Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân – Law on organization of people’s procuracies 2014

Nâng cấp VIP để xem các trang bị khóa và không có quảng cáo.

Nguồn text Tiếng Việt ở đây
Nguồn text Tiếng Anh ở đây
Paralleled text by sachsongngu.top


SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—————
No. 63/2014/QH13
Hanoi, November 24, 2014


LUẬT
LAW
Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
ON ORGANIZATION OF PEOPLE’S PROCURACIES
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;
Quốc hội ban hành Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.The National Assembly promulgates the Law on Organization of People’s Procuracies.
Chương IChapter I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGGENERAL PROVISIONS
Điều 1. Phạm vi điều chỉnhArticle 1. Scope of regulation
Luật này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân; về Kiểm sát viên và các chức danh khác trong Viện kiểm sát nhân dân; về bảo đảm hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân.This Law prescribes functions, duties, powers and organizational structures of people’s procuracies; procurators and other staffs in people’s procuracies; and assurance of operation of people’s procuracies.
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dânArticle 2. Functions and duties of people’s procuracies
1. Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.1. People’s procuracies are agencies exercising the power to prosecute and supervise judicial activities of the Socialist Republic of Vietnam.
2. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.2. People’s procuracies have the duty to safeguard the Constitution and law, human rights, citizens’ rights, the socialist regime, interests of the State, and lawful rights and interests of organizations and individuals, thus contributing to ensuring the strict and unified observance of law.
Điều 3. Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dânArticle 3. The function of people’s procuracies to exercise the power to prosecute
1. Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự.1. Exercising the power to prosecute means an activity of people’s procuracies in criminal procedure to make the State’s accusation against offenders. The power to prosecute shall be exercised right upon the settlement of reports and information on crimes and recommendations for prosecution and throughout the course of institution, investigation, prosecution and adjudication of criminal cases.
2. Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm:2. People’s procuracies shall exercise the power to prosecute to ensure that:
a) Mọi hành vi phạm tội, người phạm tội phải được phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm và người phạm tội;a/ All offences and offenders shall be detected, charged, investigated, prosecuted and adjudicated in a prompt, strict, accurate, fair and lawful manner, neither let injustice be done on the innocent nor omit offences and offenders;
b) Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật.b/ No person will be charged with an offence, arrested, held in custody or temporary detention or have their human rights or citizens’ rights restricted in contravention of law.
3. Khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:3. When exercising the power to prosecute, people’s procuracies have the following duties and powers:
a) Yêu cầu khởi tố, hủy bỏ quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án trái pháp luật, phê chuẩn, không phê chuẩn quyết định khởi tố bị can của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; trực tiếp khởi tố vụ án, khởi tố bị can trong những trường hợp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định;a/ To request the institution of criminal cases; to cancel illegal decisions on institution or non-institution of criminal cases; to approve or not to approve decisions on initiation of criminal proceedings against the accused issued by investigating agencies or agencies assigned to conduct some investigating activities; to directly institute criminal cases and initiate criminal proceedings against the accused in the cases prescribed by the Criminal Procedure Code;
b) Quyết định, phê chuẩn việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp hạn chế quyền con người, quyền công dân trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra, truy tố theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự;b/ To decide on, or approve, the application, change or cancellation of measures restricting human rights or citizens’ rights in the settlement of reports and information on crimes and recommendations for prosecution and in the laying of charges, investigation and prosecution in accordance with the Criminal Procedure Code;
c) Hủy bỏ các quyết định tố tụng trái pháp luật khác trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;c/ To cancel other illegal procedural decisions in the settlement of reports and information on crimes and recommendations for prosecution, and in the laying of charges and investigation by investigating agencies or agencies assigned to conduct some investigating activities;
d) Khi cần thiết đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện;d/ When necessary, to set investigation requirements and require investigating agencies or agencies assigned to conduct some investigating activities to fulfill such requirements;
đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp tài liệu để làm rõ tội phạm, người phạm tội;dd/ To request concerned agencies, organizations and individuals to provide documents to clarify offences and offenders;
e) Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; tiến hành một số hoạt động điều tra để làm rõ căn cứ quyết định việc buộc tội đối với người phạm tội;e/ To directly settle reports and information on crimes and recommendations for prosecution; to conduct some investigating activities to clarify grounds for laying charges on offenders;
g) Điều tra các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, các tội phạm về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp theo quy định của luật;g/ To investigate crimes of infringing upon judicial activities and corruption- and position- related crimes in judicial activities in accordance with law;
h) Quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn điều tra, truy tố;h/ To decide on the application of summary procedure in investigation and prosecution;
i) Quyết định việc truy tố, buộc tội bị cáo tại phiên tòa;i/ To decide on the prosecution and accusation against the accused at court hearings;
k) Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp Viện kiểm sát nhân dân phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội;k/ To protest against court judgments or decisions in case of injustice, wrongful conviction or omission of offences or offenders;
l) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc buộc tội đối với người phạm tội theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.l/ To perform other duties and exercise other powers in making accusations against offenders in accordance with the Criminal Procedure Code.
Điều 4. Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dânArticle 4. The function of people’s procuracies to supervise judicial activities
1. Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự; trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật.1. Supervising judicial activities means an activity of people’s procuracies to supervise the lawfulness of acts and decisions committed or made by agencies, organizations and individuals in judicial activities. The supervision of judicial activities shall be conducted right upon the receipt and settlement of reports and information on crimes and recommendations for prosecution and throughout the course of settlement of criminal cases; in the settlement of administrative cases, civil, marriage and family, business, commercial and labor cases and matters; in the execution of judgments and settlement of complaints and denunciations about judicial activities; and in other judicial activities in accordance with law.
2. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm:2. People’s procuracies shall supervise judicial activities to ensure that:
a) Việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; việc giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác được thực hiện đúng quy định của pháp luật;a/ The receipt and settlement of reports and information on crimes and recommendations for prosecution; settlement of criminal cases, administrative cases, civil, marriage and family, business, commercial and labor cases and matters; execution of judgments; settlement of complaints and denunciations about judicial activities; and other judicial activities shall be conducted in accordance with law;
b) Việc bắt, tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù, chế độ tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù theo đúng quy định của pháp luật; quyền con người và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù không bị luật hạn chế phải được tôn trọng và bảo vệ;b/ The arrest, custody or temporary detention, execution of imprisonment sentences, and regimes of custody or temporary detention, management and education of persons serving imprisonment sentences must comply with law; human rights and other lawful rights and interests of persons arrested or held in custody or temporary detention and persons serving imprisonment sentences, which are not restricted by law, must be respected and protected;
c) Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành nghiêm chỉnh;c/ Court judgments and decisions which are legally valid must be strictly executed;
đ) Mọi vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh.d/ All violations in judicial activities must be detected and handled in a prompt and strict manner.
3. Khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:3. When performing the function of supervising judicial activities, people’s procuracies have the following duties and powers:
a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tư pháp theo đúng quy định của pháp luật; tự kiểm tra việc tiến hành hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu để Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định trong hoạt động tư pháp;a/ To request agencies, organizations and individuals to conduct judicial activities in accordance with law; inspect judicial activities falling under their competence and notify inspection results to people’s procuracies; provide dossiers and documents to people’s procuracies for the later to examine the lawfulness of acts and decisions in judicial activities;
b) Trực tiếp kiểm sát; xác minh, thu thập tài liệu để làm rõ vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp;b/ To directly supervise; verify and collect documents to clarify violations committed by agencies, organizations and individuals in judicial activities;
c) Xử lý vi phạm; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khắc phục, xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm;c/ To handle violations; to request or recommend competent agencies, organizations and individuals to remedy and strictly handle violations in judicial activities; to recommend concerned agencies and organizations to apply measures to prevent violations and crimes;
d) Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kiến nghị hành vi, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kháng nghị hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền khác trong hoạt động tư pháp;d/ To protest against illegal court judgments or decisions; to recommend action against illegal acts or decisions committed or made by courts; to protest against illegal acts and decisions committed or made by other competent agencies and persons in judicial activities;
đ) Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền;dd/ To supervise the settlement of complaints and denunciations about judicial activities; to settle complaints and denunciations falling under their competence;
e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định của pháp luật.e/ To perform other duties and exercise other powers in supervising judicial activities in accordance with law.
Điều 5. Kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dânArticle 5. Protests and recommendations of people’s procuracies
1. Trường hợp hành vi, bản án, quyết định của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp có vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xâm phạm quyền con người, quyền công dân, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Viện kiểm sát nhân dân phải kháng nghị. Cơ quan, người có thẩm quyền phải giải quyết kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật.1. People’s procuracies shall protest against acts, judgments or decisions which are committed or made by competent agencies or persons in judicial activities and involve serious violations, infringing upon human rights, citizens’ rights, interests of the State or lawful rights and interests of organizations and individuals. Competent agencies and persons shall settle protests of people’s procuracies in accordance with law.
2. Trường hợp hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp có vi phạm pháp luật ít nghiêm trọng không thuộc trường hợp kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều này thì Viện kiểm sát nhân dân kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân đó khắc phục vi phạm pháp luật và xử lý nghiêm minh người vi phạm pháp luật; nếu phát hiện sơ hở, thiếu sót trong hoạt động quản lý thì kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan khắc phục và áp dụng các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm xem xét, giải quyết, trả lời kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật.2. In case acts or decisions committed or made by agencies, organizations or individuals in judicial activities involve violations which are less serious and do not fall into the case subject to protest prescribed in Clause 1 of this Article, people’s procuracies shall recommend these agencies, organizations or individuals to remedy violations and strictly handle violators; if detecting any loopholes or shortcomings in management activities, they shall recommend concerned agencies and organizations to remedy and apply measures to prevent violations and crimes. Related agencies, organizations and individuals shall consider, settle and reply to recommendations of people’s procuracies in accordance with law.
Điều 6. Các công tác của Viện kiểm sát nhân dânArticle 6. Working activities of people’s procuracies
1. Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng thực hành quyền công tố bằng các công tác sau đây:1. People’s procuracies shall perform the function of exercising the power to prosecute through the following activities:
a) Thực hành quyền công tố trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;a/ Exercising the power to prosecute in the settlement of reports and information on crimes and recommendations for prosecution;
b) Thực hành quyền công tố trong giai đoạn khởi tố, điều tra vụ án hình sự;b/ Exercising the power to prosecute during the stage of institution and investigation of criminal cases;
c) Thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố tội phạm;c/ Exercising the power to prosecute during the stage of prosecution against offenders;
d) Thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự;d/ Exercising the power to prosecute during the stage of adjudication of criminal cases;
đ) Điều tra một số loại tội phạm;dd/ Investigating some types of crime;
e) Thực hành quyền công tố trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.e/ Exercising the power to prosecute in mutual judicial assistance in criminal matters.
2. Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tác sau đây:2. People’s procuracies shall perform the function of supervising judicial activities through the following activities:
a) Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;a/ Supervising the receipt and settlement of reports and information on crimes and recommendations for prosecution;
b) Kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự;b/ Supervising the institution and investigation of criminal cases;
c) Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong giai đoạn truy tố;c/ Supervising the observance of law by procedure participants during the stage of prosecution;
d) Kiểm sát việc xét xử vụ án hình sự;d/ Supervising the adjudication of criminal cases;
đ) Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự;dd/ Supervising the custody, temporary detention and execution of criminal judgments;
e) Kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật;e/ Supervising the settlement of administrative cases, civil, marriage and family, business, commercial and labor cases and matters and other matters in accordance with law;
g) Kiểm sát việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính;g/ Supervising the enforcement of civil and administrative judgments;
h) Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền;h/ Supervising the settlement of complaints and denunciations about judicial activities by competent agencies in accordance with law; settling complaints and denunciations about judicial activities which fall under their competence;
i) Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp.i/ Supervising mutual judicial assistance activities.
3. Các công tác khác của Viện kiểm sát nhân dân gồm có:3. Other activities of people’s procuracies include:
a) Thống kê tội phạm; xây dựng pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật;a/ Crime statistics; law making; and law dissemination and education;
b) Đào tạo, bồi dưỡng; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế và các công tác khác để xây dựng Viện kiểm sát nhân dân.b/ Training and re-training; scientific research; international cooperation and other activities serving their development.
Điều 7. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dânArticle 7. Principles on organization and operation of people’s procuracies
1. Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.1. A people’s procuracy shall be led by the chief procurator. Chief procurators of people’s procuracies at lower levels shall submit to the leadership of chief procurators of people’s procuracies at higher levels. Chief procurators of people’s procuracies at lower levels shall submit to the unified leadership of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ quyết định trái pháp luật của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới.People’s procuracies at higher levels shall inspect and strictly handle violations committed by people’s procuracies at lower levels. Chief procurators of people’s procuracies at higher levels may revoke, suspend or cancel illegal decisions issued by chief procurators of people’s procuracies at lower levels.
2. Tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương thành lập Ủy ban kiểm sát để thảo luận và quyết định theo đa số những vấn đề quan trọng, cho ý kiến về các vụ án, vụ việc trước khi Viện trưởng quyết định theo quy định tại các Điều 43, 45, 47, 53 và 55 của Luật này.2. At the Supreme People’s Procuracy, superior people’s procuracies, people’s procuracies of provinces and centrally run cities, the Central Military Procuracy and military procuracies of military zones and the equivalent, supervisory committees shall be set up to discuss and decide by majority on important issues and give opinions on cases and matters before submission to chief procurators for decision under Articles 43, 45, 47, 53 and 55 of this Law.
Điều 8. Trách nhiệm phối hợp của Viện kiểm sát nhân dânArticle 8. Coordination responsibility of people’s procuracies
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an, Tòa án, Thi hành án, Thanh tra, Kiểm toán, các cơ quan nhà nước khác, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận để phòng, chống tội phạm có hiệu quả; xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm và vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng; nghiên cứu tội phạm và vi phạm pháp luật.Within the ambit of their functions and duties, people’s procuracies shall coordinate with public security agencies, courts, judgment enforcement agencies, inspection agencies, audit agencies, other state agencies, and the Central Committee and member organizations of the Vietnam Fatherland Front in effectively preventing and fighting crimes; promptly and strictly handling crimes and violations in judicial activities; conducting law dissemination and education; formulating legal documents; conducting training and re-training activities and researching crimes and violations.
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của Viện kiểm sát nhân dânArticle 9. Rights and responsibilities of agencies, organizations and individuals toward activities of people’s procuracies
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành các quyết định, yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân; có quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo các hành vi, quyết định trái pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân; Viện kiểm sát nhân dân phải giải quyết, trả lời theo quy định của pháp luật.1. Concerned agencies, organizations and individuals shall strictly abide by decisions, and fufill requests, recommendations and protests of people’ procuracies; and may recommend action against, and lodge complaints and denunciations about, illegal acts and decisions of people’s procuracies; people’s procuracies shall settle or reply to these recommendations, complaints and denunciations in accordance with law.
2. Khi có căn cứ cho rằng hành vi, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân không có căn cứ, trái pháp luật thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Tòa án và Cơ quan thi hành án có quyền kiến nghị, yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân xem xét lại. Viện kiểm sát nhân dân phải giải quyết, trả lời theo quy định của pháp luật.2. When having grounds to believe that an act or a decision of a people’s procuracy is groundless or illegal, investigating agencies or agencies assigned to conduct some investigating activities, courts and judgment enforcement agencies may recommend or request the people’s procuracy to reconsider its act or decision. The people’s procuracy shall settle or reply to these recommendations or requests in accordance with law.
3. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp vào hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân; lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân.3. Agencies, organizations and individuals are prohibited from obstructing or intervening into the exercise of the power to prosecute and supervise judicial activities by people’s procuracies; taking advantage of the right to lodge complaints and denunciations to slander cadres, civil servants, public employees and other employees of people’s procuracies.
