and for these–the vanquished and the fallen–has come the hour of their change. | Giờ khắc tăm tối nhất luôn là trước lúc bình minh, và đối với những kẻ này–những kẻ chiến bại và gục ngã–đã đến lúc cho sự đổi thay của họ. |
| The very cause that has made them to be thus borne down and trampled under is that which shall now raise them. | Chính nguyên nhân đã khiến họ bị đánh gục và chà đạp như vậy lại là thứ giờ đây sẽ nâng đỡ họ. |
| The desire for higher and better things, the shrinking from the evil around them has rendered them weak in the wickedness which is the strength of Hell and its inhabitants, and has made them waver and hesitate to thrust at and harm another with the ruthless force of these other wild and worthless beings, and thus they have been borne down and vanquished, but their fall from power here will open to them the doors of a higher state and thus shall there dawn for them the grey glimmer of a Higher Hope. | Niềm khao khát về những điều cao cả và tốt đẹp hơn, sự co mình lại trước những cái ác vây quanh đã khiến họ trở nên yếu ớt trong sự hiểm độc vốn là sức mạnh của Địa ngục cùng cư dân của nó, giờ đã khiến họ nao núng, do dự khi đâm chém và làm hại người khác bằng lực lượng tàn nhẫn của những sinh vật hoang dã và vô giá trị kia, vì vậy họ đã bị hạ gục và đánh bại, nhưng sự sụp đổ quyền lực của họ tại đây sẽ mở ra cho họ cánh cửa dẫn đến một trạng thái cao hơn, và từ đó, những tia sáng xám xịt của một Hy Vọng Cao Cả Hơn sẽ hé rạng cho họ. |
| Mourn not for them but seek to ease their sufferings that they may sink into a sleep of Death to this sphere and waken to a new life in the sphere next above.” | Đừng thương xót cho họ mà hãy tìm cách xoa dịu những đau đớn của họ để họ có thể chìm vào giấc ngủ của Cái chết đối với Cõi Giới này và tỉnh dậy với một cuộc đời mới ở Cõi Giới kế tiếp ngay phía trên.” |
| “And what,” I asked, “of that powerful spirit whom I saw thrown into the dark chasm?” | “Vậy còn,” tôi hỏi, “cái linh hồn đầy quyền năng mà tôi đã thấy bị ném xuống vực sâu tăm tối kia thì sao?” |
| “He too will be helped in time, but his soul is not yet ripe for help, and it is of no use to try till then.” | “Rồi cũng sẽ đến lúc hắn được cứu giúp, nhưng linh hồn hắn vẫn chưa đủ chín muồi để nhận sự trợ giúp, và mọi nỗ lực đều sẽ là vô ích cho đến khi thời điểm đó đến.” |
| The Voice ceased and Faithful Friend, who was beside me, made signs to show me how to soothe these weary ones to sleep, and pointed out to me numerous stars of light which had gathered on that field of pain, and said they were carried by those of our Brotherhood who were, like ourselves, drawn here on their mission of Love and Mercy. | Giọng nói im bặt và Người Bạn Trung Thành , người đang đứng ngay bên cạnh, ra hiệu chỉ cho tôi cách xoa dịu những kẻ mệt mỏi này chìm vào giấc ngủ, và chỉ cho tôi vô số những ngôi sao sáng đã tụ tập trên cánh đồng đầy thương đau đó, anh nói rằng chúng được các thành viên thuộc Đại Hội của chúng ta mang đến, những người cũng giống như chúng tôi, bị thu hút đến nơi đây vì sứ mệnh của Tình Yêu và Lòng Thương Xót. |
| Ere long the writhing, moaning forms had sunk into unconsciousness and a short time after I saw a sight that was strange and wonderful indeed. | Chẳng bao lâu sau, những thân ảnh đang quằn quại, rên rỉ đã lịm đi vào trạng thái vô thức và một lúc sau, tôi nhìn thấy một cảnh tượng thực sự kỳ lạ và tuyệt diệu. |
| Over each silent form there arose a faint misty floating vapor, such as I had seen once before in the case of a spirit we had rescued, as I have already told. | Phía trên mỗi thân ảnh lặng câm đó nổi lên một làn sương mù mờ ảo, lơ lửng, giống như thứ tôi đã từng thấy một lần trước đây trong trường hợp của một linh hồn mà chúng tôi đã giải cứu, như tôi đã kể. |
| Gradually these vapors took shape and solidity and assumed the form of the released spirit or soul, then each was borne away by bands of bright ethereal spirits–who had gathered above our heads–till the last was gone and our work and theirs was done. | Dần dần, những làn sương này thành hình và đông đặc lại, mang hình hài của linh hồn hoặc phần hồn vừa được giải thoát, sau đó mỗi linh hồn được những đội ngũ các linh hồn thanh tao và rực rỡ mang đi–những người đã tập hợp ngay trên đầu chúng tôi–cho đến khi linh hồn cuối cùng rời đi và công việc của chúng tôi cũng như của họ đã hoàn tất. |
* John Milton (1608–1674) là nhà thơ và trí thức lớn của nước Anh, nổi tiếng với kiệt tác sử thi *Paradise Lost*, trong đó ông khắc họa hình tượng Lucifer với chiều sâu tâm lý và trí tuệ hiếm có, trở thành một trong những hình tượng văn học ảnh hưởng nhất trong văn học phương Tây. (sachsongngu.top)