Luật trợ giúp pháp lý – Law on Legal Aid 2017

Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa và không có quảng cáo.

Nguồn text
Sắp text: Sachsongngu.top

LUẬT TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
LAW On Legal Aid
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;
Quốc hội ban hành Luật Trợ giúp pháp lý.The National Assembly promulgates the Law on Legal Aid.
Chương IChapter I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGGENERAL PROVISIONS
Điều 1. Phạm vi điều chỉnhArticle 1. Scope of regulation
Luật này quy định về người được trợ giúp pháp lý; tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý; người thực hiện trợ giúp pháp lý; hoạt động trợ giúp pháp lý; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động trợ giúp pháp lý.This Law prescribes legal aid beneficiaries; legal aid-providing organizations; legal aid-providing persons; legal aid activities; and responsibilities of agencies, organizations and individuals for legal aid activities.
Điều 2. Trợ giúp pháp lýArticle 2. Legal aid
Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật.Legal aid means the provision of “pro bono” legal services to legal aid beneficiaries in legal aid cases or matters in accordance with this Law, contributing to guaranteeing humans’ and citizens’ right of access to justice and equality before law.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lýArticle 3. Principles of legal aid activities
1. Tuân thủ pháp luật và quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý.1. Observing law and rules of professional conduct on legal aid.
2. Kịp thời, độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.2. Ensuring promptness, independence, honesty and respect for objective truth.
3. Bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.3. Properly protecting lawful rights and interests of legal aid beneficiaries.
4. Không thu tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý.4. Refraining from collecting money, material benefits or other benefits from legal aid beneficiaries.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về trợ giúp pháp lýArticle 4. State policies on legal aid
1. Trợ giúp pháp lý là trách nhiệm của Nhà nước.1. It is the State’s responsibility to provide legal aid.
2. Nhà nước có chính sách để bảo đảm quyền được trợ giúp pháp lý phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.2. The State shall adopt policies to guarantee the right to receive legal aid in conformity with socio-economic conditions.
3. Nhà nước có chính sách nâng cao chất lượng trợ giúp pháp lý, thu hút các nguồn lực thực hiện trợ giúp pháp lý.3. The State shall adopt policies to improve the quality of legal aid and attract resources for the provision of legal aid.
4. Nhà nước hỗ trợ, khuyến khích, ghi nhận và tôn vinh các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, đóng góp cho hoạt động trợ giúp pháp lý.4. The State shall support, encourage, recognize and glorify agencies, organizations and individuals that participate in or make contributions to legal aid activities.
Điều 5. Nguồn tài chính cho công tác trợ giúp pháp lýArticle 5. Financial sources for legal aid activities
1. Nguồn tài chính cho công tác trợ giúp pháp lý bao gồm nguồn ngân sách nhà nước; đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước và các nguồn hợp pháp khác.1. Financial sources for legal aid activities include state budget funds, contributions and donations of domestic and overseas organizations and individuals, and other lawful sources.
2. Kinh phí ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.2. State budget funds shall be included in annual state budget estimates of agencies performing the state management of legal aid in accordance with the law on the state budget.
Đối với địa phương chưa tự cân đối được ngân sách, ưu tiên bố trí ngân sách từ số bổ sung cân đối ngân sách hằng năm để hỗ trợ cho việc thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý phức tạp, điển hình.For localities that fail to balance their budget funds by themselves, additional transfers to their annual budget funds shall be used to support the settlement of complicated and typical legal aid cases or matters.
3. Kinh phí cho hoạt động trợ giúp pháp lý của tổ chức tự nguyện thực hiện do tổ chức đó tự bảo đảm.3. Organizations that voluntarily provide legal aid shall self-finance expenses for such provision.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lýArticle 6. Prohibited acts in legal aid activities
1. Nghiêm cấm tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý có hành vi sau đây:1. Legal aid-providing organizations and persons are prohibited from committing the following acts:
a) Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; phân biệt đối xử người được trợ giúp pháp lý;a/ Infringing upon the dignity, honor or lawful rights and interests of legal aid beneficiaries; practicing discrimination against legal aid beneficiaries;
b) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý; sách nhiễu người được trợ giúp pháp lý;b/ Receiving or demanding money, material benefits or other benefits from legal aid beneficiaries; harassing legal aid beneficiaries;
c) Tiết lộ thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc luật có quy định khác;c/ Disclosing information on legal aid cases or matters or legal aid beneficiaries, unless it is so consented in writing  by legal aid beneficiaries or otherwise provided for by law;
d) Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp quy định tại Luật này và quy định của pháp luật về tố tụng;d/ Refusing or discontinuing the provision of legal aid, except cases prescribed in this Law and procedural law;
đ) Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý để trục lợi, xâm phạm quốc phòng, an ninh quốc gia, gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội;dd/ Abusing legal aid activities for self-seeking purposes, infringing upon the national defense and security, disturbing social order and safety, or adversely affecting social morality;
e) Xúi giục, kích động người được trợ giúp pháp lý cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật.e/ Inciting or instigating legal aid beneficiaries to provide untruthful information and documents or to lodge complaints or denunciations or initiate lawsuits in contravention of law.
2. Nghiêm cấm người được trợ giúp pháp lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý có hành vi sau đây:2. Legal aid beneficiaries, and agencies, organizations and individuals involved in legal aid activities are prohibited from:
a) Xâm phạm sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người thực hiện trợ giúp pháp lý và uy tín của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;a/ Infringing upon the health, life, dignity or honor of legal aid-providing persons and the reputation of legal aid-providing organizations;
b) Cố tình cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về vụ việc trợ giúp pháp lý;b/ Intentionally providing untruthful information and documents on legal aid cases or matters;
c) Đe dọa, cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động trợ giúp pháp lý; gây rối, làm mất trật tự, vi phạm nghiêm trọng nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.c/ Threatening, obstructing or unlawfully intervening in legal aid activities; causing disturbance or disorder or seriously violating the internal regulations at places of provision of legal aid.
Chương IIChapter II
NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ,  QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝLEGAL AID BENEFICIARIES AND THEIR RIGHTS AND OBLIGATIONS
Điều 7. Người được trợ giúp pháp lýArticle 7. Legal aid beneficiaries
1. Người có công với cách mạng.1. People with meritorious service to the revolution.
2. Người thuộc hộ nghèo.2. Members of poor households.
3. Trẻ em.3. Children.
4. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.4. Ethnic minority people residing in areas with extremely difficult socio-economic conditions.
5. Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.5. The accused who are aged between full 16 years and under 18 years.
6. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.6. The accused who are members of households living just above the poverty line.
7. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính:7. People experiencing financial difficulties who fall into one of the following cases:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;a/ Natural parents, spouses or children of fallen heroes or persons nurturing fallen heroes during their childhood;
b) Người nhiễm chất độc da cam;b/ Agent orange victims;
c) Người cao tuổi;c/ The elderly;
d) Người khuyết tật;d/ People with disabilities;
đ) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự;dd/ Victims in criminal cases who are aged between full 16 years and under 18 years;
e) Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;e/ Victims of domestic violence cases or matters;
g) Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người;g/ Victims of human trafficking under the Law on Human Trafficking Prevention and Combat;
h) Người nhiễm HIV.h/ HIV-infected people.
Chính phủ quy định chi tiết điều kiện khó khăn về tài chính của người được trợ giúp pháp lý quy định tại khoản này phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.The Government shall detail financial-difficulty conditions of legal aid beneficiaries prescribed in this Clause in conformity with socio-economic conditions.
Điều 8. Quyền của người được trợ giúp pháp lýArticle 8. Rights of legal aid beneficiaries
1. Được trợ giúp pháp lý mà không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác.1. To receive legal aid without having to pay money, material benefits or other benefits.
2. Tự mình hoặc thông qua người thân thích, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý.2. To request legal aid by themselves or via their relatives, agencies or persons with proceedings-conducting competence, or other agencies, organizations and individuals.
3. Được thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý, trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý khi đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và các cơ quan nhà nước có liên quan.3. To be informed of the right to receive legal aid and the order and procedures for legal aid upon appearing at legal aid-providing organizations and related state agencies.
4. Yêu cầu giữ bí mật về nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý.4. To request confidentiality of contents of legal aid cases or matters.
