| I now perceived that those Brothers of Hope, who like myself had been assisting the poor wounded spirits, all belonged to the same company as myself, and they were all collecting together, the little starry lights we each carried looking indeed like emblems of hope in darkness. | Giờ đây, tôi nhận ra rằng những thành viên của Huynh Đệ Đoàn Hy Vọng, những người cũng giống như tôi đang trợ giúp các linh hồn đáng thương chịu nhiều thương tổn, tất cả đều thuộc cùng một đội ngũ với tôi; họ đang tập hợp lại cùng nhau, những tia sáng lấp lánh nhỏ bé mà mỗi chúng tôi mang theo trông thực sự giống như những biểu tượng của niềm hy vọng trong bóng tối. |
| Faithful Friend and I joined the others and were soon interchanging greetings and congratulations, like a brigade of soldiers about to return home after a successful campaign. | Người Bạn Trung Thành và tôi đã gia nhập cùng những người khác; chúng tôi nhanh chóng trao nhau những lời chào mừng và chúc tụng, tựa như một lữ đoàn lính sắp trở về nhà sau một chiến dịch thành công. |
| Before we again passed through the fiery ring that encompassed this region, the leader of our band conducted us to the top of a high pinnacle of rock from which we beheld the cities and plains and mountains of that Land of Darkness, through which each of us had passed in our pilgrimage. | Trước khi chúng tôi một lần nữa bước qua Vành lửa bảo hộ bao quanh khu vực này, vị thủ lĩnh của đoàn đã dẫn chúng tôi lên đỉnh một mỏm đá cao chót vót. Từ đó, chúng tôi có thể chiêm ngưỡng những thành phố, đồng bằng và đồi núi của Vùng Đất Tăm Tối này, nơi mà mỗi người trong chúng tôi đã đi qua trong chuyến hành hương của mình. |
| And standing on that mountain peak we could survey the mighty panorama of Hell stretched out at our feet. | Và khi đứng trên đỉnh núi đó, chúng tôi có thể quan sát toàn cảnh hùng vĩ của Vương Quốc Địa Ngục đang trải dài dưới chân. |
| He then addressed us in grave, solemn tones: | Sau đó, ngài cất lời với chúng tôi bằng một giọng trầm buồn và trang nghiêm: |
| “This scene upon which we look is but a small, a very small, fractional portion of the great sphere which men have been wont to speak of as ‘Hell.’ | “Khung cảnh mà chúng ta đang nhìn ngắm chỉ là một phần nhỏ, rất nhỏ trong Cõi Giới rộng lớn mà con người vẫn quen gọi là ‘Vương Quốc Địa Ngục‘. |
| There are dark spheres above this which may seem to many to deserve the name until they have seen this place and learned in it how low a soul can sink and how much more terrible in this sphere can be both the crimes and the sufferings. | Có những Cõi Giới tăm tối nằm bên trên cõi này, nơi mà đối với nhiều người có vẻ xứng đáng với tên gọi đó, cho đến khi họ tận mắt chứng kiến nơi đây và hiểu được một linh hồn có thể chìm sâu đến mức nào, cũng như những tội ác và sự thống khổ trong Cõi Giới này có thể khủng khiếp hơn biết bao nhiêu. |
| The great belt of dark matter of which is composed this, the lowest of the earth spheres, extends for many million miles around us, and has received within its borders all those multitudes of sinful souls whose material lives have been passed on earth, and whose existences date back to the remote far-off ages in which the planet Earth first began to bear its harvest of conscious immortals, destined to sin and suffer and work out each their own salvation till they should be purified from all earthly stain–all taint of their lower nature. | Vành đai vật chất tối tăm khổng lồ cấu thành nên cõi thấp nhất trong các Cõi Giới của trái đất này, trải dài hàng triệu dặm quanh chúng ta, và đã tiếp nhận vào ranh giới của nó vô vàn những linh hồn tội lỗi mà cuộc sống vật chất của họ đã trôi qua trên Thế gian, và sự tồn tại của họ bắt nguồn từ những thời đại xa xôi, khi hành tinh Trái đất lần đầu tiên sản sinh ra vụ mùa của những thực thể bất tử có ý thức, được định sẵn sẽ phạm tội, đau khổ và tự tìm ra sự cứu rỗi cho riêng mình cho đến khi họ được thanh tẩy khỏi mọi vết nhơ trần thế—mọi tỳ vết của bản ngã thấp kém. |
