Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu – Law On Import Duty and Export Duty 2016

HIỆN TẠI TOÀN BỘ AUDIO SẼ KO THỂ KHÔI PHỤC TỰ ĐỘNG. Mọi người hãy yêu cầu ở đây, ad sẽ ưu tiên xử lý trước.
Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa.

Nguồn text Tiếng Việt ở đây
Nguồn text Tiếng Anh ở đây
Paralleled text by sachsongngu.top


SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence – Freedom – Happiness
Hanoi, April 06, 2016
———
THE NATIONAL ASSEMBLY
Law No. 107/2016/QH13


LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨULAW On Import Duty and Export Duty
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;
Quốc hội ban hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.The National Assembly promulgates the Law on Import Duty and Export Duty.
Chương IChapter I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGGENERAL PROVISIONS
Điều 1. Phạm vi điều chỉnhArticle 1. Scope of regulation
Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.This Law prescribes dutiable objects, duty payers, duty bases, duty calculation time, tariffs, anti-dumping duty, anti-subsidy duty and safeguard duty for application to imported and exported goods; and import duty and export duty exemption, reduction and refund.
Điều 2. Đối tượng chịu thuếArticle 2. Dutiable objects
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.1. Goods imported or exported via a border gate or across the border of Vietnam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.2. Goods exported from the domestic market into a non-tariff zone, goods imported from a non-tariff zone into the domestic market.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.3. Goods imported or exported on the spot and goods imported or exported by enterprises exercising their import, export or distribution right.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:4. The following objects are not liable to import duty or export duty:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;a/ Goods in transit, border-gate transfer or transshipment;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;b/ Goods donated as humanitarian aid or non-refundable aid;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;c/ Goods exported abroad from a non-tariff zone; goods imported from abroad into a non-tariff zone and used only in this non-tariff zone; goods brought from a non-tariff zone into another;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.d/ Petroleum volumes which are paid as royalties to the State upon export.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.5. The Government shall stipulate in detail this Article.
Điều 3. Người nộp thuếArticle 3. Duty payers
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.1. Owners of imported or exported goods.
2. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.2. Organizations entrusted to import or export goods.
3. Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.3. Persons on entry or exit who bring along imported or exported goods or send or receive goods via a border gate or across the border of Vietnam.
4. Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:4. Entities that are authorized to pay duty, guarantee duty payment, or pay duty, for duty payers, including:
a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;a/ Customs clearance agents that are authorized by duty payers to pay import duty and export duty;
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;b/ Postal and international courier service providers that pay duty on behalf of duty payers;
c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;c/ Credit institutions or other organizations operating under the Law on Credit Institutions that guarantee duty payment or pay duty for duty payers;
d) Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;d/ Persons authorized by goods owners, in case goods are presents or gifts of individuals or are luggage shipped before or after their owners depart or leave the country;
đ) Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;dd/ Branches that are authorized to pay duty on behalf of their enterprises;
e) Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.e/ Other persons who are authorized to pay duty on behalf of duty payers in accordance with law.
5. Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.5. Persons who buy and transport goods within duty-free quotas applicable to border residents but, instead of consuming such goods or using them for production, sell them in the domestic market, and foreign traders licensed to trade in imported or exported goods at border markets in accordance with law.
6. Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.6. Persons whose imported or exported goods are not liable to duty or exempted from duty but then become dutiable due to a change in accordance with law.
7. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.7. Other cases as prescribed by law.
Điều 4. Giải thích từ ngữArticle 4. Interpretation of terms
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:In this Law, the terms below are construed as follows:
1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.1. Non-tariff zone means an economic area lying within the Vietnamese territory which is established in accordance with law, has a delimited geographical boundary and hard fences separating it from outside areas, and meets all conditions for customs inspection, supervision and control by customs agencies and other relevant agencies with regard to imported and exported goods and vehicles and passengers on entry and exit. Goods purchase, sale and exchange between a non-tariff zone and outside areas shall be considered import and export relations.
2. Phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối.2. Combined duty calculation method means the application of both the ad valorem duty calculation method and the specific duty calculation method.
3. Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo phần trăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.3. Ad valorem duty calculation method means the determination of duty as a percentage (%) of the dutiable value of imported or exported goods.
4. Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.4. Specific duty calculation method means the imposition of a certain duty amount per unit of imported or exported goods.
5. Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.5. Anti-dumping duty means an additional import duty imposed on goods that are dumped into Vietnam and cause or threaten to cause considerable damage to a domestic industry or obstruct the formation of a domestic industry.
6. Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.6. Anti-subsidy duty means an additional import duty imposed on subsidized goods which are imported into Vietnam and cause or threaten to cause considerable damage to a domestic industry or obstruct the formation of a domestic industry.
7. Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.7. Safeguard duty means an additional import duty imposed on goods which are excessively imported into Vietnam and cause or threaten to cause serious damage to a domestic industry or obstruct the formation of a domestic industry.
Chương IIChapter II
CĂN CỨ TÍNH THUẾ, THỜI ĐIỂM TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾDUTY BASES, DUTY CALCULATION TIME AND TARIFF
Điều 5. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trămArticle 5. Bases for calculation of import duty and export duty on goods subject to the ad valorem duty calculation method
1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.1. An import duty or export duty amount shall be determined based on the dutiable value and a duty rate (%) applicable to each commodity item at the time of duty calculation.
2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.2. The duty rates for each exported commodity item are specified in the export tariffs.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.In case goods are exported to a country, a group of countries or a territory having signed an agreement on export duty preferences in trade relations with Vietnam, such agreement shall prevail.
3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:3. The duty rates for imported goods include preferential duty rates, special preferential duty rates and ordinary duty rates, which shall be applied as follows:
a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;a/ Preferential duty rates shall apply to imported goods originating from a country, a group of countries or a territory applying the most-favored nation treatment in trade relations with Vietnam; goods imported from a non-tariff zone into the domestic market and meeting the condition of originating from a country, a group of countries or a territory applying the most-favored nation treatment in trade relations with Vietnam;
b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;b/ Special preferential duty rates shall apply to imported goods originating from a country, a group of countries or a territory having signed an agreement on special import duty preferences in trade relations with Vietnam; and goods imported from a non-tariff zone into the domestic market and meeting the condition of originating from a country, a group of countries or a territory having signed an agreement on special import duty preferences in trade relations with Vietnam;
c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.c/ Ordinary duty rates shall apply to imported goods other than those prescribed at Points a and b of this Clause. The ordinary duty rate of a commodity item is equal to 150% of the preferential duty rate applicable to such item. In case the preferential duty rate is 0%, the Prime Minister shall, pursuant to Article 10 of this Law, decide on the ordinary duty rate for such commodity.
Điều 6. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợpArticle 6. Bases for import duty or export duty calculation for goods subject to specific duty or combined duty
1. Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.1. The import or export duty amount calculated by the specific duty calculation method for imported or exported goods shall be determined based on the volume of the goods actually imported or exported and the specific duty per unit of the goods at the time of duty calculation.
2. Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Luật này.2. The import or export duty amount calculated by the combined duty calculation method for imported or exported goods shall be determined to be the sum of the duty amount calculated by the ad valorem duty calculation method and the specific duty amount prescribed in Clause 1, Article 5 and Clause 1, Article 6 of this Law.
Điều 7. Thuế đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quanArticle 7. Duty on imported goods subject to tariff quota
1. Hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo quy định tại khoản 3 Điều 5 và Điều 6 của Luật này.1. Goods imported within a tariff quota are subject to a duty rate or specific duty prescribed in Clause 3, Article 5, and Article 6 of this Law.
2. Hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối ngoài hạn ngạch do cơ quan có thẩm quyền tại khoản 1 Điều 11 của Luật này quy định.2. Goods imported beyond a tariff quota are subject to an out-of-quota duty rate or a specific duty prescribed by a competent agency prescribed in Clause 1, Article 11 of this Law.
Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuếArticle 8. Dutiable value, duty calculation time
1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.1. The dutiable value of an imported goods or exported goods is its customs value as prescribed by the Customs Law.
2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.2. The time of calculation of import duty or export duty is the time of registration of a customs declaration.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.For imported or exported goods which are not liable to, or are exempt from, import or export duty, or are eligible for in-quota duty rates or specific duties, but later become liable to, or ineligible for exemption from such duty, or ineligible for in-quota duty rates or specific duties, the duty calculation time is the time of registration of a new customs declaration.
Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.The time of registration of a customs declaration must comply with the law on customs.
Điều 9. Thời hạn nộp thuếArticle 9. Duty payment time limits
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.1. For dutiable imported or exported goods, duty shall be paid before the goods are cleared from customs procedures or released in accordance with the Customs Law, except the case prescribed in Clause 2 of this Article.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.In case the payable duty amount is guaranteed by a credit institution, the goods may be cleared from customs procedures or released but late-payment interest shall be paid in accordance with the Law on Tax Administration for the period from the date of customs clearance to the date of duty payment. The maximum guarantee period is 30 days from the date of registration of a customs declaration.
Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.In case the payable duty amount is guaranteed by a credit institution, if the duty payer still fails to pay the duty and late-payment interest when the guarantee period expires, the guaranteeing credit institution shall fully pay the duty and late-payment interest for the duty payer.
2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.2. A duty payer that is eligible for the priority regime prescribed in the Customs Law shall pay duty for a customs declaration under which goods have already been cleared from customs procedures or released in a month by the 10th day of the subsequent month as the latest. Past this deadline, if the duty payer still fails to pay the duty, he/she/it shall have to pay the duty and late-payment interest in accordance with the Law on Tax Administration.
Điều 10. Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suấtArticle 10. Principles of promulgation of tariffs and duty rates
1. Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.1. To encourage the import of raw materials and supplies with priority given to those unavailable in the country; to attach importance to the development of high technologies and source technologies, energy conservation and environmental protection.
2. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.2. To be in line with the State’s socio-economic development orientations and commitments on import duty and export duty in treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party.
3. Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.3. To contribute to stabilizing the market and state budget revenue sources.
4. Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.4. To ensure simplicity, transparency and convenience for duty payers and to reform tax-related administrative procedures.
5. Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.5. To consistently apply the same duty rate to goods of the same nature, structure and uses and similar technical properties; import duty rates shall decrease incrementally from finished products to raw materials; export duty rates shall increase incrementally from finished products to raw materials.
Điều 11. Thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suấtArticle 11. Competence to promulgate tariffs and duty rates
1. Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này, Biểu thuế ưu đãi cam kết tại Nghị định thư gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã được Quốc hội phê chuẩn và các điều ước quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để ban hành:1. On the basis of Article 10 of this Law, the Export Tariff according to the list of dutiable commodity groups and duty rate bracket for each commodity group promulgated together with this Law, the Preferential Import Tariffs committed in the Protocol on Accession to the World Trade Organization (WTO) already approved by the National Assembly, and other treaties which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party, the Government shall promulgate:
a) Biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi;a/ The Export Tariff; the Preferential Export Tariff;
b) Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt;b/ The Preferential Import Tariff; the Special Preferential Import Tariff;
c) Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.c/ The list of commodity items and their specific duties, combined duty rates and out-of-quota duty rates.
2. Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này.2. When necessary, the Government shall propose the National Assembly Standing Committee to amend and supplement the Export Tariff according to the list of dutiable commodity groups and the export duty rate bracket for each commodity group promulgated together with this Law.
3. Thẩm quyền áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ thực hiện theo quy định tại Chương III của Luật này.3. The competence to impose anti-dumping duty, anti-subsidy duty and safeguard duty must comply with Chapter III of this Law.