5. Lựa chọn một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương trong danh sách được công bố; yêu cầu thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý khi người đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật này.5. To select a local legal aid-providing organization or person on the announced list; to request the replacement of a legal aid-providing person who falls into one of the cases referred to in Clauses 1 and 2, Article 25 of this Law.
6. Thay đổi, rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.6. To modify or withdraw legal aid requests.
7. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.7. To be entitled to damages in accordance with law.
8. Khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.8. To lodge complaints or denunciations about legal aid in accordance with this Law and other relevant laws.
Điều 9. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lýArticle 9. Obligations of legal aid beneficiaries
1. Cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.1. To supply papers proving their eligibility for legal aid.
2. Hợp tác, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.2. To coordinate and promptly and fully provide information, documents and evidences related to legal aid cases or matters and take responsibility for the accuracy of such information, documents and evidences.
3. Tôn trọng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.3. To respect legal aid-providing organizations and persons and other agencies, organizations and individuals involved in legal aid cases or matters.
4. Không yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác trợ giúp pháp lý cho mình về cùng một vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thụ lý, giải quyết.4. To refrain from requesting other legal aid-providing organizations to provide legal aid for the case or matter currently accepted and settled by a legal aid-providing organization.
5. Chấp hành pháp luật về trợ giúp pháp lý và nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.5. To comply with the law on legal aid and internal regulations at places of provision of legal aid.
Chương IIIChapter III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝLEGAL AID-PROVIDING ORGANIZATIONS AND THEIR RIGHTS AND OBLIGATIONS
Điều 10. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lýArticle 10. Legal aid-providing organizations
1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý.1. Legal aid-providing organizations include state legal aid centers and organizations participating in legal aid provision.
2. Sở Tư pháp công bố danh sách các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.2. Provincial-level Justice Departments shall publicize the lists of legal aid-providing organizations in their localities, post these lists on their websites and send them to the Ministry of Justice for summarization and posting on its portal.
Điều 11. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nướcArticle 11. State legal aid centers
1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở và tài khoản riêng.1. State legal aid centers are public non-business units attached to provincial-level Justice Departments, which are established by provincial-level People’s Committees and have the legal person status, their own seals, head offices and bank accounts.
2. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có thể có Chi nhánh.2. State legal aid centers may establish their branches.
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, được thành lập tại các huyện ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, giao thông không thuận tiện đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và chưa có tổ chức hành nghề luật sư hoặc tổ chức tư vấn pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh. Căn cứ nhu cầu và điều kiện thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.Branches are dependent units of state legal aid centers, which are established in rural districts of areas with extremely difficult socio-economic conditions and inconvenient transport to state legal aid centers and without law-practicing organizations or legal counseling organizations participating in legal aid provision. State legal aid centers shall take responsibility for all operations of their branches. Based on the demands and practical conditions of localities, chairpersons of provincial-level People’s Committees shall decide to establish branches of state legal aid centers.
3. Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.3. The Government shall detail the organization and operation of state legal aid centers and their branches.
Điều 12. Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lýArticle 12. Organizations participating in legal aid provision
1. Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý bao gồm tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.1. Organizations participating in legal aid provision include organizations signing legal aid contracts and organizations registering to participate in legal aid provision.
2. Tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Sở Tư pháp theo quy định của Luật này.2. Organizations signing legal aid contracts include law-practicing organizations and legal counseling organizations that sign legal aid contracts with provincial-level Justice Departments in accordance with this Law.
3. Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý bao gồm tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này.3. Organizations registering to participate in legal aid provision include law-practicing organizations and legal counseling organizations that register to participate in legal aid provision in accordance with this Law. 
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lýArticle 13. Rights and obligations of legal aid-providing organizations
1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có quyền và nghĩa vụ sau đây:1. A legal aid-providing organization has the following rights and obligations:
a) Thực hiện trợ giúp pháp lý;a/ To provide legal aid;
b) Đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc trợ giúp pháp lý;b/ To request concerned agencies and organizations to coordinate and provide information and documents on legal aid cases or matters;
c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của người thuộc tổ chức mình gây ra trong khi thực hiện trợ giúp pháp lý;c/ To pay compensation for damage caused by fault of its employees during the course of providing legal aid;
d) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, truyền thông về trợ giúp pháp lý;d/ To implement the regulations on statistics, reporting and communication regarding legal aid;
đ) Giải quyết khiếu nại theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này;dd/ To settle complaints in accordance with Clause 2, Article 45 of this Law;
e) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý.e/ To make recommendations on matters related to settlement of legal aid cases or matters to competent state agencies.
2. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có quyền và nghĩa vụ sau đây:2. A state legal aid center has the following rights and obligations:
a) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này;a/ The rights and obligations prescribed in Clause 1 of this Article;
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ủy quyền hoặc yêu cầu.b/ To perform other tasks as authorized or requested by competent state management agencies in charge of legal aid.
3. Tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý có quyền và nghĩa vụ sau đây:3. An organization signing a legal aid contract has the following rights and obligations:
a) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này;a/ The rights and obligations prescribed in Clause 1 of this Article;
b) Được nhận thù lao và chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của Chính phủ;b/ To receive remunerations and expenses for settlement of legal aid cases or matters under the Government’s regulations;
c) Quyền và nghĩa vụ khác theo hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý.c/ Other rights and obligations under the legal aid contract.
4. Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý có quyền và nghĩa vụ sau đây:4. An organization registering to participate in legal aid provision has the following rights and obligations:
a) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này;a/ The rights and obligations prescribed in Clause 1 of this Article;
b) Thực hiện trợ giúp pháp lý theo nội dung đăng ký.b/ To provide legal aid as registered.
Điều 14. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lýArticle 14. Legal aid contracts
1. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý được ký kết giữa Sở Tư pháp với tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật và giữa Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước với luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý về việc thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về dân sự.1. A legal aid contract shall be signed between a provincial-level Justice Department and a law-practicing organization or legal counseling organization, or between a state legal aid center and a lawyer or legal aid collaborator, on provision of legal aid in accordance with the civil law.
2. Căn cứ yêu cầu trợ giúp pháp lý và thực tiễn tại địa phương, Sở Tư pháp lựa chọn, ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với tổ chức có nguyện vọng và có đủ điều kiện sau đây:2. Based on the legal aid demands and practical conditions of a locality, the provincial-level Justice Department shall select, and sign a legal aid contract with, an organization that wishes to provide legal aid and fully meets the following conditions:
a) Có lĩnh vực đăng ký hoạt động phù hợp với lĩnh vực trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này;a/ Registering operation in the fields relevant to the fields of legal aid as prescribed in this Law;
b) Là tổ chức hành nghề luật sư; tổ chức tư vấn pháp luật có ít nhất 01 tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên hoặc 01 luật sư làm việc thường xuyên tại tổ chức;b/ Being a law-practicing organization or a legal counseling organization that has at least 1 legal counselor with at least 2 years’ experience in legal counseling or has 1 full-time lawyer;
c) Có cơ sở vật chất phù hợp với hoạt động trợ giúp pháp lý;c/ Having physical facilities for legal aid activities;
d) Không đang trong thời gian thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật.d/ Not currently executing a decision on sanctioning of administrative violations in law practice or legal counseling.
3. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước căn cứ vào nhu cầu trợ giúp pháp lý, nguồn lực thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương lựa chọn, ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với luật sư có đủ điều kiện sau đây:3. Based on the demands and resources for legal aid in a locality, a state legal aid center shall select, and sign a legal aid contract with, a lawyer who fully meets the following conditions:
a) Không đang trong thời gian thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề luật sư;a/ Not currently executing a decision on sanctioning of administrative violations in law practice;
b) Không bị cấm hành nghề hoặc bị hạn chế hoạt động nghề nghiệp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;b/ Not being prohibited from practicing occupations or restricted from performing professional activities under a competent agency’s decision;
c) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;c/ Not being currently examined for penal liability;
d) Được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đang làm việc hoặc cơ quan, tổ chức mà luật sư ký kết hợp đồng lao động.d/ Being approved in writing by the law-practicing organization where he/she works or by the agency or organization with which he/she signs a labor contract.
4. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước lựa chọn, ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với cộng tác viên trợ giúp pháp lý theo quy định tại Điều 24 của Luật này.4. State legal aid centers shall select, and sign legal aid contracts with, legal aid collaborators in accordance with Article 24 of this Law.