| The multitudes of such lives have been, and shall yet be, as the stars of the sky and the sands of the sea in number, and as each builds for himself his own habitation in the higher or in the lower spheres, so are the vast spheres peopled and their many dwelling places and cities formed. | Số lượng vô vàn những sinh mệnh như thế đã và sẽ tiếp tục nhiều như những vì sao trên bầu trời hay cát dưới đại dương; và khi mỗi người tự xây dựng cho mình nơi cư ngụ ở các Cõi Giới cao hơn hay thấp hơn, thì các Cõi Giới bao la cũng theo đó mà có người sinh sống, và vô số những nơi cư ngụ cũng như thành phố của họ được hình thành. |
| “Far beyond the power of any mortal to carry even his thoughts, lie the myriad dwelling places of the spheres, each spot or locality bearing upon it the individual stamp of the spirit whose life has created it, and as there are no two faces, no two minds, exactly similar in all the countless beings that have peopled the earth–so there are no two places in the spirit world exactly alike. | “Nằm xa vượt tầm khả năng của bất kỳ người phàm nào để có thể vươn dòng suy nghĩ tới, là vô vàn những nơi cư ngụ của các Cõi Giới, mỗi địa điểm hoặc khu vực đều mang đậm dấu ấn cá nhân của linh hồn mà cuộc đời họ đã tạo ra nó; và cũng giống như không có hai khuôn mặt, hai tâm trí nào hoàn toàn giống hệt nhau trong số vô vàn sinh linh đã cư ngụ trên Thế gian—thì cũng không có hai nơi nào trong Cõi Linh Hồn hoàn toàn giống nhau. |
| Each place–yea, even each sphere–is the separate creation of the particular class of minds that have created it, and those whose minds are in affinity being drawn to each other in the spirit world every place will bear more or less the peculiar stamp of its inhabitants. | Mỗi nơi—đúng vậy, ngay cả mỗi Cõi Giới—đều là sự sáng tạo tách biệt của một nhóm tâm trí cụ thể đã tạo ra nó; và vì những người có tâm trí tương đồng sẽ bị thu hút lẫn nhau trong Cõi Linh Hồn, nên mỗi nơi sẽ mang ít nhiều dấu ấn đặc trưng của những cư dân ở đó. |
| “Thus in giving a description of this or any other sphere you will naturally be able to tell only what you have seen, and to describe those places to which you were attracted, while another spirit who has beheld a different portion of the same sphere may describe it so very differently that men on earth, who limit all things too much, and measure them by their own standards of probability, will say that since you differ in describing the same sphere you must both be wrong. | “Vì vậy, khi đưa ra lời miêu tả về Cõi Giới này hay bất kỳ Cõi Giới nào khác, lẽ dĩ nhiên các bạn sẽ chỉ có thể kể lại những gì mình đã thấy, và miêu tả những nơi mà các bạn bị thu hút đến; trong khi một linh hồn khác đã chứng kiến một phần khác của cùng Cõi Giới đó có thể miêu tả nó khác biệt đến mức con người trên Cõi Trần, những kẻ thường giới hạn mọi thứ quá nhiều và đo lường chúng bằng tiêu chuẩn xác suất của riêng họ, sẽ nói rằng vì các bạn miêu tả cùng một Cõi Giới khác nhau nên cả hai đều sai. |
| They forget that Rome is not Genoa, Milan, or Venice, yet these are all in Italy. | Họ quên mất rằng Rome không phải là Genoa, Milan hay Venice, nhưng tất cả đều nằm ở nước Ý. |
| Lyons is not Paris, yet both are in France–and both will bear certain characteristic features, certain national traits of resemblance. | Lyons không phải là Paris, nhưng cả hai đều thuộc nước Pháp—và cả hai sẽ mang những nét đặc trưng nhất định, những điểm tương đồng nhất định mang tính quốc gia. |
| Or to extend the simile still further, New York and Constantinople are both cities upon the planet Earth, yet there is between them and their population so great a difference, so wide a gulf, that it requires that we should look no longer for national characteristics but only for the broad fact that both are inhabited by the human race, differing, however widely, in manners and appearance. | Hoặc để mở rộng sự so sánh hơn nữa, New York và Constantinople đều là những thành phố trên hành tinh Trái đất, nhưng giữa chúng và cư dân ở đó có một sự khác biệt quá lớn, một khoảng cách quá rộng, đòi hỏi chúng ta không còn tìm kiếm những đặc điểm quốc gia nữa mà chỉ nhìn vào một sự thật rộng lớn rằng cả hai đều là nơi sinh sống của nhân loại, dù họ khác biệt đến nhường nào về phong tục và diện mạo. |