Chương IIIChapter III
THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ, THUẾ CHỐNG TRỢ CẤP, THUẾ TỰ VỆANTI-DUMPING DUTY, ANTI-SUBSIDY DUTY AND SAFEGUARD DUTY
Điều 12. Thuế chống bán phá giáArticle 12. Anti-dumping duty
1. Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá:1. Conditions for imposition of anti-dumping duty:
a) Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;a/ Goods are dumped into Vietnam and the dumping margin is clearly determined;
b) Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.b/ The dumping of goods causes or threatens to cause considerable damage to a domestic industry or obstructs the formation of a domestic industry.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá:2. Principles of imposition of anti-dumping duty:
a) Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;a/ Anti-dumping duty shall be imposed only at a necessary and reasonable level so as to prevent or restrict considerable damage to a domestic industry;
b) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật;b/ Anti-dumping duty shall be imposed after investigations have been conducted and based on investigation results in accordance with law;
c) Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam;c/ Anti-dumping duty shall be imposed on goods dumped into Vietnam;
d) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.d/ The imposition of anti-dumping duty must not harm national socio-economic interests.
3. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.3. A period of imposition of anti-dumping duty may be 5 years at most from the date the duty imposition decision takes effect. When necessary, such decision may be extended.
Điều 13. Thuế chống trợ cấpArticle 13. Anti-subsidy duty
1. Điều kiện áp dụng thuế chống trợ cấp:1. Conditions for imposition of anti-subsidy duty:
a) Hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp theo quy định pháp luật;a/ Imported goods are determined to be subsidized goods in accordance with law;
b) Hàng hóa nhập khẩu là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.b/ Imported goods cause or threaten to cause considerable damage to a domestic industry or obstructs the formation of a domestic industry.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống trợ cấp:2. Principles of imposition of anti-subsidy duty:
a) Thuế chống trợ cấp chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;a/ Anti-subsidy duty shall be imposed only at a necessary and reasonable level so as to prevent or restrict considerable damage to a domestic industry;
b) Việc áp dụng thuế chống trợ cấp được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật;b/ Anti-subsidy duty shall be imposed after investigation has been conducted and based on investigation results in accordance with law;
c) Thuế chống trợ cấp được áp dụng đối với hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam;c/ Anti-subsidy duty shall be imposed on subsidized goods which are imported into Vietnam;
d) Việc áp dụng thuế chống trợ cấp không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.d/ The imposition of anti-subsidy duty must not harm national socio-economic interests.
3. Thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp có thể được gia hạn.3. A period of imposition of anti-subsidy duty may be 5 years at most from the date the duty imposition decision takes effect. When necessary, such decision may be extended.
Điều 14. Thuế tự vệArticle 14. Safeguard duty
1. Điều kiện áp dụng thuế tự vệ:1. Conditions for imposition of safeguard duty:
a) Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu gia tăng đột biến một cách tuyệt đối hoặc tương đối so với khối lượng, số lượng hoặc trị giá của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;a/ The volume, quantity or value of an imported commodity item suddenly increases in an absolute or a relative manner compared to the volume, quantity or value of similar or directly competitive commodity items which are manufactured in the country;
b) Việc gia tăng khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản này gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.b/ The increase of the volume, quantity or value of imported goods causes or threatens to cause serious damage to a domestic industry or obstructs the formation of a domestic industry.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế tự vệ:2. Principles of imposition of safeguard duty:
a) Thuế tự vệ được áp dụng trong phạm vi và mức độ cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và tạo điều kiện để ngành sản xuất đó nâng cao khả năng cạnh tranh;a/ Safeguard duty shall be imposed within a necessary scope and at a reasonable level so as to prevent or restrict serious damage to a domestic industry and create conditions for such industry to improve its competitiveness;
b) Việc áp dụng thuế tự vệ phải căn cứ vào kết luận điều tra, trừ trường hợp áp dụng thuế tự vệ tạm thời;b/ Safeguard duty shall be imposed based on investigation results, except cases of imposition of a provisional safeguard duty;
c) Thuế tự vệ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử và không phụ thuộc vào xuất xứ hàng hóa.c/ Safeguard duty shall be imposed on the basis of non-discrimination regardless of goods origin.