5. Tổ chức, cá nhân đã thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này thì không được lựa chọn, ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời gian ít nhất là 02 năm kể từ ngày có kết luận vi phạm.5. Organizations and individuals that commit the prohibited acts prescribed in Clause 1, Article 6 of this Law shall not be selected for signing legal aid contracts for at least 2 years from the date a conclusion on their violations is made.
6. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết Điều này.6. The Minister of Justice shall detail this Article.
Điều 15. Đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lýArticle 15. Registration for participation in legal aid provision
1. Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật tự nguyện thực hiện trợ giúp pháp lý bằng nguồn lực của mình được đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý như sau:1. Law-practicing organizations and legal counseling organizations that voluntarily provide legal aid with their own resources may register to participate in legal aid provision if they are:
a) Tổ chức hành nghề luật sư có đủ điều kiện quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều 14 của Luật này;a/ Law-practicing organizations that fully meet the conditions specified at Points a, c and d, Clause 2, Article 14 of this Law;
b) Tổ chức tư vấn pháp luật có đủ điều kiện quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều 14 của Luật này và có ít nhất 01 tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên hoặc 01 luật sư làm việc thường xuyên tại tổ chức.b/ Legal counseling organizations that fully meet the conditions specified at Points a, c and d, Clause 2, Article 14 of this Law, and have at least 1 legal counselor with at least 2 years’ experience in legal counseling or have 1 full-time lawyer.
2. Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý đăng ký về phạm vi, hình thức, lĩnh vực, đối tượng trợ giúp pháp lý với Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động.2. Law-practicing organizations and legal counseling organizations participating in legal aid provision shall make registration in terms of the scope, forms, fields and beneficiaries of legal aid with the provincial-level Justice Department that has granted the operation registration certificate.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định trình tự, thủ tục đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý.3. The Minister of Justice shall prescribe the order and procedures for registration for participation in legal aid provision.
Điều 16. Chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lýArticle 16. Termination of provision of legal aid by organizations participating in legal aid provision
1. Tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:1. An organization signing a legal aid contract shall terminate provision of legal aid when falling into one of the following cases:
a) Không còn đáp ứng một trong các điều kiện ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này;a/ No longer meeting one of the conditions for signing a legal aid contract prescribed in Clause 2, Article 14 of this Law;
b) Chấm dứt theo hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý;b/ Terminating provision of legal aid under the legal aid contract;
c) Thực hiện trợ giúp pháp lý gây hậu quả nghiêm trọng;c/ Providing legal aid causing serious consequences;
d) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.d/ Terminating operation in accordance with law.
2. Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:2.  An organization registering to participate in legal aid provision shall terminate provision of legal aid when falling into one of the following cases:
a) Không còn đáp ứng một trong các điều kiện đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này;a/ No longer meeting one of the conditions for registering to  participate in legal aid provision prescribed in Clause 1, Article 15 of this Law;
b) Tự chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý sau khi đã thông báo bằng văn bản với Sở Tư pháp nơi đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;b/ Terminating at its own will its participation in legal aid provision after notifying thereof in writing to the provincial-level Justice Department with which it has registered for participation in legal aid provision;
c) Không thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan;c/ Having not provided legal aid for 2 consecutive years, except cases of objective causes;
d) Thực hiện trợ giúp pháp lý gây hậu quả nghiêm trọng;d/ Providing legal aid causing serious consequences;
đ) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.dd/ Terminating its operation in accordance with law.
3. Khi chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp về việc chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý và chuyển hồ sơ vụ việc chưa hoàn thành đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được Sở Tư pháp giao để tiếp tục thực hiện.3. When terminating provision of legal aid, an organization participating in legal aid provision shall notify in writing such termination to the provincial-level Justice Department and transfer the file of the case or matter not yet completed to the legal aid-providing organization assigned by the provincial-level Justice Department for further processing.
Chương IVChapter IV
NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ,  QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝLEGAL AID-PROVIDING PERSONS AND RIGHTS AND OBLIGATIONS OF LEGAL AID-PROVIDING PERSONS
Điều 17. Người thực hiện trợ giúp pháp lýArticle 17. Legal aid-providing persons
1. Người thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm:1. Legal aid-providing persons include:
a) Trợ giúp viên pháp lý;a/ Legal aid officers;
b) Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;b/ Lawyers providing legal aid under contracts signed with state legal aid centers; and lawyers providing legal aid as assigned by organizations participating in legal aid provision;
c) Tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên làm việc tại tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;c/ Legal counselors with at least 2 years’ experience in legal counseling in organizations participating in legal aid provision;
d) Cộng tác viên trợ giúp pháp lý.d/ Legal aid collaborators.
2. Sở Tư pháp công bố danh sách người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.2. Provincial-level Justice Departments shall publicize lists of legal aid-providing persons in their localities, post these lists on their websites and send them to the Ministry of Justice for summarization and posting on its portal.
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lýArticle 18. Rights and obligations of legal aid-providing persons
1. Người thực hiện trợ giúp pháp lý có quyền và nghĩa vụ sau đây:1. A legal aid-providing person has the following rights and obligations:
a) Thực hiện trợ giúp pháp lý;a/ To provide legal aid;
b) Được bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý độc lập, không bị đe dọa, cản trở, sách nhiễu hoặc can thiệp trái pháp luật;b/ To be guaranteed to independently provide legal aid without being threatened, obstructed or illegally intervened;
c) Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25, khoản 1 Điều 37 của Luật này và theo quy định của pháp luật về tố tụng;c/ To refuse or discontinue the provision of legal aid in the cases prescribed in Clauses 1 and 2, Article 25, and Clause 1, Article 37, of this Law and in accordance with the procedural law;
d) Được bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trợ giúp pháp lý;d/ To be trained and retrained in legal aid knowledge and skills;
đ) Bảo đảm chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;dd/ To ensure the quality of legal aid cases or matters;
e) Tuân thủ nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý;e/ To abide by the principles of providing legal aid;
g) Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý;g/ To strictly observe internal regulations at places of provision of legal aid;
h) Bồi thường hoặc hoàn trả một khoản tiền cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý đã trả cho người bị thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.h/ To pay compensations or refund an amount of money paid by the legal aid-providing organization to the sufferer of damage caused by his/her fault during the course of providing legal aid in accordance with law.
2. Trợ giúp viên pháp lý có quyền và nghĩa vụ sau đây:2. A legal aid officer has the following rights and obligations:
a) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này;a/ The rights and obligations prescribed in Clause 1 of this Article;
b) Tham gia các khóa tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ trợ giúp pháp lý;b/ To attend training courses on improvement of compulsory professional knowledge and skills on legal aid;
c) Thực hiện nhiệm vụ khác theo phân công;c/ To perform other tasks as assigned;
d) Được hưởng chế độ, chính sách theo quy định.d/ To enjoy regimes and policies in accordance with law.
3. Luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước được hưởng thù lao và chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định.3. Lawyers and legal aid collaborators who sign legal aid contracts with state legal aid centers are entitled to remunerations and expenses for performance of legal aid cases or matters in accordance with law.
4. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều này.4. The Government shall detail Point d, Clause 2, and Clause 3, of this Article.
Điều 19. Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lýArticle 19. Criteria for legal aid officers
Công dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có đủ tiêu chuẩn sau đây có thể trở thành trợ giúp viên pháp lý:A Vietnamese citizen being a public employee of a state legal aid center may become a legal aid officer when fully meeting the following criteria:
1. Có phẩm chất đạo đức tốt;1. Having good moral qualities;
2. Có trình độ cử nhân luật trở lên;2. Possessing a bachelor’s or higher degree in law;
3. Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư; đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp lý;3. Having been trained in lawyer profession or being exempted from lawyer training; having undergone law practice or legal aid probation;
4. Có sức khỏe bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý;4. Being physically fit for providing legal aid;
5. Không đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật.5. Not being currently disciplined.
Điều 20. Tập sự trợ giúp pháp lýArticle 20. Legal aid probation
1. Viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư được tập sự trợ giúp pháp lý tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.1. Public employees of state legal aid centers who possess a lawyer training graduation certificate or are entitled to lawyer training exemption in accordance with the Law on Lawyers may take legal aid probation at state legal aid centers.