| “And now I would have you each observe that in all your wanderings–in all the sad sights you have seen–all the unhappy beings you have known groveling in this sink of their own iniquities, there were yet the germs of human souls inextinguishable and undestroyable, and you have each learned, I trust, that long as may be the probation of the soul–greatly as it may retard the hour of its release by the perversion of its powers–yet to all is given the inalienable birthright of hope, and to each will come at last the hour of awakening, and those who have sunk to the lowest depths will arise even as a pendulum swung to its farthest limit will arise and swing back again as high as it has sunk low. | “Và giờ đây, tôi muốn mỗi người trong các bạn hãy nhận thấy rằng trong suốt những chuyến hành trình của mình—trong tất cả những cảnh tượng đáng buồn mà các bạn đã thấy—tất cả những sinh linh bất hạnh mà các bạn đã biết đang phủ phục trong vũng lầy tội lỗi của chính họ, vẫn luôn tồn tại những Mầm linh hồn của con người, không thể bị dập tắt và không thể bị phá hủy; và tôi tin rằng mỗi người trong các bạn đều đã học được rằng, dù cho thời kỳ thử thách của linh hồn có kéo dài đến đâu—dù cho nó có làm chậm lại giờ phút giải thoát của mình bởi sự lạm dụng các quyền năng—thì tất cả đều được trao cho một đặc quyền bẩm sinh không thể tước đoạt là niềm hy vọng; và cuối cùng, giờ phút thức tỉnh sẽ đến với mỗi người, và những ai đã chìm xuống những vực thẳm thấp nhất rồi sẽ vươn lên, giống như một con lắc khi đung đưa đến giới hạn xa nhất sẽ dội lên và vung trở lại cao đúng bằng độ sâu mà nó đã chìm xuống. |
| “Bitter and awful is the reckoning the sinful soul must pay for its wild indulgence in evil, but once paid there is not again that reckoning to be met, there is no inexorable creditor whose ears are deaf to the voice of prayer or who will say to the repentant prodigal, “Begone, for your doom is sealed and the hour of your redemption past. | “Cái giá mà linh hồn tội lỗi phải trả cho việc buông thả hoang dại trong cái ác thật cay đắng và tồi tệ, nhưng một khi đã trả xong thì sẽ không còn bản án nào phải đối mặt nữa; không có vị chủ nợ tàn nhẫn nào bịt tai trước những lời cầu nguyện hoặc nói với người con hoang đàng biết sám hối rằng, ‘Hãy đi đi, vì số phận của ngươi đã được định đoạt và giờ phút cứu rỗi của ngươi đã qua.’ |
| Oh, Brethren of Hope! Can man in his littleness measure the power of the Almighty whose ways are past his finding out? | Ôi, những người anh em của Huynh Đệ Đoàn Hy Vọng! Liệu con người, trong sự nhỏ bé của mình, có thể đong đếm được sức mạnh của Đấng Toàn Năng mà đường lối của Ngài vượt quá sự hiểu biết của con người? |
| Can man put a limit to his mercy and say it shall be denied to any sorrowful sinner however deep has been his sin? | Liệu con người có thể đặt ra giới hạn cho lòng thương xót của Ngài và nói rằng lòng thương xót ấy sẽ bị từ chối đối với bất kỳ tội nhân đau khổ nào, dù tội lỗi của họ có sâu đậm đến đâu? |
| God alone can condemn, and he alone can pardon and his voice cries out to us in everything, in every blade of grass that grows, in every ray of light that shines: ‘how great is the goodness and mercy of our God–how long-suffering and how slow to anger.’ | Chỉ có Thượng Đế mới có quyền phán xét, và chỉ mình Ngài mới có quyền tha thứ; và giọng nói của Ngài vang vọng đến chúng ta trong vạn vật, trong từng ngọn cỏ đang mọc, trong từng tia sáng đang chiếu rọi: ‘Lòng nhân từ và thương xót của Thượng Đế chúng ta vĩ đại biết bao—Ngài kiên nhẫn và khoan dung đến dường nào.’ |
| And his voice calls with trumpet tongue, through his many angels and ministering spirits, to all who repent and seek for mercy that mercy is ever given–pardon, full and free, is granted unto all who earnestly seek it and would truly labor that they may win it. | Và giọng nói của Ngài vang lên như tiếng kèn, thông qua vô số các thiên thần và Linh hồn phụng sự, gửi tới tất cả những ai biết sám hối và tìm kiếm sự thương xót rằng lòng xót thương sẽ luôn được ban tặng—sự tha thứ trọn vẹn và tự do, ban cho tất cả những ai thành tâm tìm kiếm và thực sự nỗ lực để giành được nó. |