Điều 10. Giám sát hoạt động của Viện kiểm sát nhân dânArticle 10. Supervision of activities of people’s procuracies
Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật.The National Assembly and National Assembly agencies, deputies and delegations, People’s Councils and People’s Council deputies, and the Central Committee and member organizations of the Vietnam Fatherland Front shall supervise activities of people’s procuracies in accordance with law.
Điều 11. Ngày truyền thống, phù hiệu của Viện kiểm sát nhân dânArticle 11. Traditional day and badge of people’s procuracies
1. Ngày truyền thống của Viện kiểm sát nhân dân là ngày 26 tháng 7 hằng năm.1. The traditional day of people’s procuracies is July 26 every year.
2. Phù hiệu của Viện kiểm sát nhân dân hình tròn, nền đỏ, viền vàng, có tia chìm ly tâm; ở giữa có hình ngôi sao năm cánh nổi màu vàng; hai bên có hình bông lúa; ở dưới có hình thanh kiếm lá chắn; trên nền lá chắn có nửa bánh xe răng màu xanh thẫm và các chữ “KS” màu bạch kim; nửa dưới phù hiệu có hình dải lụa đỏ bao quanh, phía trước có dòng chữ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.2. The badge of people’s procuracies is circular in shape with red background, yellow selvage and radial rays; in the middle is a relief five-pointed gold star encircled by rice ears, below which are a sword and a shield; on the shield is half of a dark-blue cogwheel and two letters “KS” in platinum color; the lower half of the badge is encircled by a red strip in front of which is the phrase “The Socialist Republic of Vietnam”.
Chương IIChapter II
CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂNACTIVITIES TO PERFORM THE FUNCTIONS AND DUTIES OF PEOPLE’S PROCURACIES
Mục 1. THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ, KIỂM SÁT VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM VÀ KIẾN NGHỊ KHỞI TỐSection 1. EXERCISING THE POWER TO PROSECUTE AND SUPERVISE THE RECEIPT AND SETTLEMENT OF REPORTS AND INFORMATION ON CRIMES AND RECOMMENDATIONS FOR PROSECUTION
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tốArticle 12. Duties and powers of people’s procuracies in exercising the power to prosecute in the settlement of reports and information on crimes and recommendations for prosecution
1. Phê chuẩn, không phê chuẩn việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp, gia hạn tạm giữ và các biện pháp khác hạn chế quyền con người, quyền công dân trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.1. To approve or not to approve the arrest of persons in urgent cases, extension of custody and application of other measures restricting human rights or citizens’ rights in settling reports and information on crimes and recommendations for prosecution.
2. Hủy bỏ quyết định tạm giữ, các quyết định tố tụng khác trái pháp luật của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.2. To cancel temporary custody decisions and other procedural decisions issued illegally by competent agencies in settling reports and information on crimes and recommendations for prosecution.
3. Khi cần thiết đề ra yêu cầu kiểm tra, xác minh và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố thực hiện.3. When necessary, to set out examination and verification requirements and request agencies competent to settle reports and information on crimes and recommendations for prosecution to fulfill such requirements.
4. Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát nhân dân đã yêu cầu nhưng không được khắc phục.4. To directly settle reports and information on crimes and recommendations for prosecution in cases which involve serious violations or show signs of omitting crimes and have not yet been remedied despite of requests of people’s procuracies.
5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác để thực hành quyền công tố theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự nhằm chống bỏ lọt tội phạm, chống làm oan người vô tội.5. To perform other duties and exercise other powers so as to exercise the power to prosecute in accordance with the Criminal Procedure Code so as to prevent the omission of offenders and injustice.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tốArticle 13. Duties and powers of people’s procuracies in supervising the receipt and settlement of reports and information about crimes and recommendations for prosecution
1. Tiếp nhận đầy đủ tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố do các cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến và chuyển ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết.1. To receive reports and information on crimes and recommendations for prosecution from organizations, agencies and individuals and forward them to competent investigating agencies for settlement.
2. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm thông báo đầy đủ, kịp thời tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố đã tiếp nhận cho Viện kiểm sát nhân dân.2. To supervise the observance of law by investigating agencies and agencies assigned to conduct some investigating activities in the receipt of reports and information on crimes and recommendations for prosecution. Investigating agencies and agencies assigned to conduct some investigating activities shall fully and promptly notify people’s procuracies of reports and information on crimes and recommendations for prosecution they have received.
3. Trực tiếp kiểm sát; kiểm sát việc kiểm tra, xác minh, lập hồ sơ và kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm thông báo đầy đủ, kịp thời kết quả xác minh, giải quyết cho Viện kiểm sát nhân dân.3. To directly supervise; and supervise the examination and verification of, making of dossiers on, and results of settlement of, reports and information on crimes and recommendations for prosecution of investigating agencies and agencies assigned to conduct some investigating activities. Investigating agencies and agencies assigned to conduct some investigating activities shall fully and promptly notify people’s procuracies of verification and settlement results.
4. Khi phát hiện việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố không đầy đủ, vi phạm pháp luật thì Viện kiểm sát nhân dân yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện các hoạt động sau đây:4. When detecting that the receipt and settlement of reports and information on crimes and recommendations for prosecution are conducted in an incomplete or unlawful manner, people’s procuracies shall request investigating agencies and agencies assigned to conduct some investigating activities:
a) Tiếp nhận, kiểm tra, xác minh, ra quyết định giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố đầy đủ, đúng pháp luật;a/ To receive, examine, verify, and issue decisions on settlement of, reports and information on crimes and recommendations for prosecution in a complete and lawful manner;
b) Kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân;b/ To inspect the receipt and settlement of reports and information on crimes and recommendations for prosecution and notify inspection results to people’s procuracies;
c) Cung cấp tài liệu về vi phạm pháp luật trong việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;c/ To provide documents on violations in the receipt and settlement of reports and information on crimes and recommendations for prosecution;
d) Khắc phục vi phạm pháp luật và xử lý nghiêm người vi phạm.d/ To remedy violations and strictly handle violators.
5. Giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.5. To settle disputes over competence to settle reports and information on crimes and recommendations for prosecution.
6. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.6. To perform other duties and exercise other powers in supervising the receipt and settlement of reports and information on crimes and recommendations for prosecution in accordance with the Criminal Procedure Code.
Mục 2. THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰSection 2. EXERCISING THE POWER TO PROSECUTE AND SUPERVISE THE INVESTIGATION OF CRIMINAL CASES
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra vụ án hình sựArticle 14. Duties and powers of people’s procuracies when exercising the power to prosecute during the stage of investigation of criminal cases
1. Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khởi tố hoặc thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can.1. To request investigating agencies and agencies assigned to conduct some investigating activities to institute criminal cases or initiate criminal proceedings against the accused or change or supplement decisions on institution of criminal cases or initiation of criminal proceedings against the accused.
2. Hủy bỏ các quyết định khởi tố, quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án, quyết định không khởi tố vụ án trái pháp luật; phê chuẩn, hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố, quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can trái pháp luật.2. To cancel decisions on institution of criminal cases, decisions on change or supplementation of decisions on institution of criminal cases or decisions on non-institution of criminal cases, which are issued illegally; to approve or cancel decisions on initiation of criminal proceedings against the accused, decisions on change or supplementation of decisions on initiation of criminal proceedings against the accused, which are issued illegally.
3. Khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can trong những trường hợp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định.3. To institute, or change or supplement decisions on institution of, criminal cases and initiate, or change or supplement decisions on initiation of, criminal proceedings against the accused in the cases prescribed by the Criminal Procedure Code.
4. Phê chuẩn, không phê chuẩn việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp, gia hạn tạm giữ, việc tạm giam và các biện pháp khác hạn chế quyền con người, quyền công dân.4. To approve or not to approve the arrest of persons in urgent cases, extension of custody or temporary detention, and other measures restricting human rights or citizens’ rights.
5. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam, các biện pháp ngăn chặn và các biện pháp khác hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định của luật.5. To decide to apply, change, or cancel the application of, the measures of arrest, custody or temporary detention, deterrent measures and other measures restricting human rights and citizens’ rights in accordance with law.
6. Phê chuẩn, không phê chuẩn, hủy bỏ các quyết định tố tụng khác của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.6. To approve, not to approve or cancel other procedural decisions of investigating agencies and agencies assigned to conduct some investigating activities.
7. Đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện việc điều tra để làm rõ tội phạm, người phạm tội; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can.7. To set out investigation requirements and request investigating agencies and agencies assigned to conduct some investigating activities to conduct investigation to clarify offences and offenders; to request investigating agencies to pursue the accused.
8. Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra trong trường hợp để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi xét phê chuẩn các lệnh, quyết định của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu oan, sai, bỏ lọt tội phạm, vi phạm pháp luật mà Viện kiểm sát nhân dân đã yêu cầu nhưng không được khắc phục.8. To directly conduct some investigating activities to examine or supplement documents or evidences when approving orders or decisions of investigating agencies or agencies assigned to conduct some investigating activities or detecting signs of injustice or wrongful conviction or omission of crimes and violations which have not yet been remedied in spite of requests of people’s procuracies.
9. Khởi tố hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện hành vi của người có thẩm quyền trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra có dấu hiệu tội phạm.9. To institute or request investigating agencies to institute criminal cases when detecting criminal signs of acts committed by competent persons in the settlement of reports and information on crimes and recommendations for prosecution or in the laying of charges or investigation.
10. Quyết định việc gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn tạm giam, chuyển vụ án, áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.10. To decide to extend the investigation or temporary detention time limit, transfer cases, apply summary procedure and apply the measure of compulsory medical treatment.
11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc thực hành quyền công tố theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.11. To perform other duties and exercise other powers in exercising the power to prosecute in accordance with the Criminal Procedure Code.
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát điều tra vụ án hình sựArticle 15. Duties and powers of people’s procuracies when supervising the investigation of criminal cases
1. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố, điều tra và lập hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.1. To supervise the observance of law in institution, investigation and compilation of files of criminal cases by investigating agencies and agencies assigned to conduct some investigating activities.
2. Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật.2. To supervise criminal procedure activities of procedure participants; to request or recommend competent agencies, organizations and individuals to strictly handle procedure participants who commit violations.
3. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra.3. To settle disputes over investigating competence;
4. Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cung cấp tài liệu liên quan để kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố, điều tra khi cần thiết.4. To request investigating agencies and agencies assigned to conduct some investigating activities to provide relevant documents serving the supervision of the observance of law in the institution and investigation of criminal cases when necessary.
5. Kiến nghị, yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khắc phục vi phạm trong việc khởi tố, điều tra.5. To recommend or request investigating agencies and agencies assigned to conduct some investigating activities to remedy violations committed in the institution and investigation of criminal cases.
6. Yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thay đổi Điều tra viên, cán bộ điều tra; xử lý nghiêm minh Điều tra viên, cán bộ điều tra vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng.6. To request heads of investigating agencies and agencies assigned to conduct some investigating activities to change investigators or investigative officers and strictly handle investigators or investigative officers who commit violations in procedural activities.
7. Kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật.7. To recommend concerned agencies and organizations to apply measures to prevent crimes and violations.
8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát điều tra vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.8. To perform other duties and exercise other powers in supervising the investigation of criminal cases in accordance with the Criminal Procedure Code.
Mục 3. THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP TRONG GIAI ĐOẠN TRUY TỐSection 3. EXERCISING THE POWER TO PROSECUTE AND SUPERVISE JUDICIAL ACTIVITIES DURING THE STAGE OF PROSECUTION
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tốArticle 16. Duties and powers of people’s procuracies when exercising the power to prosecute during the stage of prosecution
1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam, các biện pháp khác hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định của luật; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can.1. To decide to apply, change or cancel the application of, the measures of arrest, custody or temporary detention and other measures restricting human rights or citizens’ rights in accordance with law; to request investigating agencies to pursue the accused.
2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu liên quan đến vụ án trong trường hợp cần thiết.2. To request agencies, organizations and individuals to provide documents related to cases when necessary.
3. Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra nhằm kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ để quyết định việc truy tố hoặc khi Tòa án yêu cầu điều tra bổ sung mà xét thấy không cần phải trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra.3. To directly conduct some investigating activities to examine or supplement documents or evidences so as to decide to institute criminal cases or in case additional investigation is requested by courts but people’s procuracies deem it unnecessary to return case files to investigating agencies.
4. Quyết định khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can trong trường hợp phát hiện vụ án còn có hành vi phạm tội, người phạm tội khác chưa được khởi tố, điều tra và trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung.4. To decide to institute criminal cases or initiate criminal proceedings against the accused, change or supplement decisions on institution of criminal cases or initiation of criminal proceedings against the accused if detecting that the cases involve other criminal offences or offenders that have not yet been prosecuted and investigated, and return case files to investigating agencies for additional investigation.
5. Quyết định việc tách, nhập vụ án, chuyển vụ án để truy tố theo thẩm quyền, áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.5. To decide on the separation, consolidation or transfer of cases for prosecution according to jurisdiction, application of summary procedure and application of the measure of compulsory medical treatment.
6. Quyết định gia hạn, không gia hạn thời hạn truy tố, thời hạn áp dụng các biện pháp ngăn chặn.6. To decide to extend or not to extend the prosecution time limit and the period of application of a deterrent measure.
7. Quyết định truy tố, không truy tố bị can.7. To decide to prosecute or not to prosecute the accused.
8. Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án, bị can; quyết định phục hồi vụ án, bị can.8. To decide to cease or suspend cases or the accused; to decide to resume cases or the accused status.
9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác để quyết định việc truy tố theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.9. To perform other duties and exercise other powers to decide on the prosecution in accordance with the Criminal Procedure Code.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn truy tốArticle 17. Duties and powers of people’s procuracies in supervising judicial activities during the stage of prosecution
1. Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật.1. To supervise criminal procedure activities of procedure participants; to request or recommend competent agencies, organizations and individuals to strictly handle procedure participants who commit violations.
2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật.2. To recommend concerned agencies and organizations to apply measures to prevent crimes and violations.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.3. To perform other duties and exercise other powers in supervising judicial activities in accordance with the Criminal Procedure Code.
Mục 4. THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰSection 4. EXERCISING THE POWER TO PROSECUTE AND SUPERVISE THE ADJUDICATION OF CRIMINAL CASES
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sựArticle 18. Duties and powers of people’s procuracies when exercising the power to prosecute during the stage of adjudication of criminal cases
1. Công bố cáo trạng hoặc quyết định truy tố theo thủ tục rút gọn, quyết định khác về việc buộc tội đối với bị cáo tại phiên tòa.1. To announce indictments or prosecution decisions according to summary procedure and other decisions on accusation against the accused at court hearings.
2. Xét hỏi, luận tội, tranh luận, phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa.2. To inquire, arraign, argue and present their viewpoints on the settlement of cases at court hearings.
3. Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội.3. To protest against court judgments or decisions if detecting injustice, wrongful conviction or omission of offences and offenders.
4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc buộc tội theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.4. To perform other duties and exercise other powers in making accusations in accordance with the Criminal Procedure Code.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát xét xử vụ án hình sựArticle 19. Duties and powers of people’s procuracies when supervising the adjudication of criminal cases
1. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xét xử các vụ án hình sự của Tòa án.1. To supervise the observance of law in adjudication of criminal cases by courts.
2. Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án.2. To supervise court judgments and decisions.
3. Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật.3. To supervise criminal procedure activities of procedure participants; to request or recommend competent agencies and organizations to strictly handle procedure participants who commit violations.
4. Yêu cầu Tòa án cùng cấp, cấp dưới chuyển hồ sơ vụ án hình sự để xem xét, quyết định việc kháng nghị.4. To request courts at the same or lower levels to transfer criminal case files so as to consider and decide to make protests.
5. Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.5. To protest against court judgments or decisions involving serious violations of procedural regulations.
6. Thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị và nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát xét xử vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.6. To exercise the right to make requests and recommendations, perform other duties and exercise other powers in supervising the adjudication of criminal cases in accordance with the Criminal Procedure Code.