Thời gian tập sự trợ giúp pháp lý là 12 tháng. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phân công trợ giúp viên pháp lý hướng dẫn người tập sự trợ giúp pháp lý và xác nhận việc tập sự trợ giúp pháp lý. Trợ giúp viên pháp lý hướng dẫn tập sự phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm trợ giúp viên pháp lý. Tại cùng một thời điểm, 01 trợ giúp viên pháp lý không được hướng dẫn tập sự quá 02 người.The legal aid probation lasts 12 months. The state legal aid center shall assign a legal aid officer to instruct a legal aid probationer, and certify legal aid probation. The legal aid officer in charge of instructing probation must have at least 3 years’ experience in working as a legal aid officer. At a time, 1 legal aid officer may not instruct more than 2 probationers.
2. Người tập sự trợ giúp pháp lý được giúp trợ giúp viên pháp lý hướng dẫn trong hoạt động nghề nghiệp nhưng không được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp pháp lý tại phiên tòa; không được ký văn bản tư vấn pháp luật.2. Legal aid probationers may assist their instructing legal aid officers in professional activities but may not represent, defend or protect lawful rights and interests for legal aid beneficiaries at court hearings, and may not sign documents on legal counseling.
Người tập sự trợ giúp pháp lý được cùng với trợ giúp viên pháp lý hướng dẫn gặp gỡ người được trợ giúp pháp lý và đương sự khác trong vụ việc trợ giúp pháp lý khi được người đó đồng ý; giúp trợ giúp viên pháp lý nghiên cứu hồ sơ vụ việc, thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến vụ việc và các hoạt động nghề nghiệp khác. Trợ giúp viên pháp lý hướng dẫn tập sự giám sát và chịu trách nhiệm về các hoạt động của người tập sự trợ giúp pháp lý quy định tại khoản này.Legal aid probationers may, together with legal aid officers in charge of instructing probation, meet legal aid beneficiaries and other persons involved in legal aid cases or matters when so consented by such persons; help legal aid officers study files of cases or matters, collect documents, objects and circumstances relating to cases or matters, and perform other professional activities. Legal aid officers in charge of instructing probation shall supervise, and take responsibility for activities of, legal aid probationers prescribed in this Clause.
3. Người thuộc trường hợp được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư thì được miễn, giảm thời gian tập sự trợ giúp pháp lý.3. Persons who are entitled to exemption from or reduction of law practice probation duration under the Law on Lawyers shall also be entitled to legal aid probation duration exemption or reduction.
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc tập sự, kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý và mẫu Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý.4. The Minister of Justice shall detail legal aid probation, examination of legal aid probation results, and form of the certificate of examination of legal aid probation results.
Điều 21. Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lýArticle 21. Appointment of legal aid officers and grant of legal aid officer’s cards
 1. Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước lập danh sách những người làm việc ở Trung tâm có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 19 của Luật này gửi Sở Tư pháp đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người được đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý, Giám đốc Sở Tư pháp lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.1. The director of a state legal aid center shall make a list of persons working at the center who fully meet the criteria prescribed in Article 19 of this Law, and send the list to the provincial-level Justice Department to request appointment of legal aid officers and grant of legal aid officer’s cards. Within 5 working days after receiving the list, the director of the provincial-level Justice Department shall make a dossier and submit it to the chairperson of the provincial-level People’s Committee.
2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý bao gồm:2. A dossier of request for appointment of a legal aid officer must comprise:
a) Văn bản của Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý;a/ A written request for appointment of a legal aid officer, made by the director of the provincial-level Justice Department;
b) Lý lịch trích ngang của người được đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý;b/ A resume of the person to be appointed as a legal aid officer;
c) 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm;c/ Two 2 cm x 3 cm color portrait photos;
d) Bản sao có chứng thực Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật, Bằng thạc sĩ luật hoặc Bằng tiến sĩ luật;d/ A certified copy of the diploma of university degree in law, master’s degree in law or doctoral degree in law;
đ) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư hoặc Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý; trường hợp được miễn tập sự trợ giúp pháp lý thì phải có bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự trợ giúp pháp lý;dd/ A certified copy of the certificate on examination of law practice probation results or the certificate on examination of legal aid probation results; or a certified copy of the paper proving that the to-be-appointed legal aid officer is exempted from legal aid probation, for persons entitled to exemption from legal aid probation;
e) Giấy chứng nhận sức khỏe.e/ A health certificate.
3. Người đã bị miễn nhiệm, thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý theo quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 22 của Luật này được xem xét bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn của trợ giúp viên pháp lý quy định tại Luật này và lý do miễn nhiệm, thu hồi thẻ không còn.3. A person who has been removed from office or has his/her legal aid officer’s card revoked under Point a, c or e, Clause 1, Article 22 of this Law shall be considered for appointment as a legal aid officer and grant of a legal aid officer’s card when fully meeting the criteria for legal aid officers prescribed in this Law and when the reason for removal from office or card revocation no longer exists.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.4. Within 15 days after receiving the dossier, the chairperson of the provincial-level People’s Committee shall consider, and decide to appoint a legal aid officer and grant a legal aid officer’s card; in case of refusal, he/she shall issue a written reply, clearly stating the reason.
Điều 22. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lýArticle 22. Removal from office of legal aid officers and revocation of legal aid officer’s cards
1. Trợ giúp viên pháp lý bị miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:1. A legal aid officer shall be removed from office and have his/her legal aid officer’s card revoked if falling into one of the following cases:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn làm trợ giúp viên pháp lý quy định tại Điều 19 của Luật này;a/ He/she no longer satisfies all the criteria for being a legal aid officer as prescribed in Article 19 of this Law;
b) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;b/ He/she has been dismissed from his/her job as a disciplinary form;
c) Chuyển công tác khác hoặc thôi việc theo nguyện vọng;c/ He/she is transferred to another job or leaves the job in his/her wish;
d) Không thực hiện vụ việc tham gia tố tụng trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan;d/ He/she has not participated in legal proceedings for 2 consecutive years, except cases of objective causes;
đ) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo từ lần thứ 02 trở lên hoặc cách chức do thực hiện hành vi quy định tại điểm a, b, đ hoặc e khoản 1 Điều 6 của Luật này;dd/ He/she has been subjected to warning as a disciplinary form for the second time on, or dismissed for commission of the act specified at Point a, b, dd or e, Clause 1, Article 6 of this Law;
e) Đang bị cấm hành nghề trong thời gian nhất định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.e/  He/she is prohibited from professional practice for a certain period of time under a competent agency’s decision.
2. Giám đốc Sở Tư pháp lập hồ sơ gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định miễn nhiệm, thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý đối với người thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.2. The director of a provincial-level Justice Department shall make a dossier and submit it to the chairperson of the provincial-level People’s Committee for the latter to decide on the removal from office and revocation of legal aid officer’s cards for persons falling into one of the cases specified in Clause 1 of this Article.
3. Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm, thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý bao gồm:3. A dossier of request for removal from office of a legal aid officer and revocation of a legal aid officer’s card must comprise:
a) Văn bản của Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị miễn nhiệm, thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý;a/ A written request, made by the director of a provincial-level Justice Department, for removal from office of a legal aid officer and revocation of a legal aid officer’s card;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh trợ giúp viên pháp lý thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.b/ Papers and documents proving the concerned legal aid officer falling into one of the cases specified in Clause 1 of this Article.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý.4. Within 15 days after receiving the dossier, the chairperson of the provincial-level People’s Committee shall issue a decision on removal from office of a legal aid officer and revocation of a legal aid officer’s card.
Điều 23. Cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lýArticle 23. Re-grant of a legal aid officer’s card
1. Người đã được cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý được cấp lại thẻ trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng.1. A person who possesses a legal aid officer’s card shall be re-granted such card in case it is lost or damaged.