| Even beyond the grave, even within the gates of Hell itself, there is yet mercy and pardon, yet hope and love held out to all. | Thậm chí vượt ra khỏi nấm mồ, thậm chí ngay bên trong những cánh cổng của Vương Quốc Địa Ngục này, vẫn còn đó lòng xót thương và thứ tha, vẫn còn đó niềm hy vọng và tình yêu thương được trao cho tất cả. |
| Not one atom of the immortal soul essence which has been breathed into man and become a living conscious individuality is ever again truly lost, wholly doomed either to annihilation or eternal misery. | Không một mảy may nào của bản thể linh hồn bất diệt — thứ đã được thổi vào con người và trở thành một cá thể sống có ý thức — lại có thể thực sự mất đi, hay vĩnh viễn bị hủy diệt hoặc bị kết án trong nỗi khổ đau đời đời. |
| They err, I had almost said they sin, who teach man otherwise, for by so doing they shut a door upon his hopes and render the erring soul yet more desperate because more hopeless, when, as he deems, Death has put the final seal of damnation upon his fate. | Họ đã lầm, tôi gần như muốn nói rằng họ đã phạm tội, những kẻ đã dạy con người điều ngược lại; bởi khi làm như vậy, họ đóng sập cánh cửa hy vọng của con người và khiến cho linh hồn lầm lạc càng thêm tuyệt vọng vì không còn hy vọng, khi mà, theo như họ nghĩ, Cái Chết đã đặt dấu ấn nguyền rủa cuối cùng lên số phận của mình. |
| I would when each of you returns to the earth plane that you proclaim to all this truth which you have learned in these your wanderings, and strive ever that each and all may feel the sense of hope and the need there is to take heed to their ways while there is yet time. | Tôi mong rằng khi mỗi người trong các bạn trở về trần thế, các bạn sẽ công bố cho mọi người biết về sự thật này mà các bạn đã học được trong những chuyến hành trình của mình, và không ngừng phấn đấu để mỗi người và tất cả mọi người đều có thể cảm nhận được ý thức hy vọng và nhu cầu phải cẩn trọng với đường lối của mình khi vẫn còn thời gian. |
| Far easier were it for man in his earth life to undo his misdeeds than if he wait till Death has placed his barrier between him and those to whom he would atone. | Đối với con người khi còn sống nơi trần thế, việc sửa chữa những lỗi lầm của mình dễ dàng hơn nhiều so với khi chờ đến lúc Cái Chết dựng lên ranh giới giữa anh và những người mà anh muốn chuộc lỗi. |
| “In those Hells which you have seen all has been the outcome of men’s own evil lives–the works of their own past–either upon earth or in its spheres. | “Trong những cõi Địa Ngục mà các bạn đã thấy, tất cả đều là hậu quả từ cuộc sống xấu xa của chính con người—là những việc làm trong quá khứ của chính họ—dù là trên Thế gian hay trong các Cõi Giới của trái đất. |
| There is nothing but what has been the creation of the soul itself, however horrible to you may appear its surroundings. | Không có gì khác ngoài sự sáng tạo của bản thân linh hồn, dẫu cho môi trường xung quanh có vẻ khủng khiếp đến nhường nào đối với các bạn. |
| However shocked you may have felt at the spiritual appearance of these beings, yet must you ever remember that such as they are, have they made themselves. | Dù các bạn có cảm thấy bàng hoàng đến đâu trước diện mạo tâm linh của những sinh linh này, thì các bạn vẫn phải luôn nhớ rằng chính họ đã biến bản thân mình thành như vậy. |
| God has not added one grain’s weight to the burden of any, and equally must it be the work of each to undo what he has done, to build up again what he has destroyed, to purify what he has debased. | Thượng Đế không hề chất thêm dù chỉ một hạt nhỏ vào gánh nặng của bất kỳ ai; và cũng chính mỗi người phải tự mình gỡ bỏ những gì mình đã gây ra, dựng lại những gì mình đã phá hủy, và thanh luyện những gì mình đã làm hoen ố. |