Mục 5. CÔNG TÁC ĐIỀU TRA CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂNSection 5. INVESTIGATING ACTIVITIES OF INVESTIGATING AGENCIES OF PEOPLE’S PROCURACIES
Điều 20. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ươngArticle 20. Investigating competence of investigating agencies of the Supreme People’s Procuracy and the Central Military Procuracy
Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp theo quy định của luật mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp.Investigating agencies of the Supreme People’s Procuracy and the Central Military Procuracy shall investigate crimes of infringing upon judicial activities and corruption- and position-related crimes committed in judicial activities by cadres or civil servants of investigating agencies, courts, people’s procuracies or judgment enforcement agencies or persons competent to conduct judicial activities in accordance with law.
Điều 21. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ươngArticle 21. Exercising the power to prosecute and supervise the observance of law by investigating agencies of the Supreme People’s Procuracy and the Central Military Procuracy
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương theo quy định tại các Điều 12, 13, 14 và 15 của Luật này và quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.The Supreme People’s Procuracy and the Central Military Procuracy shall exercise the power to prosecute and supervise the observance of law in the receipt and settlement of reports and information on crimes and recommendations for prosecution; and the laying of charges and investigation by their investigating agencies as prescribed in Articles 12, 13, 14 and 15 of this Law, and the Criminal Procedure Code.
Mục 6. KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM, THI HÀNH ÁN HÌNH SỰSection 6. SUPERVISION OF THE CUSTODY, TEMPORARY DETENTION, AND EXECUTION OF CRIMINAL JUDGMENTS
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giamArticle 22. Duties and powers of people’s procuracies when supervising custody and temporary detention
1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc tạm giữ, tạm giam.1. People’s procuracies shall supervise the observance of law by competent agencies and persons in holding persons in custody or temporary detention.
2. Khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:2. When supervising custody and temporary detention, people’s procuracies have the following duties and powers:
a) Trực tiếp kiểm sát tại nhà tạm giữ, trại tạm giam; hỏi người bị tạm giữ, tạm giam về việc tạm giữ, tạm giam;a/ To conduct direct supervision at custody houses and detention camps; to ask persons held in custody or temporary detention about the custody or temporary detention;
b) Kiểm sát hồ sơ tạm giữ, tạm giam;b/ To supervise custody and temporary detention dossiers;
c) Yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam tự kiểm tra việc tạm giữ, tạm giam và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc tạm giữ, tạm giam; thông báo tình hình tạm giữ, tạm giam; trả lời về quyết định, biện pháp hoặc việc làm vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam;c/ To request heads of custody houses and superintendents of detention camps to conduct inspection of custody or temporary detention and notify inspection results to people’s procuracies, provide dossiers and documents related to custody or temporary detention, notify the situation of custody or temporary detention, and answer questions about illegal custody or temporary detention decisions, measures or acts;
d) Quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam không có căn cứ và trái pháp luật;d/ To decide to immediately release persons who are held in custody or temporary detention in a groundless or unlawful manner;
đ) Kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền trong việc tạm giữ, tạm giam đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và yêu cầu xử lý người vi phạm pháp luật;dd/ To protest against illegal custody or temporary detention decisions and recommend or request agencies and persons competent to conduct custody or temporary detention to suspend the implementation of, amend or annul, illegal custody or temporary detention decisions, or terminate violations and handle violators;
e) Khởi tố hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm trong tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật;e/ To institute or request investigating agencies to institute criminal cases when detecting cases showing criminal signs in custody or temporary detention in accordance with law;
g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật.g/ To settle complaints and denunciations, perform other duties and exercise other powers in supervising custody or temporary detention in accordance with law.
Điều 23. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tạm giữ, tạm giamArticle 23. Settlement of complaints and denunciations about custody and temporary detention
1. Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tạm giữ, tạm giam.1. People’s procuracies shall settle complaints and denunciations about custody and temporary detention.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền trong việc tạm giữ, tạm giam phải chuyển cho Viện kiểm sát nhân dân khiếu nại, tố cáo của người bị tạm giữ, tạm giam trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được khiếu nại, tố cáo.2. Agencies and persons competent to conduct custody and temporary detention matters shall forward complaints and denunciations of persons held in custody or temporary detention to people’s procuracies within 24 hours after receipt.
3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam của cơ quan, người có thẩm quyền thuộc trách nhiệm kiểm sát của mình.3. Chief procurators of people’s procuracies of rural districts, urban districts, towns, provincial cities and the equivalent, chief procurators of people’s procuracies of provinces and centrally run cities, chief procurators of regional military procuracies and chief procurators of military procuracies of military zones and the equivalent shall settle complaints about illegal decisions and acts in custody and temporary detention made or committed by competent agencies or persons subject to their supervision.
Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với việc giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới; quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên là quyết định có hiệu lực pháp luật.Chief procurators of procuracies at higher levels may settle complaints about the settlement of complaints by chief procurators of procuracies at lower levels; complaint settlement decisions of chief procurators of procuracies at higher levels are legally valid decisions.
4. Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam của người có thẩm quyền thuộc trách nhiệm kiểm sát của mình.4. Chief procurators are competent to settle denunciations about illegal acts in custody or temporary detention committed by competent persons under their supervision.
Trường hợp hết thời hạn pháp luật quy định mà tố cáo không được giải quyết thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có thẩm quyền giải quyết tố cáo; kết luận nội dung tố cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên là kết luận cuối cùng.Past the law-prescribed time limits, if denunciations have not yet been settled, chief procurators of higher-level procuracies may settle denunciations; conclusions on denunciation contents of chief procurators of higher-level procuracies are final.
Điều 24. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân trong việc tạm giữ, tạm giamArticle 24. Responsibilities to implement custody- or temporary detention-related requests, recommendations, protests and decisions of people’s procuracies
1. Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định sau đây của Viện kiểm sát nhân dân trong việc tạm giữ, tạm giam:1. Heads of custody houses and superintendents of detention camps shall implement the following custody- or temporary detention-related requests, recommendations, protests and decisions of people’s procuracies:
a) Yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc tạm giữ, tạm giam phải được thực hiện ngay; yêu cầu thông báo tình hình tạm giữ, tạm giam, yêu cầu trả lời về quyết định, biện pháp hoặc việc làm vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam được thực hiện trong thời hạn 15 ngày; yêu cầu tự kiểm tra việc tạm giữ, tạm giam và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu;a/ Requests for provision of dossiers and documents related to custody or temporary detention must be implemented immediately; requests for notification of the situation of custody and temporary detention and requests for explanation about illegal decisions, measures or acts in custody or temporary detention must be implemented within 15 days after receipt; requests for self-inspection of custody or temporary detention and notification of inspection results to people’s procuracies must be implemented within 30 days after receipt;
b) Quyết định quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 của Luật này phải được thi hành ngay; nếu không nhất trí với quyết định đó thì vẫn phải thi hành, nhưng có quyền khiếu nại lên Viện kiểm sát cấp trên có thẩm quyền. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên phải giải quyết;b/ Decisions specified at Point d, Clause 2, Article 22 of this Law must be implemented immediately; heads of custody houses and superintendents of detention camps shall still implement such decisions even if they disagree therewith, but they may lodge complaints to competent higher-level procuracies. Chief procurators of higher-level procuracies shall settle such complaints within 10 days after receipt;
c) Kháng nghị quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 22 của Luật này phải được giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị; nếu không nhất trí với kháng nghị thì có quyền khiếu nại lên Viện kiểm sát cấp trên có thẩm quyền; Viện kiểm sát cấp trên phải giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; quyết định của Viện kiểm sát cấp trên là quyết định có hiệu lực pháp luật.c/ Protests specified at Point dd, Clause 2, Article 22 of this Law must be settled within 15 days after receipt; if disagreeing with such protests, heads of custody houses or superintendents of detention camps may lodge complaints to competent higher-level procuracies; higher-level procuracies shall settle such complaints within 15 days after receipt; decisions of higher-level procuracies are legally valid decisions.
2. Đối với kiến nghị quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 22 của Luật này, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết, trả lời theo quy định của pháp luật về tạm giữ, tạm giam.2. For recommendations specified at Point dd, Clause 2, Article 22 of this Law, competent agencies, organizations and individuals shall consider and settle them and give replies in accordance with the law on custody and temporary detention.
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc thi hành án hình sựArticle 25. Duties and powers of people’s procuracies when supervising the execution of criminal judgments
1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, người có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành án hình sự.1. People’s procuracies shall supervise the observance of law by courts, criminal judgment enforcement agencies, agencies and organizations assigned to perform some criminal judgment execution duties, competent persons, and agencies, organizations and individuals involved in criminal judgment execution.
2. Khi kiểm sát thi hành án hình sự, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:2. When supervising the execution of criminal judgments, people’s procuracies have the following duties and powers:
a) Yêu cầu Tòa án ra quyết định thi hành án hình sự; yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự tự kiểm tra việc thi hành án hình sự và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thi hành án hình sự;a/ To request courts to issue decisions on execution of criminal judgments; to request courts, criminal judgment enforcement agencies, and agencies and organizations assigned to perform some criminal judgment execution duties to conduction inspection of the execution of criminal judgments and notify inspection results to people’s procuracies and provide dossiers and documents related to the execution of criminal judgments;
b) Trực tiếp kiểm sát việc thi hành án hình sự; kiểm sát hồ sơ thi hành án hình sự. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trực tiếp kiểm sát việc thi hành án phạt tù của trại giam đóng tại địa phương;b/ To directly supervise the execution of criminal judgments; to supervise criminal judgment execution dossiers. People’s procuracies of provinces and centrally run cities shall directly supervise the execution of imprisonment sentences at prisons based in their localities;
c) Quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật;c/ To decide to immediately release persons serving imprisonment sentences which have been imposed in a groundless or unlawful manner;
d) Đề nghị miễn, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án; tham gia việc xét giảm, miễn thời hạn chấp hành án, chấp hành biện pháp tư pháp, rút ngắn thời gian thử thách;d/ To request the exemption from, postponement, suspension or cancellation of the serving of sentences; to participate in considering the reduction of or exemption from execution of sentences or judicial measures or shortening of probation period;
đ) Kháng nghị hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc thi hành án hình sự;dd/ To protest against illegal acts and decisions committed or made by competent agencies and persons in criminal judgment execution;
e) Kiến nghị, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chấm dứt, khắc phục vi phạm pháp luật trong thi hành án hình sự; xử lý nghiêm minh người vi phạm;e/ To recommend or request agencies, organizations and individuals to terminate and remedy violations in criminal judgment execution and strictly handle violators;
g) Khởi tố hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm trong thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật;g/ To institute or request investigating agencies to institute criminal cases when detecting cases showing criminal signs in criminal judgment execution in accordance with law;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.h/ To perform other duties and exercise other powers in supervising criminal judgment execution in accordance with the law on criminal judgment execution.
Điều 26. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân trong việc thi hành án hình sựArticle 26. Responsibility to implement criminal judgment execution-related requests, recommendations, protests and decisions of people’s procuracies
1. Đối với yêu cầu ra quyết định thi hành án hình sự đúng quy định của pháp luật, yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu phải thực hiện ngay.1. Requests for issuance of criminal judgment execution decisions in accordance with law and requests for provision of dossiers and documents related to criminal judgment execution must be immediately implemented.
2. Đối với yêu cầu tự kiểm tra việc thi hành án hình sự và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân thì Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự phải thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.2. Courts, criminal judgment enforcement agencies and agencies and organizations assigned to perform some criminal judgment execution duties shall implement requests for self-inspection of criminal judgment execution and notification of self-inspection results to people’s procuracies within 30 days after receipt.
3. Đối với kiến nghị, kháng nghị, quyết định, yêu cầu khác của Viện kiểm sát nhân dân trong việc thi hành án hình sự thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết, trả lời hoặc thi hành theo quy định của Luật thi hành án hình sự.3. Competent agencies, organization and individuals shall consider, settle, reply to, or implement, criminal judgment execution-related recommendations, protests and other requests of people’s procuracies in accordance with the Law on Execution of Criminal Cases.
Mục 7. KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH, VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH, KINH DOANH, THƯƠNG MẠI, LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG VIỆC KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT; KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNHSection 7. SUPERVISION OF THE SETTLEMENT OF ADMINISTRATIVE CASES, CIVIL, MARRIAGE AND FAMILY, BUSINESS, COMMERCIAL AND LABOR CASES AND MATTERS AND OTHER MATTERS IN ACCORDANCE WITH LAW; SUPERVISION OF THE EXECUTION OF CIVIL AND ADMINISTRATIVE JUDGMENTS
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luậtArticle 27. Duties and powers of people’s procuracies when supervising the settlement of administrative cases, civil, marriage and family, business, commercial and labor cases and matters and other matters in accordance with law
1. Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.1. To supervise the return of petitions and requests.
2. Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết vụ án, vụ việc.2. To supervise the acceptance and settlement of cases and matters.
3. Thu thập tài liệu, chứng cứ trong trường hợp pháp luật quy định.3. To collect documents and evidences in the cases prescribed by law.
4. Tham gia phiên tòa, phiên họp, phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.4. To attend court hearings and meetings and present their viewpoints on the settlement of cases and matters in accordance with law.
5. Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án.5. To supervise court judgments and decisions.
6. Kiểm sát hoạt động tố tụng của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật.6. To supervise procedural activities of procedure participants; to request or recommend competent agencies and organizations to strictly handle procedure participants who commit violations.
7. Kháng nghị, kiến nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kiến nghị, yêu cầu Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tố tụng.7. To make protests or recommendations against court judgments or decisions involving violations; to recommend or request courts, agencies, organizations and individuals to conduct procedural activities.
8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật.8. To perform other duties and exercise other powers in supervising the settlement of administrative cases, civil, marriage and family, business, commercial and labor cases and matters and other matters in accordance with law.
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chínhArticle 28. Duties and powers of people’s procuracies when supervising the execution of civil and administrative judgments
1. Kiểm sát việc cấp, chuyển giao, giải thích, đính chính bản án, quyết định của Tòa án.1. To supervise the issuance, handover, interpretation and correction of court judgments or decisions.
2. Trực tiếp kiểm sát việc thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.2. To directly supervise judgment enforcement by civil judgment enforcement agencies at the same and lower levels, enforcers and related agencies, organizations and individuals.
3. Kiểm sát hồ sơ về thi hành án.3. To supervise judgment execution dossiers.
4. Tham gia phiên họp, phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước.4. To attend court meetings and present their viewpoints on the consideration for exemption from or reduction of the judgment execution obligation related to state budget remittances.
5. Kiểm sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành án.5. To supervise operations of agencies, organizations and individuals involved in judgment execution.
6. Yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thi hành án thực hiện các việc sau đây:6. To request courts and civil judgment enforcement agencies at the same and lower levels, enforcers, and agencies, organizations and individuals involed in judgment execution:
a) Ra quyết định thi hành án đúng quy định của pháp luật;a/ To issue judgment enforcement decisions in accordance with law;
b) Thi hành bản án, quyết định theo quy định của pháp luật;b/ To execute judgments and decisions in accordance with law;
c) Tự kiểm tra việc thi hành án và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân;c/ To conduct self-inspection of judgment execution and notify self-inspection results to people’s procuracies;
d) Cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng có liên quan đến việc thi hành án.d/ To provide dossiers, documents and exhibits related to judgment execution.
Yêu cầu quy định tại các điểm a, b và d khoản này phải được thực hiện ngay; yêu cầu quy định tại điểm c khoản này phải được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.Requests specified at Points a, b and d of this Clause must be implemented immediately; requests specified at Point c of this Clause must be implemented within 30 days after receipt.
7. Kiến nghị Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong việc thi hành án.7. To recommend courts and civil judgment enforcement agencies of the same and lower levels, enforcers and agencies, organizations and individuals to fully discharge their responsibilities in judgment execution.