3. Thời hạn áp dụng thuế tự vệ không quá 04 năm, bao gồm cả thời gian áp dụng thuế tự vệ tạm thời. Thời hạn áp dụng thuế tự vệ có thể được gia hạn không quá 06 năm tiếp theo, với điều kiện vẫn còn thiệt hại nghiêm trọng hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và có bằng chứng chứng minh rằng ngành sản xuất đó đang điều chỉnh để nâng cao khả năng cạnh tranh.3. A period of imposition of safeguard duty may be 4 years at most, including the period of imposition of a provisional safeguard duty. This period may be extended for another subsequent 6 years at most on the condition that there remains a serious damage or threat to cause a serious damage to a domestic industry and there is evidence proving that such industry is adjusting itself to improve its competitiveness.
Điều 15. Áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệArticle 15. Imposition of anti-dumping duty, anti-subsidy duty and safeguard duty
1. Việc áp dụng, thay đổi, bãi bỏ thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và thuế tự vệ được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về chống bán phá giá, pháp luật về chống trợ cấp, pháp luật về tự vệ.1. The imposition, change or cancellation of anti-dumping duty, anti-subsidy duty or safeguard duty must comply with this Law, the anti-dumping law, the anti-subsidy law or the law on safeguard.
2. Căn cứ mức thuế, số lượng hoặc trị giá hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ, người khai hải quan có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.2. Based on the duty rate, volume and value of goods subject to anti-dumping duty, anti-subsidy duty or safeguard duty, customs declarants shall declare and pay duty in accordance with the law on tax administration.
3. Bộ Công thương quyết định việc áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.3. The Ministry of Industry and Trade shall decide on the imposition of anti-dumping duty, anti-subsidy duty and safeguard duty.
4. Bộ Tài chính quy định việc kê khai, thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.4. The Ministry of Finance shall prescribe the declaration, collection, payment and refund of anti-dumping duty, anti-subsidy duty and safeguard duty.
5. Trường hợp lợi ích của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xâm hại hay vi phạm, căn cứ vào các điều ước quốc tế, Chính phủ báo cáo Quốc hội quyết định áp dụng biện pháp thuế phòng vệ khác phù hợp.5. In case the interests of the Socialist Republic of Vietnam are harmed or infringed upon, based on treaties, the Government shall propose the National Assembly to apply other appropriate protective tariff measures.
Chương IVChapter IV
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾDUTY EXEMPTION, REDUCTION AND REFUND
Điều 16. Miễn thuếArticle 16. Duty exemption
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.1. Imported and exported goods of foreign organizations and individuals entitled to privileges and immunities in Vietnam within the quotas that conform with a treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party; goods within the free-duty luggage allowance of persons on entry or exit; goods imported for sale at duty-free shops.
2. Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại.2. In-quota accompanying properties and presents and gifts of foreign organizations and individuals for Vietnamese organizations or individuals or vice versa.
Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trường hợp vì mục đích nhân đạo, từ thiện.In case the quantity or value of accompanying properties, presents and gifts exceeds the free-duty quotas, duty shall be paid for the excessive quantity or value, except cases in which the recipient is an agency or organization which operates with state budget funds and is permitted by a competent agency to receive such goods, and cases in which goods are donated for humanitarian or charitable purposes.
3. Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới.3. Goods on the list of goods serving production and consumption by border residents, which are bought, sold or exchanged across the border by border residents within allowable quotas.
Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ biên giới thì phải nộp thuế.Goods which are bought and transported within allowable quotas but are not used for production and consumption by border residents, and imported or exported goods of foreign traders licensed to do business in border markets, are still liable to duty.
4. Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.4. Goods exempted from import duty or export duty according to a treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party.
5. Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.5. Goods with a value or payable duty amount below the minimum level.
6. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu.6. Raw materials, supplies and components imported for export processing; complete products imported for attaching to processed products; processed products for export.
Sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước tương ứng cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu.Processed products which are made from domestic materials and supplies subject to export duty are still liable to export duty on the value of these domestic materials and supplies.
Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu tính trên phần trị giá của nguyên vật liệu xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công. Đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì không được miễn thuế.Goods exported for processing and then imported shall be exempted from export duty and import duty on the value of exported raw materials and supplies constituting the processed products. Goods exported for processing and then imported which are natural resources or minerals or are products with a total value of natural resources or minerals plus energy cost accounting for 51% or more of their cost price shall not be exempted from duty.
7. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.7. Raw materials, supplies and components imported for export production.
8. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước.8. Goods which are produced, processed, recycled or assembled in a non-tariff zone without using imported raw materials or components, when they are imported into the domestic market.
9. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định, bao gồm:9. Goods temporarily imported for re-export or temporarily exported for re-import within a certain period of time, including:
a) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác; máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất;a/ Goods temporarily imported or temporarily exported for organization of or participation in a trade fair, an exhibition, a product show, a sports, cultural or art event or another event, then re-exported or re-imported; machinery and equipment temporarily imported for product testing or research and development then re-exported; professional machinery, equipment and instruments temporarily imported for re-export or temporarily exported to serve work within a certain period of time or serve processing activities of a foreign trader, then re-imported, except machinery, equipment, instruments and vehicles which are permitted to be temporarily imported for implementation of construction and installation projects or production activities, then re-exported;
b) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài hoặc tạm xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay Việt Nam ở nước ngoài; hàng hóa tạm nhập, tái xuất để cung ứng cho tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam;b/ Machinery, equipment, components and spare parts temporarily imported for replacement or repair of foreign seagoing vessels or aircraft or temporarily exported for replacement or repair of Vietnamese seagoing vessels or aircraft in a foreign country; goods temporarily imported for supply to foreign seagoing vessels or aircraft anchoring or landing at a Vietnamese seaport or airport;
c) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế;c/ Goods temporarily imported or temporarily exported for warranty, repair or replacement, then re-exported or re-imported;
d) Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;d/ Containers which are rotated by the mode of temporary import for re-export or temporary export for re-import to contain imported or exported goods;
đ) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất.dd/ Goods traded by the mode of temporary import for re-export within the duration of temporary import for re-export (included extended time) for which a credit institution has provided a guarantee for or made a deposit equivalent to their payable duty amount.
10. Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại trong các trường hợp sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ.10. Goods for non-commercial purposes in the following cases: samples, photographs, films, mock-ups as substitutes for samples, advertising publications in a small quantity.
11. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:11. Goods imported to create fixed assets of subjects entitled to investment incentives in accordance with the investment law, including:
a) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;a/ Machinery and equipment; components, details, parts, and spare parts for complete assembly of or use with machinery or equipment; raw materials and supplies used for manufacturing machinery or equipment or manufacturing components, details, parts, and spare parts of machinery and equipment;
b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;b/ Special-use vehicles included in technology chains and directly used for production activities of projects;
c) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.c/ Domestically unavailable building materials.
Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.Import duty exemption for imported goods prescribed in this Clause shall be applied to both new investment projects and expanded investment projects.
12. Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.12. Plant varieties; animal breeds; fertilizers and pesticides which are domestically unavailable and need to be imported in accordance with regulations of competent state agencies.
13. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.13. Raw materials, supplies and components which are domestically unavailable and imported to serve production activities of investment projects on the list of sectors and trades eligible for special investment incentives or in geographical areas with extremely difficult socio-economic conditions as prescribed by the law on investment, of hi-tech enterprises, science and technology enterprises, and science and technology organizations shall be exempted from export duty for 5 years from the date of commencement of production.
Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.The import duty exemption prescribed in this Clause does not apply to investment projects to exploit minerals; projects to manufacture products with a total value of natural resources or minerals plus energy cost accounting for 51% or more of their cost price; and projects to produce or trade in goods or services liable to excise tax.
14. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được của dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.14. Raw materials, supplies and components which are domestically unavailable and imported by investment projects to produce or assembly medical equipment prioritized for research or manufacture, shall be exempted from export duty for 5 years from the date of production commencement.
15. Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:15. Goods imported to serve petroleum activities, including:
a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí, bao gồm cả trường hợp tạm nhập, tái xuất;a/ Machinery, equipment and spare parts, special-use vehicles necessary for petroleum activities, including those which are temporarily imported for re-export;
b) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động dầu khí;b/ Components, details, parts, and spare parts for complete assembly of or use with machinery and equipment; raw materials and supplies used for manufacturing machinery or equipment or components, details, parts, or spare parts of machinery and equipment necessary for petroleum activities;
c) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được.c/ Supplies which are domestically unavailable and necessary for petroleum activities.
16. Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế đối với:16. Shipbuilding projects and establishments on the list of sectors and trades eligible for incentives in accordance with the investment law shall be entitled to duty exemption for:
a) Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu, bao gồm: máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu; vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được;a/ Goods imported to create fixed assets of shipbuilding establishments, including: machinery and equipment; components, details, parts, and spare part for complete assembly of or use with machinery and equipment; raw materials and supplies used to manufacture machinery and equipment or components, details, parts, and spare parts of machinery and equipment; vehicles included in technology chains and directly serving shipbuilding activities; domestically unavailable building materials;
b) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho việc đóng tàu;b/ Machinery, equipment, raw materials, supplies, components and semi-finished products which are domestically unavailable and imported to serve shipbuilding activities;
c) Tàu biển xuất khẩu.c/ Exported seagoing vessels.
17. Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền.17. Machinery, equipment, raw materials, supplies, components, parts, and spare parts which are imported to serve money printing or minting.
18. Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm.18. Raw materials, supplies and components which are domestically unavailable and imported to directly serve the production of information technology products, digital contents and software.
19. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường, bao gồm:19. Goods imported or exported for environmental protection, including:
a) Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được để thu gom, vận chuyển, xử lý, chế biến nước thải, rác thải, khí thải, quan trắc và phân tích môi trường, sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trườngứng phó, xử lý sự cố môi trường;a/ Special-use machinery, equipment, instruments, devices and supplies which are domestically unavailable and imported for collection, transportation, treatment or processing of wastewater, garbage or exhaust gas; for environmental observation or analysis or generation of renewable energy; treatment of environmental pollution and response to or handling of environmental incidents;
b) Sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.b/ Exported products from the recycling or treatment of waste.
20. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục.20. Special-use goods which are domestically unavailable and imported to directly serve education activities.
21. Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ.21. Special-use machinery, equipment, spare parts and supplies which are domestically unavailable and special-use scientific documents, newspapers and books which are imported to directly serve scientific research, technological development, technology incubation, science and technology enterprise incubation, and technology renewal.
22. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, trong đó phương tiện vận tải chuyên dùng phải là loại trong nước chưa sản xuất được.22. Special-use goods which are imported to directly serve security and defense activities, of which special-use vehicles must be those that cannot be manufactured domestically yet.
23. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác.23. Goods which are imported or exported to directly serve social security, overcoming of consequences of natural disasters, calamities, epidemics or other special cases.
24. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.24. The Government shall stipulate in detail this Article.