| And then will these wretched dwellings, these degraded forms–these fearful surroundings–be exchanged for brighter and happier scenes–purer bodies–more peaceful homes, and when at last in the fullness of time the good on earth and in its spheres shall overcome the bad, the evil sights and evil places will be swept away as the froth upon the sea is swept on by the advancing tide, and the pure Water of Life shall flow over these spots and purify them till these solid black mountains, this dense heavy atmosphere, and these foul dwelling-places shall melt in the strong purifying fire of repentance, even as the hard granite rock is melted in the crucible of the chemist till it is dissipated into the atmosphere and floated away to form other rocks elsewhere. | Và rồi những nơi cư ngụ khốn khổ này, những hình dáng suy thoái này—những cảnh tượng xung quanh đáng sợ này—sẽ được hoán đổi thành những khung cảnh tươi sáng và hạnh phúc hơn—những Cơ thể tâm linh thuần khiết hơn—những ngôi nhà bình yên hơn; và khi cuối cùng, đến thời điểm viên mãn, cái thiện trên Thế gian và trong các Cõi Giới của nó sẽ chiến thắng cái ác, những cảnh tượng xấu xa và những nơi chốn tội lỗi sẽ bị cuốn trôi giống như bọt biển bị cuốn đi bởi thủy triều đang dâng lên; và Nước Sự Sống thuần khiết sẽ chảy qua những nơi này, thanh tẩy chúng cho đến khi những ngọn núi đen đặc này, bầu không khí dày đặc nặng nề này, và những nơi cư ngụ hôi hám này sẽ tan chảy trong ngọn lửa Thanh luyện mạnh mẽ của sự sám hối, cũng giống như khối đá granite cứng bị nấu chảy trong chén nung của nhà hóa học cho đến khi nó tiêu tán vào không khí và bay lơ lửng để tạo thành những khối đá khác ở nơi khác. |
| Nothing is ever lost, nothing ever destroyed. | Không có gì thực sự biến mất, không có gì thực sự bị tiêu diệt. |
| All things are imperishable. | Mọi thứ đều bất diệt. |
| Those atoms which your body has attracted to it to-day are thrown off again tomorrow, and pass on to form other bodies eternally, as these emanations of men’s spiritual natures are formed into the earth spheres, and when there is no longer magnetism sufficiently gross to hold together these gross particles which form the lower spheres, these atoms will become detached from following the earth and its sphere in their rushing journey through the limitless ether of space, and will float in suspension in the ether till drawn to another planet whose spheres are congenial and whose spiritual inhabitants are on an equally gross plane. | Những nguyên tử mà cơ thể bạn thu hút vào hôm nay, ngày mai lại bị thải ra, rồi tiếp tục kết hợp để tạo nên những cơ thể khác, mãi mãi như thế. Cũng giống như vậy, những phát tán từ bản chất tinh thần của con người kết tụ lại thành các cảnh giới quanh Trái Đất. Và khi không còn đủ lực từ thô trược để giữ kết các hạt vật chất ấy — những thứ cấu thành các tầng cảnh giới thấp — thì chúng sẽ tách rời khỏi Trái Đất và các tầng của nó trong hành trình lao đi xuyên qua khoảng không vô tận, lơ lửng trong ête cho đến khi bị hút về một hành tinh khác, nơi có những cảnh giới tương hợp và những cư dân tinh thần ở cùng một trình độ thô trược tương tự. |
| Thus these same rocks and this country have all formed in the past the lower spheres of other planets which have now grown too highly developed to attract them and they will, when this, our earth, has ceased to attract them, be drawn off and form the spheres of some other planet. | Vì thế, chính những khối đá và vùng đất này trước kia đã từng cấu thành các tầng cảnh giới thấp của những hành tinh khác — những hành tinh nay đã tiến hóa quá cao, không còn thu hút chúng nữa. Và khi Trái Đất của chúng ta cũng không còn giữ được chúng, chúng sẽ lại bị kéo đi, để rồi hình thành nên các tầng cảnh giới của một hành tinh khác. |
| “So too are our higher spheres formed of matter more etherealized, yet still matter, which has been cast off from planet spheres much in advance of ours, and in like manner these atoms will be left by us and reabsorbed in turn by our successor. | “Cũng vậy, những cảnh giới cao hơn của chúng ta được hình thành từ thứ vật chất đã được tinh luyện, thanh nhẹ hơn — nhưng vẫn là vật chất — vốn được tách ra từ các tầng cảnh giới của những hành tinh tiến hóa vượt xa chúng ta. Và theo cách tương tự, những nguyên tử này rồi cũng sẽ được chúng ta bỏ lại, để sau đó được hấp thụ trở lại bởi những kẻ kế tục chúng ta. |