8. Kháng nghị quyết định của Tòa án, quyết định, hành vi của Thủ trưởng, Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới theo quy định của pháp luật; yêu cầu đình chỉ việc thi hành án, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong việc thi hành án, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.8. To protest against court decisions, decisions and acts of heads and enforcers of civil judgment enforcement agencies at the same and lower levels in accordance with law; to request the suspension of judgment execution, amendment or annulment of judgment enforcement decisions containing violations or termination of violations.
9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật.9. To perform other duties and exercise other powers in supervising the execution of civil and administrative judgments in accordance with law.
Mục 8. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁPSection 8. SETTLEMENT OF COMPLAINTS AND DENUNCIATIONS AND SUPERVISION OF THE SETTLEMENT OF COMPLAINTS AND DENUNCIATIONS ABOUT JUDICIAL ACTIVITIES
Điều 29. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dânArticle 29. Settlement of complaints and denunciations about judicial activities which fall under the competence of people’s procuracies
1. Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền giải quyết các khiếu nại sau đây:1. People’s procuracies are competent to settle the following complaints:
a) Khiếu nại hành vi, quyết định tố tụng của người có thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân trong hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp;a/ Complaints about procedural acts and decisions committed or made by competent persons of people’s procuracies in exercising the power to prosecute and supervise judicial activities;
b) Khiếu nại hành vi, quyết định tố tụng của Thủ trưởng Cơ quan điều tra; kết quả giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng Cơ quan điều tra đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra;b/ Complaints about procedural acts and decisions committed or made by heads of investigating agencies; complaints about results of settlement of complaints about procedural decisions or acts of investigators or deputy heads of investigating agencies by heads of investigating agencies;
c) Khiếu nại hành vi, quyết định tố tụng của người có thẩm quyền thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;c/ Complaints about procedural acts and decisions of competent persons of agencies assigned to conduct some investigating activities;
d) Khiếu nại trong hoạt động tạm giữ, tạm giam;d/ Complaints about custody and temporary detention;
đ) Khiếu nại hành vi, quyết định quản lý, giáo dục phạm nhân của người được giao quản lý, giáo dục phạm nhân;dd/ Complaints about acts and decisions on management and education of prisoners committed or made by persons assigned to manage and educate prisoners;
e) Khiếu nại khác theo quy định của pháp luật.e/ Other complaints as prescribed by law.
2. Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền giải quyết các tố cáo sau đây:2. People’s procuracies are competent to settle the following denunciations:
a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân trong hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp;a/ Denunciations about violations committed by competent persons of people’s procuracies when exercising the power to prosecute and supervise judicial activities;
b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động của người có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra;b/ Denunciations about violations in activities of persons competent to conduct some investigating activities;
c) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền trong việc bắt, tạm giữ, tạm giam;c/ Denunciations about violations committed by competent persons in arrest, custody or temporary detention;
d) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người được giao quản lý, giáo dục phạm nhân;d/ Denunciations about violations committed by persons assigned to manage and educate prisoners;
đ) Tố cáo khác theo quy định của pháp luật.dd/ Other denunciations as prescribed by law.
3. Khi giải quyết khiếu nại, tố cáo, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:3. When settling complaints and denunciations, people’s procuracies have the following duties and powers:
a) Tiếp nhận, phân loại, thụ lý, kiểm tra, xác minh khiếu nại, tố cáo;a/ To receive, classify, accept, examine and verify complaints and denunciations;
b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan;b/ To request agencies, organizations and individuals to explain and provide relevant dossiers and documents;
c) Áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra;c/ To apply necessary measures to prevent possible damage;
d) Ra quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo;d/ To issue decisions on settlement of complaints and conclusions on denunciation contents;
đ) Thông báo quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo cho người đã khiếu nại, tố cáo.dd/ To notify decisions on settlement of complaints and conclusions on denunciation contents to complainants or denunciators.
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư phápArticle 30. Duties and powers of people’s procuracies when supervising the settlement of complaints and denunciations about judicial activities
1. Trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.1. To directly supervise the settlement of complaints and denunciations about judicial activities by competent agencies in accordance with law.
2. Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo; kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp của cấp mình và cấp dưới, thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan cho Viện kiểm sát nhân dân.2. To request competent agencies to issue decisions on settlement of complaints and conclusions on denunciation contents, inspect the settlement of complaints and denunciations in judicial activities by themselves and lower levels and notify inspection results to people’s procuracies and provide relevant dossiers and documents to people’s procuracies.
3. Ban hành kết luận kiểm sát, thực hiện quyền kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật.3. To make conclusions on supervision and exercise of the right to make recommendations or protests in accordance with law.
Điều 31. Trách nhiệm báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân tối caoArticle 31. Responsibility to report on the settlement of complaints and denunciations about judicial activities of the Supreme People’s Procuracy
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Quốc hội công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp.1. The General Procurator of the Supreme People’s Procuracy shall report on the settlement of complaints and denunciations about judicial activities to the National Assembly.
2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp.2. Biannually and annually, the Supreme People’s Court, the Ministry of Public Security, the Ministry of National Defense and the Ministry of Justice shall notify in writing the Supreme People’s Procuracy of the settlement of complaints and denunciations about judicial activities.
Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện quy định tại khoản này.The Supreme People’s Procuracy shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Supreme People’s Court, Ministry of Public Security, Ministry of National Defense and Ministry of Justice in, guiding the implementation of this Clause.
Mục 9. THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁPSection 9. EXERCISING THE POWER TO PROSECUTE AND SUPERVISE MUTUAL LEGAL ASSISTANCE ACTIVITIES
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sựArticle 32. Duties and powers of people’s procuracies when exercising the power to prosecute in mutual legal assistance in criminal matters
1. Quyết định việc chuyển yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền của Việt Nam để khởi tố, điều tra.1. To decide to transfer foreign countries’ requests for mutual legal assistance in criminal matters to competent Vietnamese investigating agencies for institution or investigation of criminal cases.
2. Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài triệu tập người làm chứng, người giám định; thu thập, cung cấp chứng cứ, tài liệu; truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội.2. To request foreign competent agencies to summon witnesses and expert witnesses; collect and provide evidences and documents; and examine penal liability of offenders.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại các Điều 14, 16 và 18 của Luật này trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự theo yêu cầu của nước ngoài.3. To perform the duties and exercise the powers prescribed in Articles 14, 16 and 18 of this Law in case competent Vietnamese agencies conduct investigation, prosecution and adjudication of criminal cases at the request of foreign countries.
4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác khi thực hành quyền công tố trong tương trợ tư pháp về hình sự theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật tương trợ tư pháp.4. To perform other duties and exercise other powers when exercising the power to prosecute in mutual legal assistance in criminal matters in accordance with the Criminal Procedure Code and the Law on Mutual Legal Assistance.
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát hoạt động tương trợ tư phápArticle 33. Duties and powers of people’s procuracies when supervising mutual legal assistance activities
1. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, người tiến hành và người tham gia hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự, dân sự, dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù.1. To supervise the observance of law by agencies and persons conducting and participating in mutual legal assistance in criminal or civil matters, expatriation and transfer of persons serving imprisonment sentences.
2. Tham gia phiên họp của Tòa án về việc dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân.2. To attend court meetings on expatriation or transfer of persons serving imprisonment sentences and present their viewpoints.
3. Kháng nghị quyết định có vi phạm pháp luật của Tòa án về việc dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù.3. To protest against court decisions on expatriation or transfer of persons serving imprisonment sentences, which contain violations.
4. Thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị và nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp theo quy định của pháp luật.4. To exercise the right to make requests and recommendations, perform other duties and exercise other powers in supervising mutual legal assistance in accordance with law.
Mục 10. THỐNG KÊ TỘI PHẠM VÀ CÁC CÔNG TÁC KHÁCSection 10. CRIME STATISTICS AND OTHER ACTIVITIES
Điều 34. Công tác thống kê tội phạmArticle 34. Crime statistics
1. Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm chủ trì thống kê tội phạm, phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc thống kê hình sự.1. People’s procuracies shall assume the prime responsibility for making crime statistics and coordinate with concerned agencies in making criminological statistics.
2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân trong việc thống kê tội phạm.2. Within the ambit of their functions and tasks, procedure-conducting agencies and other related agencies shall coordinate with people’s procuracies in making crime statistics.
Điều 35. Công tác nghiên cứu khoa họcArticle 35. Scientific research
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu tội phạm học, khoa học kiểm sát góp phần thực hiện chức năng, nhiệm vụ và đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật.Within the ambit of their functions and duties, people’s procuracies shall conduct criminological research and scientific research in prosecution-related matters so as to contribute to fulfilling their functions and duties and preventing and combating crimes and violations.
Điều 36. Công tác xây dựng pháp luậtArticle 36. Law making
Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền đề nghị, trình dự án luật, pháp lệnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan trong xây dựng pháp luật; ban hành văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền theo quy định của luật về ban hành văn bản pháp luật.The Supreme People’s Procuracy may recommend and submit draft laws and ordinances; assume the prime responsibility for, and coordinate with concerned agencies and organizations in, drafting laws; promulgate legal documents falling under its competence in accordance with the law on promulgation of legal documents.
Điều 37. Công tác đào tạo, bồi dưỡngArticle 37. Training and retraining
1. Viện kiểm sát nhân dân thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ cho Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, công chức khác và viên chức của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật.1. People’s procuracies shall conduct professional training and retraining to create human resources and elevate qualifications of their procurators, investigators, examiners and other civil servants and public employees in accordance with law.
2. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức các loại hình đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.2. Training institutions of people’s procuracies may provide training and retraining in various forms in accordance with law.
Điều 38. Hợp tác quốc tếArticle 38. International cooperation
Viện kiểm sát nhân dân hợp tác quốc tế trong việc đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, đàm phán, ký kết, gia nhập các hiệp định tương trợ tư pháp và các thỏa thuận quốc tế khác theo quy định của pháp luật.People’s procuracies shall enter into international cooperation in training, retraining, scientific research, and in negotiation for, conclusion of, and accession to, mutual legal assistance agreements and other international agreements in accordance with law.
Điều 39. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luậtArticle 39. Law dissemination and education
Thông qua việc thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật góp phần phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật.Through exercising the power to prosecute and supervise judicial activities, people’s procuracies shall conduct law dissemination and education, thus contributing to the prevention and combat of crimes and violations.
Chương IIIChapter III
TỔ CHỨC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂNORGANIZATION OF PEOPLE’S PROCURACIES
Điều 40. Hệ thống Viện kiểm sát nhân dânArticle 40. The people’s procuracy system
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.1. The Supreme People’s Procuracy.
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.2. Superior people’s procuracies.
3. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).3. People’s procuracies of provinces and centrally run cities (below referred to as provincial-level people’s procuracies).
4. Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện).4. People’s procuracies of rural districts, urban districts, towns, provincial cities and the equivalent (below referred to as district-level people’s procuracies).
5. Viện kiểm sát quân sự các cấp.5. Military procuracies at different levels.
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấpArticle 41. Duties and powers of people’s procuracies at different levels
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.1. The Supreme People’s Procuracy shall exercise the power to prosecute and supervise judicial activities, contributing to ensure strict and uniform observance of law.
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp cao.2. Superior people’s procuracies shall exercise the power to prosecute and supervise judicial activities related to cases and matters falling under the jurisdiction of superior people’s courts.
3. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong phạm vi địa phương mình.3. Provincial- and district-level people’s procuracies shall exercise the power to prosecute and supervise judicial activities in their localities.
Điều 42. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối caoArticle 42. Organizational structure of the Supreme People’s Procuracy
1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có:1. The organizational structure of the Supreme People’s Procuracy consists of:
a) Ủy ban kiểm sát;a/ The Supervisory Committee;
b) Văn phòng;b/ The Office;
c) Cơ quan điều tra;c/ The investigating agency;
d) Các cục, vụ, viện và tương đương;d/ Departments, institutions and the equivalent;
đ) Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, các cơ quan báo chí và các đơn vị sự nghiệp công lập khác;dd/ Training institutions, press agencies and other public non-business units;
e) Viện kiểm sát quân sự trung ương.e/ The Central Military Procuracy.
2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; Thủ trưởng, các Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên; công chức khác, viên chức và người lao động khác.2. The Supreme People’s Procuracy has the Procurator General, Deputy Procurators General, procurators, examiners; head and deputy heads of the investigating agency, investigators; other civil servants, pubic employees and other employees.
Điều 43. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối caoArticle 43. Supervisory Committee of the Supreme People’s Procuracy
1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có:1. The Supervisory Committee of the Supreme People’s Procuracy is composed of:
a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;a/ The Procurator General of the Supreme People’s Procuracy;
b) Các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;b/ Deputy Procurators General of the Supreme People’s Procuracy;
c) Một số Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.c/ A number of procurators of the Supreme People’s Procuracy as decided by the National Assembly Standing Committee at the proposal of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
2. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao họp do Viện trưởng chủ trì để thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng sau đây:2. The Procurator General shall preside over meetings of the Supervisory Committee, which are held to discuss and decide on the following important issues:
a) Chương trình, kế hoạch công tác của ngành Kiểm sát nhân dân;a/ Working programs and plans of the people’s procuracy sector;
b) Dự án luật, pháp lệnh trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước;b/ Draft laws and ordinances to be submitted to the National Assembly or National Assembly Standing Committee; reports to be presented by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy before the National Assembly, National Assembly Standing Committee or President;
c) Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;c/ The working apparatus of the Supreme People’s Procuracy;
d) Báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban thường vụ Quốc hội về những ý kiến của Viện trưởng không nhất trí với nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm gửi Thủ tướng Chính phủ;d/ Reports to be submitted by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy to the National Assembly Standing Committee on matters stated in resolutions of the Judicial Council of the Supreme People’s Court, on which the Procurator General holds different opinions; recommendations on crime prevention and combat to be submitted by the Supreme People’s Procuracy to the Prime Minister;
đ) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;dd/ Selection of employees of the Supreme People’s Procuracy who are qualified for sitting examinations for promotion to the rank of high-level, intermediate-level or primary- level procurators;
e) Đề nghị Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao tuyển chọn, xem xét việc miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.e/ Proposals for relief from duty or dismissal of procurators of the Supreme People’s Procuracy to be submitted to the Procurator Selection Council of the Supreme People’s Procuracy for consideration.
Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao.To consider and propose the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy to re-appoint, relieve from duty or dismiss high-level, intermediate-level and primary-level procurators who are working at the Supreme People’s Procuracy.
3. Ủy ban kiểm sát ban hành nghị quyết khi thực hiện thẩm quyền tại khoản 2 Điều này. Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng.3. The Supervisory Committee shall issue resolutions when exercising the competence prescribed in Clause 2 of this Article. Resolutions of the Supervisory Committee must be voted for by more than half of its members; in case of equality of votes, the Procurator General’s vote shall be decisive.
4. Theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban kiểm sát thảo luận, cho ý kiến về các vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động phức tạp để Viện trưởng xem xét, quyết định.4. At the request of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy, the Supervisory Committee shall discuss and give opinions on complicated criminal cases, administrative cases, civil, marriage and family, business and labor cases and matters before they are submitted to the Procurator General for consideration and decision.
Điều 44. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp caoArticle 44. Organizational structure of a superior people’s procuracy
1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có:
a) Ủy ban kiểm sát;a/ The supervisory committee;
b) Văn phòng;b/ The office;
c) Các viện và tương đương.c/ Institutions and equivalent units.
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.2. A superior people’s procuracy has its chief procurator, deputy chief procurators, procurators, examiners, civil servants and other employees.
Điều 45. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp caoArticle 45. Supervisory committees of superior people’s procuracies
1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có:1. The supervisory committee of a superior people’s procuracy is composed of:
a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;a/ The chief procurator of the superior people’s procuracy;
b) Các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;b/ Deputy chief procurators of the superior people’s procuracy;
c) Một số Kiểm sát viên.c/ A number of procurators.
2. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát, các Kiểm sát viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.2. The number of members of the supervisory committee and procurators specified at Point c, Clause 1 of this Article shall be decided by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy at the proposal of the chief procurator of the superior people’s procuracy.
3. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao họp do Viện trưởng chủ trì để thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng sau đây:3. The chief procurator of a superior people’s procuracy shall preside over meetings of the supervisory committee of the superior people’s procuracy, which are held to discuss and decide on the following important issues:
a) Việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, chỉ thị, thông tư và quyết định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;a/ Implementation of working programs and plans, directives, circulars and decisions of the Supreme People’s Procuracy;
b) Báo cáo tổng kết công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;b/ Work review reports of the superior people’s procuracy;
c) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;c/ Selection of employees of the superior people’s procuracy who are qualified for sitting examinations for promotion to the rank of high-level, intermediate-level or primary- level procurator;
d) Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.d/ Proposals for re-appointment, relief from duty and dismissal of high-level, intermediate- level or primary-level procurators who are working at the superior people’s procuracy to be submitted to the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
4. Ủy ban kiểm sát ban hành nghị quyết khi thực hiện thẩm quyền tại khoản 3 Điều này. Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng. Nếu Viện trưởng không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên Ủy ban kiểm sát thì thực hiện theo quyết định của đa số, nhưng có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.4. Supervisory committees shall issue resolutions when exercising the competence prescribed in Clause 3 of this Article. Resolutions of a supervisory committee must be voted for by more than half of its members; in case of equality of votes, the vote of the chief procurator shall be decisive. In case the chief procurator disagrees with opinions of the majority of members of the supervisory committee, he/she shall still comply with decisions the majority but may report such to the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
5. Theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Ủy ban kiểm sát thảo luận, cho ý kiến về các vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động phức tạp để Viện trưởng xem xét, quyết định.5. At the request of the chief procurator of a superior people’s procuracy, the supervisory committee of the superior people’s committee shall discuss and give opinions on complicated criminal cases, administrative cases, civil, marriage and family, business and labor cases and matters before they are submitted to the chief procurator for consideration and decision.
Điều 46. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnhArticle 46. Organizational structure of provincial-level people’s procuracies
1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gồm có:1. The organizational structure of a provincial-level people’s procuracy consists of:
a) Ủy ban kiểm sát;a/ The supervisory committee;
b) Văn phòng;b/ The office;
c) Các phòng và tương đương.c/ Divisions and equivalent units.
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.2. A provincial-level people’s procuracy has its chief procurator, deputy chief procurators, procurators, examiners, other civil servants and other employees.
Điều 47. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnhArticle 47. Supervisory committees of provincial-level people’s procuracies
1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gồm có:1. The supervisory committee of a provincial-level people’s procuracy is composed of:
a) Viện trưởng;a/ The chief procurator;
b) Các Phó Viện trưởng;b/ Deputy chief procurators;
c) Một số Kiểm sát viên.c/ A number of procurators.
2. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát, các Kiểm sát viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.2. The number of members of the supervisory committee and procurators specified at Point c, Clause 1 of this Article shall be decided by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy at the proposal of the chief procurator of the provincial-level people’s procuracy.
3. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh họp do Viện trưởng chủ trì để thảo luận và quyết định những vấn đề sau đây:3. The chief procurator of a provincial-level people’s procuracy shall preside over meetings of the supervisory committee, which are held to discuss and decide on the following issues:
a) Việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, chỉ thị, thông tư và quyết định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;a/ Implementation of working programs and plans, directives, circulars and decisions of the Supreme People’s Procuracy; implementation of working programs and plans of superior people’s procuracies;
b) Báo cáo tổng kết công tác với Viện kiểm sát nhân dân cấp trên, báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp;b/ Work review reports to be submitted to people’s procuracies at higher levels and work report to be presented before the provincial-level People’s Council;
c) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;c/ Selection of employees of the provincial-level people’s procuracy who are qualified for sitting examinations for promotion to the rank of high-level, intermediate-level or primary- level procurator;
d) Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện.d/ Proposals for re-appointment, relief from duty and dismissal of high-level, intermediate- level or primary-level procurators who are working at the provincial-level people’s procuracy and district-level people’s procuracies under its management to be submitted to the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
4. Ủy ban kiểm sát ban hành nghị quyết khi thực hiện thẩm quyền tại khoản 3 Điều này. Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng. Nếu Viện trưởng không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên Ủy ban kiểm sát thì thực hiện theo quyết định của đa số, nhưng có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.4. Supervisory committees shall issue resolutions when exercising the competence prescribed in Clause 3 of this Article. Resolutions of a supervisory committee must be voted for by more than half of its members; in case of equality of votes, the vote of the procurator general shall be decisive. In case the chief procurator disagrees with opinions of the majority of members of the supervisory committee, he/she shall still comply with decisions of the majority but may report such to the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
5. Theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban kiểm sát thảo luận, cho ý kiến về các vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động phức tạp để Viện trưởng xem xét, quyết định.5. At the request of the chief procurator of a provincial-level people’s procuracy, the supervisory committee shall discuss and give opinions on complicated criminal cases, administrative cases, civil, marriage and family, business and labor cases and matters before they are submitted to the chief procurator for consideration and decision.
Điều 48. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyệnArticle 48. Organizational structure of district-level people’s procuracies
1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện gồm có văn phòng và các phòng; những nơi chưa đủ điều kiện thành lập phòng thì có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc.1. The organizational structure of a district-level people’s procuracy consists of an office and divisions. District-level people’s procuracies which have no conditions for establishment of divisions may have working sections and assisting apparatuses.
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.2. A district-level people’s procuracy has its chief procurator, deputy chief procurators, procurators, examiners and other civil servants and other employees.
Điều 49. Thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dânArticle 49. Establishment and dissolution of people’s procuracies
Việc thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.The establishment and dissolution of superior people’s procuracies, provincial- and district-level people’s procuracies shall be decided by the National Assembly Standing Committee at the proposal of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát quân sựArticle 50. Duties and powers of military procuracies
1. Các Viện kiểm sát quân sự thuộc hệ thống Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam để thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong quân đội.1. Military procuracies in the people’s procuracy system shall be organized in the Vietnam People’s Army to exercise the power to prosecute and supervise judicial activities in the army.
2. Trong phạm vi chức năng của mình, Viện kiểm sát quân sự có nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật này; bảo vệ an ninh, quốc phòng, kỷ luật và sức mạnh chiến đấu của quân đội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công chức, viên chức và người lao động khác trong quân đội; bảo đảm mọi hành vi phạm tội và vi phạm pháp luật phải được xử lý nghiêm minh.2. Within the ambit of their functions, military procuracies have the duties specified in Clause 2, Article 2 of this Law; protect national security and defense, discipline and strength of the army; protect lawful rights and interests of army men, civil servants, public employees and other employees in the army; and ensure that all crimes and violations must be strictly handled.
3. Viện kiểm sát quân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Chương II của Luật này và kiểm sát thi hành án dân sự quy định tại Điều 28 của Luật này.3. Military procuracies shall perform the duties and exercise the powers specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 and 10, Chapter II of this Law and supervise the enforcement of civil judgments under Article 28 of this Law.
Điều 51. Hệ thống Viện kiểm sát quân sựArticle 51. Military procuracy system
1. Viện kiểm sát quân sự trung ương.1. The Central Military Procuracy.
2. Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương.2. Military procuracies of military zones and the equivalent;
3. Viện kiểm sát quân sự khu vực.3. Regional military procuracies.
Điều 52. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự trung ươngArticle 52. Organizational structure of the Central Military Procuracy
1. Viện kiểm sát quân sự trung ương thuộc cơ cấu Viện kiểm sát nhân dân tối cao.1. The Central Military Procuracy belongs to the structure of the Supreme People’s Procuracy.
2. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát quân sự trung ương gồm có:2. The organizational structure of the Central Military Procuracy consists of:
a) Ủy ban kiểm sát;a/ The Supervisory Committee;
b) Văn phòng;b/ The office;
c) Cơ quan điều tra;c/ The investigating agency;
d) Các phòng và tương đương.d/ Divisions and equivalent units.
3. Viện kiểm sát quân sự trung ương có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; Thủ trưởng, các Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác.3. The Central Military Procuracy has its Chief Procurator, Deputy Chief Procurators, procurators, examiners; head and deputy heads of the investigating agency, investigators, other army men, civil servants, public employees and other employees.
Điều 53. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự trung ươngArticle 53. The Supervisory Committee of the Central Military Procuracy
1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự trung ương gồm có:1. The Supervisory Committee of the Central Military Procuracy is composed of:
a) Viện trưởng;a/ The Chief Procurator;
b) Các Phó Viện trưởng;b/ Deputy Chief Procurators;
c) Một số Kiểm sát viên.c/ A number of procuracies.
2. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát, các Kiểm sát viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương.2. The number of members of the Supervisory Committee and procurators specified at Point c, Clause 1 of this Article shall be decided by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy at the proposal of the Chief Procurator of the Central Military Procuracy.
3. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự trung ương họp do Viện trưởng chủ trì để thảo luận và quyết định những vấn đề sau đây:3. The Chief Procurator of the Central Military Procuracy shall preside over the Supervisory Committee’s meetings, which are held to discuss and decide on the following issues:
a) Chương trình, kế hoạch công tác của Viện kiểm sát quân sự;a/ Working programs and plans of military procuracies;
b) Báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công tác của Viện kiểm sát quân sự;b/ Work reports to be presented by the Chief Procurator of the Central Military Procuracy before the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy and the Minister of National Defense;
c) Kiến nghị của Viện kiểm sát quân sự trung ương với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc đấu tranh phòng, chống tội phạm trong quân đội;c/ Recommendations on prevention and combat of crimes in the army to be submitted by the Central Military Procuracy to the Minister of National Defense;
d) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát quân sự trung ương đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;d/ Selection of employees of the Central Military Procuracy who are qualified for sitting examinations for promotion to the rank of high-level, intermediate-level or primary-level procurator;
đ) Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát quân sự trung ương.dd/ Proposals for re-appointment, relief from duty and dismissal of high-level procurators, intermediate-level procurators and primary-level procurators who are working at the Central Military Procuracy to be submitted by the Chief Procurator of the Central Military Procuracy to the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
4. Ủy ban kiểm sát ban hành nghị quyết khi thực hiện thẩm quyền tại khoản 3 Điều này. Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng. Nếu Viện trưởng không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên Ủy ban kiểm sát thì thực hiện theo quyết định của đa số, nhưng có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.4. The Supervisory Committee shall issue resolutions when exercising the competence prescribed in Clause 3 of this Article. Resolutions of the Supervisory Committee must be voted for by more than half of its members; in case of equality of votes, the vote of the Chief Procurator shall be decisive. In case the Chief Procurator disagrees with the majority of members of the Supervisory Committee, he/she shall still comply with decisions of the majority but may report such to the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
5. Theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Ủy ban kiểm sát thảo luận, cho ý kiến về các vụ án hình sự phức tạp để Viện trưởng xem xét, quyết định.5. At the request of the Chief Procurator of the Central Military Procuracy, the Supervisory Committee shall discuss and give opinions on complicated cases before they are submitted to the Chief Procurator for consideration and decision.
Điều 54. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đươngArticle 54. Organizational structures of military procuracies of military zones and the equivalent
1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương gồm có:1. The organizational structure of the military procuracy of a military zone or the equivalent consists of:
a) Ủy ban kiểm sát;a/ A supervisory committee;
b) Các ban và bộ máy giúp việc.b/ Divisions and assisting apparatus.
2. Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác.2. The military procuracy of a military zone or the equivalent has its chief procurator, deputy chief procurators, procurators, examiners, other army men, civil servants, public employees and other employees.
Điều 55. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đươngArticle 55. Supervisory committees of military procuracies of military zones and the equivalent
1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương gồm có:1. The supervisory committee of the military procuracy of a military zone or the equivalent is composed of:
a) Viện trưởng;a/ The chief procurator;
b) Các Phó Viện trưởng;b/ Deputy chief procurators;
c) Một số Kiểm sát viên.c/ A number of procuracies.
2. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát, các Kiểm sát viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương.2. The number of members of the supervisory committee and procurators specified at Point c, Clause 1 of this Article shall be decided by the Chief Procurator of the Central Military Procuracy at the proposal of the chief procurator of the military procuracy of the military zone or the equivalent.
3. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương họp do Viện trưởng chủ trì để thảo luận và quyết định những vấn đề sau đây:3. The chief procurator of the military procuracy of a military zone or the equivalent shall preside over meeting of the supervisory committee of his/her procuracy, which are held to discuss and decide on the following issues:
a) Việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Viện kiểm sát quân sự trung ương;a/ Implementation of working programs and plans of the Central Military Procuracy;
b) Báo cáo tổng kết công tác với Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương và Tư lệnh quân khu và tương đương;b/ Work review reports to be submitted to the Chief Procurator of the Central Military Procuracy and the commander of the military zone or the equivalent;
c) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;c/ Selection of employees of the military procuracy of the military zone or the equivalent or regional military procuracies under its management who are qualified for sitting examinations for promotion to the rank of high-level, intermediate-level or primary-level procurator;
d) Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.d/ Proposals for re-appointment, relief from duty and dismissal of high-level procurators, intermediate-level procurators and primary-level procurators who are working in the military procuracy of the military zone or the equivalent or regional military procuracies under its management to be submitted by the Chief Procurator of the Central Military Procuracy to the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
4. Ủy ban kiểm sát ban hành nghị quyết khi thực hiện thẩm quyền tại khoản 3 Điều này. Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng. Nếu Viện trưởng không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên Ủy ban kiểm sát thì thực hiện theo quyết định của đa số, nhưng có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương.4. Supervisory committees shall issue resolutions when exercising the competence prescribed in Clause 3 of this Article. Resolutions of a supervisory committee must be voted for by more than half of its members; in case of equality of votes, the vote of the chief procurator shall be decisive. In case the chief procurator disagrees with the majority of members of the supervisory committee, he/she shall still comply with the decision of the majority but may report such to the Chief Procurator of the Central Military Procuracy.
5. Theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Ủy ban kiểm sát thảo luận, cho ý kiến về các vụ án hình sự phức tạp để Viện trưởng xem xét, quyết định.5. At the request of the chief procurator of the military procuracy of a military zone or the equivalent, the supervisory committee shall discuss and give opinions on complicated cases before they are submitted to the chief procurator for consideration and decision.
Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự khu vựcArticle 56. Organizational structures of regional military procuracies
1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát quân sự khu vực gồm có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc.1. The organizational structure of a regional military procuracy consists of working units and an assisting apparatus.
2. Viện kiểm sát quân sự khu vực có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác.2. A regional military procuracy has its chief procurator, deputy chief procurators, procurators, examiners, other army men, civil servants, public employees and other employees.
Điều 57. Thành lập, giải thể Viện kiểm sát quân sựArticle 57. Establishment and dissolution of military procuracies
Việc thành lập, giải thể Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.The establishment and dissolution of military procuracies of military zones and the equivalent and regional military zones shall be agreed between the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy and the Minister of National Defense for submission to the National Assembly Standing Committee for decision.
Chương IVChapter IV
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÁC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂNCADRES, CIVIL SERVANTS, PUBLIC EMPLOYEES AND OTHER EMPLOYEES OF PEOPLE’S PROCURACIES
Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGSection 1. GENERAL PROVISIONS
Điều 58. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dânArticle 58. Cadres, civil servants, public employees and other employees of people’s procuracies
1. Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm có:1. Judicial titles in people’s procuracies include:
a) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp;a/ Chief procurators and deputy chief procurators of people’s procuracies and military procuracies at all levels;
b) Kiểm sát viên;b/ Procurators;
c) Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra;c/ Heads and deputy heads of investigating agencies;
d) Điều tra viên;d/ Investigators;
đ) Kiểm tra viên.e/ Examiners.