2. Người đề nghị cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý gửi đơn đề nghị đến Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. Sau khi nhận được đơn của người đề nghị cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước lập hồ sơ gửi Giám đốc Sở Tư pháp.2. A requester for re-grant of a legal aid officer’s card shall send a written request to the director of the state legal aid center concerned. After receiving the written request, the director of the state legal aid center shall make a dossier and submit it to the director of the provincial-level Justice Department.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý bao gồm:3. A dossier of request for re-grant of a legal aid officer’s card must comprise:
a) Đơn đề nghị cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý;a/ A written request for re-grant of a legal aid officer’s card;
b) 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm;b/ Two 2 cm x 3 cm color portrait photos;
c) Thẻ trợ giúp viên pháp lý bị hư hỏng hoặc xác nhận của Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trong trường hợp thẻ bị mất.c/ The damaged legal aid officer’s card or a written certification of the director of the state legal aid center in case the card is lost.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý.4. Within 3 working days after receiving the dossier, the director of the provincial-level Justice Department shall submit it to the chairperson of the provincial-level People’s Committee for issuing a decision to re-grant a legal aid officer’s card.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý.5. Within 5 working days after receiving the dossier, the chairperson of the provincial-level People’s Committee shall issue a decision to re-grant a legal aid officer’s card.
Điều 24. Cộng tác viên trợ giúp pháp lýArticle 24. Legal aid collaborators
1. Ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, căn cứ nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân và điều kiện thực tế tại địa phương, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý cho người có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.1. In areas with extremely difficult socio-economic conditions, based on the people’s legal aid demands and the local practical situation, the directors of state legal aid centers shall propose the directors of the provincial-level Justice Departments to grant legal aid collaborator’s cards for persons who fully satisfy the conditions specified in Clause 2 of this Article.
2. Những người đã nghỉ hưu, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe, có nguyện vọng thực hiện trợ giúp pháp lý có thể trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý, bao gồm: trợ giúp viên pháp lý; thẩm phán, thẩm tra viên ngành Tòa án; kiểm sát viên, kiểm tra viên ngành kiểm sát; điều tra viên; chấp hành viên, thẩm tra viên thi hành án dân sự; chuyên viên làm công tác pháp luật tại các cơ quan nhà nước.2. Retirees who have full civil act capacity and good moral qualities, are physically fit and wish to provide legal aid may become legal aid collaborators, including legal aid officers; judges or court evaluators; procurators or procuracy controllers; investigators; enforcers or civil judgment enforcement evaluators; and specialists in charge of legal affairs in state agencies.
3. Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với người được cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý để thực hiện tư vấn pháp luật tại địa phương.3. The directors of state legal aid centers shall sign legal aid contracts with holders of legal aid collaborator’s cards for providing legal counseling in localities.
Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý đối với người không thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan.The directors of state legal aid centers shall propose the directors of provincial-level Justice Departments to revoke legal aid collaborator’s cards if such collaborators have not provided legal aid for 2 consecutive years, except cases of objective causes.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc cộng tác viên tham gia trợ giúp pháp lý.4. The Government shall detail the participation of collaborators in legal aid provision.
Điều 25. Các trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lýArticle 25. Cases of discontinuation or refusal of the provision of legal aid
1. Người thực hiện trợ giúp pháp lý không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:1. A legal aid-providing person may not continue the provision of legal aid when falling into one of the following cases:
a) Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này, trừ trường hợp đã chấp hành xong hình thức xử lý vi phạm và được thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này;a/ He/she commits the prohibited acts prescribed in Clause 1, Article 6 of this Law, unless he/she has completely executed the violation handling measure and is allowed to provide legal aid under this Law;
b) Bị thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Chứng chỉ hành nghề luật sư, thẻ tư vấn viên pháp luật;b/ He/she has his/her legal aid officer’s card, legal aid collaborator’s card, law practice certificate, or legal counselor’s card revoked;
c) Các trường hợp không được tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng.c/ He/she is forbidden from participating in legal proceedings under the procedural law.
2. Người thực hiện trợ giúp pháp lý phải từ chối thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:2. A legal aid-providing person must refuse the provision of legal aid when falling into one of the following cases:
a) Đã hoặc đang thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý là các bên có quyền lợi đối lập nhau trong cùng một vụ việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác đối với vụ việc tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng trong lĩnh vực dân sự;a/ He/she has provided or is providing legal aid to  legal aid beneficiaries that are parties with conflicting interests in the same case or matter, unless otherwise agreed upon by the parties for the case or matter on legal counseling or representation beyond legal proceedings in the field of civil affairs;
b) Có căn cứ cho rằng người thực hiện trợ giúp pháp lý có thể không khách quan trong thực hiện trợ giúp pháp lý;b/ There are grounds to believe that he/she is possibly biased during the process of providing legal aid;
c) Có lý do cho thấy không thể thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý một cách hiệu quả, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.c/ There are reasons to believe that he/she is incapable of effectively providing legal aid, which may affect lawful rights and interests of the legal aid beneficiary.
3. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người được trợ giúp pháp lý và cử người khác thực hiện trợ giúp pháp lý trong trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.3. Legal aid-providing organizations shall notify in writing clearly stating the reason to the legal aid beneficiaries and appoint other persons to provide legal aid in the cases specified in Clauses 1 and 2 of this Article.
Chương VChapter V
PHẠM VI, LĨNH VỰC, HÌNH THỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝSCOPE, FIELDS, FORMS AND ACTIVITIES OF LEGAL AID PROVISION
Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lýArticle 26. Scope of legal aid provision
1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:1. A state legal aid center shall provide legal aid in one of the following cases:
a) Người được trợ giúp pháp lý đang cư trú tại địa phương;a/ A legal aid beneficiary is residing in the locality;
b) Vụ việc trợ giúp pháp lý xảy ra tại địa phương;b/ A legal aid case or matter occurs in the locality;
c) Vụ việc trợ giúp pháp lý do cơ quan có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ở Trung ương yêu cầu.c/ A legal aid case or matter is requested by the central-level competent agency in charge of legal aid.
2. Tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi hợp đồng.2. Organizations that sign legal aid contracts shall provide legal aid within the scope of such contracts.
3. Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi đăng ký.3. Organizations that register to participate in legal aid provision shall provide legal aid within the registered scope.
Điều 27. Lĩnh vực, hình thức trợ giúp pháp lýArticle 27. Fields and forms of legal aid provision
1. Trợ giúp pháp lý được thực hiện trong các lĩnh vực pháp luật, trừ lĩnh vực kinh doanh, thương mại.1. Legal aid shall be provided in law-related fields, except the fields of trade and commerce.
2. Các hình thức trợ giúp pháp lý bao gồm:2. Forms of legal aid provision include:
a) Tham gia tố tụng;a/ Participation in legal proceedings;
b) Tư vấn pháp luật;b/ Legal counseling;
c) Đại diện ngoài tố tụng.c/ Representation beyond legal proceedings.
Điều 28. Địa điểm tiếp người được trợ giúp pháp lýArticle 28. Places for reception of legal aid beneficiaries
1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bố trí nơi tiếp người được trợ giúp pháp lý tại trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc tại địa điểm khác ngoài trụ sở của tổ chức bảo đảm điều kiện để việc trình bày yêu cầu được dễ dàng, thuận lợi.1. Legal aid-providing organizations shall arrange places for the reception of legal aid beneficiaries at their head offices or other places outside their head offices which are convenient for legal aid beneficiaries to express their requests.
2. Tại trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải niêm yết lịch tiếp, nội quy tiếp người được trợ giúp pháp lý.2. At the head offices of legal aid-providing organizations, the timetables for and internal rules on reception of legal aid beneficiaries shall be posted up.
Điều 29. Yêu cầu trợ giúp pháp lýArticle 29.  Legal aid requests
1. Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý, người yêu cầu phải nộp hồ sơ cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, gồm có:1. A requester for legal aid shall submit a dossier to a legal aid-providing organization, which must comprise:
a) Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý;a/ A written request for legal aid;
b) Giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý;b/ Papers proving his/her eligibility for legal aid;
c) Các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.c/ Papers and documents related to the legal aid case or matter.
2. Việc nộp hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý được thực hiện như sau:2. The submission of a dossier of request for legal aid is prescribed as follows:
a) Trường hợp nộp trực tiếp tại trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này; xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.a/ In case the dossier is submitted directly at the head office of a legal aid-providing organization, a requester for legal aid shall submit the papers and documents specified at Points a and c, Clause 1 of this Article, produce the originals or submit the certified copies of the papers proving his/her eligibility for legal aid.