| Nothing is lost, nothing wasted, nothing is really new. | Không có gì bị mất đi, không có gì bị lãng phí, không có gì thực sự mới mẻ. |
| The things called new are but new combinations of that which exists already, and is in its nature eternal. | Những thứ được gọi là mới chỉ là sự kết hợp mới của những gì đã tồn tại sẵn, về bản chất là vĩnh cửu. |
| To what ultimate height of development we shall reach, I know not–none can know since there can be no limit to our knowledge or our progress. | Chúng ta sẽ đạt đến đỉnh cao phát triển tột bậc nào, tôi không biết—không ai có thể biết vì không có giới hạn nào cho kiến thức hay Sự tiến triển của chúng ta. |
| But I believe that could we foresee the ultimate destiny of our own small planet, as we can in part judge of it from seeing the more advanced ones around us, we should learn to look upon even the longest earthly life and the longest, saddest probation of these dark spheres as but stepping stones on which man shall mount to the thrones of angels at last. | Nhưng tôi tin rằng nếu chúng ta có thể nhìn trước được định mệnh cuối cùng của hành tinh nhỏ bé của chính mình, như chúng ta có thể phần nào phán đoán được nó thông qua việc quan sát những hành tinh tiến bộ hơn xung quanh; chúng ta nên học cách nhìn nhận ngay cả cuộc đời trần thế dài nhất và thời gian thử thách dài nhất, buồn thảm nhất của các Cõi Giới tăm tối này cũng chỉ là những bước đệm để con người cuối cùng sẽ bước lên ngai vàng của những thiên thần. |
| “What we can see–what we do know and may grasp–is the great and ever present truth that hope is truly eternal and progression is ever possible even to the lowest and most degraded and sin-stained soul. | “Những gì chúng ta có thể thấy—những gì chúng ta thực sự biết và có thể nắm bắt—là sự thật vĩ đại và luôn hiện hữu rằng niềm hy vọng thực sự là vĩnh cửu và Sự tiến triển luôn luôn có thể xảy ra, ngay cả đối với một linh hồn thấp kém nhất, suy đồi nhất và nhuốm màu tội lỗi nhất. |
| It is this great truth we would have each of you to preach both to mortal and immortal man, when you return to the earth planes and to your work there, and as you have been helped and strengthened and taught, so do you feel bound by the obligations of gratitude and the ties of Universal Brotherhood to help others. | Chính chân lý lớn lao này mà chúng tôi mong mỗi người trong các bạn sẽ truyền giảng, cho cả phàm nhân lẫn sinh linh bất tử, khi các bạn trở lại cõi trần và tiếp tục công việc của mình. Và như các bạn đã từng được giúp đỡ, được nâng đỡ và chỉ dạy, thì các bạn cũng hãy cảm thấy mình có bổn phận — bởi lòng biết ơn và bởi mối dây của Tình Huynh Đệ Đại Đồng — mà giúp đỡ những người khác. |
| “Let us now bid farewell to this Dark Land, not in sorrow over its sadness and its sins, but in hope and with earnest prayer for the future of all who are yet in the bonds of suffering and sin.” | “Giờ đây, hãy cùng nói lời tạm biệt Vùng Đất Tăm Tối này, không phải trong sự tiếc thương cho những đau buồn và tội lỗi của nó, mà là trong niềm hy vọng và với một lời cầu nguyện tha thiết cho tương lai của tất cả những ai vẫn còn đang nằm trong xiềng xích của đau khổ và tội lỗi.” |
| As our great leader concluded his speech we took our last look at the Dark Country, and, descending the mountain, we passed once more through the Ring of Fire, which, as before, was by our will power driven back on either side of us that we might pass through in safety. | Khi vị thủ lĩnh vĩ đại của chúng tôi kết thúc bài phát biểu, chúng tôi đưa mắt nhìn lại Vùng Đất Tăm Tối lần cuối; rồi khi bước xuống núi, chúng tôi lại một lần nữa đi qua Vành lửa bảo hộ, ngọn lửa mà giống như trước đây, bằng sức mạnh ý chí của mình, chúng tôi đã đẩy dạt sang hai bên để có thể bước qua một cách an toàn. |
| Thus ended my wanderings in the Kingdoms of Hell. | Những chuyến lang thang của tôi trong Vương Quốc Địa Ngục đã kết thúc như thế đấy. |