2. Các công chức khác, viên chức và người lao động khác.2. Other civil servants, public employees and other employees.
3. Ở Viện kiểm sát quân sự có các chức danh tư pháp, công chức, viên chức, người lao động khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và các quân nhân khác.3. Military procuracies have the judicial titles prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article and other army men.
Điều 59. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dânArticle 59. Responsibilities of cadres, civil servants, public employees and other employees of people’s procuracies
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.1. To perform their duties, exercise their powers and be held responsible before law for the performance of their duties and exercise of their powers.
2. Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại gây ra khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.2. To compensate for damage caused when performing duties or exercising powers in accordance with law.
3. Giữ bí mật nhà nước và bí mật công tác.3. To keep state secrets and work secrets.
4. Tôn trọng và chịu sự giám sát của nhân dân.4. To respect, and submit to supervision by, the people.
5. Nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp, pháp luật, quy định của Viện kiểm sát nhân dân; tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật.5. To strictly observe the Constitution, law and regulations of people’s procuracies; to participate in law dissemination and education.
6. Thường xuyên học tập, nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.6. To constantly learn and study to improve their professional qualifications.
Điều 60. Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dânArticle 60. Transfer, rotation and secondment of civil servants and public employees of people’s procuracies
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định:1. The Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall decide:
a) Điều động, luân chuyển công chức, viên chức giữa các Viện kiểm sát nhân dân. Khi cần thiết thì điều động, luân chuyển công chức giữa các Viện kiểm sát nhân dân trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;a/ To transfer and rotate civil servants and public employees from one people’s procuracy to another. When necessary, to transfer and rotate civil servants from one people’s procuracy to another within a province or centrally run city.
b) Biệt phái công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân đến làm việc ở cơ quan nhà nước hoặc đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ.b/ To second civil servants and public employees of people’s procuracies to work at other state agencies or units to meet working requirements.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động, luân chuyển công chức giữa các Viện kiểm sát nhân dân trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.2. Chief procurators of provincial-level people’s procuracies shall decide to transfer and rotate civil servants from one people’s procuracy to another within a province or centrally run city.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định:3. The Minister of National Defense shall decide:
a) Điều động, luân chuyển Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức giữa các Viện kiểm sát quân sự không cùng quân khu và tương đương sau khi thống nhất với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;a/ To transfer and rotate procurators, examiners, other army men, civil servants and public employees from one military procuracy to another that are based in different military zones after reaching agreement with the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy;
b) Biệt phái Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức của Viện kiểm sát quân sự đến làm việc ở cơ quan nhà nước hoặc đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ sau khi thống nhất với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.b/ To second procurators, examiners, other army men, civil servants and public employees of military procuracies to work at other state agencies or units to meet working requirements after reaching agreement with the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
4. Tư lệnh quân khu và tương đương quyết định điều động, luân chuyển Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức giữa các Viện kiểm sát quân sự trực thuộc quân khu và tương đương sau khi thống nhất với Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương.4. Commanders of military zones and the equivalent shall decide to transfer and rotate procurators, examiners, other army men, civil servants and pubic employees from one military procuracy to another within their military zones and the equivalent after reaching agreement with the Chief Procurator of the Central Military Procuracy.
Điều 61. Quản lý công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dânArticle 61. Management of civil servants, public employees and other employees of people’s procuracies
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất quản lý công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật, bảo đảm xây dựng Viện kiểm sát nhân dân trong sạch, vững mạnh.1. The Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall uniformly manage civil servants, public employees and other employees of people’s procuracies at all levels in accordance with law so as to build clean and strong people’s procuracies.
2. Viện trưởng các Viện kiểm sát nhân dân khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm quản lý công chức và người lao động khác của Viện kiểm sát theo quy định của Luật này và theo sự phân công, phân cấp của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.2. Chief procurators of other people’s procuracies shall, within the ambit of their duties and powers, manage civil servants and other employees of their procuracies in accordance with this Law and as assigned or decentralized by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
Mục 2. VIỆN TRƯỞNG, PHÓ VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CÁC CẤPSection 2. THE PROCURATOR GENERAL AND DEPUTY PROCURATORS GENERAL OF THE SUPREME PEOPLE’S PROCURACY AND CHIEF PROCURATORS AND DEPUTY CHIEF PROCURATORS OF PEOPLE’S PROCURACIES AT ALL OTHER LEVELS
Điều 62. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối caoArticle 62. Procurator General of the Supreme People’s Procuracy
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.1. The Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall be elected, relieved from duty and dismissed by the National Assembly at the proposal of the President.
2. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.2. The term of office of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy follows the term of the National Assembly. When the term of the National Assembly expires, the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall continue performing his/ her duties until the new National Assembly elects a new General Procurator of the Supreme People’s Procuracy.
Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối caoArticle 63. Duties and powers of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác và xây dựng Viện kiểm sát nhân dân; quyết định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.1. To lead, direct, guide, inspect and examine the performance of duties, implementation of working plans and building of people’s procuracies; to decide on matters related to working activities of the Supreme People’s Procuracy.
2. Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị, điều lệ, quy chế, chế độ công tác áp dụng đối với Viện kiểm sát nhân dân.2. To issue circulars, decisions, directives, charters, regulations and working regimes applicable to people’s procuracies.
3. Quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; quyết định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới; quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.3. To provide for the working apparatus of the Supreme People’s Procuracy for submission to the National Assembly Standing Committee for approval; to decide on working apparatuses of people’s procuracies at lower levels; to provide for working apparatuses of military procuracies after reaching agreement with the Minister of National Defense for submission to the National Assembly Standing Committee for approval.
4. Trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.4. To propose the President to appoint, relieve from duty or dismiss Deputy Procurators General and procurators of the Supreme People’s Procuracy.
5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Điều tra viên các ngạch, Kiểm tra viên các ngạch.5. To appoint, relieve from duty or dismiss high-level, intermediate-level and primary- level procurators, investigators and examiners of different ranks.
6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền.6. To appoint, relieve from duty or dismiss holders of leading and managerial titles under his/her management.
7. Kiến nghị xây dựng luật, pháp lệnh; chỉ đạo việc xây dựng và trình dự án luật, pháp lệnh theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.7. To recommend the formulation of laws and ordinances; to direct the formulation and submission of draft laws and ordinances in accordance with law; to request the National Assembly Standing Committee to interpret the Constitution, laws and ordinances.
8. Trình Chủ tịch nước ý kiến của mình về những trường hợp người bị kết án xin ân giảm án tử hình.8. To submit to the President his/her opinions on cases of pleading for mitigation of death sentences.
9. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tổng kết kinh nghiệm thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân.9. To direct and organize the final review of experiences in exercising the power to prosecute and supervise judicial activities by people’s procuracies.
10. Tham dự các phiên họp của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao bàn về việc hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật.10. To attend meetings of the Judicial Council of the Supreme People’s Court to discuss on the provision of guidance on uniform application of law.
11. Kiến nghị với Chính phủ, các bộ, ngành trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật.11. To make recommendations on the prevention and combat of crimes and violations to the Government, ministries and sectors.
12. Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của đại biểu Quốc hội.12. To be answerable and report work to the National Assembly; when the National Assembly is in recess, to be answerable and report work to the National Assembly Standing Committee and President; to reply to questions, recommendations and requests of National Assembly deputies.
13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.13. To perform other tasks and exercise other powers in accordance with law.
Điều 64. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối caoArticle 64. Deputy Procurators General of the Supreme People’s Procuracy
1. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.1. Deputy Procurators General of the Supreme People’s Procuracy shall be appointed, relieved from duty and dismissed by the President at the proposal of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
2. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.2. Deputy Procurators General of the Supreme People’s Procuracy shall perform duties and exercise powers as assigned or authorized by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy and perform other duties and exercise other powers in accordance with law; to be answerable to the Procurator General and held responsible before law for the performance of their duties and exercise of their powers.
3. Nhiệm kỳ của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.3. The term of office of a Deputy Procurator General is at most 5 years from the date of appointment.
Điều 65. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp caoArticle 65. Chief procurators of superior people’s procuracies
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.1. Chief procurators of superior people’s procuracies shall be appointed, relieved from duty and dismissed by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:2. Chief procurators of superior people’s procuracies have the following duties and powers:
a) Chỉ đạo, điều hành, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; quyết định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;a/ To direct, administer and examine the performance of duties and implementation of working plans of superior people’s procuracies; to decide on matters related to working activities of superior people’s procuracies; to be answerble and report work to the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động nghiệp vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;b/ To direct, guide and examine professional operations in exercising the power to prosecute and supervise adjudication by provincial- and district-level people’s procuracies;
c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.c/ To perform other duties and exercise other powers in accordance with law.
3. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.3. The term of office of the chief procurator of a superior people’s procuracy is at most 5 years from the date of appointment.
Điều 66. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnhArticle 66. Chief procurators of provincial-level people’s procuracies
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.1. Chief procurators of provincial-level people’s procuracies shall be appointed, relieved from duty or dismissed by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:2. Chief procurators of provincial-level people’s procuracies have the following duties and powers:
a) Chỉ đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; quyết định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và cấp dưới trực thuộc trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; báo cáo công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và cấp dưới trực thuộc trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;a/ To direct, administer, inspect and examine the performance of duties and implementation of working plans of provincial-level people’s procuracies; to decide on matters related to working activities of provincial-level people’s procuracies; to be answerable and report on working activities of the provincial-level people’s procuracies and lower-level people’s procuracies under their management to the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy; to report on the exercise of the power to prosecute and supervise adjudication activities by provincial-level people’s procuracies and people’s procuracies of lower levels under their management to the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện trực thuộc;b/ To direct, guide and examine operations of district-level people’s procuracies under their management;
c) Báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp mình và cấp dưới; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp;c/ To report to provincial-level People’s Councils on working activities of the provincial- level people’s procuracies and people’s procuracies of lower levels under their management; to reply to questions, recommendations and requests of provincial-level People’s Council deputies.
d) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.d/ To perform other duties and exercise other powers in accordance with law.
3. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.3. The term of office of the chief procurator of a provincial-level people’s procuracy is at most 5 years from the date of appointment.
Điều 67. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyệnArticle 67. Chief procurators of district-level people’s procuracies
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.1. Chief procurators of district-level people’s procuracies shall be appointed, relieved from duty or dismissed by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:2. Chief procurators of district-level people’s procuracies have the following duties and powers:
a) Chỉ đạo, điều hành, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác, quyết định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp mình và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; báo cáo công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao khi có yêu cầu;a/ To direct, administer and examine the performance of duties and implementation of working plans, and decide on working activities of their people’s procuracies and perform other duties and exercise other powers in accordance with law; to be answerable and report on their work to chief procurators of provincial-level people’s procuracies; to report on the exercise of the right to prosecute and supervise adjudication activities to chief procurators of superior people’s procuracies when requested;
b) Báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.b/ To present work reports before People’s Councils and reply to questions, recommendations and requests of People’s Council deputies in accordance with law.
3. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.3. The term of office of the chief procurator of a district-level people’s procuracy is at most 5 years from the date of appointment.
Điều 68. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyệnArticle 68. Deputy chief procurators of superior people’s procuracies, provincial-level people’s procuracies and district-level people’s procuracies
1. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.1. Deputy chief procurators of superior people’s procuracies, provincial-level people’s procuracies and district-level people’s procuracies shall be appointed, relieved from duty or dismissed by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
2. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình; chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình và trước pháp luật.2. Deputy chief procurators of superior people’s procuracies, provincial-level people’s procuracies and district-level people’s procuracies shall perform their duties and exercise their powers in accordance with law and as assigned or authorized by the chief procurators of their people’s procuracies; be answerable to the chief procurators of their people’s procuracies and held responsible before law for the performance of their duties and exercise of their powers.
3. Nhiệm kỳ của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.3. The term of office of a deputy chief procurator of a superior people’s procuracy, provincial-level people’s procuracy or district-level people’s procuracy is at most 5 years from the date of appointment.
Điều 69. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ươngArticle 69. Chief Procurator of the Central Military Procuracy
1. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương là Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.1. The Chief Procurator of the Central Military Procuracy is a Deputy Procurator General of the Supreme People’s Procuracy who is appointed, relieved from duty or dismissed by the President at the proposal of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy after reaching agreement with the Minister of National Defense.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:2. The Chief Procurator of the Central Military Procuracy has the following duties and powers:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác và xây dựng Viện kiểm sát quân sự; quyết định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát quân sự trung ương;a/ To lead, direct, guide and inspect the performance of duties, implementation of working plans and building of military procuracies; to decide on working activities of the Central Military Procuracy;
b) Báo cáo công tác của Viện kiểm sát quân sự trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;b/ To present reports on working activities of military procuracies before the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy and the Minister of National Defense;
c) Đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực; Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự;c/ To propose the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy to appoint, relieve from duty or dismiss Deputy Chief Procurators of the Central Military Procuracy; chief procurators and deputy chief procurators of military procuracies of military zones and the equivalent and regional military procuracies; procurators and investigators of military procuracies;
d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm tra viên các ngạch Viện kiểm sát quân sự;d/ To appoint, relieve from duty and dismiss investigators of different ranks of military procuracies;
đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.dd/ To perform other duties and exercise other powers in accordance with law and as assigned by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy and the Minister of National Defense.
3. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.3. The term of office of Chief Procurator of the Central Military Procuracy is at most 5 years from the date of appointment.
Điều 70. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đươngArticle 70. Chief procurators of military procuracies of military zones and the equivalent
1. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương.1. Chief procurators of military procuracies of military zones and the equivalent shall be appointed, relieved from duty or dismissed by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy at the proposal of the Chief Procurator of the Central Military Procuracy.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:2. Chief procurators of military procuracies of military zones and the equivalent have the following duties and powers:
a) Chỉ đạo, điều hành, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác, quyết định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát quân sự cấp mình; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Viện kiểm sát quân sự cấp mình và cấp dưới trực thuộc trước Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương; trả lời chất vấn trước Hội nghị đại biểu quân nhân do cơ quan chính trị quân khu và tương đương tổ chức hằng năm;a/ To direct, administer and inspect the performance of duties and implementation of work plans, and decide on working activities of their military procuracies; to be answerable and report on working activities of their military procuracies to the Chief Procurator of the Central Military Procuracy; to reply to questions of delegates at army congresses held annually by political agencies of military zones and the equivalent;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Viện kiểm sát quân sự khu vực trực thuộc;b/ To direct, guide and inspect operations of regional military procuracies under their management;
c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.c/ To perform other duties and exercise other powers in accordance with law.
3. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.3. The term of office of the chief procurator of the military procuracy of a military zone or the equivalent is at most 5 years from the date of appointment.
Điều 71. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vựcArticle 71. Chief procurators of regional military procuracies
1. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương.1. Chief procurators of regional military procuracies shall be appointed, relieved from duty and dismissed by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy at the proposal of the Chief Procurator of the Central Military Procuracy.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực chỉ đạo, điều hành, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác, quyết định những vấn đề về công tác của Viện kiểm sát quân sự cấp mình và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp trên.2. Chief procurators of regional military procuracies shall direct, administer and inspect the performance of duties, implementation of working plans and decide on working activities of their military procuracies and perform other duties and exercise other powers in accordance with law; to be answerable and report on their work to chief procurators of military procuracies at higher levels.
3. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.3. The term of office of the chief procurator of a regional military procuracy is at most 5 years from the date of appointment.
Điều 72. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vựcArticle 72. Deputy chief procurators of the Central Military Procuracy, military procuracies of military zones and the equivalent and regional military procuracies
1. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương.1. Deputy chief procurators of the Central Military Procuracy, military procuracies of military zones and the equivalent and regional military procuracies shall be appointed, relieved from duty or dismissed by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy at the proposal of the Chief Procurator of the Central Military Procuracy.
2. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp mình và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trước Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp mình và trước pháp luật.2. Deputy chief procurators of the Central Military Procuracy, military procuracies of military zones and the equivalent and regional military procuracies shall perform their duties and exercise their powers in accordance with law and as assigned or authorized by the chief procurators of their military procuracies; be answerable to the chief procurators of their military procuracies and held responsible before law for the performance of their duties and exercise of their powers.