Trường hợp người yêu cầu trợ giúp pháp lý không thể tự mình viết đơn yêu cầu thì người tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm ghi các nội dung vào mẫu đơn để họ tự đọc hoặc đọc lại cho họ nghe và yêu cầu họ ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn;In case the requester cannot write a request by himself/herself, the person who receives the written request shall fill in the request form, give it to the requester for him/her to read or read it to the requester and ask him/her to sign or press his/her fingerprint on the filled-in request form;
b) Trường hợp gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, người yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này, bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý;b/ In case the dossier is sent by post, a requester for legal aid shall submit the papers and documents specified at Points a and c, Clause 1 of this Article, and submit the certified copies of the papers proving his/her eligibility for legal aid;
c) Trường hợp gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử, khi gặp người thực hiện trợ giúp pháp lý, người yêu cầu trợ giúp pháp lý phải xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.c/ In case the dossier is sent by fax or online, a requester for legal aid shall, when meeting a legal aid-providing person, produce the originals or submit the certified copies of the papers proving his/her eligibility for legal aid.
Điều 30. Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lýArticle 30. Acceptance of legal aid cases or matters
1. Yêu cầu trợ giúp pháp lý chỉ được thụ lý khi có vụ việc cụ thể liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 7 và phù hợp với quy định của Luật này.1. A legal aid request shall only be accepted when arises a specific case or matter directly related to the lawful rights and interests of legal aid beneficiaries as specified in Article 7 and in accordance with this Law.
2. Người tiếp nhận yêu cầu phải kiểm tra các nội dung có liên quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và trả lời ngay cho người yêu cầu về việc hồ sơ đủ điều kiện để thụ lý hoặc phải bổ sung giấy tờ, tài liệu có liên quan.2. A person who receives a legal aid request shall check the contents related to such request and promptly give a reply on whether the dossier is satisfactory or needs to be supplemented.
3. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải từ chối thụ lý và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:3. A legal aid-providing organization shall refuse the acceptance of a legal aid case or matter and clearly state the reason in writing to the legal aid requester in one of the following cases:
a) Yêu cầu trợ giúp pháp lý không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này;a/ The legal aid request fails to comply with Clause 1 of this Article;
b) Yêu cầu trợ giúp pháp lý có nội dung trái pháp luật;b/ The legal aid request has unlawful contents;
c) Người được trợ giúp pháp lý đã chết;c/ The legal aid beneficiary has died;
d) Vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác thụ lý, giải quyết.d/ The legal aid case or matter is being accepted and settled by another legal aid-providing organization.
4. Trường hợp người yêu cầu chưa thể cung cấp đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này nhưng cần thực hiện trợ giúp pháp lý ngay do vụ việc sắp hết thời hiệu khởi kiện, sắp đến ngày xét xử, cơ quan tiến hành tố tụng chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc để tránh gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý thì người tiếp nhận yêu cầu báo cáo người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thụ lý ngay, đồng thời hướng dẫn người yêu cầu trợ giúp pháp lý bổ sung các giấy tờ, tài liệu cần thiết.4. In case a legal aid requester cannot submit the complete dossier specified in Clause 1, Article 29 of this Law, but needs immediate legal aid because the statute of limitations for initiating a lawsuit is about to expire and the trial is about to take place, the proceedings-conducting agency shall transfer the legal aid request to a legal aid-providing organization or, to avoid damage to the lawful rights and interests of the legal aid beneficiary, a person who receives the legal aid request shall immediately report it to the head of the legal aid-providing organization for accepting the case or matter, and concurrently guide the legal aid beneficiary to supplement necessary papers and documents.
Điều 31. Tham gia tố tụngArticle 31. Participation in legal proceedings
1. Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này và pháp luật về tố tụng.1. Legal aid officers and lawyers who provide legal aid shall participate in legal proceedings as defense counsels or defenders of lawful rights and interests of legal aid beneficiaries under this Law and the procedural law.
2. Khi người được trợ giúp pháp lý yêu cầu cử người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ việc, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cử người thực hiện trợ giúp pháp lý.2. Within 3 working days after accepting a legal aid case or matter, the legal aid-providing organization shall appoint its officer to provide legal aid at the request of a legal aid beneficiary.
Trường hợp người được trợ giúp pháp lý là người bị bắt, người bị tạm giữ yêu cầu cử người thực hiện trợ giúp pháp lý, trong thời hạn 12 giờ kể từ thời điểm thụ lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cử người thực hiện trợ giúp pháp lý.In case the legal aid beneficiary being an arrestee or detainee requests appointment of a legal aid officer, within 12 hours from the time of accepting the request, the legal aid-providing organization shall appoint its officer to provide legal aid.
3. Trong thời hạn 12 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu trợ giúp pháp lý của người bị bắt, người bị tạm giữ hoặc trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu trợ giúp pháp lý của bị can, bị cáo, người bị hại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về tố tụng, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tại địa phương. Ngay sau khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có trách nhiệm thụ lý theo quy định tại khoản 4 Điều 30 của Luật này và cử người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng.3. Within 12 hours after receiving a legal aid request from an arrestee or a detainee, or within 24 hours after receiving a legal aid request from the accused, defendant or victim being a legal aid beneficiary under the procedural law, an agency or a person competent to conduct legal proceedings shall notify such to the state legal aid center in the locality. Right after receiving the notice, the state legal aid center shall accept the case or matter under Clause 4, Article 30 of this Law and appoint its legal aid officer to participate in legal proceedings. 
4. Việc cử người tham gia tố tụng phải được lập thành văn bản và gửi cho người được trợ giúp pháp lý, cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan.4. The appointment of persons to participate in legal proceedings shall be expressed in a document to be sent to the legal aid beneficiary and concerned proceedings-conducting agency.
Điều 32. Tư vấn pháp luậtArticle 32. Legal counseling
1. Người thực hiện trợ giúp pháp lý tư vấn pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý bằng việc hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp soạn thảo văn bản liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, vướng mắc pháp luật; hướng dẫn giúp các bên hòa giải, thương lượng, thống nhất hướng giải quyết vụ việc.1. Legal aid-providing persons shall provide legal counseling to legal aid beneficiaries by giving instructions or opinions to or helping the latter draft documents related to legal disputes, complaints and problems; and help the parties conciliate, negotiate and reach agreement on the settlement of cases or matters.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý vụ việc hoặc nhận đủ các giấy tờ, tài liệu cần bổ sung, người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm nghiên cứu và trả lời bằng văn bản cho người được trợ giúp pháp lý; đối với vụ việc phức tạp hoặc cần có thời gian để xác minh thì có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người được trợ giúp pháp lý.2. Within 10 days after accepting a case or matter or receiving all additional papers and documents, the legal aid-providing person shall study the case or matter and issue a written reply to the legal aid beneficiary; for complicated cases or matters or those requiring more time for verification, this time limit may be longer but must not exceed 30 days, unless otherwise agreed upon with the legal aid beneficiary.
 Trường hợp yêu cầu trợ giúp pháp lý là vướng mắc pháp luật đơn giản thì người tiếp nhận hướng dẫn, giải đáp, cung cấp thông tin pháp luật ngay cho người được trợ giúp pháp lý.For legal aid requests being simple legal problems, the request-receiving persons shall immediately give instructions and answers and provide legal information to legal aid beneficiaries.
Điều 33. Đại diện ngoài tố tụngArticle 33. Representation beyond legal proceedings
1. Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý đại diện ngoài tố tụng cho người được trợ giúp pháp lý trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền.1. Legal aid officers and lawyers providing legal aid shall act as representatives beyond legal proceedings for legal aid beneficiaries before competent state agencies.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cử người đại diện ngoài tố tụng cho người được trợ giúp pháp lý.2. Within 3 working days after accepting a legal aid case or matter, the legal aid-providing organization shall appoint its representative beyond legal proceedings for the legal aid beneficiary.
Việc cử người đại diện ngoài tố tụng phải được lập thành văn bản và gửi cho người được trợ giúp pháp lý.The appointment of representatives beyond legal proceedings shall be expressed in a document to be sent to legal aid beneficiaries.