Điều 17. Thủ tục miễn thuếArticle 17. Duty exemption procedures
1. Trường hợp quy định tại các khoản 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 18 Điều 16 của Luật này, người nộp thuế thực hiện thông báo hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu với cơ quan hải quan.1. In the cases prescribed in Clauses 11, 12, 13, 14, 15, 16 and 18, Article 18 of this Law, duty payers shall notify the customs office of duty-exempt goods to be imported.
2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.2. The duty exemption procedures must comply with the law on tax administration.
Điều 18. Giảm thuếArticle 18. Duty reduction
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.1. In the course of supervision by the customs office, if imported or exported goods are damaged or lost and such damage or loss is certified by a competent inspection agency or organization, a duty reduction shall be granted.
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.The duty reduction level must correspond to the actual loss rate of goods. If imported or exported goods are wholly damaged or lost, no duty shall be paid.
2. Thủ tục giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.2. The duty reduction procedures must comply with the law on tax administration.
Điều 19. Hoàn thuếArticle 19. Duty refund
1. Các trường hợp hoàn thuế:1. Cases in which duty shall be refunded:
a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;a/ A duty payer has already paid an import duty or export duty but does not import or export goods or imports or exports goods in a quantity less than the quantity of goods for which the duty has been paid;
b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;b/ A duty payer who has paid an export duty but then has to re-import the exported goods shall be refunded the export duty and not required to pay import duty;
c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;c/ A duty payer who has paid an import duty but then has to re-export the imported goods shall be refunded the import duty and not required to pay export duty;
d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;d/ A duty payer has paid a duty for goods imported for production and business activities but later uses these goods for export production and exports such products;
đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.dd/ A duty payer has paid a duty for machinery, equipment, tools or vehicles of an organization or individual that is licensed to conduct temporary import for re-export, except cases of hiring such machinery, equipment, tools or vehicles for implementation of investment projects, construction and installation or production activities, when they are re-exported abroad or exported into a non-tariff zone.
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.The refundable amount of import duty shall be determined on the basis of the residual value of the re-exported goods calculated based on the period of their use or stay in Vietnam. If the goods no longer have any value, the paid import tax shall not be refunded.
Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.A refundable amount which is lower than the minimum level prescribed by the Government shall not be refunded.
2. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.2. Duty shall be refunded for goods prescribed at Points a, b and c, Clause 1 of this Article if they have not yet been used or processed.
3. Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.3. The duty refund procedures must comply with the law on tax administration.
Chương VChapter V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHIMPLEMENTATION PROVISIONS
Điều 20. Hiệu lực thi hànhArticle 20. Effect
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.1. This Law takes effect on September 1, 2016.
2. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.2. Law No. 45/2005/QH11 on Import Duty and Export Duty ceases to be effective on the effective date of this Law.
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếpArticle 21. Transitional provisions
1. Dự án đang được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có mức ưu đãi cao hơn mức ưu đãi quy định tại Luật này thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án; trường hợp mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Luật này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Luật này cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.1. Projects which are currently eligible for import duty or export duty incentives higher than the incentive levels prescribed in this Law may continue enjoying such incentive levels for their remaining incentive period; those which are currently eligible for import duty or export duty incentives lower than the incentive levels prescribed in this Law or are not yet eligible for any import duty or export duty incentives as prescribed in this Law may enjoy the incentive levels prescribed in this Law for their remaining incentive period.
2. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm; hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất nhưng chưa tái xuất thuộc các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, chưa nộp thuế thì được áp dụng theo quy định của Luật này.2. This Law shall also apply to raw materials, supplies and components imported for export production pending export of products and to goods traded by the mode of temporary import for re-export but not yet exported, which are under customs declarations registered with the customs office before the effective date of this Circular and for which duty has not been paid.
Điều 22. Quy định chi tiếtArticle 22. Detailing provision
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.The Government shall stipulate in detail the articles and clauses as assigned in this Law.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 04 năm 2016.This Law was passed on April 6, 2016, by the XIIIth National Assembly at its 11th session.