3. Nhiệm kỳ của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.3. The term of office of a deputy chief procurator of the Central Military Procuracy, a military procuracy of a military zone or the equivalent or a regional military procuracies is at most 5 years from the date of appointment.
Điều 73. Trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư phápArticle 73. Responsibilities of chief procurators and deputy chief procurators of people’s procuracies at different levels in exercising the power to prosecute and supervise judicial activities
Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân phải nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp, pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi, quyết định của mình trong việc khởi tố, bắt, giam, giữ, truy tố, tranh tụng, kháng nghị và các hành vi, quyết định khác thuộc thẩm quyền; nếu làm trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.When exercising the power to prosecute and supervise judicial activities, chief procurators and deputy chief procurators of people’s procuracies at different levels shall strictly observe the Constitution and law and be held responsible before law for their acts and decisions in the laying of charges, arrest, custody, temporary detention, prosecution, adversarial process, protest and other acts and decisions within their competence; if acting against the law, they shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability; if causing damage, they shall pay compensation in accordance with law.
Mục 3. KIỂM SÁT VIÊN, KIỂM TRA VIÊN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂNSection 3. PROCURATORS AND EXAMINERS OF PEOPLE’S PROCURACIES
Điều 74. Kiểm sát viênArticle 74. Procurators
Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.Procurators are persons who are appointed in accordance with law to perform the function of exercising the power to prosecute and supervise judicial activities.
Điều 75. Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viênArticle 75. General criteria for procurators
1. Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.1. Being Vietnamese citizens who are loyal to the Fatherland and the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, have good ethical qualities, are incorrupt and honest, have firm political stance and resolve to safeguard the socialist legislation.
2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.2. Possessing a bachelor or higher degree in law.
3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.3. Having been professionally trained in prosecution.
4. Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này.4. Having been engaged in practical work for a certain period of time in accordance with this Law.
5. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.5. Being physically fit to fulfill assigned duties.
Điều 76. Ngạch Kiểm sát viênArticle 76. Procurator ranks
1. Ngạch Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân gồm có:1. Ranks of procurators of people’s procuracies include:
a) Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;a/ Procurators of the Supreme People’s Procuracy;
b) Kiểm sát viên cao cấp;b/ High-level procurators;
c) Kiểm sát viên trung cấp;c/ Intermediate-level procurators;
d) Kiểm sát viên sơ cấp.d/ Primary-level procurators.
2. Ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể được bố trí bốn ngạch Kiểm sát viên; ở Viện kiểm sát quân sự trung ương có Viện trưởng là Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao và có thể được bố trí các ngạch Kiểm sát viên cao cấp, trung cấp, sơ cấp; các Viện kiểm sát khác có thể được bố trí các ngạch Kiểm sát viên cao cấp, trung cấp, sơ cấp.2. The Supreme People’s Procuracy has procurators of four ranks. The Central Military Procuracy has its Chief Procurator being a procurator of the Supreme People’s Procuracy and high-level, intermediate-level and primary-level procurators. Other procuracies have high- level, intermediate-level and primary-level procurators.
Điều 77. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấpArticle 77. Criteria for appointment of primary-level procurators
Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự:A person who fully meets the criteria prescribed in Article 75 of this Law and the following conditions may be appointed as a primary-level procurator of a people’s procuracy; if being an in-service army officer, he/she may be appointed as a primary-level procurator of a military procuracy:
1. Có thời gian làm công tác pháp luật từ 04 năm trở lên;1. Having been engaged in legal work for at least 4 years;
2. Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp;2. Being capable of exercising the power to prosecute and supervise judicial activities;
3. Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Kiểm sát viên sơ cấp.3. Having passed a primary-level procurator selection examination.
Điều 78. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên trung cấpArticle 78. Criteria for appointment of intermediate-level procurators
1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát quân sự:1. A person who fully meets the criteria prescribed in Article 75 of this Law and the following conditions may be appointed as an intermediate-level procurator of a people’s procuracy; if being an in-service army officer, he/she may be appointed as an intermediate- level procurator of a military procuracy:
a) Đã là Kiểm sát viên sơ cấp ít nhất 05 năm;a/ Having worked as a primary-level procurator for at least 5 years;
b) Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp;b/ Being capable of exercising the power to prosecute and supervise judicial activities;
c) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với Kiểm sát viên sơ cấp;c/ Being capable of guiding primary-level procurators to exercise the power to prosecute and supervise judicial activities;
d) Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Kiểm sát viên trung cấp.d/ Having passed an intermediate-level procurator selection examination.
2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của Viện kiểm sát nhân dân, người đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này, các điểm b, c và d khoản 1 Điều này thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát quân sự.
Điều 79. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấpArticle 79. Criteria for appointment of high-level procurators
1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên cao cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên cao cấp của Viện kiểm sát quân sự:1. A person who fully meets the criteria prescribed in Article 75 of this Law and the following conditions may be appointed as a high-level procurator of a people’s procuracy; if being an in-service army officer, he/she may be appointed as a high-level procurator of a military procuracy:
a) Đã là Kiểm sát viên trung cấp ít nhất 05 năm;a/ Having worked as an intermediate-level procurator for at least 5 years;
b) Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp;b/ Being capable of exercising the power to prosecute and supervise judicial activities;
c) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với Kiểm sát viên cấp dưới;c/ Being capable of guiding intermediate-level procurators to exercise the power to prosecute and supervise judicial activities;
d) Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp.d/ Having passed a high-level procurator selection examination.
2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của Viện kiểm sát nhân dân, người đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 15 năm trở lên, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này, các điểm b, c và d khoản 1 Điều này thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên cao cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên cao cấp của Viện kiểm sát quân sự.2. In case due to the personnel demand of a people’s procuracy, a person who has been engaged in legal work for 15 years or more and fully meets the criteria prescribed in Article 75 of this Law and at Points b, c and d, Clause 1 of this Article may be appointed as a high- level procurator of the people’s procuracy; if being an in-service army officer, he/she may be appointed as a high-level procurator of a military procuracy.
Điều 80. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối caoArticle 80. Criteria for appointment of procurators of the Supreme People’s Procuracy
1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao:1. A person who fully meets the criteria prescribed in Article 75 of this Law and the following conditions may be selected and appointed as a procurator of the Supreme People’s Procuracy:
a) Đã là Kiểm sát viên cao cấp ít nhất 05 năm;a/ Having worked as a high-level procurator for at least 5 years;
b) Có năng lực chỉ đạo, điều hành công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;b/ Being capable of directing and administering the exercise of the power to prosecute and supervise judicial activities of the Supreme People’s Procuracy;
c) Có năng lực giải quyết những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.c/ Being capable of settling important issues falling under the competence of the Supreme People’s Procuracy.
2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của Viện kiểm sát nhân dân, người đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 20 năm trở lên, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.2. In case due to the personnel demand, a person who has been engaged in legal work for 20 years or more and fully meets the criteria prescribed in Article 75 of this Law and at Points b and c, Clause 1 of this Article may be appointed as a procurator of the Supreme People’s Procuracy.
Điều 81. Bổ nhiệm Kiểm sát viên trong trường hợp đặc biệtArticle 81. Appointment of procurators in special cases
Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để làm lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp, tuy chưa đủ thời gian làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp hoặc chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật, nhưng có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 77, điểm b và điểm c khoản 1 của các Điều 78, 79 và 80 của Luật này thì cũng có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.In special cases, persons who are transferred by competent agencies or organizations to hold leading positions in people’s procuracies of different levels and fully meet the criteria prescribed in Article 75 and the conditions prescribed in Clause 2, Article 77 and at Points b and c, Clause 1, Article 78, 79 and 80 of this Law though having not yet worked as primary- level, intermediate-level or high-level procurators or not yet been engaged in legal work for the prescribed period of time may be selected and appointed as primary-level, intermediate-level or high-level procurators of the Supreme People’s Procuracy.
Điều 82. Nhiệm kỳ Kiểm sát viênArticle 82. Term of office of procurators
Kiểm sát viên được bổ nhiệm lần đầu có thời hạn là 05 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc nâng ngạch thì thời hạn là 10 năm.The initial term of office of procurator is 5 years. For procurators who are reappointed or entitled to rank promotion, the subsequent term of office is 10 years.
Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viênArticle 83. Duties, powers and responsibilities of procurators
1. Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.1. When exercising the power to prosecute and supervise judicial activities, procurators shall observe law and submit to the direction of chief procurators of people’s procuracies.
Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình trong việc thực hành quyền công tố, tranh tụng tại phiên tòa và kiểm sát hoạt động tư pháp.Procurators shall abide by law and be held responsible before law for their acts and decisions in exercising the power to prosecute and make adversarial arguments at court hearings and to supervise judicial activities.
Kiểm sát viên phải chấp hành quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ được giao và phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Viện trưởng; trường hợp Viện trưởng vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và Kiểm sát viên phải chấp hành nhưng không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo lên Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có thẩm quyền. Viện trưởng đã quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.Procurators shall observe decisions of chief procurators of their people’s procuracies. When having grounds to believe that a decision of the chief procurator of his/her people’s procuracy is illegal, a procurator may refuse to perform the assigned duty and shall report such in writing to the chief procurator. In case the chief procurator determines to execute the decisions, he/she shall issue a written decision thereon and the procurator shall execute the decision but is not held responsible for any arising consequences and, at the same time, shall report the case to the chief procurator of the competent higher-level people’s procuracy. The chief procurator shall take responsibility before law for his/her decision.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nghiêm minh đối với vi phạm pháp luật của Kiểm sát viên khi thực hiện nhiệm vụ được giao; có quyền rút, đình chỉ hoặc hủy bỏ các quyết định trái pháp luật của Kiểm sát viên.Chief procurators of people’s procuracies shall examine and strictly handle violations committed by procurators when performing their assigned duties and may revoke, terminate or cancel illegal decisions of procurators.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp do luật định.2. Specific duties and powers of procurators when exercising the power to prosecute and supervise judicial activities are prescribed by law.
3. Trong vụ việc có nhiều Kiểm sát viên tham gia giải quyết thì Kiểm sát viên ở ngạch thấp hơn phải tuân theo sự phân công, chỉ đạo của Kiểm sát viên ở ngạch cao hơn.3. In case more than one procurator jointly settle a case, procurators of lower ranks shall obey the assignment and direction of procurators of higher ranks.
4. Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên có quyền ra quyết định, kết luận, yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật.4. When performing their duties, procurators may make decisions, conclusions, requests and recommendations in accordance with law.
Điều 84. Những việc Kiểm sát viên không được làmArticle 84. Prohibited acts of procurators
1. Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.1. Acts which cadres and civil servants are prohibited by law from taking.
2. Tư vấn cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật.2. Providing consultancy to persons who are arrested, held in custody or temporary detention, involved parties or other procedure participants, making the settlement of cases or matter unlawful.
3. Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc.3. Interfering in the settlement of cases or matters or taking advantage of their powers to influence persons responsible for settling cases or matters.
4. Đưa hồ sơ, tài liệu của vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.4. Bringing files of cases or matters out of the premises of their agencies, unless for performing their assigned duties or approved by competent persons.
5. Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.5. Receiving outside prescribed places the accused, defendants, involved parties or other procedure participants in cases or matters which they are competent to settle.
Điều 85. Tuyên thệ của Kiểm sát viênArticle 85. Oath of procurators
Người được bổ nhiệm vào các ngạch Kiểm sát viên phải tuyên thệ:Persons who are appointed to procurator ranks must make an oath:
1. Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, tận tụy phục vụ nhân dân;1. To be absolutely loyal to the Fatherland and dedicatedly serve the people;
2. Đấu tranh không khoan nhượng với mọi tội phạm và vi phạm pháp luật;2. To intransigently combat all crimes and violations.
3. Kiên quyết bảo vệ Hiến pháp, pháp luật, lẽ phải và công bằng xã hội;3. To resolvedly safeguard the Constitution, law, justice and social equality;
4. Không ngừng phấn đấu, học tập và làm theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Công minh, chính trực, khách quan, thận trọng, khiêm tốn”;4. To constantly strive, learn and follow President Ho Chi Minh’s teaching “Being impartial, upright, objective, prudent and modest”;
5. Nghiêm chỉnh chấp hành kỷ luật, nguyên tắc tổ chức hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân.5. To strictly abide by discipline and organizational and operational principles of people’s procuracies.
Điều 86. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối caoArticle 86. Council for Selection of Procurators of the Supreme People’s Procuracy
1. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có Chủ tịch là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các ủy viên là đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội luật gia Việt Nam.1. The Council for Selection of Procurators of the Supreme People’s Procuracy is composed of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy as its chairperson and representatives of leaderships of the Ministry of National Defense, the Ministry of Home Affairs, the Vietnam Fatherland Front’s Central Committee and the Central Committee of the Vietnam Lawyers’ Association as its members.
Danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.The list of members of the Council for Selection of Procurators of the Supreme People’s Procuracy shall be decided by the National Assembly Standing Committee at the proposal of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
2. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:2. The Council for Selection of Procurators of the Supreme People’s Procuracy has the following duties and powers:
a) Tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đề nghị của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước bổ nhiệm;a/ To select qualified persons to act as procurators of the Supreme People’s Procuracy at the proposal of the Supervisory Committee of the Supreme People’s Procuracy for submission by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy to the President for appointment.
b) Xem xét những trường hợp Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể được miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên quy định tại khoản 2 Điều 88 của Luật này theo đề nghị của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước miễn nhiệm;b/ To consider cases in which procurators of the Supreme People’s Procuracy may be relieved from duty under Clause 2, Article 88 of this Law at the proposal of the Supervisory Committee of the Supreme People’s Procuracy for submission by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy to the President for relief from duty;
c) Xem xét những trường hợp Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể bị cách chức chức danh Kiểm sát viên quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này theo đề nghị của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước cách chức.c/ To consider cases in which procurators of the Supreme People’s Procuracy may be dismissed under Clause 2, Article 89 of this Law at the proposal of the Supervisory Committee of the Supreme People’s Procuracy for submission by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy to the President for dismissal.
3. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao làm việc theo chế độ tập thể; quyết định của Hội đồng tuyển chọn phải được quá nửa tổng số ủy viên biểu quyết tán thành.3. The Council for Selection of Procurators of the Supreme People’s Procuracy shall work on a collegial basis; decisions of the Selection Council must be voted for by more than half of its members.
Điều 87. Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấpArticle 87. The Examination Council for Selection of Primary-Level Procurators, Intermediate-Level Procurators and High-Level Procurators
1. Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp gồm có Chủ tịch là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các ủy viên là một Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.1. The Examination Council for Selection of Primary-Level Procurators, Intermediate- Level Procurators and High-Level Procurators shall be composed of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy as its chairperson and one Deputy Procurator General of the Supreme People’s Procuracy, the Chief Procurator of the Central Military Procuracy and representatives of leaderships of the Ministry of National Defense, the Ministry of Home Affairs and the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front as its members.
Danh sách Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.The list of members of the Examination Council for Selection of Primary-Level Procurators, Intermediate-Level Procurators and High-Level Procurators shall be decided by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
2. Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:2. The Examination Council for Selection of Primary-Level Procurators, Intermediate- Level Procurators and High-Level Procurators has the following duties and powers:
a) Tổ chức các kỳ thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp;a/ To organize examinations for selection of Primary-Level Procurators, Intermediate- Level Procurators and High-Level Procurators;
b) Công bố danh sách những người trúng tuyển;b/ To announce lists of persons who pass examinations;
c) Đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm người đã trúng tuyển làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp.c/ To propose the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy to appoint persons who pass examinations as Primary-Level Procurators, Intermediate-Level Procurators and High-Level Procurators.