Điều 34. Phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lýArticle 34. Coordination in verifying legal aid cases or matters
1. Trường hợp cần xác minh các tình tiết, sự kiện có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý ở địa phương khác thì tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý đã thụ lý vụ việc yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý nơi cần xác minh phối hợp thực hiện. Yêu cầu xác minh phải bằng văn bản, nêu rõ nội dung cần xác minh và thời hạn trả lời.1. When it is necessary to verify details and facts related to a legal aid case or matter in another locality, the legal aid-providing organization which has accepted such case or matter shall request the legal aid-providing organization in the locality where the verification is required to coordinate in the verification. A verification request shall be expressed in writing, clearly stating the verification contents and the deadline for reply.
2. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được yêu cầu xác minh có trách nhiệm thực hiện xác minh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu và gửi kết quả bằng văn bản kèm theo giấy tờ, tài liệu có liên quan cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý yêu cầu; trường hợp không thể xác minh được nội dung theo yêu cầu thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.2. The legal aid-providing organization which is requested for verification shall carry out the verification within 10 days after receiving the request and send a notice of the verification results, enclosed with relevant papers and documents, to the requesting legal aid-providing organization; if unable to verify the contents as requested, it shall issue a written reply, clearly stating the reason.
3. Văn bản yêu cầu xác minh, văn bản thông báo kết quả thực hiện và giấy tờ, tài liệu có liên quan phải được lưu trong hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý.3. The verification requests, notices of verification results and relevant papers and documents shall be kept in files of legal aid cases or matters.
Điều 35. Chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lýArticle 35. Transfer of legal aid requests
1. Trường hợp yêu cầu trợ giúp pháp lý không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 26 của Luật này, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có thẩm quyền và thông báo cho người có yêu cầu biết.1. In case a legal aid request fails to satisfy the conditions prescribed at Points a and b, Clause 1, Article 26 of this Law, a state legal aid center shall transfer the request to a competent state legal aid center and notify such to the legal aid requester.
2. Trường hợp không đủ nguồn lực thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tại địa phương và thông báo cho người có yêu cầu biết.2. If having insufficient resources for providing legal aid, the organization participating in legal aid provision shall transfer the legal aid request to the state legal aid center in the locality and notify such to the legal aid requester.
Điều 36. Kiến nghị trong hoạt động trợ giúp pháp lýArticle 36. Making proposals in legal aid activities
1. Trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý kiến nghị bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến việc giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý.1. During the provision of legal aid, legal aid-providing organizations shall send to competent state agencies written proposals on issues related to the settlement of legal aid cases or matters.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan nhận được kiến nghị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm trả lời bằng văn bản; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trả lời có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.2. Within 30 days after receiving a proposal, the agency receiving such proposal shall, within the ambit of its tasks and powers, issue a written reply; for a plausible reason, this time limit may be longer but must not exceed 45 days, unless otherwise prescribed by law.
3. Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà cơ quan nhận được kiến nghị không trả lời thì tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có quyền kiến nghị cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan đó xem xét, giải quyết.3. Past the time limit prescribed in Clause 2 of this Article, if the proposal-receiving agency fails to issue a reply, the legal aid-providing organization may propose the superior agency of the proposal-receiving agency for consideration and settlement.
Điều 37. Không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý Article 37. Discontinuation of settlement of legal aid cases or matters
1. Vụ việc trợ giúp pháp lý không được tiếp tục thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:1. A legal aid case or matter shall be discontinued if falling into one of the following cases:
a) Trường hợp phải từ chối theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này;a/ The case of refusal prescribed in Clause 3, Article 30 of this Law;
b) Người được trợ giúp pháp lý thực hiện một trong các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật này;b/ The legal aid beneficiary commits one of the prohibited acts specified in Clause 2, Article 6 of this Law;
c) Người được trợ giúp pháp lý rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.c/ The legal aid beneficiary withdraws his/her legal aid request.
2. Trường hợp không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người được trợ giúp pháp lý.2. If discontinuing the provision of legal aid, the legal aid-providing organization or legal aid-providing person shall issue a written reply, clearly stating the reason to the legal aid beneficiary.
3. Trường hợp vụ việc trợ giúp pháp lý đang được thực hiện mà người được trợ giúp pháp lý không còn đáp ứng quy định tại Điều 7 của Luật này thì vụ việc được tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc.3. In case a legal aid case or matter is being settled but the legal aid beneficiary no longer satisfies the conditions specified in Article 7 of this Law, such case or matter shall continue to be settled to the end.
Điều 38. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lýArticle 38. Files of legal aid cases or matters
1. Khi thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm lập hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý.1. When providing legal aid, legal aid-providing organizations or legal aid-providing persons shall make files of legal aid cases or matters.
2. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý gồm có:2. Files of a legal aid case or matter include:
a) Các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này;a/ The papers and documents specified in Clause 1, Article 29 of this Law;
b) Các văn bản, giấy tờ liên quan và kết quả thực hiện trợ giúp pháp lý;b/ Relevant documents and papers and legal aid results;
c) Các giấy tờ, tài liệu khác (nếu có).c/ Other papers and documents (if any).
Điều 39. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lýArticle 39. Archive of files of legal aid cases or matters
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc vụ việc, người thực hiện trợ giúp pháp lý phải bàn giao hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.1. Within 30 days after finishing a legal aid case or matter, the legal aid-providing person shall hand over files of such case or matter to the legal aid-providing organization.
2. Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý phải được thống kê, đánh số thứ tự, sắp xếp theo thứ tự ngày, tháng, năm và được lưu trữ theo quy định của pháp luật.2. Papers and documents in files of legal aid cases or matters shall be compiled into statistics, marked with ordinal numbers, chronologically arranged and archived in accordance with law.
3. Hồ sơ điện tử của từng vụ việc trợ giúp pháp lý được số hóa, cập nhật vào hệ thống quản lý vụ việc trợ giúp pháp lý và lưu trữ tại cơ sở dữ liệu về trợ giúp pháp lý.3. E-files of each legal aid case or matter shall be digitalized and updated into the legal aid case or matter management system and archived in the legal aid database.
Chương VIChapter VI
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝRESPONSIBILITIES OF AGENCIES AND ORGANIZATIONS IN LEGAL AID ACTIVITIES
Điều 40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lýArticle 40. State management responsibility for legal aid
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý.1. The Government shall perform unified state management of legal aid.
2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:2. The Ministry of Justice shall act as the focal point to assist the Government in performing the state management of legal aid, and has the following tasks and powers:
a) Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý;a/ To formulate, promulgate, or submit to competent state agencies for promulgation, legal documents on legal aid;
b) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch phát triển trợ giúp pháp lý và tổ chức triển khai thực hiện;b/ To formulate, promulgate, or submit to competent state agencies for promulgation, and organize the implementation of, legal aid development strategies and plans;
c) Ban hành các quy định hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, mẫu giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; tiêu chí xác định vụ việc trợ giúp pháp lý phức tạp, điển hình; thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về trợ giúp pháp lý;c/ To promulgate regulations providing professional guidance  and forms of papers in legal aid activities; and criteria for determination of complicated and typical legal aid cases or matters; and implement reporting and statistical regimes on legal aid;
d) Hướng dẫn, tổ chức và theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý;d/ To guide, organize and monitor the implementation of legal documents on legal aid;
đ) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho người thực hiện trợ giúp pháp lý;dd/ To organize the training and retraining in professional knowledge and skills for legal aid-providing persons;
e) Tổ chức công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý và việc thẩm định, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;e/ To organize public communication on legal aid and quality appraisal and assessment of legal aid cases or matters;
g) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý; khen thưởng, kỷ luật và xử lý vi phạm trong hoạt động trợ giúp pháp lý;g/ To inspect and examine the implementation of legal aid activities; to commend, discipline, and handle violations in legal aid activities;
h) Tiếp nhận hỗ trợ, đóng góp của tổ chức, cá nhân cho công tác trợ giúp pháp lý;h/ To receive supports and contributions for legal aid activities from organizations and individuals;
i) Thực hiện hợp tác quốc tế về trợ giúp pháp lý.i/ To perform international cooperation on legal aid.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.3. Ministries and ministerial-level agencies shall, within the ambit of their tasks and powers, coordinate with the Ministry of Justice in performing the state management and organizing the provision of legal aid.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý tại địa phương; bảo đảm các điều kiện làm việc cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.4. Provincial-level People’s Committees shall, within the ambit of their tasks and powers, perform the state management on legal aid in their localities; and ensure working conditions for state legal aid centers.
Điều 41. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý trong tố tụngArticle 41. Responsibilities of agencies involved in legal aid activities in legal proceedings
1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Luật này trong hệ thống các cơ quan trực thuộc.1. The Supreme People’s Court, Supreme People’s Procuracy, Ministry of Public Security and Ministry of National Defense shall organize the implementation of this Law among their attached agencies.
2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện cho người được trợ giúp pháp lý được hưởng quyền trợ giúp pháp lý, tạo điều kiện cho người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.2. Proceedings-conducting agencies shall, within the ambit of their tasks and powers, coordinate with and help legal aid beneficiaries enjoy their right to legal aid, and create conditions for legal aid-providing persons to participate in legal proceedings in accordance with law.
Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có liên quanArticle 42. Responsibilities of related state agencies
Trong quá trình xử lý, giải quyết vụ việc liên quan đến công dân, nếu công dân thuộc diện người được trợ giúp pháp lý, cơ quan nhà nước có trách nhiệm giải thích quyền được trợ giúp pháp lý và giới thiệu đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.In the course of handling and settling citizen-related cases or matters, if a citizen is eligible for provision of legal aid, state agencies shall explain his/her right to legal aid provision and introduce him/her to legal aid-providing organizations.
Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sưArticle 43. Responsibilities of socio-professional organizations of lawyers
1. Liên đoàn Luật sư Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong quản lý, giám sát việc thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư, luật sư theo quy định của Luật này.1. The Vietnam Law Federation shall coordinate with the Ministry of Justice in managing and supervising the provision of legal aid by law-practicing organizations and lawyers in accordance with this Law.
2. Đoàn luật sư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp trong quản lý, giám sát việc thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư, luật sư theo quy định của Luật này.2. Provincial-level bar associations shall coordinate with provincial-level Justice Departments in managing and supervising the provision of legal aid by law-practicing organizations and lawyers in accordance with this Law.
Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức chủ quản của tổ chức tư vấn pháp luậtArticle 44. Responsibilities of managing organizations of legal counseling organizations
Tổ chức chủ quản của tổ chức tư vấn pháp luật có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý trong quản lý, giám sát việc thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tư vấn pháp luật, tư vấn viên pháp luật theo quy định của Luật này.Managing organizations of legal counseling organizations shall coordinate with competent state management agencies in charge of legal aid in managing and supervising the provision of legal aid by legal counseling organizations and legal counselors in accordance with this Law.
Chương VIIChapter VII
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤPSETTLEMENT OF COMPLAINTS, DENUNCIATIONS AND DISPUTES
Điều 45. Giải quyết khiếu nại, tố cáoArticle 45. Settlement of complaints and denunciations
1. Người được trợ giúp pháp lý có quyền khiếu nại đối với hành vi sau đây của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình:1. Legal aid beneficiaries may lodge complaints about the following acts committed by legal aid-providing organizations or legal aid-providing persons when having grounds to believe that such acts are illegal and infringe upon their lawful rights and interests:
a) Từ chối thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý;a/ Refusing to accept legal aid cases or matters;
b) Không thực hiện trợ giúp pháp lý;b/ Failing to provide legal aid;
c) Thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng pháp luật;c/ Illegally providing legal aid;
d) Thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng pháp luật.d/ Illegally replacing legal aid-providing persons.
2. Người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm giải quyết khiếu nại đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lên Giám đốc Sở Tư pháp.2. Heads of legal aid-providing organizations shall settle complaints about the acts defined in Clause 1 of this Article within 3 working days after receiving a complaint. In case the complainant disagrees with the complaint settlement decision of the head of the legal aid-providing organization or, past the time limit for complaint settlement, if the complaint is not settled, the complainant may further lodge his/her complaint to the director of the provincial-level Justice Department concerned.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Tư pháp có hiệu lực thi hành. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Tư pháp hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.The director of a provincial-level Justice Department shall settle a complaint within 15 days after receiving it. The complaint settlement decision of the director of the provincial-level Justice Department takes effect for implementation. In case the complainant disagrees with this decision or, past the time limit for complaint settlement, if the complaint is not settled, the complainant may initiate a lawsuit at the court.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử lý kỷ luật, quyết định xử phạt vi phạm hành chính và quyết định hành chính, hành vi hành chính khác trong hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại và quy định khác của pháp luật có liên quan.3. Organizations and individuals may lodge their complaints or initiate lawsuits about disciplining decisions, administrative sanctioning decisions and other administrative decisions and acts in legal aid activities in accordance with the law or complaints and other relevant laws.
4. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm quy định của Luật này. Việc tố cáo và giải quyết tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.4. Individuals may denounce violations of this Law to competent state agencies. Denunciations and settlement of denunciations must comply with the law on denunciations.
Điều 46. Giải quyết tranh chấpArticle 46. Settlement of disputes
1. Trường hợp có tranh chấp giữa người được trợ giúp pháp lý với trợ giúp viên pháp lý, tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tư vấn pháp luật liên quan đến việc thực hiện trợ giúp pháp lý thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.1. Disputes between legal aid beneficiaries and legal aid officers, legal counselors, legal aid collaborators, state legal aid centers, or legal counseling organizations which are related to the provision of legal aid shall be settled in accordance with the civil law.
2. Trường hợp có tranh chấp giữa người được trợ giúp pháp lý với luật sư, tổ chức hành nghề luật sư liên quan đến việc thực hiện trợ giúp pháp lý thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về luật sư và quy định khác của pháp luật có liên quan.2. Disputes between legal aid beneficiaries and lawyers or law-practicing organizations which are related to the provision of legal aid shall be settled in accordance with the law on lawyers and other relevant laws.
Chương VIIIChapter VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHIMPLEMENTATION PROVISIONS
Điều 47. Hiệu lực thi hànhArticle 47. Effect
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.1. This Law takes effect on January 1, 2018.
2. Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.2. Law No. 69/2006/QH11 on Legal Aid ceases to be effective on the effective date of this Law.
Điều 48. Quy định chuyển tiếpArticle 48. Transitional provisions
1. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, người đã được bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 được tiếp tục hoạt động theo quy định của Luật này; sau 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, người được bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý không có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư thì bị thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý.1. From the effective date of this Law, persons who had been appointed as legal aid officers under Law No. 69/2006/QH11 on Legal Aid may continue their operation in accordance with this Law; after 5 years from the date this Law takes effect, persons appointed as legal aid officers who have no lawyer training graduation certificates shall have their legal aid officer’s card revoked.
2. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý, người tham gia trợ giúp pháp lý theo Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 phải đáp ứng yêu cầu của Luật này; trường hợp không đáp ứng yêu cầu của Luật này thì chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý và chuyển hồ sơ vụ việc đang thực hiện cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước nơi đăng ký tham gia để tiếp tục thực hiện.2. Within 1 year from the effective date of this Law, organizations and persons participating in legal aid provision specified in Law No.69/2006/QH11 on Legal Aid must satisfy the requirements of this Law; otherwise, they must terminate their participation in legal aid provision and shall transfer files of legal aid cases or matters they are processing to state legal aid centers in localities where they have registered participation for further settlement.
3. Vụ việc trợ giúp pháp lý đang được thực hiện theo Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa kết thúc thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 cho đến khi kết thúc vụ việc.3. Legal aid cases or matters being settled under Law No. 69/2006/QH11 on Legal Aid which have not been completed by the effective date of this Law must still comply with Law No. 69/2006/QH11 on Legal Aid until they are completed.
4. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát các Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đã được thành lập tại địa phương và căn cứ vào nhu cầu trợ giúp pháp lý, nguồn lực thực hiện trợ giúp pháp lý và hiệu quả hoạt động báo cáo Bộ Tư pháp để thống nhất việc duy trì, sáp nhập hoặc giải thể Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.4. Within 1 year since the date this Law takes effect, provincial-level People’s Committees shall review operation of state legal aid centers’ branches established in localities and shall, based on legal aid demands and resources and operation effectiveness of these branches, report to the Ministry of Justice for consideration the maintenance, merger or dissolution of such branches.
  Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2017.This Law was passed on June 20, 2017, by the XIVth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 3rd session.-
NỮ CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
CHAIRWOMAN
(Ðã ký)
(Signed)
Nguyễn Thị Kim Ngân
Nguyen Thi Kim Ngan