3. Quy chế làm việc của Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.3. The working regulation of the Examination Council for Selection of Primary-Level Procurators, Intermediate-Level Procurators and High-Level Procurators shall be prescribed by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
Điều 88. Miễn nhiệm Kiểm sát viênArticle 88. Relief from duty of procurators
1. Kiểm sát viên đương nhiên được miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển ngành.1. Procurators shall be automatically relieved from duty when they retire, resign or shift to other professions.
2. Kiểm sát viên có thể được miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao.2. Procurators may be relieved from duty due to their poor health, family circumstances or other reasons which are likely to render them unable to fulfill their assigned tasks.
Điều 89. Cách chức Kiểm sát viênArticle 89. Dismissal of procurators
1. Kiểm sát viên đương nhiên bị cách chức chức danh Kiểm sát viên khi bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.1. Procurators shall be automatically dismissed when they are convicted by a court under legally effective judgments.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Kiểm sát viên có thể bị cách chức chức danh Kiểm sát viên khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:2. Depending on the nature and seriousness of their violations, procurators may be dismissed when:
a) Vi phạm trong khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp;a/ Committing a violation in exercising the power to prosecute and supervise judicial activities;
b) Vi phạm quy định tại Điều 84 của Luật này;b/ Violating the provisions of Article 84 of this Law;
c) Vi phạm về phẩm chất đạo đức;c/ Possessing no ethical qualities;
d) Có hành vi vi phạm pháp luật khác.d/ Committing another illegal act.
Điều 90. Kiểm tra viênArticle 90. Examiners
1. Kiểm tra viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để giúp Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.1. Examiners are persons who are appointed in accordance with law to assist procurators in exercising the power to prosecute and supervise judicial activities; perform other duties and exercise other powers as assigned by chief procurators of their people’s procuracies.
2. Kiểm tra viên có các ngạch sau đây:2. Examiner ranks include:
a) Kiểm tra viên;a/ Examiners;
b) Kiểm tra viên chính;b/ Principal examiners;
c) Kiểm tra viên cao cấp.c/ Senior examiners.
3. Tiêu chuẩn bổ nhiệm, điều kiện nâng ngạch Kiểm tra viên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.3. The criteria for appointment to and conditions for promotion of examiner ranks shall be provided by the National Assembly Standing Committee at the proposal of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
4. Kiểm tra viên có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:4. Examiners have the following duties and powers:
a) Nghiên cứu hồ sơ vụ, việc và báo cáo kết quả với Kiểm sát viên;a/ To examine files of cases and matters and report results to procurators;
b) Lập hồ sơ kiểm sát vụ, việc;b/ To make dossiers of supervision of cases and matters;
c) Giúp Kiểm sát viên thực hiện hoạt động khác khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp;c/ To assist procurators in conducting other activities when exercising the power to prosecute and supervise judicial activities;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Viện trưởng.d/ To perform other duties and exercise other powers as assigned by procurators general of their procuracies.
5. Kiểm tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Kiểm sát viên và trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.5. Examiners shall be held responsible before law and answerable to procurators and chief procurators of their people’s procuracies for the performance of their duties and exercise of their powers. If committing illegal acts, they shall be disciplined, administratively handled or examined for penal liability depending on the nature and seriousness of their violations.
Mục 4. THỦ TRƯỞNG, PHÓ THỦ TRƯỞNG, ĐIỀU TRA VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO, VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNGSection 4. HEADS, DEPUTY HEADS, INVESTIGATORS AND OTHER STAFFS OF INVESTIGATING AGENCIES OF THE SUPREME PEOPLE’S PROCURACY AND THE CENTRAL MILITARY PROCURACY
Điều 91. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ươngArticle 91. Heads and deputy heads of investigating agencies of the Supreme People’s Procuracy and the Central Military Procuracy
1. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.1. Heads and deputy heads of investigating agencies of the Supreme People’s Procuracy and the Central Military Procuracy shall be appointed, relieved from duty or dismissed by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
2. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.2. The head and deputy heads of the investigating agency of the Supreme People’s Procuracy shall be held responsible before law and the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy for the performance of their duties and exercise of their powers.
3. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.3. The head and deputy heads of the investigating agency of the Central Military Procuracy shall be held responsible before law and the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy for the performance of their duties and exercise of their powers.
Điều 92. Điều tra viên và các chức danh khác của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ươngArticle 92. Investigators and other staffs of investigating agencies of the Supreme People’s Procuracy and the Central Military Procuracy
1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm, điều kiện nâng ngạch, các ngạch Điều tra viên và các chức danh khác của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương do luật định.1. Ranks of examiners and other staffs of investigating agencies of the Supreme People’s Procuracy and the Central Military Procuracy and criteria for appointment and conditions for promotion to these ranks shall be prescribed by law.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công, Điều tra viên và các chức danh khác của Cơ quan điều tra phải tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng Cơ quan điều tra, sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.2. When performing the duties and exercising the powers assigned by the head of the investigating agency of the Supreme People’s Procuracy, investigators and other staffs of the investigating agency shall observe law and submit to direction of the head of the investigating agency and uniform leadership of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương phân công, Điều tra viên và các chức danh khác của Cơ quan điều tra phải tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng Cơ quan điều tra, sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.3. When performing the duties and exercising the powers assigned by the head of the investigating agency of the Central Military Procuracy, investigators and other staffs of the investigating agency shall observe law and submit to direction of the head of the investigating agency and uniform leadership of the Chief Procurator of the Central Military Procuracy.
Chương VChapter V
BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂNASSURANCE OF OPERATION OF PEOPLE’S PROCURACIES
Điều 93. Tổng biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dânArticle 93. Total payrolls, number and proportions of procurator ranks and investigator ranks of people’s procuracies
1. Số lượng Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao không quá 19 người.1. The number of procurators of the Supreme People’s Procuracy must not exceed 19.
2. Tổng biên chế, số lượng Kiểm sát viên; cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát; số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ.2. The total payrolls, number of procurators and proportions of procurator ranks at procuracies at each level; the number of investigators and proportions of investigator ranks at the Supreme People’s Procuracy shall be decided by the National Assembly Standing Committee at the proposal of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy after obtaining opinions of the Government.
Căn cứ tổng biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định biên chế, số lượng Kiểm sát viên, công chức khác, viên chức và người lao động khác của các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới.Based on the total payrolls, number and proportions of procurator ranks decided by the National Assembly Standing Committee, the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall decide on the payroll, number of procurators, other civil servants, public employees and other employees of units under the Supreme People’s Procuracy and people’s procuracies at lower levels.
3. Tổng biên chế, số lượng Kiểm sát viên; cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của mỗi cấp Viện kiểm sát quân sự; số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.3. The total payrolls, number of procurators and proportions of procurator ranks at military procuracies at each level; the number of investigators and proportions of investigator ranks at the Central Military Procuracy shall be decided by the National Assembly Standing Committee at the proposal of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy after reaching agreement with the Ministry of National Defense.
Căn cứ số lượng, cơ cấu tỷ lệ ngạch Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự mỗi cấp sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.Based on the total payrolls, number and proportions of procurator ranks decided by the National Assembly Standing Committee, the Chief Procurator of the Central Military Procuracy shall decide on the number of procurators of military procuracies at each level after reaching agreement with the Ministry of National Defense.
Điều 94. Kinh phí và cơ sở vật chấtArticle 94. Funds and physical foundations
1. Nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất cho Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật.1. The State shall assure operation funds and physical foundations for people’s procuracies in accordance with law.
2. Kinh phí hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân do Viện kiểm sát nhân dân tối cao lập dự toán và đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định. Trong trường hợp Chính phủ và Viện kiểm sát nhân dân tối cao không thống nhất về dự toán kinh phí hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiến nghị Quốc hội xem xét, quyết định. Việc quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách.2. The Supreme People’s Procuracy shall estimate and propose the Government to submit operation funds of people’s procuracies to the National Assembly for decision. In case the Government and the Supreme People’s Procuracy cannot reach agreement on estimated operation funds of people’s procuracies, the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall propose the National Assembly to consider and decide on such funds. The management, division, allocation and use of operation funds must comply with the budget law.
3. Kinh phí hoạt động của Viện kiểm sát quân sự do Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương lập dự toán báo cáo Bộ Quốc phòng để đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định. Việc quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí hoạt động của các Viện kiểm sát quân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách.3. Operation funds of military procuracies shall be estimated and reported to the Chief Procurator of the Central Military Procuracy to the Ministry of National Defense for the latter to submit them to the Government for subsequent submission to the National Assembly for decision. The management, division, allocation and use of operation funds of military procuracies must comply with the budget law.
4. Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng trụ sở, trang thiết bị nâng cao năng lực hoạt động cho Viện kiểm sát nhân dân.4. The State shall prioritize investment in building of working offices and procurement of equipment to improve operation capacity for people’s procuracies.
Trụ sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc của Viện kiểm sát quân sự do Chính phủ bảo đảm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.Working offices, equipment and working devices of military procuracies shall be guaranteed by the Government at the proposal of the Minister of National Defense.
Điều 95. Chế độ tiền lươngArticle 95. Wage regimes
1. Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên có thang bậc lương riêng.1. Procurators, investigators and examiners have different wage scales and grades.
2. Chế độ tiền lương đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên của Viện kiểm sát nhân dân do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Chế độ tiền lương đối với công chức khác, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật.2. The wage regimes applicable to procurators, investigators and examiners of people’s procuracies shall be decided by the National Assembly Standing Committee at the proposal of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy. The wage regime applicable to other civil servants, public employees and other employees of people’s procuracies must comply with law.
3. Chế độ tiền lương đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát quân sự được thực hiện theo chế độ của quân đội.3. The wage regimes applicable to procurators, investigators, examiners, other army men, civil servants, public employees and other employees of military procuracies shall comply with those applicable in the army.
Điều 96. Chế độ phụ cấpArticle 96. Allowance regimes
1. Chế độ phụ cấp đặc thù của cán bộ, công chức, viên chức Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ quyết định.1. The particular allowance regimes for cadres, civil servants and public employees of people’s procuracies shall be submitted by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy to the National Assembly Standing Committee and the Government for decision.
2. Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát quân sự được hưởng chế độ phụ cấp của Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật.2. Procurators, investigators, examiners, other army men, civil servants, public employees and other employees of military procuracies are entitled to the allowance applicable to procuracies in accordance with law.
3. Chế độ phụ cấp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 97. Trang phục, giấy chứng minh Kiểm sát viên, giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viênArticle 97. Formal attires, procurator identity cards, investigator and examiner certificates
1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân được cấp trang phục và phù hiệu; Kiểm sát viên được cấp cấp hiệu, giấy chứng minh; Điều tra viên, Kiểm tra viên được cấp cấp hiệu, giấy chứng nhận để làm nhiệm vụ.1. Cadres, civil servants, public employees and other employees of people’s procuracies shall be provided with formal attires and badges; procurators shall be provided with insignia and identity cards; investigators and examiners shall be provided with insignia and certificates to perform their duties.
Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát quân sự được cấp trang phục theo chế độ của quân đội.Procurators, investigators, examiners, other army men, civil servants, public employees and other employees of military procuracies shall be provided with formal attires according to the regime applicable to the army.
2. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định chế độ cấp phát và sử dụng trang phục ngành Kiểm sát nhân dân, phù hiệu, cấp hiệu của Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp, của Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.2. The National Assembly Standing Committee shall provide the allocation and use of formal attires of the procuracy sector, badges and insignia of leaders of people’s procuracies at different levels, procurators, investigators and examiners at the proposal of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định hình thức, chất liệu, màu sắc trang phục; chế độ cấp phát và sử dụng trang phục đối với các công chức khác, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân.The Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall provide the form, material and color of attires; the allocation and use of official attires of other civil servants, public employees and other employees of people’s procuracies.
3. Giấy chứng minh Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp và quản lý. Hình thức, kích thước, màu sắc của Giấy chứng minh Kiểm sát viên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.3. Procurator identity cards shall be granted and managed by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy. The form, size and color of procurator identity cards shall be provided by the National Assembly Standing Committee at the proposal of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
4. Giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định, cấp và quản lý.4. Investigator and examiner certificates shall be provided, issued and managed by the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.
Điều 98. Chế độ đào tạo, bồi dưỡngArticle 98. Training and retraining
1. Nhà nước bảo đảm kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật.1. The State shall guarantee funds for training and retraining work of people’s procuracies in accordance with law.
2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực để phục vụ Viện kiểm sát nhân dân; có chính sách ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân là người dân tộc thiểu số hoặc công tác tại miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.2. The State shall encourage and create favorable conditions for the development of human resources for people’s procuracies; adopt preferential policies for training and retraining civil servants and public employees of people’s procuracies, who are ethnic minority people or work in mountainous areas, islands, or areas with extremely difficult socio-economic conditions.
3. Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát quân sự được đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng.3. The training and retraining of procurators, investigators, examiners, other army men, civil servants, public employees and other employees of military procuracies shall comply with regulations of the Supreme People’s Procuracy and the Ministry of National Defense.
Điều 99. Khen thưởng, xử lý vi phạmArticle 99. Commendation and handling of violations
1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân có thành tích trong công tác thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng và quy định của Viện kiểm sát nhân dân.1. Cadres, civil servants, public employees and other employees of people’s procuracies who record outstanding achievements in their work shall be commended and rewarded in accordance with the law on emulation and commendation and regulations of people’s procuracies.
Quân nhân, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát quân sự có thành tích trong công tác thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng, quy định của Viện kiểm sát nhân dân, Bộ Quốc phòng.Army men, civil servants, public employees and other employees of military procuracies who have recorded outstanding achievements in their work shall be commended and rewarded in accordance with the law on emulation and commendation and regulations of people’s procuracies and the Ministry of National Defense.
2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật và quy định của Viện kiểm sát nhân dân.2. Cadres, civil servants, public employees and other employees of people’s procuracies who commit violations or breaches of discipline shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be disciplined, administratively handled or examined for penal liability in accordance with law and regulations of people’s procuracies.
Quân nhân, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát quân sự vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, quy định của Viện kiểm sát nhân dân, Bộ Quốc phòng.Army men, civil servants, public employees and other employees of military procuracies who commit violations or breaches of discipline shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be disciplined, administratively handled or examined for penal liability in accordance with law and regulations of people’s procuracies and the Ministry of National Defense.
Chương VIChapter VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHIMPLEMENTATION PROVISIONS
Điều 100. Hiệu lực thi hànhArticle 100. Effect
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2015, trừ các điều, khoản quy định tại khoản 2 Điều này.1. This Law takes effect on June 1, 2015, except the articles and clauses mentioned in Clause 2 of this Article.
2. Điều 40, Điều 49, các khoản 3, 4 và 5 Điều 63, Điều 74, Điều 76, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 79, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 80, khoản 1 Điều 93 của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015.2. Article 40; Article 49; Clauses 3,4 and 5, Article 63; Article 74; Article 76; Points b and c, Clause 1, Article 79; Points b and c, Clause 1, Article 80; and Clause 1, Article 93, take effect on February 1, 2015.
3. Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 34/2002/QH10, Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân số 03/2002/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 15/2011/PL-UBTVQH12, Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự số 05/2002/PL-UBTVQH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.3. Law No. 34/2002/QH10 on Organization of People’s Procuracies, Ordinance No. 03/2002/PL-UBTVQH11 on Procurators of People’s Procuracies which was amended and supplemented under Ordinance No. 15/2011/PL-UBTVQH12, and Ordinance No. 05/2002/ PL-UBTVQH11, cease to be effective on the effective date of this Law,
Điều 101. Hướng dẫn thi hànhArticle 101. Implementation guidance
Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành khoản 2 Điều 31, các Điều 86, 87, 90, 94, 95, 96, 97, 98 và 99 của Luật này./.The Government, the Supreme People’s Procuracy and concerned agencies shall, within the ambit of their duties and powers, detail and guide the implementation of Clause 2, Article 31, and Articles 86, 87, 90, 94, 95, 96, 97, 98 and 99 of this Law.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2014.This Law was passed on November 24, 2014, by the XIIIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 8th session.-